TIÊU CHÍ
PHÂN LOẠI NGUY CƠ NGƯỜI NHIỄM SARS-COV-2 VÀ HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ BAN ĐẦU
(Ban hành
kèm theo Quyết định số 3646/QĐ-BYT ngày 31 tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y
tế)
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Dịch bệnh COVID-19 đang bùng phát tại
nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam. Bất kỳ nền y tế nào cũng phải chuẩn
bị đối mặt với sự gia tăng số lượng người nhiễm SARS-CoV-2. Việc phân loại nguy
cơ tốt sẽ giúp hệ thống y tế tránh áp lực quá tải, lúng túng trong điều trị.
Bên cạnh đó, việc phân loại đúng sẽ giúp xác định được các nhóm người nhiễm
SARS-CoV-2 có nguy cơ khác nhau, từ đó giúp xác định đúng nhu cầu điều trị,
chăm sóc và hỗ trợ cho từng đối tượng, giúp nâng cao hiệu quả điều trị, đồng
thời tiết kiệm nguồn lực của ngành y tế và xã hội. Chính vì vậy, việc xây dựng
tiêu chí phân loại nguy cơ và hướng dẫn xử trí ban đầu là rất cần thiết trong
giai đoạn hiện nay.
2. MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG TIÊU CHÍ
2.1. Mục tiêu
chung
Đánh giá nguy cơ của người nhiễm
SARS-CoV-2 để xác định chính xác nhu cầu điều trị, trên cơ sở đó bố trí hợp lý
người nhiễm SARS-CoV-2 vào các cơ sở điều trị phù hợp nhằm hướng tới sự hài
lòng của người nhiễm SARS-CoV-2, tối ưu hóa nguồn lực và duy trì hoạt động
phòng chống dịch hiệu quả.
2.2. Mục đích phân
loại
1. Đánh giá được các nguy cơ cụ thể cho
từng người bệnh.
2. Phân loại người bệnh theo mức nguy cơ
đúng cách, nhanh chóng để đưa ra hướng xử trí phù hợp với từng mức nguy cơ
tương ứng.
3. Phát hiện được những trường hợp người
bệnh có nguy cơ diễn biến nặng để can thiệp kịp thời.
2.3. Nguyên tắc
xử trí sau phân loại:
1. Lựa chọn cơ sở điều trị phù hợp đối với
người nhiễm SARS-CoV-2 ở các mức độ nguy cơ khác nhau;
2. Bảo đảm thực hiện các biện pháp cách ly
an toàn, triệt để, không có nguy cơ lây nhiễm cho các đối tượng khác;
3. Tuân thủ các hướng dẫn xử trí và điều
trị nghiêm ngặt, giảm thiểu tối đa tình trạng người bệnh tiến triển nặng tại
các cơ sở điều trị không phù hợp.
3. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI NGUY CƠ VÀ XỬ TRÍ
STT | Màu và phân loại nguy cơ | Nội dung/ tiêu chí/ dấu hiệu | Xử trí |
1 | Xanh Mức Nguy cơ thấp | Tuổi ≤ 45 tuổi và không mắc bệnh lý nền
(Phụ lục 1); HOẶC Đã tiêm đủ 2 liều vắc xin phòng COVID-19
trước ngày xét nghiệm dương tính ít nhất 12 ngày; HOẶC Sức khỏe chưa có dấu hiệu bất thường, SpO2 từ 97% trở lên. | 1. Chuyển đến cơ sở thuộc “Tầng 1 của
tháp điều trị”, các cơ sở cách ly người nhiễm F0 tập trung, cơ sở thu
dung điều trị COVID-19 ban đầu. HOẶC Chỉ định điều trị ngoại trú tại nơi cư
trú được nhân viên y tế, chính quyền địa phương kiểm tra và xác nhận đủ điều
kiện điều trị ngoại trú như biệt thự, nhà riêng, có người theo dõi...). 2. Yêu cầu người nhiễm SARS-CoV-2 tự
theo dõi sức khỏe và thông báo tình trạng sức khỏe hằng ngày cho nhân viên y tế địa phương. 3. Hướng dẫn liên lạc ngay với nhân viên
y tế khi có tình trạng cấp cứu (Phụ lục 3). 4. Đánh giá lại mức độ nguy cơ hằng ngày, chuyển màu/mức nguy cơ phù hợp. |
2 | Vàng Nguy cơ trung bình | Tuổi từ 46-64 tuổi và không mắc bất kỳ
bệnh lý nền (Phụ lục 1); HOẶC Sức khỏe có dấu hiệu bất thường như sốt (từ 37,5 độ C trở lên), ho, đau họng, rát
họng, đau ngực... (Phụ lục 2); HOẶC SpO2 từ 95% đến 96%; HOẶC Tuổi ≤ 45 tuổi và mắc
