PHỤ LỤC I
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH
TỐT BẢO QUẢN THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
(Kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Thuật ngữ
Lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Một số lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc xác định được bào chế trong một
quá trình đơn lẻ hoặc chuỗi các quá trình và được coi là đồng nhất.
Số lô
Là sự kết hợp giữa các con số và/hoặc chữ cái được dùng để xác định một lô
thuốc, nguyên liệu làm thuốc duy nhất.
Chuyến hàng (lô hàng)
Là số lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc được cung ứng trong một lần theo
đơn đặt hàng cụ thể. Một chuyến hàng (lô hàng) có thể bao gồm một hay nhiều
kiện hoặc thùng và có thể chứa các thuốc, nguyên liệu làm thuốc thuộc một hay
nhiều lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc khác nhau.
Ngày tái kiểm
Là ngày mà một nguyên liệu làm thuốc phải được tái kiểm tra để xác định
nguyên liệu này có còn đạt tiêu chuẩn chất lượng để tiếp tục được sử dụng trong
sản xuất thuốc.
Bao bì
Là vật liệu được dùng để đóng gói một thuốc, nguyên liệu làm thuốc cụ thể.
Bao bì bao gồm bao bì sơ cấp, bao bì thứ cấp và bao bì chuyên chở. Bao bì được
gọi là bao bì sơ cấp (hay bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, nguyên liệu làm
thuốc) nếu nó tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm. Bao bì thứ cấp là bao bì không
tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm.
Bảo quản
Là việc lưu trữ thuốc, nguyên liệu làm thuốc cho đến khi được sử dụng hết.
Biệt trữ
Là tình trạng thuốc, nguyên liệu làm thuốc được bảo quản cách ly một cách
cơ học hoặc bằng biện pháp hiệu quả khác trong khi chờ quyết định cho phép nhập
kho, xuất kho để bào chế, sản xuất, đóng gói, phân phối hoặc tiêu hủy.
Lấy mẫu
Là các hoạt động được thiết kế để lấy được một phần đại diện của một thuốc,
nguyên liệu làm thuốc theo một quy trình thống kê thích hợp với một mục đích
xác định, ví dụ như chấp thuận các lô hàng hoặc xuất xưởng lô.
Tạp nhiễm
Là sự xuất hiện không mong muốn của các tạp chất có bản chất hóa học hoặc
vi sinh vật học, hoặc chất ngoại lai trong hoặc trên một nguyên liệu ban đầu,
sản phẩm trung gian hoặc thành phẩm trong quá trình sản xuất, lấy mẫu, đóng gói
hoặc đóng gói lại, bảo quản hoặc vận chuyển.
Nhà cung cấp
Là đơn vị cung cấp thuốc, nguyên liệu làm thuốc khi có yêu cầu. Nhà cung
cấp có thể là các đại lý, nhà môi giới, nhà phân phối, nhà sản xuất hoặc kinh
doanh. Trường hợp có yêu cầu, nhà cung cấp phải được chứng nhận bởi cơ quan
chức năng có đủ năng lực.
Hệ thống chất lượng
Là hệ thống cơ sở hạ tầng thích hợp, bao gồm cơ cấu tổ chức, các thủ tục,
các quá trình và các nguồn lực và các hành động một cách có hệ thống để bảo đảm
tin tưởng chắc chắn rằng một sản phẩm (hay dịch vụ) sẽ thỏa mãn các yêu cầu đề
ra về chất lượng.
Quy trình thao tác chuẩn (SOP)
Là quy trình bằng văn bản được phê duyệt, trong đó đưa ra các hướng dẫn
thực hiện các hoạt động không nhất thiết liên quan đến một sản phẩm cụ thể nào
đó mà mang tính chung (như quy trình vận hành thiết bị, bảo trì và làm sạch,
thẩm định, vệ sinh nhà xưởng và kiểm soát môi trường, lấy mẫu và thanh tra).
2. Tổ chức và quản lý
2.1. Mỗi cơ sở cần có cơ cấu tổ chức đầy đủ, được thể hiện cụ thể bằng sơ
đồ tổ chức. Sơ đồ tổ chức phải mô tả rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn và mối quan
hệ của tất cả các bộ phận (phòng, ban, tổ…) thuộc cơ sở và nhân sự chủ chốt.
2.2. Phải có bản mô tả công việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của
từng nhân viên, được người đứng đầu cơ sở phê duyệt. Việc giao trách nhiệm cho
nhân viên phải đảm bảo tránh quá tải trong công việc và phù hợp với năng lực
chuyên môn. Cá nhân phải hiểu, nắm rõ nhiệm vụ và trách nhiệm được giao.
2.3. Trách nhiệm của người phụ trách chuyên môn:
a) Chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động liên quan đến chuyên môn của
cơ sở, bao gồm cả việc tuân thủ các quy định quản lý liên quan đến chất lượng
sản phẩm;
b) Chịu trách nhiệm phê duyệt cho nhập, xuất kho sản phẩm hoặc có thể ủy
quyền cho người có trình độ chuyên môn tương đương thực hiện.
2.4. Cơ sở phải chỉ định một người có quyền hạn và trách nhiệm cụ thể và
được cung cấp các nguồn lực cần thiết để đảm bảo xây dựng và duy trì hệ thống
chất lượng cũng như xác định và điều chỉnh các nội dung sai lệch so với yêu cầu
của hệ thống chất lượng đang áp dụng.
2.5. Các nhân sự phụ trách quản lý hành chính và kỹ thuật phải có đủ quyền
hạn và nguồn lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ được giao, đồng thời triển
khai, vận hành và duy trì hoạt động của hệ thống chất lượng trong phạm vi công
việc được phân công.
3. Nhân sự
Trình độ, kinh nghiệm
3.1. Cơ sở bảo quản phải có đủ nhân viên với trình độ phù hợp để thực hiện
các hoạt động liên quan đến xuất nhập, bảo quản, bốc xếp, vận chuyển, vệ sinh,
bảo trì và các hoạt động khác nhằm đảm bảo chất lượng thuốc, nguyên liệu làm
thuốc. Trong đó:
a) Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc không phải kiểm soát đặc biệt, thủ
kho phải đáp ứng các quy định sau:
- Thủ kho phải là người có trình độ, hiểu biết cần thiết về dược, về nghiệp
vụ bảo quản (phương pháp bảo quản, quản lý số sách, theo dõi xuất nhập, chất
lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc…).
- Thủ kho phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học đối với các cơ sở
bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế.
b) Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt: Nhân sự
phải đáp ứng quy định tại các Điều 44, 45 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP, khoản 19
Điều 4 và khoản 21, 22 Điều 5 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, Thông tư
20/2017/TT-BYT ngày 10/05/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số
điều của Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 của Chính phủ
về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt và các quy định khác
có liên quan.
Đào tạo
3.2. Tất cả nhân viên phải được đào tạo, cập nhật về thực hành tốt bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, các quy định luật pháp, các quy trình thực hiện
và quy định về an toàn phù hợp với vị trí công việc. Nhân viên phải được đào
tạo ban đầu trước khi bắt đầu tham gia hoạt động bảo quản và phải tiếp tục được
đào tạo cập nhật hàng năm phù hợp với công việc được phân công. Hiệu quả đào
tạo phải được đánh giá.
3.3. Tất cả nhân viên phải được đào tạo và tuân thủ quy định giữ vệ sinh
chung và vệ sinh cá nhân.
3.4. Nhân viên tham gia vào các hoạt động tiếp nhận, bảo quản, đóng gói,
đóng gói lại thuốc, nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt; thuốc, nguyên
liệu có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc tế bào…); thuốc, nguyên
liệu làm thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm
có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và
các loại khí nén) phải được đào tạo cụ thể cho hoạt động này.
Yêu cầu khác
3.5. Nhân viên và cán bộ làm việc trong kho phải được kiểm tra sức khỏe
định kỳ theo quy định của pháp luật. Người mắc các bệnh về đường hô hấp, hoặc
có vết thương hở không được trực tiếp làm việc trong khu vực bảo quản có xử lý
thuốc, nguyên liệu làm thuốc có bao bì hở.
3.6. Nhân viên làm việc trong khu vực bảo quản phải được trang bị và mặc
trang phục bảo hộ phù hợp với hoạt động tại kho. Nhân viên xử lý thuốc, nguyên
liệu làm thuốc có tính chất độc hại phải được trang bị trang phục bảo hộ cần
thiết để đảm bảo an toàn, tránh gây hại cho người thực hiện.
4. Hệ thống chất lượng
4.1. Cơ sở phải có văn bản quy định chính sách chất lượng của cơ sở, trong
đó mô tả rõ các mục tiêu tổng thể và các yêu cầu liên quan đến chất lượng. Văn
bản này phải được lãnh đạo cơ sở phê duyệt và được công bố, thông tin đến toàn
bộ nhân viên.
4.2. Hệ thống chất lượng phải được thiết lập và vận hành, và phải bao gồm
cơ cấu tổ chức, quy trình, các quá trình, nguồn lực phù hợp và các hoạt động
đồng bộ nhằm bảo đảm sản phẩm hoặc dịch vụ và các hồ sơ tài liệu của hệ thống
đáp ứng các yêu cầu chất lượng đã đặt ra.
4.3. Phải có các quy định nhằm bảo đảm rằng cơ sở đăng ký, nhà sản xuất,
nhà nhập khẩu, cơ quan quản lý dược/quản lý y tế và các cơ quan có thẩm quyền
liên quan khác sẽ được thông báo ngay lập tức trong trường hợp thuốc, nguyên
liệu làm thuốc được xác định hoặc nghi ngờ bị làm giả. Các sản phẩm này phải
được biệt trữ ở khu vực có biển hiệu rõ ràng, đảm bảo an ninh và có nhãn nhận
dạng đối với sản phẩm biệt trữ nhằm ngăn chặn nguy cơ tiếp tục đưa ra phân
phối.
4.4. Trường hợp cơ sở bảo quản triển khai ứng dụng phương tiện điện tử
trong một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động liên quan đến tiếp nhận, bảo quản,
xuất kho, kiểm tra, kiểm soát chất lượng, cơ sở cần phải có các quy trình, các
phương tiện cần thiết để quản lý việc triển khai ứng dụng phương tiện điện tử
tại cơ sở nhằm bảo đảm khả năng truy nguyên nguồn gốc sản phẩm và đảm bảo duy
trì chất lượng sản phẩm.
4.5. Cơ sở phải có các quy định và thực hiện việc đánh giá nhà cung cấp,
nhà phân phối nhằm bảo đảm thuốc, nguyên liệu làm thuốc chỉ được mua từ các cơ
sở cung cấp và được bán, cấp phát cho các cơ sở đáp ứng quy định của pháp luật.
4.6. Cơ sở phải tiến hành đánh giá các nguy cơ đối với chất lượng và tính
toàn vẹn của thuốc, nguyên liệu làm thuốc; trên cơ sở đó, xây dựng và triển
khai các quy định, biện pháp làm giảm nhẹ hoặc loại bỏ các nguy cơ này. Cơ sở
cũng phải quy định và định kỳ tiến hành rà soát, điều chỉnh hệ thống chất lượng
để phát hiện, xử lý các nguy cơ mới phát sinh.
Khả năng truy nguyên nguồn gốc của thuốc, nguyên liệu làm thuốc
4.7. Cơ sở bảo quản phải có quy định nhằm bảo đảm khả năng truy nguyên trên
hồ sơ đối với sản phẩm đã tiếp nhận, bảo quản, biệt trữ, xuất kho, trả về, tạo
điều kiện cho việc thu hồi sản phẩm hoặc các hoạt động cần thiết khác.
4.8. Cơ sở phải có hồ sơ ghi lại thông tin về tất cả các cơ sở có liên quan
đến hoạt động cung cấp, phân phối, bảo quản, sử dụng, vận chuyển thuốc, nguyên
liệu làm thuốc, tối thiểu phải có tên và địa chỉ của cơ sở đó.
4.9. Cơ sở bảo quản phải quy định và có các biện pháp nhằm bảo đảm từng lô
thuốc, nguyên liệu làm thuốc luôn có hồ sơ kèm theo để giúp truy nguyên nguồn
gốc hoặc xác định đường đi tiếp theo của sản phẩm.
5. Nhà xưởng, trang thiết bị
5.1. Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống
rãnh thoát nước, để đảm bảo thuốc, nguyên liệu làm thuốc tránh được ảnh hưởng
của nước ngầm, mưa lớn và lũ lụt.
Kho phải có một địa chỉ xác định, có hệ thống đường giao thông công cộng
hoặc giao thông nội bộ đủ rộng, đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển, xuất
nhập, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy.
5.2. Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và bảo trì
một cách hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc, nguyên liệu làm thuốc tránh được
các ảnh hưởng bất lợi có thể có, như: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải
và mùi, các động vật, sâu bọ, côn trùng và không ảnh hưởng tới chất lượng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng sao cho đảm bảo sự
thông thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của
thời tiết như nắng, mưa, bão lụt.
Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và được xử lý thích hợp để
đảm bảo tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, đảm bảo hoạt động của nhân viên làm
việc trong kho, và sự di chuyển của các phương tiện cơ giới. Không được có các
khe, vết nứt gãy .. là nơi tích luỹ bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng.
