PHỤ LỤC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG, PHƯƠNG
PHÁP LẬP CÁC CHỈ TIÊU TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 06 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
A. Sửa đổi, bổ sung Phần A, Phụ lục ban hành kèm Thông tư số
133/2018/TT-BTC
I.
Sửa đổi, bổ sung Mục I
1. Sửa đổi,
bổ sung Khoản 1
1.1. Bổ
sung gạch đầu dòng thứ nhất và gạch đầu dòng thứ hai, tiết 1.1.2, điểm 1.1 như
sau:
“- Cộng giá
trị của chỉ tiêu “Đầu tư tài chính ngắn hạn” trên Báo cáo tài chính nhà nước
tỉnh và Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị: BHXH, Cục TCDN,
Cục QLN&TCĐN; các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp Trung ương.
- Sau đó,
loại trừ giá trị các khoản đầu tư trái phiếu Chính phủ thuộc chỉ tiêu “Đầu tư
tài chính ngắn hạn” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của BHXH, Cục
TCDN, Cục QLN&TCĐN; khoản đầu tư tài chính ngắn hạn vào các đơn vị dự toán
cấp I khác trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị dự toán cấp I
thuộc ngân sách cấp Trung ương và Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của KBNN
cấp tỉnh.”
1.2. Sửa
đổi gạch đầu dòng thứ nhất và gạch đầu dòng thứ hai tiết 1.1.5, điểm 1.1 như
sau:
“- Cộng giá
trị của chỉ tiêu: “Cho vay ngắn hạn” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính
của KBNN, Cục TCDN.”
1.3. Sửa
đổi đoạn thứ hai, tiết 1.2.2, điểm 1.2 như sau:
“Số liệu
của chỉ tiêu này được xác định bằng cách cộng giá trị của các chỉ tiêu “Cho vay
dài hạn” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của KBNN, “Các khoản ủy
thác, cho vay và ứng vốn” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của Cục
QLN&TCĐN, “Cho vay dài hạn” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của
Cục TCDN.
Sau đó,
loại trừ giá trị các khoản cho NSNN vay trên Báo cáo cung cấp thông tin tài
chính của cục QLN&TCĐN, Cục TCDN; khoản cho ngân sách địa phương vay lại
trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của KBNN.”
1.4 Sửa đổi
gạch đầu dòng thứ nhất, tiết 1.2.4, điểm 1.2 như sau:
“Tài sản
kết cấu hạ tầng: Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu tương ứng trên
Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh và tổng giá trị còn lại tại thời điểm cuối năm
báo cáo của "Tài sản kết cấu hạ tầng" do Trung ương quản lý trên Báo
cáo cung cấp thông tin tài chính của các Bộ, cơ quan Trung ương được giao quản
lý về các loại tài sản kết cấu hạ tầng tại Trung ương."
2. Sửa đổi
Khoản 2
2.1. Sửa
đổi gạch đầu dòng thứ nhất, tiết 2.1.1, điểm 2.1 như sau:
“- Cộng giá
trị các chỉ tiêu: “Nợ ngắn hạn” trên Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh; “Phải trả
nợ vay ngắn hạn” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị dự
toán cấp I thuộc ngân sách cấp Trung ương; “Nợ ngắn hạn của Chính phủ” trên Báo
cáo cung cấp thông tin tài chính của KBNN.”
2.2. Sửa
đổi gạch đầu dòng thứ nhất, tiết 2.2.2, điểm 2.2 như sau:
“- Cộng giá
trị các chỉ tiêu: “Các khoản phải trả dài hạn khác” trên Báo cáo tài chính nhà
nước tỉnh; “Nợ phải trả khác” (dài hạn) trên Báo cáo cung cấp thông tin tài
chính các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp Trung ương.”
3. Sửa đổi
Khoản 3
3.1. Sửa
đổi đoạn thứ hai của điểm a Khoản 3 như sau:
“Chỉ tiêu
này được xác định bằng chênh lệch giữa chỉ tiêu “Tổng tài sản” và tổng các chỉ
tiêu “Tổng nợ phải trả”, “Thặng dư/thâm hụt lũy kế”, “Nguồn vốn khác” trên Báo
cáo tình hình tài chính nhà nước toàn quốc cùng kỳ báo cáo.”