một trong các bệnh lý nền (Phụ lục 1). | 1. Chuyển vào cơ sở thuộc “Tầng 2 của
tháp điều trị”, các bệnh viện dã chiến thu dung, điều trị người bệnh
COVID-19. 2. Trong thời gian chờ nhập viện, yêu
cầu người nhiễm SARS-CoV-2 tiếp tục tự theo dõi sức khỏe; hướng dẫn liên lạc ngay với nhân viên y tế khi
có tình trạng cấp cứu (Phụ lục 3). 3. Đánh giá lại mức độ nguy cơ hằng ngày, chuyển màu/mức nguy cơ phù hợp. |
3 | Da cam Nguy cơ cao | Tuổi từ 65 tuổi trở lên và không mắc
bệnh lý nền (Phụ lục 1); HOẶC Phụ nữ có thai; HOẶC Trẻ em dưới 5 tuổi HOẶC SpO2 từ
93% đến 94%. | 1. Chỉ định nhập viện càng sớm càng tốt,
chuyển đến bệnh viện thuộc “Tầng 3 của tháp điều trị”, các bệnh viện
điều trị COVID-19 nặng. 2. Hướng dẫn người nhiễm SARS-CoV-2 liên
lạc ngay với nhân viên y tế khi có tình trạng cấp cứu (Phụ lục 3). 3. Đánh giá lại mức độ nguy cơ hằng ngày, chuyển màu/mức nguy cơ phù hợp. |
4 | Đỏ Nguy cơ rất cao | Tuổi từ 65 tuổi trở lên và mắc một trong
các bệnh lý nền (Phụ lục 1); HOẶC Người bệnh trong độ tuổi bất kỳ đang
trong tình trạng cấp cứu (Phụ lục 3); HOẶC SpO2 từ 92% trở xuống; HOẶC Người bệnh đang có tình trạng: - thở máy - đang có ống mở khí quản - liệt tứ chi - đang điều trị hóa xạ trị. | 1. Chỉ định nhập viện ngay đến bệnh viện
thuộc “Tầng 3 của tháp điều trị”, các bệnh viện điều trị COVID-19
nặng. 2. Xử trí tình trạng cấp cứu trước, trong và sau khi vận chuyển đến bệnh
viện. |
LƯU Ý:
Căn cứ vào tình hình dịch bệnh, công tác
thu dung và kết quả điều trị, ngành y tế từng địa phương có thể kịp thời điều
chỉnh, bổ sung phân loại nguy cơ nếu thấy cần thiết để có biện pháp xử trí
người bệnh nhanh chóng, an toàn, hiệu quả.
Nhân viên y tế cần xử trí phân loại nhanh
người nhiễm SARS-CoV-2, ưu tiên tất cả những người được phân loại mức “nguy cơ
rất cao” được đưa đến cơ sở y tế phù hợp gần nhất. Trong trường hợp đang tiến
hành phân loại nhưng người bệnh có tình trạng cấp cứu cần can thiệp ngay thì
không tiến hành áp dụng các nội dung xử trí theo hướng dẫn trên mà tiến hành
vận chuyển và bố trí giường điều trị tại các bệnh viện kịp thời cho người bệnh.
PHỤ LỤC 1 - CÁC BỆNH NỀN CÓ NGUY CƠ CAO
1. Đái tháo đường
2. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và các
bệnh phổi khác
3. Ung thư (đặc biệt là các khối u ác tính
về huyết học, ung thư phổi và bệnh ung thư di căn khác)
4. Bệnh thận mạn tính
5. Ghép tạng hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo
máu
6. Béo phì, thừa cân
7. Bệnh tim mạch (suy tim, bệnh động mạch
vành hoặc bệnh cơ tim)
8. Bệnh lý mạch máu não
9. Hội chứng Down
10. HIV/AIDS
11. Bệnh lý thần kinh, bao gồm cả chứng sa
sút trí tuệ
12. Bệnh hồng cầu hình liềm
13. Bệnh hen suyễn
14. Tăng huyết áp
15. Thiếu hụt miễn dịch
16. Bệnh gan
17. Rối loạn sử dụng chất gây nghiện
18. Sử dụng corticosteroid hoặc các thuốc
ức chế miễn dịch khác
19. Các loại bệnh hệ thống
PHỤ LỤC 2 - CÁC DẤU HIỆU, BIỂU HIỆN NHIỄM
SARS-COV-2
1. Ho
2. Sốt (trên 37,5 độ C)
3. Đau đầu
4. Đau họng, rát họng
5. Sổ mũi, chảy mũi, ngạt mũi
6. Khó thở
7. Đau ngực, tức ngực
8. Đau mỏi người, đau cơ
9. Mất vị giác
10. Mất khứu giác
11. Đau bụng, buồn nôn
12. Tiêu chảy
PHỤ LỤC 3 - TÌNH TRẠNG CẤP CỨU
1. Rối loạn ý thức
2. Khó thở, thở nhanh > 25 lần/phút
hoặc SpO2 < 94%
3. Nhịp tim nhanh > 120 nhịp/phút
4. Huyết áp tụt, huyết áp tối đa < 90
mmHg, huyết áp tối thiểu < 60 mmHg
5. Bất kỳ dấu hiệu bất thường khác mà nhân
viên y tế chỉ định xử trí cấp cứu.