5.3 Kho bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bố trí các khu vực cho các
hoạt động sau:
- Tiếp nhận, kiểm nhập thuốc, nguyên liệu làm thuốc, vệ sinh và làm sạch
bao bì;
- Biệt trữ (thuốc, nguyên liệu làm thuốc sau khi tiếp nhận chờ kiểm tra,
kiểm soát chất lượng)
- Kiểm tra, kiểm soát chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc để nhập kho;
- Lấy mẫu nguyên liệu, xử lý dụng cụ lấy mẫu;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc có yêu cầu các điều kiện bảo quản
đặc biệt;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt hoặc phải
bảo quản riêng biệt;
- Biệt trữ hàng chờ xử lý (hàng trả về, hàng thu hồi, hàng bị nghi ngờ là
hàng giả, hàng nghi ngờ về chất lượng, …)
- Biệt trữ thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị loại trước khi xử lý hủy bỏ;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã xuất kho chờ vận chuyển;
- Đóng gói vận chuyển và dán nhãn bao bì vận chuyển thuốc, nguyên liệu làm
thuốc;
- Xuất kho;
- Bảo quản bao bì đóng gói;
- Bảo quản các thiết bị, dụng cụ phục vụ bốc, xếp, di chuyển;
- Dán nhãn phụ đối với cơ sở nhập khẩu thuốc;
- Thay trang phục, bảo quản bảo hộ lao động, văn phòng kho.
5.4. Các khu vực của kho phải có biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu
vực, phải có diện tích và thể tích phù hợp, đủ không gian để cho phép việc phân
loại, sắp xếp hàng hóa theo các chủng loại thuốc và nguyên liệu khác nhau; phân
cách theo từng loại và từng lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc, đảm bảo không khí
được lưu thông đều.
Trường hợp cần thiết, có thể điều chỉnh vị trí, diện tích giữa các khu vực của
kho để phù hợp với hoạt động bảo quản tại kho, nhưng phải đảm bảo duy trì điều
kiện bảo quản theo quy định.
5.5. Các khu vực bảo quản phải được thiết kế hoặc điều chỉnh để bảo đảm các
điều kiện bảo quản theo yêu cầu và dễ vệ sinh, làm sạch.
5.6. Khu vực lấy mẫu nguyên liệu phải được thiết kế và có hệ thống trang
thiết bị đáp ứng quy định về khu vực lấy mẫu nguyên liệu làm thuốc tại thông tư
của Bộ Y tế quy định về thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
5.7. Kho bảo quản các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và
chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy; các loại khí nén…) phải được thiết kế, xây dựng
cho việc bảo quản các sản phẩm cháy nổ theo qui định của pháp luật, phải xa các
kho khác và xa khu vực nhà ở. Kho phải thông thoáng và được trang bị đèn chống
cháy nổ. Các công tắc điện phải được đặt ngoài kho.
5.7. Phải trang bị các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều
kiện bảo quản (ví dụ: quạt thông gió, điều hòa không khí nhiệt kế, xe chở hàng,
xe nâng, ẩm kế, phòng lạnh, tủ lạnh, chỉ thị nhiệt độ vaccin, chỉ thị đông băng
điện tử (Freeze Tag)..). Các thiết bị phải được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng
định kỳ để đảm bảo hoạt động ổn định, chính xác. Các thiết bị đo phải được hiệu
chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo.
5.8. Phải có các phương tiện phát hiện và cảnh báo tự động (như chuông, đèn
và/hoặc tin nhắn) kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản, đặc
biệt đối với các thuốc có yêu cầu đặc biệt về điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ
ẩm).
5.9. Kho phải được chiếu đủ sáng để cho phép tiến hành một cách chính xác
và an toàn tất cả các hoạt động trong khu vực kho.
5.10. Có đủ các trang bị, giá, kệ để xếp hàng. Khoảng cách giữa các giá kệ,
giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra đối
chiếu và xếp, dỡ hàng hóa.
Các hệ thống giá kệ, pallet phải được duy trì ở tình trạng sạch sẽ, được
bảo trì định kỳ và phải được mã hóa để có khả năng nhận biết theo vị trí sắp
xếp hàng trong kho.
5.11. Phải có máy tính kết nối internet và thực hiện quản lý hoạt động bảo
quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc bằng phần mềm vi tính. Có cơ chế kết nối
thông tin từ hoạt động nhập, xuất, phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc cho
khách hàng; thông tin về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc từ nhà sản
xuất và khách hàng, cũng như việc chuyển giao thông tin cho cơ quan quản lý
liên quan khi được yêu cầu.
5.12. Phải có đủ các trang thiết bị phòng chữa cháy, bản hướng dẫn cần
thiết cho công tác phòng chống cháy nổ như: hệ thống phòng chữa cháy tự động,
hoặc các bình khí chữa cháy, thùng cát, hệ thống nước và vòi nước chữa cháy.
5.13. Các khu vực bảo quản phải khô ráo, sạch sẽ và không có rác, sâu bọ
tích tụ; phải tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh sáng
mạnh.
5.14. Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp
(cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, xử lý thuốc).
5.15. Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp
phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép.
5.16. Phải cung cấp đủ ánh sáng cho các khu vực bảo quản để có thể thực
hiện tất cả các hoạt động một cách chính xác và an toàn. Không được để ánh sáng
mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
6. Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
6.1. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được bảo quản trong điều kiện đảm
bảo duy trì chất lượng và theo đúng quy định của pháp luật. Các lô thuốc,
nguyên liệu làm thuốc phải được phân phối, cấp phát theo nguyên tắc “Hết hạn
trước xuất trước” (FEFO- First Expires First Out) hoặc nguyên tắc “Nhập trước
xuất trước (FIFO- First In First Out). Trong một số trường hợp cần thiết có thể
không đảm bảo nguyên tắc trên nhưng phải đảm bảo tránh đưa ra phân phối các sản
phẩm đã hết hạn sử dụng
6.2. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải sắp xếp trên giá, kệ, tấm kê panel
và được bảo quản ở vị trí cao hơn sàn nhà. Các bao, thùng thuốc, nguyên liệu
làm thuốc có thể xếp chồng lên nhau nhưng phải đảm bảo không có nguy cơ đổ vỡ,
hoặc gây hại tới bao, thùng thuốc bên dưới.
6.3. Bao bì thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản.
Không dùng lẫn lộn bao bì đóng gói của loại này cho loại khác.
6.4. Các khu vực giao, nhận hàng phải đảm bảo bảo vệ thuốc, nguyên liệu làm
thuốc tránh khỏi tác động trực tiếp của thời tiết. Các khu vực tiếp nhận phải
được thiết kế và trang bị để có thể cho phép làm sạch các kiện hàng đến, nếu
cần, trước khi đưa vào bảo quản.
6.5. Phải có biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc, nguyên
liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt quy định tại Nghị định 54/2017/NĐ-CP,
Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, Thông tư 20/2017/TT-BYT và quy định sau:
a) Khu vực bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt phải có
biển thể hiện rõ từng loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt
tương ứng.
b) Thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc phải được bao gói đảm bảo không bị
thấm và rò rỉ trong quá trình vận chuyển.
6.6. Việc bảo quản thuốc, nguyên liệu có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục,
…); thuốc, nguyên liệu làm thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm
betalactam…), các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất
rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) ở các khu vực riêng biệt, có các
biện pháp bảo đảm an toàn theo đúng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật
liên quan.
6.7. Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có mùi cần được bảo quản trong bao bì
kín, tại khu vực riêng, tránh để mùi hấp thụ vào các thuốc, nguyên liệu làm
thuốc khác.
6.8. Các thuốc nhạy cảm với ánh sáng phải được bảo quản trong bao bì kín,
tránh ánh sáng, trong buồng kín hoặc trong phòng tối.
6.9. Các thuốc dễ bay hơi và các thuốc nhạy cảm với độ ẩm phải được bảo
quản tại kho lạnh, bao bì đóng kín. Các chất hút ẩm mạnh phải được bảo quản
trong điều kiện khô, bao bì bằng thuỷ tinh hoặc nhựa đóng kín. Nếu có thể thì
nút phải được phủ paraffin.
6.10. Một số loại vắc xin dễ hỏng do đông băng (như VGB, DPT, DT, Td, uốn
ván, DPT-VGB-Hib, Thương hàn, Tả…) phải đặc biệt được chú ý trong quá trình sắp
xếp, bảo quản. Các vắc xin này không được sắp xếp sát vách tủ lạnh, đáy tủ lạnh
hoặc gần giàn lạnh nơi phát ra luồng khí lạnh trong kho lạnh/buồng lạnh; phải
để ở phía trên của tủ (đối với tủ lạnh cửa mở phía trên) hoặc ở giá giữa (đối
với tủ lạnh cửa mở trước). Phải thực hiện việc kiểm soát mức độ an toàn của khu
vực bảo quản bằng chỉ thị đông băng điện tử (Freeze Tag) hoặc máy ghi nhiệt độ
tự động kèm thiết bị báo động.
6.11. Phải bố trí biện pháp cách ly vật lý giữa các khu vực biệt trữ trong
kho. Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc được biệt trữ ở các khu vực này phải có
biển hiệu rõ ràng đối với từng tình trạng biệt trữ và chỉ những người được giao
nhiệm vụ mới được phép tiếp cận khu vực này. Có thể sử dụng các phương pháp
quản lý bằng điện tử để thay thế cho việc cách ly vật lý nhưng phương pháp này
phải được được thẩm định, kiểm soát truy cập để đảm bảo tránh nhầm lẫn, thất
thoát thuốc, nguyên liệu làm thuốc đang biệt trữ.
6.12. Phải chuyển các thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị vỡ, hỏng ra khỏi kho
bảo quản và để tách riêng.
Phải thu dọn các sản phẩm bị đổ vỡ, rò rỉ càng sớm càng tốt để tránh khả
năng gây ô nhiễm, nhiễm chéo và gây nguy hại tới sản phẩm khác hoặc nhân viên
làm việc tại khu vực đó. Phải có các quy trình bằng văn bản để xử lý các tình
huống này.
Điều kiện bảo quản
6.13. Các điều kiện bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải tuân thủ
theo đúng thông tin trên nhãn đã được phê duyệt hoặc công bố theo quy định.
Trừ khi có các yêu cầu đặc biệt khác (ví dụ: duy trì liên tục việc bảo quản
lạnh), chỉ chấp nhận việc bảo quản nằm ngoài quy định trên trong các quãng thời
gian ngắn, ví dụ khi vận chuyển cục bộ trong kho.
6.14. Hướng dẫn đối với các điều kiện bảo quản:
a) Bảo quản điều kiện thường:
Bảo quản trong môi trường khô (độ ẩm 75%), ở nhiệt độ từ 15-30°C. Trong
điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tại một số thời điểm trong ngày, nhiệt độ có
thể trên 30°C nhưng không vượt quá 32°C và độ ẩm không vượt quá 80%. Phải
thoáng khí, tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh sáng
mạnh.
Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản thì bảo quản ở điều kiện
thường.
b) Điều kiện bảo quản đặc biệt: Bao gồm các trường hợp có yêu cầu bảo quản
khác với bảo quản ở điều kiện thường.
c) Hướng dẫn về điều kiện bảo quản cụ thể:
Thông tin trên nhãn Yêu cầu về điều kiện bảo quản
“Không bảo quản quá 30 °C” từ +2 °C đến +30 °C “Không bảo quản quá 25 °C”
từ +2 °C đến +25 °C “Không bảo quản quá 15 °C” từ +2 °C đến +15 °C “Không bảo
quản quá 8 °C” từ +2 °C đến +8 °C “Không bảo quản dưới 8 °C” từ +8 °C đến +25
°C “Bảo quản lạnh” từ +2 °C đến +8 °C “Bảo quản mát” từ +8 °C đến +15 °C
“Khô”, “Tránh ẩm” không quá 75% độ ẩm tương đối trong điều kiện bảo quản
thường; hoặc với điều kiện được chứa trong bao bì chống thấm đến tận tay người
bệnh.
“Tránh ánh sáng” Bảo quản trong bao bì tránh ánh sáng đến tận tay người
bệnh.
6.15. Các điều kiện bảo quản được kiểm tra vào những thời điểm xác định
(tối thiểu 2 lần/trong ngày). Các thời điểm này được xác định trên cơ sở theo
dõi liên tục điều kiện bảo quản trong kho và theo mùa. Kết quả kiểm tra phải
được ghi chép và lưu hồ sơ. Hồ sơ ghi chép số liệu theo dõi về điều kiện bảo
quản phải có sẵn để tra cứu.
6.16. Thiết bị theo dõi điều kiện bảo quản khi bảo quản và trong quá trình
vận chuyển phải được đặt ở những khu vực/vị trí có khả năng dao động nhiều nhất
được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho.