3.2. Sửa
đổi đoạn thứ hai của điểm b Khoản 3 như sau:
“Số liệu
chỉ tiêu này được tổng hợp từ số dư đầu kỳ của chỉ tiêu “Thặng dư/thâm hụt lũy
kế” trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước và chỉ tiêu “Thặng dư (hoặc thâm
hụt)” trên Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước cùng kỳ báo cáo. Sau đó
trừ đi tổng số phân phối, sử dụng từ kết quả hoạt động trong năm của các đơn vị
dự toán cấp I các cấp, Quỹ ngân sách nhà nước theo quy định.”
3.3. Sửa
đổi đoạn thứ hai của điểm c Khoản 3 như sau:
“Số liệu
này được tổng hợp từ các chỉ tiêu:
- “Nguồn
vốn khác” trên Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh;
- “Nguồn
vốn kinh doanh”, “Các quỹ”, “Tài sản thuần khác”, “Tài sản thuần của đơn vị
thực hiện chế độ kế toán khác” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của
các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp Trung ương; số liệu tài sản thuần
của đơn vị dự toán cấp I khác thuộc ngân sách cấp Trung ương có quy định riêng
về lập Báo cáo tài chính hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp/hợp nhất;
- “Quỹ bảo
hiểm”, “Quỹ dự phòng rủi ro trong đầu tư tài chính”; “Tài sản thuần khác” trên
Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của BHXH;
- “Các
khoản chênh lệch và Quỹ” (không gồm số thu gốc của khoản vay về cho vay lại)
trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của Cục QLN&TCĐN;
- “Nguồn
vốn quỹ” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của Cục TCDN;
- “Nguồn
vốn dự trữ quốc gia” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của TCDT.
Sau đó,
loại trừ khoản giao dịch nội bộ “Ngoài đơn vị dự toán cấp I (khác tỉnh, khác bộ
ngành) - trong lĩnh vực kế toán nhà nước” của chỉ tiêu “Nguồn vốn nhận đầu tư
từ đơn vị khác” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị dự toán
cấp I thuộc ngân sách cấp Trung ương và Báo cáo cung cấp thông tin tài chính
của KBNN tỉnh.”
II.
Sửa đổi, bổ sung Mục II
1. Sửa đổi,
bổ sung Khoản 1
1.1. Bổ
sung đoạn thứ ba, tiết 1.1.6, điểm 1.1 như sau:
“Sau đó,
loại trừ chỉ tiêu “Nhận bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân
sách cấp trên” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của KBNN tỉnh; chỉ
tiêu “Thu hồi, nhận hoàn trả kinh phí bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp
dưới” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của KBNN.”
1.2. Sửa
đổi đoạn thứ ba, tiết 1.2.1, điểm 1.2 như sau:
“Sau đó,
loại trừ các khoản doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; doanh thu
từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài nội bộ “Ngoài đơn vị dự toán cấp I (khác tỉnh,
khác bộ ngành) - trong lĩnh vực kế toán nhà nước” trên Báo cáo cung cấp thông
tin tài chính của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp Trung ương, KBNN
cấp tỉnh.”
2. Sửa đổi,
bổ sung Khoản 2
2.1. Sửa
đổi đoạn thứ 2, tiết 2.1.3, điểm 2.1 như sau:
“Số liệu
của chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo tài chính nhà
nước tỉnh; chỉ tiêu “Chi phí hao mòn TSCĐ” từ nguồn NSNN, nguồn viện trợ, vay
nợ nước ngoài trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị dự toán
cấp I thuộc ngân sách Trung ương; chỉ tiêu "Tăng trong năm" về hao
mòn lũy kế của tài sản kết cấu hạ tầng do Trung ương quản lý trên Báo cáo cung
cấp thông tin của các Bộ, cơ quan Trung ương được giao quản lý về tài sản kết
cấu hạ tầng tại Trung ương.”
2.2. Sửa đổi
đoạn thứ ba, tiết 2.1.5, điểm 2.1 như sau:
“Sau đó,
loại trừ các chỉ tiêu “Bổ sung cân đối ngân sách; bổ sung có mục tiêu cho ngân
sách cấp dưới” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của KBNN; chỉ tiêu
“Hoàn trả kinh phí bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp trên” trên Báo cáo
cung cấp thông tin tài chính của KBNN tỉnh; các chỉ tiêu “Chi phí hoạt động” và
“Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài” nội bộ trên Báo cáo cung cấp
thông tin tài chính của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp Trung ương
và của KBNN tỉnh.”
III.
Sửa đổi, bổ sung Mục III
1. Sửa đổi
nội dung “Thặng dư/(thâm hụt) trong kỳ báo cáo” nêu tại gạch đầu dòng thứ nhất
Khoản 1 như sau:
“Chỉ tiêu
này được xác định bằng chỉ tiêu “Thặng dư (hoặc thâm hụt) trên Báo cáo kết quả
hoạt động tài chính nhà nước của cùng kỳ báo cáo.”
2. Sửa đổi
nội dung “(Lãi)/Lỗ từ hoạt động đầu tư” nêu tại gạch đầu dòng thứ hai Khoản 1
như sau:
“(Lãi)/Lỗ
từ hoạt động đầu tư: Phản ánh (Lãi)/Lỗ của nhà nước phát sinh trong kỳ đã được
phản ánh vào thặng dư/(thâm hụt) trong kỳ trên Báo cáo kết quả hoạt động tài
chính nhà nước nhưng được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư.
Số liệu của
chỉ tiêu này được xác định bằng tổng hợp chỉ tiêu “Doanh thu từ vốn góp và các
khoản đầu tư của nhà nước” trên Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước và
chỉ tiêu “Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài
hạn khác” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhà nước cùng kỳ báo cáo. Số liệu này
được trừ vào “Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo.”
3. Sửa đổi
nội dung “Các khoản điều chỉnh khác” nêu tại gạch đầu dòng thứ hai Khoản 1 như
sau:
“+ Các
khoản điều chỉnh khác: Phản ánh các khoản thu khác, chi khác bằng tiền của hoạt
động chính phát sinh trong kỳ báo cáo và các khoản điều chỉnh khác ngoài các
khoản đã nêu ở trên.
Số liệu của
chỉ tiêu này được được xác định bằng cách lấy tổng số dư cuối kỳ trừ đi tổng số
dư đầu kỳ trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước cùng kỳ báo cáo của các chỉ
tiêu “Nguồn vốn hình thành tài sản” và “Nguồn vốn khác”; sau đó, trừ đi các
khoản: “(Lãi)/Lỗ từ hoạt động đầu tư”, “Chi phí lãi vay” trên Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ của nhà nước cùng kỳ báo cáo, tổng số đã phân phối, sử dụng từ
kết quả hoạt động trong năm của các đơn vị dự toán cấp I các cấp, Quỹ Ngân sách
nhà nước theo quy định, số liệu này được cộng vào “Thặng dư/(thâm hụt) trong kỳ
báo cáo” nếu dương, được trừ vào “Thặng dư/(thâm hụt) trong kỳ báo cáo” nếu âm
và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.”
B. Sửa
đổi, bổ sung Phần B của Phụ lục ban hành kèm Thông tư số 133/2018/TT-BTC
I.
Sửa đổi, bổ sung Mục I
1. Sửa đổi
đoạn thứ hai, tiết 1.1.3, điểm 1.1, Khoản 1 như sau:
“Số liệu
của chỉ tiêu này được xác định bằng cách cộng chỉ tiêu “Các khoản phải thu”
trên Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện; “Các khoản phải thu” trên Báo
cáo cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị dự toán cấp 1 thuộc ngân sách
cấp tỉnh (trường hợp đơn vị dự toán cấp I là Ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu
tư công (BQLDA) là chỉ tiêu “Các khoản phải thu ngắn hạn”) và số liệu các khoản
phải thu thuế, thu nội địa khác thuộc ngân sách cấp tỉnh (được xác định trên cơ
sở “Các khoản phải thu” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của cơ quan
thuế và bộ tỷ lệ điều tiết theo quy định.”
2. Sửa đổi
gạch đầu dòng thứ nhất, tiết 1.2.4, điểm 1.2, Khoản 1 như sau:
“Tài sản
kết cấu hạ tầng: Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu tương ứng
trên Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện và tổng giá trị còn lại tại
thời điểm cuối năm báo cáo của tài sản kết cấu hạ tầng trên Báo cáo cung cấp
thông tin tài chính của các Sở, ban, ngành được giao quản lý tài sản kết cấu hạ
tầng thuộc cấp tỉnh.”