Mỗi kho hoặc khu vực kho (trường hợp các khu vực kho có sự phân tách vật lý
kín và có hệ thống điều hòa không khí riêng) phải được bố trí ít nhất 01 thiết
bị theo dõi nhiệt độ có khả năng tự động ghi lại dữ liệu nhiệt độ đã theo dõi
với tần suất ghi phù hợp (tối thiểu 30 phút/lần). Thiết bị ghi tự động phải
được đặt ở vị trí có nguy cơ cao nhất dựa trên kết quả đánh giá độ đồng đều
nhiệt độ.
Đối với các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có yêu cầu điều kiện bảo quản đặc
biệt (ví dụ: vắc xin, sinh phẩm), phải sử dụng các thiết bị theo dõi
điều kiện (ví dụ: nhiệt độ) liên tục trong quá trình bảo quản, vận chuyển.
Việc sử dụng thiết bị theo dõi và số liệu ghi được phải được lưu lại.
6.17. Việc đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho phải được tiến hành theo
nguyên tắc được ghi tại Hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới về đánh giá độ đồng
đều nhiệt độ của kho bảo quản (Temperature mapping of storage areas).
Kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ phải cho thấy sự đồng nhất về nhiệt độ
trong toàn bộ kho bảo quản.
Nhãn và bao bì
6.18. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được bảo quản trong bao bì thích
hợp không gây ảnh hưởng bất lợi tới chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm
thuốc; đồng thời có khả năng bảo vệ thuốc, nguyên liệu làm thuốc khỏi các ảnh
hưởng của môi trường, bao gồm cả việc chống nhiễm khuẩn.
6.19. Tất cả bao bì của thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có nhãn rõ ràng
có đủ các nội dung theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18/01/2018
của Bộ Y tế quy định việc ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn
sử dụng thuốc. Đối với bao bì không yêu cầu phải ghi nhãn theo quy định tại
Thông tư này, phải thể hiện tối thiểu các thông tin sau trên bao bì: tên hàng,
số lô, hạn dùng hoặc hạn kiểm tra lại, điều kiện bảo quản cụ thể.
6.20. Không được sử dụng các chữ viết tắt, tên, mã số chưa được quy định
đối với các thông tin bắt buộc phải thể hiện trên nhãn bao bì nêu trên. Có thể
sử dụng các chữ viết tắt, tên hoặc mã số mang tính quốc tế và/hoặc quốc gia
trên nhãn bao bì chuyên chở.
Kiểm soát và luân chuyển hàng
6.21. Phải định kỳ tiến hành việc đối chiếu thuốc, nguyên liệu làm thuốc
trong kho theo cách so sánh thuốc, nguyên liệu làm thuốc hiện còn và lượng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc,
nguyên liệu làm thuốc. Trong mọi trường hợp, việc đối chiếu phải được tiến hành
khi mỗi lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc được sử dụng hết.
6.22. Tất cả các sai lệch, thất thoát khi đối chiếu số lượng thuốc, nguyên
liệu làm thuốc lưu kho phải được điều tra theo quy trình cụ thể để xác định
nguyên nhân (do nhầm lẫn, do xuất nhập chưa đúng, do trộm cắp thuốc, nguyên
liệu làm thuốc…). Sổ sách ghi chép về các cuộc điều tra này phải được lưu giữ.
6.23. Không được cấp phát các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có bao bì bị hư
hại, không còn nguyên vẹn, mất nhãn hoặc nhãn bị rách, không rõ ràng, hoặc có
nghi ngờ về chất lượng. Trường hợp này, thủ kho phải thông báo ngay với bộ phận
kiểm tra chất lượng để xem xét, đánh giá. Mọi hành động tiến hành phải được ghi
chép lại.
6.24. Các thùng thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được sử dụng một phần cần
phải được đóng kín lại một cách an toàn để tránh việc rơi vãi hoặc nhiễm bẩn
trong thời gian bảo quản sau này.
Kiểm soát hàng hết hạn dùng
6.25. Tất cả thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được kiểm tra định kỳ về hạn
dùng. Phải tiến hành các biện pháp đề phòng việc cấp phát thuốc, nguyên liệu
làm thuốc đã hết hạn dùng.
7. Nhập hàng
7.1. Khi nhận thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỗi chuyến hàng cần được kiểm
tra so với lệnh/đơn mua hàng, phải xác nhận tình trạng vật lý của từng thùng
hàng, ví dụ: thông tin trên nhãn, số lô, loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc và
số lượng.
7.2. Mỗi chuyến hàng phải được kiểm tra về tính đồng nhất (về ngoại quan)
của các thùng thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo từng lô thuốc, nguyên liệu làm
thuốc.
7.3. Mỗi thùng thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được kiểm tra cẩn thận về
khả năng bị nhiễm bẩn, tạp nhiễm, nhầm lẫn, bị can thiệp, bị hư hỏng và phải
thực hiện việc cách ly để tiếp tục điều tra nếu có nghi ngờ về các khả năng
này. Thủ kho phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng để xem xét,
đánh giá. Các hành động này phải được ghi chép lại.
Tất cả các thùng thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị hư hại, mất dấu niêm phong
hoặc bị nghi ngờ có tạp nhiễm thì không được nhập kho, và nếu không được huỷ bỏ
ngay thì phải được bảo quản ở khu vực biệt trữ riêng, không được bán, hoặc để
lẫn với các thuốc, nguyên liệu làm thuốc khác.
7.4. Trường hợp cần tiến hành lấy mẫu, việc lấy mẫu phải được thực hiện bởi
người đã được đào tạo theo quy định tại Thông tư số 11/2018/TT-BYT ngày
04/5/2018 của Bộ Y tế quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc và
tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn lấy mẫu bằng văn bản. Các thùng thuốc, nguyên
liệu làm thuốc đã được lấy mẫu phải được dán nhãn thể hiện tình trạng đã lấy
mẫu.
7.5. Sau khi lấy mẫu, thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được biệt trữ. Phải
duy trì việc phân tách theo lô trong suốt quá trình biệt trữ và bảo quản sau
đó.
7.6. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được duy trì tình trạng cách ly cho
đến khi có quyết định chính thức về việc chấp nhận hay loại bỏ.
7.7. Cần có biện pháp đảm bảo thuốc và nguyên liệu bị loại bỏ không được
đưa ra sử dụng. Các sản phẩm này phải được bảo quản tách biệt khỏi các thuốc và
nguyên liệu khác trong khi chờ hủy hoặc gửi trả nhà cung cấp.
8. Xuất hàng và vận chuyển
8.1. Việc xuất và vận chuyển thuốc, nguyên liệu làm thuốc chỉ được tiến
hành sau khi nhận được lệnh xuất hàng. Việc tiếp nhận lệnh xuất hàng và việc
xuất hàng phải được ghi chép vào hồ sơ.
8.2. Chỉ được xuất, cấp phát các thuốc, nguyên liệu làm thuốc đạt tiêu
chuẩn chất lượng, còn trong hạn sử dụng.
8.3. Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc đang trong quá trình biệt trữ phải
được người chịu trách nhiệm về chất lượng cho phép mới được xuất kho.
8.4. Cơ sở có quyền nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhưng không được
thực hiện quyền phân phối tại Việt Nam chỉ được xuất hàng và giao hàng cho cơ
sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại kho bảo quản thuốc, nguyên liệu
làm thuốc của cơ sở. Không được thực hiện việc vận chuyển thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, trừ hoạt động vận chuyển từ kho hải quan về kho của cơ sở hoặc giữa
các kho của cơ sở.
8.5. Cơ sở bảo quản phải tiến hành kiểm soát điều kiện bảo quản trong quá
trình vận chuyển thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo đúng điều kiện bảo quản ghi
trên trên nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được phê duyệt hoặc công bố theo
quy định. Phải lưu hồ sơ theo dõi để rà soát.
8.6. Khi sử dụng đá khô trong dây chuyền lạnh, phải đặc biệt chú ý đảm bảo
thuốc, nguyên liệu làm thuốc không tiếp xúc trực tiếp với đá khô, vì có thể gây
ảnh hưởng xấu đến chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, ví dụ bị đông băng.
8.7. Việc vận chuyển phải đảm bảo tính toàn vẹn của thuốc, nguyên liệu làm
thuốc và điều kiện bảo quản được duy trì.
8.8. Thùng chứa bên ngoài phải cho phép bảo vệ thuốc và nguyên liệu làm
thuốc khỏi các tác động từ bên ngoài và được dán nhãn rõ ràng, không tẩy xóa
được.
8.9. Việc giao, nhận, vận chuyển thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm
soát đặc biệt phải theo đúng quy định của pháp luật có liên quan
9. Quy trình và hồ sơ tài liệu
Nguyên tắc chung
9.1. Các tài liệu, đặc biệt là các hướng dẫn và quy trình liên quan tới các
hoạt động ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc, phải được
soạn thảo, hoàn thiện, rà soát và phân phối một cách cẩn trọng.
9.2. Tiêu đề, bản chất và mục đích của mỗi tài liệu phải được nêu rõ ràng.
Nội dung của các tài liệu phải rõ ràng, rành mạch. Các tài liệu này phải được
sắp xếp quy củ và dễ kiểm tra.
9.3. Tất cả các tài liệu đều phải được người có trách nhiệm hoàn thiện, phê
duyệt, ký và ghi ngày, tháng, năm và không được thay đổi khi chưa được phép.
9.4. Hồ sơ, tài liệu phải thường xuyên được rà soát và cập nhật. Khi có một
tài liệu nào đó được sửa chữa thì phải có quy trình để đảm bảo phiên bản cũ đã
bị thay thế không bị sử dụng do nhầm lẫn.
9.5. Tất cả các hồ sơ, sổ sách phải luôn sẵn sàng để phục vụ việc tra cứu,
rà soát và phải được bảo quản và lưu trữ bằng các phương tiện bảo đảm chúng
không bị sửa chữa, tiêu hủy, gây hư hỏng và/hoặc mất mát.
9.6. Hồ sơ, sổ sách phải có đủ thông tin để tạo điều kiện cho việc truy
nguyên nguồn gốc thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Các hồ sơ, sổ sách này phải tạo
điều kiện cho việc thu hồi một lô sản phẩm bất kỳ, nếu cần, cũng như điều tra
các thuốc, nguyên liệu làm thuốc giả hoặc các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có
khả năng bị làm giả.
9.7. Trường hợp cơ sở xây dựng và lưu trữ hồ sơ dưới dạng điện tử thì phải
có bản sao dự phòng tránh trường hợp sự cố mất dữ liệu.
9.8. Các qui trình, hướng dẫn công việc đã được phê duyệt cần phải có sẵn,
treo tại các nơi dễ đọc
Các quy trình
9.9. Phải có các qui trình thao tác chuẩn đối với tất cả các hoạt động
trong khu vực bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, kể cả việc xử lý hàng hết
hạn. Các văn bản này phải mô tả đầy đủ các quy trình bảo quản, đường đi của
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bảo trì bảo dưỡng kho tàng thiết bị dùng trong
bảo quản, qui định về việc ghi chép các điều kiện bảo quản, an toàn thuốc tại
kho và trong quá trình vận chuyển, việc cấp phát, xuất hàng, việc lập hồ sơ,
bao gồm cả các bản ghi về đơn đặt hàng của khách hàng, thuốc trả về, qui trình
thu hồi và luồng thông tin trong hệ thống tổ chức khi có yêu cầu thu hồi thuốc,
nguyên liệu làm thuốc.
9.10. Phải xây dựng và duy trì các quy trình về việc soạn thảo, rà soát,
phê duyệt, sử dụng và kiểm soát những thay đổi của tất cả tài liệu liên quan
tới quá trình bảo quản. Phải có sẵn các quy trình liên quan dù chúng là do nội
bộ cơ sở xây dựng hay lấy từ nguồn bên ngoài (từ các cơ sở thực hiện dịch vụ
một số hoạt động như bảo trì, hiệu chuẩn…)
9.11. Phải có quy trình nhập, xuất hàng, trong đó có cân nhắc đến bản chất
của thuốc, nguyên liệu làm thuốc và các biện pháp phòng ngừa cần thiết.
9.12. Phải có quy trình đánh giá độ đồng đều điều kiện bảo quản (nhiệt độ,
độ ẩm) đối với kho bảo quản, buồng lạnh, tủ lạnh, xe vận chuyển và các thiết
bị, phương tiện khác có liên quan.
9.13. Phải có các quy trình đảm bảo an ninh để đề phòng tình trạng trộm cắp
hoặc làm giả sản phẩm tại các cơ sở bảo quản; quy trình hủy các sản phẩm không
bán được hoặc không sử dụng được và quy trình về việc lưu trữ hồ sơ.
9.14. Phải có các quy trình để xử lý các thùng chứa hàng bị hư hỏng và/hoặc
đổ vỡ, rò rỉ nhằm bảo đảm loại bỏ hoàn toàn các nguy cơ có thể gây tạp nhiễm.
Cần đặc biệt lưu ý các thùng hàng chứa các sản phẩm có nguy cơ độc hại.
9.15. Phải có các quy trình để điều tra và xử lý các trường hợp không tuân
thủ các yêu cầu bảo quản như sai lệch nhiệt độ.
9.16. Phải có các quy trình về nhận biết, thu thập, đánh mã số, hồi cứu,
bảo quản, bảo trì, loại bỏ và tiếp cận đối với tất cả các hồ sơ, tài liệu đang
áp dụng.
9.17. Phải có quy trình để bảo đảm an toàn lao động, tài sản, bảo vệ môi
trường và tính toàn vẹn của thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
9.18. Phải có quy trình quy định tần suất và phương pháp vệ sinh nhà kho và
khu vực bảo quản; quy trình vệ sinh khu vực lấy mẫu thuốc, nguyên liệu làm
thuốc.
9.19. Phải có quy trình quy định về kiểm soát các loài vật gây hại (côn
trùng, chuột bọ…). Các chất dùng để diệt các loài vật gây hại phải không có
nguy cơ gây ô nhiễm cho thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Hồ sơ tài liệu
9.20. Phải có hồ sơ ghi chép đối với tất cả các hoạt động trong khu vực bảo
quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, kể cả việc xử lý hàng hết hạn.
9.21. Phải có hồ sơ chi tiết thể hiện tất cả các lần nhận, xuất của thuốc,
nguyên liệu làm thuốc; các hồ sơ này phải được sắp xếp theo một hệ thống xác
định, thuận lợi cho việc tra cứu, ví dụ: theo số lô nội bộ.
9.22. Hồ sơ cho mỗi chuyến hàng nhập phải tối thiểu bao gồm mô tả về hàng
hóa, chất lượng, số lượng, nhà sản xuất, số lô gốc của nhà sản xuất, nhà cung
cấp, ngày nhận, số lô nội bộ và hạn dùng.
9.23. Hồ sơ xuất hàng phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau đây:
- Ngày, tháng, năm xuất kho;
- Tên và địa chỉ đầy đủ của đơn vị chịu trách nhiệm vận chuyển, số điện
thoại và tên của người liên hệ;
- Tên và địa chỉ đầy đủ của đơn vị tiếp nhận;
- Mô tả về thuốc, nguyên liệu làm thuốc (ví dụ: tên, dạng bào chế, hàm
lượng, số lô và số lượng);
- Các điều kiện vận chuyển và bảo quản được áp dụng.
9.24. Phải có hồ sơ bằng văn bản viết hoặc điện tử đối với mỗi thuốc hoặc
nguyên liệu làm thuốc được bảo quản, trong đó chỉ ra điều kiện bảo quản được
khuyến cáo, cảnh báo cần lưu ý và hạn tái kiểm (nếu có). Phải đáp ứng các quy
định của pháp luật liên quan đến nhãn và bao bì.
9.25. Có hồ sơ sổ sách riêng đối với trường hợp có bảo quản thuốc, nguyên
liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Nghị định
54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017, Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 và
Thông tư số 20/2017/TT-BYT và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Lưu trữ, bảo quản hồ sơ
9.26. Phải tuân thủ quy định pháp luật về thời gian bảo quản hồ sơ đối với
từng thuốc, nguyên liệu là thuốc. Trường hợp không có quy định, hồ sơ phải được
lưu trữ tối thiểu thêm 01 (một) năm kể từ thời điểm hết hạn của lô thuốc,
nguyên liệu làm thuốc.
10. Hàng trả về
10.1. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc trả về, bao gồm cả thuốc, nguyên liệu
làm thuốc bị thu hồi, phải được xử lý theo quy trình đã được phê duyệt và lưu
hồ sơ.
10.2. Tất cả thuốc, nguyên liệu làm thuốc trả về phải được bảo quản trong
khu vực biệt trữ và chỉ được đưa trở lại khu bảo quản thường sau khi được sự
phê duyệt bởi người có thẩm quyền căn cứ trên các đánh giá thoả đáng về chất
lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
10.3. Bất cứ lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc nào khi tái cấp phát phải được
nhận dạng và ghi hồ sơ.
10.4. Hồ sơ liên quan đến tất cả các thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị trả
về, bị từ chối tiếp nhận và/hoặc bị tiêu hủy phải được lưu giữ trong một khoảng
thời gian xác định.
10.5. Tất cả các thuốc, nguyên liệu làm thuốc trả về, sau khi được bộ phận
bảo đảm chất lượng đánh giá là không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo an toàn
cho người sử dụng phải được xử lý theo qui định của pháp luật.
11. Sản phẩm bị thu hồi
11.1. Phải có quy trình thu hồi từ thị trường một cách kịp thời và hiệu quả
đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc khi phát hiện có lỗi hoặc nghi ngờ có lỗi
hoặc bị giả mạo, và có người được giao trách nhiệm thu hồi. Hệ thống này phải
tuân thủ quy định pháp luật. Quy trình này phải được kiểm tra và cập nhật
thường xuyên khi cần.
11.2. Tất cả các thuốc, nguyên liệu bị thu hồi phải được bảo quản ở khu vực
bảo đảm an ninh, đáp ứng điều kiện bảo quản của hàng hóa và cách ly để chờ các
hoạt động xử lý tiếp theo. Đối với những nơi không có điều kiện cách ly sản
phẩm bị thu hồi thì sản phẩm đó phải được bao gói an toàn, ghi nhãn rõ ràng và
có sổ sách ghi chép phù hợp kèm theo.
11.3. Các điều kiện bảo quản đặc biệt đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc
bị thu hồi phải được duy trì trong suốt quá trình bảo quản và chờ vận chuyển
cho đến khi có quyết định cuối cùng về việc xử lý sản phẩm bị nghi ngờ.
11.4. Tất cả các hồ sơ, sổ sách phải sẵn sàng để cung cấp cho người chịu
trách nhiệm đối với việc thu hồi. Các hồ sơ, sổ sách này phải có đầy đủ các
thông tin về các thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã cấp phát (kể cả thuốc, nguyên
liệu làm thuốc được xuất khẩu).
12. Tự thanh tra
12.1. Hệ thống chất lượng phải bao gồm hoạt động tự thanh tra. Hoạt động tự
thanh tra phải được thực hiện để theo dõi việc triển khai và tuân thủ các
nguyên tắc GSP và theo dõi các hành động khắc phục và phòng ngừa, nếu có.
12.2. Việc tự thanh tra phải do người có chuyên môn và có thẩm quyền tiến
hành một cách độc lập và chi tiết.
12.3. Kết quả của tất cả các đợt tự thanh tra phải được ghi chép. Biên bản
tự thanh tra phải bao gồm tất cả các điểm phát hiện được trong đợt tự thanh tra
và các đề xuất về biện pháp khắc phục, nếu có. Cần có chương trình theo dõi một
cách hiệu quả. Người quản lý phải đánh giá biên bản tự thanh tra và các hồ sơ
về bất kỳ hành động khắc phục nào đã được thực hiện.
PHỤ LỤC II
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH
TỐT BẢO QUẢN DƯỢC LIỆU, VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN
(Kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nhân sự
Trình độ, kinh nghiệm
1.1. Cơ sở bảo quản phải có đủ nhân viên với trình độ phù hợp để thực hiện
các hoạt động liên quan đến xuất nhập, bảo quản, bốc xếp, vận chuyển, vệ sinh,
bảo trì và các hoạt động khác nhằm đảm bảo chất lượng dược liệu, vị thuốc cổ
truyền. Trong đó:
a) Người phụ trách chuyên môn của cơ sở nhập khẩu hoặc kinh doanh dịch vụ
bảo quản dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải có trình độ và kinh nghiệm theo quy
định tại Điều 17 và Điều 22 Luật Dược.
b) Thủ kho phải đáp ứng các quy định sau:
- Phải có trình độ, hiểu biết cần thiết về dược, dược liệu, vị thuốc cổ
truyền , về nghiệp vụ bảo quản (phương pháp bảo quản, quản lý sổ sách, theo dõi
xuất nhập, chất lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền…).
- Phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học.
1.2. Cơ sở phải thiết lập sơ đồ tổ chức mô tả rõ ràng trách nhiệm, quyền
hạn và mối quan hệ của tất cả các bộ phận (phòng, ban, tổ…) thuộc cơ sở và nhân
sự chủ chốt.
Phải có bản mô tả công việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm có liên
quan cho từng cá nhân, được người đứng đầu cơ sở phê duyệt. Việc giao trách
nhiệm cho nhân sự phải đảm bảo tránh quá tải trong công việc và phù hợp với
năng lực chuyên môn. Cá nhân phải hiểu, nắm rõ nhiệm vụ và trách nhiệm được
giao.
Đào tạo
1.3. Tất cả nhân viên phải được đào tạo, cập nhật về thực hành tốt bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, các quy định luật pháp, các quy trình thực hiện
và quy định về an toàn phù hợp với vị trí công việc.
1.4. Tất cả nhân viên phải được đào tạo và tuân thủ quy định giữ vệ sinh
chung và vệ sinh cá nhân.
Yêu cầu khác
1.5. Nhân viên và cán bộ làm việc trong kho phải được kiểm tra sức khỏe
định kỳ theo quy định của pháp luật.
1.6. Nhân viên làm việc trong khu vực bảo quản phải được trang bị và mặc
trang phục bảo hộ phù hợp với hoạt động tại kho.
2. Vị trí kho bảo quản
2.1. Được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, có hệ thống cống rãnh thoát
nước, bảo đảm dược liệu, vị thuốc cổ truyền tránh được ảnh hưởng của nước ngầm,
mưa lớn và lũ lụt.
2.2. Có địa chỉ xác định, ở nơi thuận tiện giao thông cho việc xuất, nhập
dược liệu, vị thuốc cổ truyền.
3. Thiết kế, xây dựng kho bảo quản
3.1. Khu vực kho bảo quản dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải đủ rộng, phù
hợp với quy mô kinh doanh, để bảo quản có trật tự các loại sản phẩm khác nhau.
Kho bảo quản dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải bố trí các khu vực cho các hoạt
động sau:
- Tiếp nhận, kiểm nhập, vệ sinh và làm sạch bao bì;
- Kiểm tra, kiểm soát chất lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền để nhập kho;
- Lấy mẫu dược liệu, vị thuốc cổ truyền, xử lý dụng cụ lấy mẫu;
- Bảo quản dược liệu; bảo quản vị thuốc cổ truyền;
- Bảo quản dược liệu, vị thuốc cổ truyền có độc tính;
- Biệt trữ hàng chờ xử lý (hàng trả về, hàng thu hồi, hàng bị nghi ngờ là
hàng giả, hàng nghi ngờ về chất lượng…);
- Biệt trữ hàng bị loại trước khi xử lý hủy bỏ;
- Đóng gói vận chuyển và dán nhãn bao bì vận chuyển dược liệu, vị thuốc cổ
truyền;
- Xuất kho;
- Bảo quản bao bì đóng gói;
- Bảo quản các thiết bị, dụng cụ phục vụ bốc, xếp, di chuyển;
- Thay trang phục, bảo quản bảo hộ lao động, văn phòng kho.
3.2. Đối với cơ sở nhập khẩu hoặc kinh doanh dịch vụ bảo quản dược liệu, vị
thuốc cổ truyền, tổng diện tích tối thiểu phải là 500m2, dung tích
tối thiểu phải là 1.500 m3.
3.3. Khu vực tiếp nhận; khu vực chờ kiểm nhập; khu vực bảo quản dược liệu;
khu vực bảo quản vị thuốc cổ truyền phải riêng biệt, ngăn cách với các khu vực
khác để tránh nhiễm chéo, ảnh hưởng bụi bẩn.
Đường đi, lối lại của các khu vực phải bảo đảm theo quy trình một chiều,
phù hợp với sơ đồ, thiết kế của kho bảo quản.
3.4. Khu vực lấy mẫu dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải được thiết kế và có
hệ thống trang thiết bị phù hợp nhằm bảo đảm hoạt động lấy mẫu.
3.5. Các khu vực của kho phải có biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu
vực, phải có diện tích và thể tích phù hợp, đủ không gian để cho phép việc phân
loại, sắp xếp dược liệu, vị thuốc cổ truyền.
3.6. Khu vực bảo quản phải phòng, chống được sự xâm nhập của côn trùng, các
loài động vật gặm nhấm và các động vật khác, ngăn ngừa sự phát triển của nấm
mốc, mối mọt và chống nhiễm chéo.
3.7. Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng chắc chắn, thông
thoáng, tránh được các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt,
3.8. Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và được xử lý thích
hợp để tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, bảo đảm các phương tiện giao thông
cơ giới di chuyển dễ dàng; không được có các khe, vết nứt gãy là nơi tích lũy
bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng.
4. Trang thiết bị
4.1. Các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản:
quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí, xe chở hàng, xe nâng, nhiệt kế, ẩm
kế... Phải có thiết bị hút ẩm để đảm bảo điều kiện bảo quản trong các mùa mưa
hoặc mùa ẩm.
Các thiết bị được sử dụng để theo dõi điều kiện bảo quản: nhiệt kế, ẩm
kế... phải định kỳ được kiểm tra, hiệu chỉnh và kết quả kiểm tra, hiệu chỉnh
này phải được ghi lại và lưu trữ.
4.2. Được chiếu đủ sáng, cho phép tiến hành một cách chính xác và an toàn
tất cả các hoạt động trong khu vực kho.