3. Bổ sung
đoạn thứ hai, tiết 1.2.6, điểm 1.2, Khoản 1 như sau:
“Số liệu
của chỉ tiêu này được xác định bằng cách cộng các chỉ tiêu: “Tài sản dài hạn
khác” trên Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện; “Tài sản khác” (dài
hạn), “Tài sản thuần của đơn vị thực hiện chế độ kế toán khác” trên Báo cáo
cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp
tỉnh (trường hợp đơn vị dự toán cấp I là BQLDA là chỉ tiêu “Các khoản phải thu
dài hạn”, “Tài sản dài hạn khác”) và số liệu tài sản thuần của các đơn vị dự
toán cấp I khác thuộc ngân sách tỉnh có quy định riêng về lập Báo cáo tài chính
hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp/hợp nhất (được xác định là số chênh lệch giữa
“Tổng tài sản” và “Tổng nợ phải trả”).”
4. Bổ sung
gạch đầu dòng thứ nhất, tiết 2.1.1, điểm 2.1, Khoản 2 như sau:
“- Cộng giá
trị các chỉ tiêu: “Nợ ngắn hạn” trên Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính
huyện; “Nợ ngắn hạn” của chính quyền địa phương trên Báo cáo cung cấp thông tin
tài chính của Sở Tài chính; “Phải trả nợ vay” (ngắn hạn) trên Báo cáo cung cấp
thông tin tài chính của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh.”
5. Sửa đổi
đoạn thứ hai, tiết 2.1.2, điểm 2.1, Khoản 2 như sau:
“Số liệu
chỉ tiêu này được xác định bằng cách cộng giá trị các chỉ tiêu “Các khoản phải
trả ngắn hạn khác” trên Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện; “Phải trả
nhà cung cấp”, “Các khoản nhận trước của khách hàng”, “Tạm thu”, “Các quỹ đặc
thù”, “Nợ phải trả ngắn hạn khác” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của
đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh (trường hợp đơn vị dự toán cấp I
là BQLDA là chỉ tiêu “Phải trả ngắn hạn nhà cung cấp”, “Các khoản nhận trước của
khách hàng”, “Tạm thu”, “Các khoản nợ phải trả ngắn hạn khác”) và số liệu các
khoản phải trả về thuế và thu nội địa thuộc ngân sách cấp tỉnh (được xác định
trên cơ sở số “Nợ phải trả” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của cơ
quan thuế và bộ tỷ lệ điều tiết theo quy định).”
6. Sửa đổi
đoạn thứ hai, tiết 2.2.1, điểm 2.2, Khoản 2 như sau:
“Số liệu
chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các chỉ tiêu “Nợ dài hạn” trên Báo cáo
tổng hợp thông tin tài chính huyện; “Nợ dài hạn” của chính quyền địa phương
trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của Sở Tài chính, “Phải trả nợ vay”
(dài hạn) trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị dự toán cấp I
thuộc ngân sách cấp tỉnh.”
7. Sửa đổi
gạch đầu dòng thứ hai, tiết 2.2.2, điểm 2.2, Khoản 2 như sau:
“- Chỉ tiêu
“Nợ phải trả khác” (dài hạn) trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính các đơn
vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh (trường hợp đơn vị dự toán cấp I là
BQLDA là chỉ tiêu “Phải trả dài hạn nhà cung cấp”, “Các khoản nợ phải trả dài
hạn khác”).”
8. Sửa đổi
Khoản 3
8.1. Sửa
đổi đoạn thứ 2 điểm a như sau:
“Chỉ tiêu
này được xác định bằng chênh lệch giữa chỉ tiêu “Tổng tài sản” và tổng các chỉ
tiêu “Tổng nợ phải trả”, “Thặng dư/thâm hụt lũy kế”, “Nguồn vốn khác” trên Báo
cáo tình hình tài chính nhà nước tỉnh cùng kỳ báo cáo.”
8.2. Sửa
đổi đoạn thứ 2 điểm b như sau:
“Số liệu
chỉ tiêu này được tổng hợp từ số dư đầu kỳ của chỉ tiêu “Thặng dư/thâm hụt lũy
kế” trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước tỉnh và chỉ tiêu “Thặng dư (hoặc
thâm hụt)” trên Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước tỉnh cùng kỳ báo
cáo. Sau đó trừ đi tổng số đã phân phối, sử dụng từ kết quả hoạt động trong năm
của đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh, huyện; của Quỹ ngân sách địa
phương theo quy định.”