4.3. Có đủ các trang bị, giá, kệ để xếp hàng.
Khoảng cách giữa giá kệ với nền kho phải đủ rộng để đảm bảo cho việc vệ
sinh kho, tránh tích tụ rác, bụi (tối thiểu phải 15 cm). Không được để dược
liệu trực tiếp trên nền kho.
Khoảng cách giữa các giá kệ phải đủ rộng để đảm bảo cho việc di chuyển, vận
hành của các phương tiện bốc xếp, vận chuyển, vệ sinh và đảm bảo cho việc kiểm
tra, đối chiếu.
4.4. Có đủ các trang thiết bị, các bản hướng dẫn cần thiết cho công tác
phòng chống cháy nổ theo quy định về phòng chống cháy nổ.
4.5. Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp
phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép.
5. Vệ sinh
5.1. Khu vực bảo quản phải sạch, không có bụi rác tích tụ và không được có
côn trùng sâu bọ. Phải có chương trình vệ sinh bằng văn bản xác định rõ tần số
và phương pháp được sử dụng để làm sạch nhà xưởng, kho.
5.2. Tất cả thủ kho, công nhân làm việc tại khu vực kho phải được kiểm tra
sức khoẻ định kỳ. Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí
phù hợp (cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, chờ xử lý).
5.3. Công nhân làm việc trong khu vực kho phải mặc quần áo bảo hộ lao động
thích hợp, có phòng thay đồ và tủ đựng đồ cá nhân.
6. Quy trình bảo quản
6.1. Yêu cầu chung:
a) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền cần được luân chuyển để cho những hàng
nhận trước hoặc có hạn dùng trước sẽ đem sử dụng trước. Nguyên tắc nhập trước
xuất trước (FIFO- First In First Out) hoặc hết hạn trước xuất trước (FEFO-
First Expires First Out) cần phải được thực hiện.
b) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền loại bỏ cần phải có dấu hiệu nhận dạng và
được kiểm soát biệt trữ cách ly hợp lý nhằm ngăn ngừa việc sử dụng chúng vào
sản xuất, lưu thông, sử dụng.
c) Phải có các qui định, chương trình về việc kiểm tra, đánh giá lại định
kỳ hoặc đột xuất, tuỳ theo tính chất và điều kiện bảo quản của sản phẩm, để xác
định sự đáp ứng tiêu chuẩn và tính phù hợp của sản phẩm cho việc sử dụng, ví dụ
sau một thời gian dài bảo quản hay tiếp xúc với nhiệt độ (nóng) hoặc độ ẩm.
d) Phải có một hệ thống sổ sách, các qui trình thao tác đảm bảo cho công
tác bảo quản và kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập, chất lượng dược liệu, vị
thuốc cổ truyền.
đ) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải được bảo quản trong điều kiện khô,
thoáng và duy trì nhiệt độ từ 15-25°C hoặc tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu,
nhiệt độ có thể lên đến 30°C. Điều kiện bảo quản khô có độ ẩm tương đối không
quá 70%.
6.2. Nhãn và bao bì:
a) Các dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải được bảo quản trong các bao bì
thích hợp để bảo vệ khỏi các ảnh hưởng của môi trường.
b) Tất cả các bao bì của dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải có nhãn rõ
ràng, dễ đọc, có đủ các nội dung đáp ứng các qui định của pháp luật về nhãn của
dược liệu, vị thuốc cổ truyền. Không được sử dụng các từ viết tắt, tên hoặc mã
số không được phép.
c) Phải có các hồ sơ ghi chép riêng biệt đối với mỗi loại bao bì, nhãn hoặc
sản phẩm được bảo quản, trong đó chỉ ra các điều kiện bảo quản, các biện pháp
đề phòng cần được chú ý và hạn dùng (nếu có).
d) Phải có khu vực riêng cho việc bảo quản nhãn và các bao bì đóng gói đã
được in ấn. Phải có qui định cụ thể cho việc nhập, cấp phát các loại nhãn và
bao bì này.
đ) Phải tuân thủ các yêu cầu của dược điển và các qui định pháp luật liên
quan đến nhãn và bao bì.
6.3. Tiếp nhận dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải được thực hiện tại khu
vực tiếp nhận, tách khỏi khu vực bảo quản. Khu vực này phải có các điều kiện
bảo quản để bảo vệ dược liệu, vị thuốc cổ truyền tránh khỏi các ảnh hưởng xấu
của thời tiết trong suốt thời gian chờ bốc dỡ dược liệu.
6.4. Kiểm nhập dược liệu, vị thuốc cổ truyền:
a) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền trước khi nhập kho phải được kiểm tra, đối
chiếu so với các tài liệu chứng từ liên quan về chủng loại, số lượng, và các
thông tin khác ghi trên nhãn như tên hàng, nhà sản xuất, nhà cung cấp, số lô,
hạn dùng...;
b) Các lô hàng phải được kiểm tra về độ đồng nhất, và nếu cần thiết, được
chia thành các lô nhỏ theo số lô của nhà cung cấp;
c) Tất cả các dược liệu, vị thuốc cổ truyền có bao bì bị hư hại, mất dấu
niêm phong hoặc bị nghi ngờ có tạp nhiễm thì không được nhập kho, và nếu không
được huỷ bỏ ngay thì phải được bảo quản ở khu vực biệt trữ riêng, không được
bán, hoặc để lẫn với các dược liệu, vị thuốc cổ truyền khác;
d) Các dược liệu, vị thuốc cổ truyền đòi hỏi điều kiện bảo quản lạnh phải
nhanh chóng được kiểm tra, phân loại và bảo quản theo các chỉ dẫn ghi trên nhãn
và theo các qui định của pháp luật.
6.5. Bảo quản dược liệu, vị thuốc cổ truyền:
a) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải được bảo quản ở kho khô, thông
thoáng. Các thùng hàng phải được sắp xếp hợp lý đảm bảo cho không khí lưu
thông. Các vật liệu thích hợp để làm bao bì bảo quản dược liệu, vị thuốc cổ
truyền có thể là thuỷ tinh, nhựa, giấy... Các dược liệu, vị thuốc cổ truyền
chứa tinh dầu cũng cần phải được bảo quản trong bao bì kín.
b) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền có độc tính phải được bảo quản theo đúng
các qui định tại qui chế liên quan.
c) Bao bì của dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải được giữ nguyên vẹn trong
suốt quá trình bảo quản. Không dùng lẫn lộn bao bì đóng gói của loại này cho
loại khác.
d) Phải định kỳ tiến hành việc đối chiếu dược liệu, vị thuốc cổ truyền
trong kho theo so sánh dược liệu, vị thuốc cổ truyền hiện còn và lượng hàng còn
tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập dược liệu. Trong mọi trường hợp, việc đối
chiếu phải được tiến hành khi mỗi lô hàng được sử dụng hết.
đ) Tất cả các sai lệch, thất thoát cần phải được điều tra để tìm ra nguyên
nhân do lẫn lộn, cẩu thả hay các vấn đề sai trái khác.
e) Thường xuyên kiểm tra số lô và hạn dùng để đảm bảo nguyên tắc FIFO hoặc
FEFO được tuân thủ, và để phát hiện hàng gần hết hoặc hết hạn dùng.
g) Định kỳ kiểm tra chất lượng của hàng lưu kho để phát hiện các hư hỏng
trong quá trình bảo quản do điều kiện nhiệt độ, độ ẩm hoặc các yếu tố khác có
thể ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền.
h) Dược liệu, vị thuốc cổ truyền không đạt tiêu chuẩn chất lượng, hết hạn
dùng phải được bảo quản ở khu vực riêng, phải dán nhãn, có biển hiệu dược liệu,
vị thuốc cổ truyền chờ xử lý. Phải có các biện pháp đề phòng việc cấp phát, sử
dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền đã hết hạn dùng, dược liệu, vị thuốc cổ
truyền không đạt tiêu chuẩn chất lượng.
6.6. Cấp phát - quay vòng kho (Các quy định về vận chuyển không áp dụng đối
với các cơ sở được quyền xuất nhập khẩu, chưa được quyền phân phối thuốc)
a) Chỉ được cấp phát các dược liệu, vị thuốc cổ truyền bao bì đóng gói đạt
tiêu chuẩn chất lượng, còn trong hạn sử dụng. Không được cấp phát, phân phối
các dược liệu, bao bì đóng gói có bao bì không còn nguyên vẹn, hoặc có nghi ngờ
về chất lượng.
b) Việc cấp phát và xếp hàng lên phương tiện vận chuyển chỉ được thực hiện
sau khi có lệnh xuất hàng bằng văn bản. Các nguyên tắc, qui định về qui trình
vận chuyển bằng cách gửi hàng (dispatch) phải được thiết lập tuỳ theo bản chất
của sản phẩm và sau khi đã cân nhắc tất cả các biện pháp phòng ngừa
c) Việc cấp phát cần phải tuân theo các nguyên tắc quay vòng kho (nhập
trước-xuất trước).
d) Đối với những sản phẩm có yêu cầu bảo quản ở điều kiện đặc biệt, trong
thời gian vận chuyển, phải đảm bảo các điều kiện đó
e) Các bao bì chứa dược liệu đã được sử dụng một phần cần phải được đóng
kín lại một cách an toàn để tránh việc rơi vãi hoặc nhiễm bẩn trong thời gian
bảo quản sau này.
g) Các bao bì chứa dược liệu, vị thuốc cổ truyền bị hư hỏng, không còn
nguyên niêm phong, mất nhãn hoặc nhãn bị rách, không rõ ràng thì không được
bán, cấp phát và phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng.
h) Tài liệu vận chuyển gửi hàng cần phải ghi rõ: Thời gian vận chuyển; Tên
khách hàng và địa chỉ; Tên sản phẩm và số lượng hàng gửi
7. Hàng trả về
7.1. Tất cả các dược liệu, vị thuốc cổ truyền trả về phải được bảo quản tại
khu biệt trữ và chỉ quay trở lại kho bảo quản, lưu thông sau khi có sự phê
duyệt bởi người có thẩm quyền về dược liệu đạt chất lượng.
7.2. Tất cả các dược liệu, vị thuốc cổ truyền trả về, sau khi được bộ phận
bảo đảm chất lượng đánh giá là không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo an toàn
cho người sử dụng cần phải được xử lý theo qui định của pháp luật.
8. Hồ sơ tài liệu
8.1. Phải có các qui trình thao tác treo tại các nơi dễ đọc. Các qui trình
thao tác phải được phê duyệt bởi người có thẩm quyền. Các qui trình này cần mô
tả chính xác từng công đoạn bảo quản dược liệu.
8.2. Phải có một hệ thống sổ sách thích hợp cho việc ghi chép, theo dõi
việc xuất nhập các dược liệu. Nếu các loại sổ sách được vi tính hoá thì phải
tuân theo các qui định của pháp luật. Phải có các qui định, biện pháp phòng
ngừa để tránh việc xâm nhập, sử dụng, sửa chữa một cách bất hợp pháp các số
liệu được lưu giữ.
8.3. Các hồ sơ ghi chép phải được lưu trữ cho từng lần nhập hàng và phải
tuân thủ các qui định của pháp luật về lưu trữ hồ sơ. Thời gian lưu hồ sơ tối
thiểu 1 năm sau khi dược liệu hết hạn sử dụng.
PHỤ LỤC III
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
ĐỐI VỚI CƠ SỞ CÓ HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC KHÔNG VÌ MỤC
ĐÍCH THƯƠNG MẠI
(Kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nhân sự
Trình độ, kinh nghiệm
1.1. Cơ sở bảo quản phải có đủ
nhân viên với trình độ phù hợp để thực hiện các hoạt động liên quan đến xuất
nhập, bảo quản, bốc xếp, vận chuyển, vệ sinh, bảo trì và các hoạt động khác
nhằm đảm bảo chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Trong đó:
a) Người phụ trách chuyên môn
phải có trình độ và kinh nghiệm theo quy định tại các Điều 17 và Điều 22 Luật
Dược.
b) Đối với thuốc, nguyên liệu làm
thuốc không phải kiểm soát đặc biệt, thủ kho phải đáp ứng các quy định sau:
- Phải có trình độ, hiểu biết cần
thiết về dược, về nghiệp vụ bảo quản (phương pháp bảo quản, quản lý sổ sách,
theo dõi xuất nhập, chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc…).
- Phải có trình độ tối thiểu là
dược sĩ trung học đối với các cơ sở bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc hóa
dược, vắc xin, sinh phẩm y tế.
c) Đối với thuốc, nguyên liệu làm
thuốc phải kiểm soát đặc biệt: Nhân sự phải đáp ứng quy định tại các Điều 44,
45 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP, khoản 19, Điều 4 và khoản 21, 22 Điều 5 Nghị
định số 155/2018/NĐ-CP, Thông tư 20/2017/TT-BYT ngày 10/05/2017 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật dược và Nghị định số
54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc
phải kiểm soát đặc biệt và các quy định khác có liên quan.
1.2. Cơ sở phải thiết lập sơ đồ
tổ chức mô tả rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ của tất cả các bộ
phận (phòng, ban, tổ…) thuộc cơ sở và nhân sự chủ chốt.
Phải có bản mô tả công việc xác
định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm có liên quan cho từng cá nhân, được người đứng
đầu cơ sở phê duyệt. Việc giao trách nhiệm cho nhân sự phải đảm bảo tránh quá
tải trong công việc và phù hợp với năng lực chuyên môn. Cá nhân phải hiểu, nắm
rõ nhiệm vụ và trách nhiệm được giao.
Đào tạo
1.3. Tất cả nhân viên phải được
đào tạo, cập nhật về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, các
quy định luật pháp, các quy trình thực hiện và quy định về an toàn phù hợp với
vị trí công việc.
1.4. Tất cả nhân viên phải được
đào tạo và tuân thủ quy định giữ vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân.
1.5. Nhân viên tham gia vào các
hoạt động tiếp nhận, bảo quản, đóng gói, đóng gói lại thuốc, nguyên liệu làm
thuốc kiểm soát đặc biệt; thuốc, nguyên liệu có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục,
hóa chất độc tế bào…); thuốc, nguyên liệu làm thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng
sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng
và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) phải được đào tạo cụ thể
cho hoạt động này.
Yêu cầu khác
1.6. Nhân viên và cán bộ làm việc
trong kho phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ theo quy định của pháp luật.
Người mắc các bệnh về đường hô hấp, hoặc có vết thương hở không được làm việc
trong khu vực bảo quản có trực tiếp xử lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc có bao
bì hở.
1.7. Nhân viên làm việc trong khu
vực bảo quản phải được trang bị và mặc trang phục bảo hộ phù hợp với hoạt động
tại kho. Nhân viên xử lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc có tính chất độc hại phải
được trang bị trang phục bảo hộ cần thiết để đảm bảo an toàn, tránh gây hại cho
người thực hiện.
2. Nhà xưởng, trang thiết bị
2.1. Kho phải được xây dựng ở nơi
cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát nước, để đảm bảo thuốc,
nguyên liệu làm thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn và lũ lụt.
Kho phải có một địa chỉ xác định,
có hệ thống đường giao thông công cộng hoặc giao thông nội bộ đủ rộng, đảm bảo
thuận tiện cho việc vận chuyển, xuất nhập, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy.
2.2. Nhà kho phải được thiết kế,
xây dựng, trang bị, sửa chữa và bảo trì một cách hệ thống sao cho có thể bảo vệ
thuốc, nguyên liệu làm thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi có thể có, như:
sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và mùi, các động vật, sâu bọ, côn
trùng và không ảnh hưởng tới chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Trần, tường, mái nhà kho phải
được thiết kế, xây dựng sao cho đảm bảo sự thông thoáng, luân chuyển của không
khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt.
Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn,
đủ chắc, cứng và được xử lý thích hợp để đảm bảo tránh được ảnh hưởng của nước
ngầm, đảm bảo hoạt động của nhân viên làm việc trong kho, và sự di chuyển của
các phương tiện cơ giới. Không được có các khe, vết nứt gãy .. là nơi tích luỹ
bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng.
2.3 Kho bảo quản phải có diện
tích đủ rộng để bố trí các khu vực cho các hoạt động sau:
- Tiếp nhận, kiểm nhập thuốc,
nguyên liệu làm thuốc, vệ sinh và làm sạch bao bì;
- Biệt trữ (thuốc, nguyên liệu
làm thuốc sau khi tiếp nhận chờ kiểm tra, kiểm soát chất lượng);
- Kiểm tra, kiểm soát chất lượng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc để nhập kho;
- Lấy mẫu nguyên liệu, xử lý dụng
cụ lấy mẫu;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm
thuốc;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm
thuốc yêu cầu các điều kiện bảo quản đặc biệt;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm
thuốc phải kiểm soát đặc biệt hoặc phải bảo quản riêng biệt;
- Biệt trữ hàng chờ xử lý (hàng
trả về, hàng thu hồi, hàng bị nghi ngờ là hàng giả, hàng nghi ngờ về chất
lượng, …)
- Biệt trữ thuốc, nguyên liệu làm
thuốc bị loại trước khi xử lý hủy bỏ;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm
thuốc đã xuất kho chờ vận chuyển;
- Đóng gói vận chuyển và dán nhãn
bao bì vận chuyển thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Xuất kho;
- Bảo quản bao bì đóng gói;
- Bảo quản các thiết bị, dụng cụ
phục vụ bốc, xếp, di chuyển;
- Thay trang phục, bảo quản bảo
hộ lao động, văn phòng kho;
2.4. Các khu vực của kho phải có
biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu vực, phải có diện tích và thể tích phù
hợp, đủ không gian để cho phép việc phân loại, sắp xếp hàng hóa theo các chủng
loại thuốc và nguyên liệu khác nhau; phân cách theo từng loại và từng lô thuốc,
nguyên liệu làm thuốc, đảm bảo không khí được lưu thông đều.
Trường hợp cần thiết, có thể điều
chỉnh vị trí, diện tích giữa các khu vực của kho để phù hợp với hoạt động bảo
quản tại kho, nhưng phải đảm bảo duy trì điều kiện bảo quản theo quy định.
2.5. Các khu vực bảo quản phải
được thiết kế hoặc điều chỉnh để bảo đảm các điều kiện bảo quản theo yêu cầu và
dễ vệ sinh, làm sạch.
2.6. Khu vực lấy mẫu nguyên liệu
phải được thiết kế, có hệ thống trang thiết bị đáp ứng quy định về khu vực lấy
mẫu nguyên liệu làm thuốc tại Thông tư số 35/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 của Bộ
Y tế quy định về thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
2.7. Kho bảo quản các sản phẩm có
nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy; các
loại khí nén…) phải được thiết kế, xây dựng cho việc bảo quản các sản phẩm cháy
nổ theo qui định của pháp luật, phải xa các kho khác và xa khu vực nhà ở. Kho
phải thông thoáng và được trang bị đèn chống cháy nổ. Các công tắc điện phải
được đặt ngoài kho.
2.8. Phải trang bị các phương
tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản (ví dụ: quạt thông
gió, điều hòa không khí nhiệt kế, xe chở hàng, xe nâng, ẩm kế, phòng lạnh, tủ
lạnh, chỉ thị nhiệt độ vaccin, chỉ thị đông băng điện tử (Freeze Tag)..). Các
thiết bị phải được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hoạt động ổn
định, chính xác. Các thiết bị đo phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của
pháp luật về kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo.
2.9. Phải có các phương tiện phát
hiện và cảnh báo tự động (như chuông, đèn và/hoặc tin nhắn) kịp thời về các sự
cố, sai lệch về điều kiện bảo quản, đặc biệt đối với các thuốc có yêu cầu đặc
biệt về điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm).
2.10. Kho phải được chiếu đủ
sáng, cho phép tiến hành một cách chính xác và an toàn tất cả các hoạt động
trong khu vực kho.
2.11. Có đủ các trang bị, giá, kệ
để xếp hàng. Khoảng cách giữa các giá kệ, giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm
bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra đối chiếu và xếp, dỡ hàng hóa.
Các hệ thống giá kệ, pallet phải
được duy trì ở tình trạng sạch sẽ, được bảo trì định kỳ và phải được mã hóa để
có khả năng nhận biết theo vị trí sắp xếp hàng trong kho.
2.12. Phải có máy tính kết nối
internet và thực hiện quản lý hoạt động bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
bằng phần mềm vi tính. Có cơ chế kết nối thông tin từ hoạt động nhập, xuất,
phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc cho khách hàng; thông tin về chất lượng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc từ nhà sản xuất và khách hàng, cũng như việc
chuyển giao thông tin cho cơ quan quản lý liên quan khi được yêu cầu.
2.13. Phải có đủ các trang thiết
bị phòng chữa cháy, bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng chống cháy nổ
như: hệ thống phòng chữa cháy tự động, hoặc các bình khí chữa cháy, thùng cát,
hệ thống nước và vòi nước chữa cháy.
2.14. Các khu vực bảo quản phải
khô ráo, sạch sẽ và không có rác, sâu bọ tích tụ; phải tránh ảnh hưởng từ các
mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh sáng mạnh.
2.15. Nơi rửa tay, phòng vệ sinh
phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp (cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo
quản, xử lý thuốc).
2.16. Có nội quy qui định việc ra
vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của
người không được phép.
2.17. Phải cung cấp đủ ánh sáng
cho các khu vực bảo quản để có thể thực hiện tất cả các hoạt động một cách
chính xác và an toàn. Không được để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào
thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
3. Bảo quản thuốc, nguyên liệu
làm thuốc
3.1. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc
phải được bảo quản trong điều kiện đảm bảo duy trì chất lượng và theo đúng quy
định của pháp luật. Các lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được phân phối,
cấp phát theo nguyên tắc “Hết hạn trước xuất trước” (FEFO- First Expires First
Out) hoặc nguyên tắc “Nhập trước xuất trước (FIFO- First In First Out). Trong
một số trường hợp cần thiết có thể không đảm bảo nguyên tắc trên nhưng phải đảm
bảo không đưa ra phân phối các sản phẩm đã hết hạn sử dụng
3.2. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc
phải sắp xếp trên giá, kệ, tấm kê panel và được bảo quản ở vị trí cao hơn sàn
nhà. Các bao, thùng thuốc, nguyên liệu làm thuốc có thể xếp chồng lên nhau
nhưng phải đảm bảo không có nguy cơ đổ vỡ, hoặc gây hại tới bao bì, thùng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc bên dưới.
3.3. Bao bì thuốc, nguyên liệu
làm thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản. Không sử dụng
bao bì đóng gói của loại này cho loại khác.
3.4 Các khu vực giao, nhận hàng
phải đảm bảo bảo vệ thuốc, nguyên liệu làm thuốc tránh khỏi tác động trực tiếp
của thời tiết. Các khu vực tiếp nhận phải được thiết kế và trang bị để có thể
cho phép làm sạch các kiện hàng đến, nếu cần, trước khi đưa vào bảo quản.
3.5. Phải có biện pháp về an
ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc
biệt quy định tại Nghị định 54/2017/NĐ-CP, Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, Thông
tư 20/2017/TT-BYT và quy định sau:
a) Khu vực bảo quản thuốc, nguyên
liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt phải có biển thể hiện rõ từng loại thuốc,
nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt tương ứng.
b) Thuốc độc, nguyên liệu độc làm
thuốc phải được bao gói đảm bảo không bị thấm và rò rỉ trong quá trình vận
chuyển.
3.6. Việc bảo quản thuốc, nguyên
liệu có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc tế bào…); thuốc, nguyên
liệu làm thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm
có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và
các loại khí nén) ở các khu vực riêng biệt, có các biện pháp bảo đảm an toàn và
an ninh theo đúng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
3.7. Các thuốc, nguyên liệu làm
thuốc có mùi cần được bảo quản trong bao bì kín, tại khu vực riêng, tránh để
mùi hấp thụ vào các thuốc, nguyên liệu làm thuốc khác.
3.8. Các thuốc, nguyên liệu làm
thuốc nhạy cảm với ánh sáng phải được bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh
sáng, trong buồng kín hoặc trong phòng tối.
3.9. Các thuốc, nguyên liệu làm
thuốc dễ bay hơi và các thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhạy cảm với độ ẩm phải
được bảo quản tại kho lạnh, bao bì đóng kín. Các chất hút ẩm mạnh phải được bảo
quản trong điều kiện khô, bao bì bằng thuỷ tinh hoặc nhựa đóng kín. Nếu có thể
thì nút phải được phủ paraffin.
3.10. Một số loại vắc xin dễ hỏng
do đông băng (như VGB, DPT, DT, Td, uốn ván, DPT-VGB-Hib, Thương hàn, Tả…) phải
đặc biệt được chú ý trong quá trình sắp xếp, bảo quản. Các vắc xin này không
được sắp xếp sát vách tủ lạnh, đáy tủ lạnh hoặc gần giàn lạnh nơi phát ra luồng
khí lạnh trong kho lạnh/buồng lạnh; phải để ở phía trên của tủ (đối với tủ lạnh
cửa mở phía trên) hoặc ở giá giữa (đối với tủ lạnh cửa mở trước). Phải thực
hiện việc kiểm soát mức độ an toàn của khu vực bảo quản bằng chỉ thị đông băng
điện tử (Freeze Tag) hoặc máy ghi nhiệt độ tự động kèm thiết bị báo động.
3.11. Phải bố trí biện pháp cách
ly vật lý giữa các khu vực biệt trữ trong kho. Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc
được biệt trữ ở các khu vực này phải có biển hiệu rõ ràng đối với từng tình
trạng biệt trữ và chỉ những người được giao nhiệm vụ mới được phép tiếp cận khu
vực này. Có thể sử dụng các phương pháp quản lý bằng điện tử để thay thế cho
việc cách ly vật lý nhưng phương pháp này phải được được thẩm định, kiểm soát
truy cập để đảm bảo tránh nhầm lẫn, thất thoát thuốc, nguyên liệu làm thuốc
đang biệt trữ.
3.12. Phải chuyển các thuốc,
nguyên liệu làm thuốc bị vỡ, hỏng ra khỏi kho bảo quản và để tách riêng.