8.3. Sửa
đổi đoạn thứ 2 điểm c như sau:
“Số liệu
này được tổng hợp từ các chỉ tiêu: “Nguồn vốn khác” trên Báo cáo tổng hợp thông
tin tài chính huyện, “Nguồn vốn kinh doanh”, “Các quỹ”, “Tài sản thuần khác”,
“Tài sản thuần của đơn vị thực hiện chế độ kế toán khác” trên Báo cáo cung cấp
thông tin tài chính của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh; số
liệu tài sản thuần của đơn vị dự toán cấp I khác thuộc ngân sách cấp tỉnh có
quy định riêng về lập Báo cáo tài chính/Báo cáo tài chính tổng hợp/hợp nhất.
Sau đó, loại
trừ khoản giao dịch nội bộ “Ngoài đơn vị dự toán cấp I, trong cùng tỉnh” của
chỉ tiêu “Nguồn vốn nhận đầu tư từ đơn vị khác” trên Báo cáo cung cấp thông tin
tài chính của đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh và Báo cáo cung cấp
thông tin tài chính của KBNN cấp huyện.”
II.
Sửa đổi, bổ sung mục II
1. Sửa đổi,
bổ sung Khoản 1
1.1. Bổ
sung nội dung của tiết 1.1.6, điểm 1.1 như sau:
“Sau đó
loại trừ chỉ tiêu “Nhận bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân
sách cấp trên” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của KBNN huyện; chỉ
tiêu “Thu hồi, nhận hoàn trả kinh phí bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp
dưới” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của KBNN tỉnh”.
1.2. Sửa
đổi đoạn thứ ba, tiết 1.2.1, điểm 1.2 như sau:
“Sau đó,
loại trừ các khoản doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; doanh thu
từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài nội bộ “Ngoài đơn vị dự toán cấp I, trong
cùng tỉnh” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị dự toán cấp
I thuộc ngân sách cấp tỉnh, KBNN cấp huyện.”
1.3. Sửa
đổi dấu cộng thứ hai, tiết 1.2.2, điểm 1.2 như sau:
“+ “Doanh
thu từ nguồn phí được khấu trừ để lại”, “Doanh thu của hoạt động tài chính”,
“Thu nhập khác”, “Thặng dư trong năm của đơn vị thực hiện CĐKT khác” trên Báo
cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp
tỉnh (trường hợp đơn vị dự toán cấp I là BQLDA là chỉ tiêu “Doanh thu từ nguồn
phí được khấu trừ, để lại”, “Trích từ dự án, công trình XDCB”, “Doanh thu hoạt
động khác).”
2. Sửa đổi
Khoản 2
2.1. Sửa
đổi đoạn thứ hai, tiết 2.1.3, điểm 2.1 như sau:
“Số liệu
của chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo tổng hợp
thông tin tài chính huyện; chỉ tiêu “Chi phí hao mòn TSCĐ” từ nguồn NSNN, nguồn
viện trợ, vay nợ nước ngoài trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các
đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh; chỉ tiêu “Tăng trong năm” về
khấu hao, hao mòn lũy kế của tài sản kết cấu hạ tầng trên Báo cáo cung cấp
thông tin tài chính của các Sở, ban, ngành được giao quản lý tài sản kết cấu hạ
tầng thuộc cấp tỉnh.”
2.2. Sửa
đổi đoạn thứ hai, tiết 2.1.4, điểm 2.1 như sau:
“Số liệu
chỉ tiêu này được xác định bằng cách: cộng giá trị chỉ tiêu “Lãi, phí các khoản
nợ của chính quyền địa phương phát sinh trong năm” trên Báo cáo cung cấp thông
tin tài chính của Sở Tài chính.”
2.3. Sửa
đổi đoạn thứ hai, đoạn thứ ba, tiết 2.1.5, điểm 2.1 như sau:
“Số liệu
chi tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo tổng hợp thông
tin tài chính huyện, chỉ tiêu “Chi phí hoạt động khác” từ nguồn NSNN, nguồn vay
nợ, viện trợ trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị dự toán cấp I
thuộc ngân sách cấp tỉnh (trường hợp đơn vị dự toán cấp I là BQLDA là chỉ tiêu
“Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài”) và các khoản “Chi khác từ nguồn
NSNN” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của KBNN cấp tỉnh.
Sau đó,
loại trừ các chỉ tiêu “Bổ sung cân đối ngân sách; bổ sung có mục tiêu cho ngân
sách cấp dưới” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của KBNN cấp tỉnh; chỉ
tiêu “Hoàn trả kinh phí bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp trên” trên Báo
cáo cung cấp thông tin tài chính của KBNN cấp huyện; “Chi phí hoạt động”, “Chi
phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài” nội bộ “Ngoài đơn vị dự toán cấp I,
trong cùng tỉnh” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị dự
toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh và Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của
KBNN cấp huyện.”
2.4. Sửa
đổi đoạn thứ hai, tiết 2.2.1, điểm 2.2 như sau:
“Số liệu
này được tổng hợp từ chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo tổng hợp thông tin tài
chính huyện và chỉ tiêu “Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân
viên” trong chi phí từ nguồn hoạt động khác được để lại (không thuộc nguồn
NSNN), chi phí hoạt động thu phí, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân
sách cấp tỉnh (trường hợp đơn vị dự toán cấp I là BQLDA là chỉ tiêu “Chi phí
tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên” trong chi phí hoạt động,
hoạt động thu phí, hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ).”
2.5. Sửa
đổi đoạn thứ hai, tiết 2.2.2, điểm 2.2 như sau:
“Số liệu
chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo tổng hợp thông
tin tài chính huyện và chỉ tiêu “Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng”
trong chi phí từ nguồn hoạt động khác được để lại (không thuộc nguồn NSNN), chi
phí hoạt động thu phí, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên Báo
cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp
tỉnh (trường hợp đơn vị dự toán cấp I là BQLDA là chỉ tiêu “Chi phí vật tư,
công cụ và dịch vụ đã sử dụng” trong chi phí hoạt động, hoạt động thu phí, hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ).”
2.6. Sửa
đổi đoạn thứ hai, tiết 2.2.3, điểm 2.2 như sau:
“Số liệu
của chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo tổng hợp
thông tin tài chính huyện, chỉ tiêu “Chi phí khấu hao/hao mòn TSCĐ” trong chi
phí từ nguồn hoạt động khác được để lại (không thuộc NSNN), “Chi phí khấu hao
TSCĐ” trong chi phí hoạt động thu phí, “Chi phí khấu hao/hao mòn” trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của
đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh (trường hợp đơn vị dự toán cấp I
là BQLDA là chỉ tiêu “Chi phí khấu hao/hao mòn TSCĐ” trong chi phí hoạt động,
“Chi phí khấu hao TSCĐ” trong hoạt động thu phí, hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ).”
2.7. Sửa
đổi gạch đầu dòng thứ hai, tiết 2.2.5, điểm 2.2 như sau:
“- “Chi phí
hoạt động khác” trong chi phí từ nguồn hoạt động khác được để lại (không thuộc
NSNN), chi phí hoạt động thu phí, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch
vụ; “Chi phí khác” trong hoạt động khác; “Chi phí thuế TNDN”, “Thâm hụt trong
năm của đơn vị thực hiện CĐKT khác” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính
của đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh (trường hợp đơn vị dự toán
cấp I là BQLDA là chỉ tiêu “Chi phí hoạt động khác” trong chi phí hoạt động,
hoạt động thu phí, hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; “Chi phí khác” trong
hoạt động khác, “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”).”
III.
Sửa đổi Mục III
1. Sửa đổi
nội dung “Thặng dư/(thâm hụt) trong kỳ báo cáo” nêu tại gạch đầu dòng thứ 1 tại
Khoản 1 như sau:
“- Chỉ tiêu
này được lấy từ chỉ tiêu “Thặng dư (hoặc thâm hụt)” trên Báo cáo kết quả hoạt
động tài chính nhà nước của cùng kỳ báo cáo.”