Phải thu dọn các sản phẩm bị đổ
vỡ, rò rỉ càng sớm càng tốt để tránh khả năng gây ô nhiễm, nhiễm chéo và gây
nguy hại tới sản phẩm khác hoặc nhân viên làm việc tại khu vực đó. Phải có các
quy trình bằng văn bản để xử lý các trường hợp này.
Điều kiện bảo quản
3.13. Các điều kiện bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải tuân thủ theo đúng thông tin trên nhãn đã
được phê duyệt hoặc công bố theo quy định.
Trừ khi có các yêu cầu đặc biệt
khác (ví dụ: duy trì liên tục việc bảo quản lạnh), chỉ chấp nhận việc bảo quản
nằm ngoài quy định trên trong các quãng thời gian ngắn, ví dụ khi vận chuyển
cục bộ trong kho.
3.14. Hướng dẫn đối với các điều
kiện bảo quản:
a) Bảo quản điều kiện thường:
Bảo quản trong môi trường khô (độ
ẩm 75%), ở nhiệt độ từ 15-30°C. Trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tại một
số thời điểm trong ngày, nhiệt độ có thể trên 30°C nhưng không vượt quá 32°C và
độ ẩm không vượt quá 80%. Phải thoáng khí, tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu
tố gây tạp nhiễm và ánh sáng mạnh.
Nếu trên nhãn không ghi rõ điều
kiện bảo quản thì bảo quản ở điều kiện thường.
b) Điều kiện bảo quản đặc biệt:
Bao gồm các trường hợp có yêu cầu bảo quản khác với bảo quản ở điều kiện
thường.
c) Hướng dẫn về điều kiện bảo
quản cụ thể:
Thông tin trên nhãn | Yêu cầu về điều kiện
bảo quản |
“Không bảo quản quá 30 °C” | từ +2 °C đến +30 °C |
“Không bảo quản quá 25 °C” | từ +2 °C đến +25 °C |
“Không bảo quản quá 15 °C” | từ +2 °C đến +15 °C |
“Không bảo quản quá 8 °C” | từ +2 °C đến +8 °C |
“Không bảo quản dưới 8 °C” | từ +8 °C đến +25 °C |
“Bảo quản lạnh” | từ +2 °C đến +8 °C |
“Bảo quản mát” | từ +8 °C đến +15 °C |
“Khô”, “Tránh ẩm” | không quá 75% độ ẩm tương đối
trong điều kiện bảo quản thường; hoặc với điều kiện được chứa trong bao bì
chống thấm đến tận tay người bệnh. |
“Tránh ánh sáng” | Bảo quản trong bao bì tránh ánh
sáng đến tận tay người bệnh. |
3.15. Các điều kiện bảo quản được
kiểm tra vào những thời điểm phù hợp đã định trước (tối thiểu 2 lần/trong
ngày). Kết quả kiểm tra phải được ghi chép và lưu hồ sơ. Hồ sơ ghi chép số liệu
theo dõi về điều kiện bảo quản phải có sẵn để tra cứu.
3.16. Thiết bị theo dõi điều kiện
bảo quản khi bảo quản và trong quá trình vận chuyển phải được đặt ở những khu
vực/vị trí có khả năng dao động nhiều nhất được xác định trên cơ sở kết quả
đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho.
Mỗi kho hoặc khu vực kho (trường
hợp các khu vực kho có sự phân tách vật lý kín và có hệ thống điều hòa không
khí riêng) phải được bố trí ít nhất 01 thiết bị theo dõi nhiệt độ có khả năng
tự động ghi lại dữ liệu nhiệt độ đã theo dõi với tần suất ghi phù hợp (tối
thiểu 30 phút/lần). Thiết bị ghi tự động phải được đặt ở vị trí có nguy cơ cao
nhất dựa trên kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ.
Đối với các thuốc, nguyên liệu
làm thuốc có yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt (ví dụ: vắc xin, sinh phẩm),
phải sử dụng các thiết bị theo dõi điều kiện (ví dụ: nhiệt độ) liên tục trong
quá trình bảo quản, vận chuyển. Việc sử dụng thiết bị theo dõi và số liệu ghi
được phải được lưu lại.
3.17. Việc đánh giá độ đồng đều
nhiệt độ trong kho phải được tiến hành theo nguyên tắc được ghi tại Hướng dẫn
của Tổ chức Y tế thế giới về đánh giá độ đồng đều nhiệt độ của kho bảo quản (Temperature
mapping of storage areas). Kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ phải cho
thấy sự đồng nhất về nhiệt độ trong toàn bộ kho bảo quản.
Nhãn và bao bì
3.18. Thuốc, nguyên liệu làm
thuốc phải được bảo quản trong bao bì thích hợp không gây ảnh hưởng xấu tới
chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc; đồng thời có khả năng bảo vệ
thuốc, nguyên liệu làm thuốc khỏi các ảnh hưởng của môi trường, bao gồm cả việc
chống nhiễm khuẩn.
3.19. Tất cả bao bì của thuốc,
nguyên liệu làm thuốc phải có nhãn rõ ràng có đủ các nội dung theo quy định tại
Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18/01/2018 của Bộ Y tế quy định việc ghi nhãn
thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Đối với bao bì
không yêu cầu phải ghi nhãn theo quy định tại Thông tư này, phải thể hiện tối
thiểu các thông tin sau trên bao bì: tên hàng, số lô, hạn dùng hoặc hạn kiểm
tra lại, điều kiện bảo quản cụ thể.
3.20. Không được sử dụng các chữ
viết tắt, tên, mã số chưa được quy định đối với các thông tin bắt buộc phải thể
hiện trên nhãn bao bì nêu trên. Có thể sử dụng các chữ viết tắt, tên hoặc mã số
mang tính quốc tế và/hoặc quốc gia trên nhãn bao bì chuyên chở.
Kiểm soát và luân chuyển
hàng
3.21. Phải định kỳ tiến hành việc
đối chiếu thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong kho theo cách so sánh thuốc,
nguyên liệu làm thuốc hiện còn và lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc còn tồn
theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Trong mọi trường
hợp, việc đối chiếu phải được tiến hành khi mỗi lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc
được sử dụng hết.
3.22. Tất cả các sai lệch, thất
thoát khi đối chiếu số lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc lưu kho phải được
điều tra theo quy trình cụ thể để xác định nguyên nhân (do nhầm lẫn, do xuất
nhập chưa đúng, do trộm cắp thuốc, nguyên liệu làm thuốc…). Sổ sách ghi chép về
các cuộc điều tra này phải được lưu giữ.
3.23. Không được cấp phát các
thuốc, nguyên liệu làm thuốc có bao bì bị hư hại, không còn nguyên vẹn, mất
nhãn hoặc nhãn bị rách, không rõ ràng, hoặc có nghi ngờ về chất lượng. Trường
hợp này, thủ kho phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng để xem
xét, đánh giá. Mọi hành động tiến hành phải được ghi chép lại.
3.24. Các thùng thuốc, nguyên
liệu làm thuốc đã được sử dụng một phần cần phải được đóng kín lại một cách an
toàn để tránh việc rơi vãi hoặc nhiễm bẩn trong thời gian bảo quản sau này.
Kiểm soát hàng hết hạn
dùng
3.25. Tất cả thuốc, nguyên liệu
làm thuốc phải được kiểm tra định kỳ về hạn dùng. Phải tiến hành các biện pháp
đề phòng việc cấp phát thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã hết hạn dùng.
4. Nhập hàng
4.1. Cơ sở phải có các quy định
và thực hiện việc đánh giá nhà cung cấp để bảo đảm thuốc, nguyên liệu làm thuốc
chỉ được mua, cung ứng từ các cơ sở cung cấp đáp ứng quy định của pháp luật và
thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được cấp phép lưu hành, sử dụng.
4.2. Khi nhận thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, mỗi chuyến hàng cần được kiểm tra so với lệnh/đơn mua hàng, phải xác
nhận tình trạng vật lý của từng thùng hàng, ví dụ: thông tin trên nhãn, số lô,
loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc và số lượng.
Mỗi chuyến hàng phải được kiểm
tra về tính đồng nhất (về ngoại quan) của các thùng thuốc, nguyên liệu làm
thuốc theo từng lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
4.3. Mỗi thùng thuốc, nguyên liệu
làm thuốc phải được kiểm tra cẩn thận về khả năng bị nhiễm bẩn, tạp nhiễm, nhầm
lẫn, bị can thiệp, bị hư hỏng và phải thực hiện việc cách ly để tiếp tục điều
tra nếu có nghi ngờ về các khả năng này. Thủ kho phải thông báo ngay với bộ
phận kiểm tra chất lượng để xem xét, đánh giá. Các hành động này phải được ghi
chép lại.
Tất cả các thùng thuốc, nguyên
liệu làm thuốc bị hư hại, mất dấu niêm phong hoặc bị nghi ngờ có tạp nhiễm thì
không được nhập kho, và nếu không được huỷ bỏ ngay thì phải được bảo quản ở khu
vực biệt trữ riêng, không được bán, hoặc để lẫn với các thuốc, nguyên liệu làm
thuốc khác.
4.4. Trường hợp cần tiến hành lấy
mẫu, việc lấy mẫu phải được thực hiện bởi người đã được đào tạo theo quy định
tại Thông tư số 11/2018/TT-BYT ngày 04/5/2018 của Bộ Y tế quy định về chất
lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn lấy mẫu
bằng văn bản. Các thùng thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được lấy mẫu phải được
dán nhãn thể hiện tình trạng đã lấy mẫu.
4.5. Sau khi lấy mẫu, thuốc,
nguyên liệu làm thuốc phải được biệt trữ. Phải duy trì việc phân tách theo lô
trong suốt quá trình biệt trữ và bảo quản sau đó.
4.6. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc
phải được duy trì tình trạng cách ly cho đến khi có quyết định chính thức về
việc chấp nhận hay loại bỏ.
4.7. Phải có biện pháp đảm bảo
thuốc và nguyên liệu bị loại bỏ không được đưa ra sử dụng. Các sản phẩm này
phải được bảo quản tách biệt khỏi các thuốc và nguyên liệu khác trong khi chờ
hủy hoặc gửi trả nhà cung cấp.
5. Xuất hàng và vận chuyển
5.1. Cơ sở phải có các quy định
và biện pháp bảo đảm thuốc, nguyên liệu làm thuốc chỉ được phân phối, cấp phát
cho các cơ sở đáp ứng quy định của pháp luật.
5.2. Việc xuất và vận chuyển
thuốc, nguyên liệu làm thuốc chỉ được tiến hành sau khi nhận được lệnh xuất
hàng. Việc tiếp nhận lệnh xuất hàng và việc xuất hàng phải được ghi chép vào hồ
sơ.
5.3. Chỉ được xuất, cấp phát các
thuốc, nguyên liệu làm thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng, còn trong hạn sử dụng.
Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc đang trong quá trình biệt trữ phải được người
chịu trách nhiệm về chất lượng cho phép mới được xuất kho.
5.4. Cơ sở có quyền nhập khẩu
thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhưng không được thực hiện quyền phân phối chỉ
được xuất hàng và giao hàng cho cơ sở có chức năng bán buôn thuốc, nguyên liệu
làm thuốc tại kho bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc của cơ sở và không được
thực hiện việc vận chuyển thuốc, nguyên liệu làm thuốc trừ vận chuyển từ kho
hải quan về kho của cơ sở hoặc giữa các kho của cơ sở.
5.5. Cơ sở phải tiến hành kiểm
soát điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển thuốc, nguyên liệu làm thuốc
theo đúng điều kiện bảo quản ghi trên trên nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã
được phê duyệt hoặc công bố theo quy định. Phải lưu hồ sơ theo dõi để rà soát.
5.6. Khi sử dụng đá khô trong dây
chuyền lạnh, phải đặc biệt chú ý đảm bảo thuốc, nguyên liệu làm thuốc không
tiếp xúc trực tiếp với đá khô, vì có thể gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, ví dụ bị đông băng.
5.7. Việc vận chuyển phải đảm bảo
tính toàn vẹn của thuốc, nguyên liệu làm thuốc và điều kiện bảo quản được duy
trì.
5.8. Thùng chứa bên ngoài phải
cho phép bảo vệ thuốc và nguyên liệu làm thuốc khỏi các tác động từ bên ngoài
và được dán nhãn rõ ràng, không tẩy xóa được.
5.9. Việc giao, nhận, vận chuyển
thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải theo đúng quy định
của pháp luật có liên quan
6. Quy trình và hồ sơ tài liệu
Nguyên tắc chung
6.1. Các tài liệu, đặc biệt là
các hướng dẫn và quy trình liên quan tới các hoạt động ảnh hưởng đến chất lượng
của thuốc, nguyên liệu làm thuốc, phải được soạn thảo, hoàn thiện, rà soát và
phân phối một cách cẩn trọng.
6.2. Tiêu đề, bản chất và mục
đích của mỗi tài liệu phải được nêu rõ ràng. Nội dung của các tài liệu phải rõ
ràng, rành mạch. Các tài liệu này phải được sắp xếp quy củ và dễ kiểm tra.