2. Sửa đổi
nội dung “(Lãi)/Lỗ từ hoạt động đầu tư” nêu tại gạch đầu dòng thứ hai Khoản 1
như sau:
“(Lãi)/Lỗ
từ hoạt động đầu tư: phản ánh (Lãi)/Lỗ của nhà nước phát sinh trong kỳ đã được
phản ánh vào thặng dư/(thâm hụt) trong kỳ trên Báo cáo kết quả hoạt động tài
chính nhà nước nhưng được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư.
Số liệu của
chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các chỉ tiêu “Doanh thu từ vốn góp và các
khoản đầu tư của nhà nước” trên Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước và
chỉ tiêu “Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài
hạn khác” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhà nước cùng kỳ báo cáo. Số liệu này
được trừ vào “Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo”.”
3. Sửa đổi
nội dung “Chi phí lãi vay” nêu tại gạch đầu dòng thứ 2 Khoản 1 như sau:
“+ Chi phí
lãi vay: phản ánh chi lãi vay của nhà nước phát sinh trong kỳ báo cáo và được
ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước tỉnh cùng kỳ báo cáo.
Số liệu chỉ
tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu “Chi trả lãi, phí của các khoản nợ của chính
quyền địa phương” trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của Sở Tài chính và
được cộng vào “Thặng dư/(thâm hụt) trong kỳ báo cáo”.”
4. Sửa đổi
nội dung “Các khoản điều chỉnh khác” nêu tại gạch đầu dòng thứ hai Khoản 1 như
sau:
“+ Các
khoản điều chỉnh khác: phản ánh các khoản thu khác, chi khác bằng tiền của hoạt
động chính phát sinh trong kỳ báo cáo và các khoản điều chỉnh khác ngoài các
khoản đã nêu ở trên.
Số liệu của
chỉ tiêu này được được xác định bằng cách lấy tổng số dư cuối kỳ trừ đi tổng số
dư đầu kỳ trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước cùng kỳ báo cáo của các chỉ
tiêu “Nguồn vốn hình thành tài sản” và “Nguồn vốn khác”. Sau đó, trừ đi các
khoản “(Lãi)/Lỗ từ hoạt động đầu tư”, “Chi phí lãi vay” trên Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ của nhà nước cùng kỳ báo cáo, tổng số đã phân phối, sử dụng từ kết quả
hoạt động trong năm của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh,
huyện; Quỹ Ngân sách nhà nước địa phương theo quy định, số liệu này được cộng
vào “Thặng dư/(thâm hụt) trong kỳ báo cáo” nếu dương, được trừ vào “Thặng
dư/(thâm hụt) trong kỳ báo cáo” nếu âm và được ghi bằng số âm dưới hình thức
ghi trong ngoặc đơn.”
5. Sửa đổi
dấu cộng thứ nhất, điểm 2.4, Khoản 2 như sau:
“+ “Tiền
thu gốc” của các khoản đầu tư trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn
vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh (trường hợp đơn vị dự toán cấp I là
BQLDA là chỉ tiêu “Tiền thu từ các khoản đầu tư”).”./.
| Mẫu số C01/CCTT (Ban
hành kèm theo Thông tư số 39/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 06 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
UBND TỈNH ... SỞ TÀI CHÍNH ... ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: /BC-STC | ….., ngày….. tháng….. năm….. |
BÁO CÁO
Về việc cung cấp thông tin tài
chính năm....(1)
Phần I:
Số liệu
1. Vốn
nhà nước tại doanh nghiệp, ngân hàng và các tổ chức tài chính do địa phương
quản lý, nợ Chính quyền địa phương
Đơn vị tính:
Số TT | Chỉ tiêu | Mã số | Số tiền |
Năm nay | Năm trước |
1. | Vốn của nhà nước tại doanh nghiệp, ngân hàng và các tổ chức tài chính do
địa phương quản lý | | | |
2. | Thông tin về nợ của Chính quyền địa phương | | | |
2.1. | Nợ của Chính quyền địa phương | | | |
| - Nợ ngắn hạn | | | |
| Trong đó: Ngân sách địa phương vay lại từ nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi
nước ngoài của Chính phủ | | | |
| - Nợ dài hạn | | | |
| Trong đó: Ngân sách địa phương vay lại từ nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi
nước ngoài của Chính phủ | | | |
2.2. | Lãi, phí các khoản nợ của chính quyền địa phương phát sinh trong năm | | | |
| Trong đó: Chi phí lãi, phí từ khoản NSĐP vay lại từ khoản vay nước ngoài
của Chính phủ | | | |
2. Thông
tin tài sản kết cấu hạ tầng(4):
Đơn vị tính:
TT | Nội dung | Mã số | TSHT đường bộ | TSHT đường
sắt | TSHT đường thủy nội địa | TSHT hàng
hải | TSHT đường hàng không | TSHT khác | Tổng cộng |
1 | Nguyên giá | | | | | | | | |
- | Số đầu năm (tại ngày
01/01/20X1) | | | | | | | | |
- | Tăng trong năm | | | | | | | | |
- | Giảm trong năm | | | | | | | | |
- | Số cuối năm (tại ngày
31/12/20X1) | | | | | | | | |
2 | Khấu hao, hao mòn lũy
kế | | | | | | | | |
- | Số đầu năm (tại ngày
01/01/20X1) | | | | | | | | |
- | Tăng trong năm(*) | | | | | | | | |
- | Giảm trong năm(**) | | | | | | | | |
- | Số cuối năm | | | | | | | | |
3 | Giá trị còn lại | | | | | | | | |
- | Số đầu năm (tại ngày
01/01/20X1) | | | | | | | | |
- | Số cuối năm (tại ngày
31/12/20X1) | | | | | | | | |
Phần II: Phân tích, đánh giá (5)
Nơi nhận: -
KBNN; - Lưu: VT,...( bản). | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
Nguyễn Văn A |
Ghi
chú:
(1) Báo
cáo do Sở Tài chính lập, phản ánh thông tin tài chính nhà nước tại địa phương,
gồm: Vốn nhà nước tại các doanh nghiệp, ngân hàng, tổ chức tài chính do địa
phương quản lý; thông tin về nợ của chính quyền địa phương, thông tin về tài
sản kết cấu hạ tầng được giao quản lý (nếu có) gửi Kho bạc Nhà nước để tổng hợp,
lập Báo cáo tài chính nhà nước.
(2)
Không gồm vốn nhà nước tại các tổ chức tài chính là đơn vị dự toán cấp I đã lập
và gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính cho KBNN trên địa bàn theo quy
định.
(3)
Thông tin về nợ của chính quyền địa phương, gồm: dư nợ tại thời điểm 31/12 và
chi lãi, phí (nếu có) liên quan phát sinh trong năm của các khoản nợ. Trong đó:
- Nợ
ngắn hạn: Các khoản nợ của chính quyền địa phương có kỳ hạn gốc (trên các thỏa
thuận, văn bản vay nợ) từ 12 tháng trở xuống;
- Nợ dài
hạn: Các khoản nợ của chính quyền địa phương có kỳ hạn gốc (trên các thỏa
thuận, văn bản vay nợ) trên 12 tháng.
(4) Tài
sản kết cấu hạ tầng được giao quản lý, theo dõi, hạch toán kế toán, không bao
gồm các tài sản hạ tầng được tính thành vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
(*) Tổng
giá trị ghi tăng giá trị khấu hao/hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng trong quá
trình sử dụng và ghi tăng giá trị khấu hao/hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng khi
đánh giá lại tài sản này theo quyết định của Nhà nước, nếu có (trường hợp đánh
giá tăng giá trị khấu hao/hao mòn);
(**)
Tổng giá trị ghi giảm giá trị khấu hao/hao mòn lũy kế của tài sản hạ tầng trong
các trường hợp giảm tài sản kết cấu hạ tầng (thanh lý, nhượng bán, điều chuyển
tài sản hạ tầng....) và ghi giảm giá trị khấu hao/hao mòn tài sản kết cấu hạ
tầng khi đánh giá lại tài sản này theo quyết định của Nhà nước, nếu có (trường
hợp đánh giá giảm giá trị hao mòn);
(5) Phân
tích, đánh giá: Phân tích những biến động (tăng, giảm) lớn trong năm báo cáo so
với năm liền kề trước đó của thông tin tài chính nhà nước về vốn nhà nước tại
các doanh nghiệp, ngân hàng, tổ chức tài chính, về nợ của Chính quyền địa, tài
sản kết cấu hạ tầng được giao quản lý (nếu có); các nguyên nhân khách quan, chủ
quan để giúp người dùng báo cáo hiểu rõ hơn về các thông tin nêu trên.