6.3. Tất cả các tài liệu đều phải
được người có trách nhiệm hoàn thiện, phê duyệt, ký và ghi ngày, tháng, năm và
không được thay đổi khi chưa được phép.
6.4. Hồ sơ, tài liệu phải thường
xuyên được rà soát và cập nhật. Khi có một tài liệu nào đó được sửa chữa thì
phải có quy trình để đảm bảo phiên bản cũ đã bị thay thế không bị sử dụng do
nhầm lẫn.
6.5. Tất cả các hồ sơ, sổ sách
phải luôn sẵn sàng để phục vụ việc tra cứu, rà soát và phải được bảo quản và
lưu trữ bằng các phương tiện bảo đảm chúng không bị sửa chữa, tiêu hủy, gây hư
hỏng và/hoặc mất mát.
6.6. Hồ sơ, sổ sách phải có đủ
thông tin để tạo điều kiện cho việc truy nguyên nguồn gốc thuốc, nguyên liệu
làm thuốc. Các hồ sơ, sổ sách này phải tạo điều kiện cho việc thu hồi một lô
sản phẩm bất kỳ, nếu cần, cũng như điều tra các thuốc, nguyên liệu làm thuốc
giả hoặc các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có khả năng bị làm giả.
6.7. Trường hợp cơ sở xây dựng và
lưu trữ hồ sơ dưới dạng điện tử thì phải có bản sao dự phòng tránh trường hợp
sự cố mất dữ liệu.
6.8. Các qui trình, hướng dẫn
công việc đã được phê duyệt cần phải có sẵn, treo tại các nơi dễ đọc
Các quy trình
6.9. Phải có các qui trình thao
tác chuẩn đối với tất cả các hoạt động trong khu vực bảo quản thuốc, nguyên
liệu làm thuốc, kể cả việc xử lý hàng hết hạn. Các văn bản này phải mô tả đầy
đủ quy trình bảo quản, đường đi của thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bảo trì bảo
dưỡng kho tàng thiết bị dùng trong bảo quản, qui định về việc ghi chép điều
kiện bảo quản, an toàn thuốc tại kho và trong quá trình vận chuyển, việc cấp
phát, xuất hàng, việc lập hồ sơ, bao gồm cả các bản ghi về đơn đặt hàng của
khách hàng, thuốc trả về, qui trình thu hồi và luồng thông tin trong hệ thống
tổ chức khi có yêu cầu thu hồi thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
6.10. Phải xây dựng và duy trì
các quy trình về việc soạn thảo, rà soát, phê duyệt, sử dụng và kiểm soát những
thay đổi của tất cả tài liệu liên quan tới quá trình bảo quản. Phải có sẵn các
quy trình liên quan dù chúng là do nội bộ cơ sở xây dựng hay lấy từ nguồn bên
ngoài (từ các cơ sở thực hiện dịch vụ một số hoạt động như bảo trì, hiệu
chuẩn…)
6.11. Phải có quy trình nhập,
xuất hàng, trong đó có cân nhắc đến bản chất của thuốc, nguyên liệu làm thuốc
và các biện pháp phòng ngừa cần thiết.
6.12. Phải có quy trình đánh giá
độ đồng đều điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm) đối với kho bảo quản, buồng
lạnh, tủ lạnh, xe vận chuyển và các thiết bị, phương tiện khác có liên quan.
6.13. Phải có các quy trình đảm
bảo an ninh để đề phòng tình trạng trộm cắp hoặc làm giả sản phẩm tại các cơ sở
bảo quản; quy trình hủy các sản phẩm không bán được hoặc không sử dụng được và
quy trình về việc lưu trữ hồ sơ.
6.14. Phải có các quy trình để xử
lý các thùng chứa hàng bị hư hỏng và/hoặc đổ vỡ, rò rỉ nhằm bảo đảm loại bỏ
hoàn toàn các nguy cơ có thể gây tạp nhiễm. Cần đặc biệt lưu ý các thùng hàng
chứa các sản phẩm có nguy cơ độc hại.
6.15. Phải có các quy trình để
điều tra và xử lý các trường hợp không tuân thủ các yêu cầu bảo quản như sai
lệch nhiệt độ.
6.16. Phải có các quy trình về
nhận biết, thu thập, đánh mã số, hồi cứu, bảo quản, bảo trì, loại bỏ và tiếp
cận đối với tất cả các hồ sơ, tài liệu đang áp dụng.
6.17. Phải có quy trình để bảo
đảm an toàn lao động, tài sản, bảo vệ môi trường và tính toàn vẹn của thuốc,
nguyên liệu làm thuốc.
6.18. Phải có quy trình quy định
tần suất và phương pháp vệ sinh nhà kho và các khu vực bảo quản; quy trình vệ
sinh khu vực lấy mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
6.19. Phải có quy trình quy định
về kiểm soát các loài vật gây hại (côn trùng, chuột bọ…). Các chất dùng để diệt
các loài vật gây hại phải không có nguy cơ gây ô nhiễm cho thuốc, nguyên liệu
làm thuốc.
Hồ sơ tài liệu
6.20. Phải có hồ sơ ghi chép đối
với tất cả các hoạt động trong khu vực bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc,
kể cả việc xử lý hàng hết hạn.
6.21. Phải có hồ sơ chi tiết thể
hiện tất cả các lần nhận, xuất của thuốc, nguyên liệu làm thuốc; các hồ sơ này
phải được sắp xếp theo một hệ thống xác định, thuận lợi cho việc tra cứu, ví
dụ: theo số lô nội bộ.
6.22. Hồ sơ cho mỗi chuyến hàng
nhập phải tối thiểu bao gồm mô tả về hàng hóa, chất lượng, số lượng, nhà sản
xuất, số lô gốc của nhà sản xuất, nhà cung cấp, ngày nhận, số lô nội bộ và hạn
dùng.
6.23. Hồ sơ xuất hàng phải bao
gồm tối thiểu các thông tin sau đây:
- Ngày, tháng, năm xuất kho;
- Tên và địa chỉ đầy đủ của đơn
vị chịu trách nhiệm vận chuyển, số điện thoại và tên của người liên hệ;
- Tên và địa chỉ đầy đủ của đơn
vị tiếp nhận;
- Mô tả về thuốc, nguyên liệu làm
thuốc (ví dụ: tên, dạng bào chế, hàm lượng, số lô và số lượng);
- Các điều kiện vận chuyển và bảo
quản được áp dụng.
6.24. Phải có hồ sơ bằng văn bản
viết hoặc điện tử đối với mỗi thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc được bảo quản,
trong đó chỉ ra điều kiện bảo quản được khuyến cáo, cảnh báo cần lưu ý và hạn
tái kiểm (nếu có). Phải đáp ứng các quy định của pháp luật liên quan đến nhãn
và bao bì.
6.25. Có hồ sơ sổ sách riêng đối
với trường hợp có bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt
theo quy định tại Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017, Nghị định số
155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 và Thông tư số 20/2017/TT-BYT và văn bản quy
phạm pháp luật khác có liên quan.
Lưu trữ, bảo quản hồ sơ
6.26. Phải tuân thủ quy định pháp
luật về thời gian bảo quản hồ sơ. Trường hợp không có quy định, hồ sơ phải được
lưu ít nhất cho đến sau thời điểm hết hạn của lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc
cộng thêm 01 (một) năm.
7. Hàng trả về
7.1. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc
trả về, bao gồm cả thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị thu hồi, phải được xử lý
theo quy trình đã được phê duyệt và lưu hồ sơ.
7.2. Tất cả thuốc, nguyên liệu
làm thuốc trả về phải được bảo quản trong khu vực biệt trữ và chỉ được đưa trở
lại khu bảo quản thường sau khi được sự phê duyệt bởi người có thẩm quyền căn
cứ trên các đánh giá thoả đáng về chất lượng, đảm bảo an toàn cho người sử
dụng.
7.3. Bất cứ lô thuốc, nguyên liệu
làm thuốc nào khi tái cấp phát phải được nhận dạng và ghi hồ sơ.
7.4. Hồ sơ liên quan đến tất cả
các thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị trả về, bị từ chối tiếp nhận và/hoặc bị
tiêu hủy phải được lưu giữ trong một khoảng thời gian xác định.
7.5. Tất cả các thuốc, nguyên
liệu làm thuốc trả về, sau khi được bộ phận bảo đảm chất lượng đánh giá là
không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng phải được xử
lý theo qui định của pháp luật.
8. Sản phẩm bị thu hồi
8.1. Phải có quy trình thu hồi từ
thị trường một cách kịp thời và hiệu quả đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc
khi phát hiện có lỗi hoặc nghi ngờ có lỗi hoặc bị giả mạo, và có người được
giao trách nhiệm thu hồi. Hệ thống này phải tuân thủ quy định pháp luật. Quy
trình này phải được kiểm tra và cập nhật thường xuyên khi cần.
8.2. Tất cả các thuốc, nguyên
liệu bị thu hồi phải được bảo quản ở khu vực bảo đảm an ninh, đáp ứng điều kiện
bảo quản của hàng hóa và cách ly để chờ các hoạt động xử lý tiếp theo. Đối với
những nơi không có điều kiện cách ly sản phẩm bị thu hồi thì sản phẩm đó phải
được bao gói an toàn, ghi nhãn rõ ràng và có sổ sách ghi chép phù hợp kèm theo.
8.3. Các điều kiện bảo quản đặc
biệt đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị thu hồi phải được duy trì trong
suốt quá trình bảo quản và chờ vận chuyển cho đến khi có quyết định cuối cùng
về việc xử lý sản phẩm bị nghi ngờ.
8.4. Tất cả các hồ sơ, sổ sách
phải sẵn sàng để cung cấp cho người chịu trách nhiệm đối với việc thu hồi. Các
hồ sơ, sổ sách này phải có đầy đủ các thông tin về các thuốc, nguyên liệu làm
thuốc đã cấp phát (kể cả thuốc, nguyên liệu làm thuốc được xuất khẩu).
9. Tự thanh tra
9.1. Hệ thống chất lượng phải bao
gồm hoạt động tự thanh tra. Hoạt động tự thanh tra phải được thực hiện để theo
dõi việc triển khai và tuân thủ các nguyên tắc GSP và theo dõi các hành động
khắc phục và phòng ngừa, nếu có.
9.2. Việc tự thanh tra phải do
người có chuyên môn và có thẩm quyền tiến hành một cách độc lập và chi tiết.
9.3. Kết quả của tất cả các đợt
tự thanh tra phải được ghi chép. Biên bản tự thanh tra phải bao gồm tất cả các
điểm phát hiện được trong đợt tự thanh tra và các đề xuất về biện pháp khắc
phục, nếu có. Cần có chương trình theo dõi một cách hiệu quả. Người quản lý
phải đánh giá biên bản tự thanh tra và các hồ sơ về bất kỳ hành động khắc phục
nào đã được thực hiện.
PHỤ LỤC IV
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC ĐỐI VỚI ĐỐI VỚI CƠ SỞ KHÁM
BỆNH, CHỮA BỆNH
(Kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nhân sự
Trình độ, kinh nghiệm
1.1. Cơ sở bảo quản phải có đủ
nhân viên với trình độ phù hợp để thực hiện các hoạt động liên quan đến xuất
nhập, bảo quản, cấp phát thuốc và các hoạt động khác nhằm đảm bảo chất lượng
thuốc. Trong đó:
a) Đối với thuốc không phải kiểm
soát đặc biệt, thủ kho phải đáp ứng các quy định sau:
- Phải có trình độ, hiểu biết cần
thiết về dược, về nghiệp vụ bảo quản (phương pháp bảo quản, quản lý sổ sách,
theo dõi xuất nhập, chất lượng thuốc…).
- Phải có trình độ tối thiểu là
dược sĩ trung học.
c) Đối với thuốc phải kiểm soát
đặc biệt: Nhân sự phải đáp ứng quy định tại Thông tư 20/2017/TT-BYT ngày
10/05/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật dược và
Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên
liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt và các quy định khác có liên quan.
1.2. Phải có bản mô tả công việc
xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm có liên quan cho từng cá nhân, được người
đứng đầu cơ sở phê duyệt. Cá nhân phải hiểu, nắm rõ nhiệm vụ và trách nhiệm
được giao.
Đào tạo
1.3. Tất cả nhân viên phải được
đào tạo, cập nhật về thực hành tốt bảo quản thuốc, các quy định luật pháp, các
quy trình thao tác, các quy định về vệ sinh, an toàn phù hợp với vị trí công
việc.
1.4. Nhân viên tham gia vào các
hoạt động tiếp nhận, bảo quản, đóng gói, đóng gói lại thuốc kiểm soát đặc biệt;
thuốc, nguyên liệu có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc tế bào…);
thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm có nguy
cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại
khí nén) phải được đào tạo cụ thể cho hoạt động này.
Yêu cầu khác
1.6. Nhân viên và cán bộ làm việc
trong kho phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ theo quy định của pháp luật.
Người mắc các bệnh về đường hô hấp, hoặc có vết thương hở không được làm việc
trong khu vực bảo quản có trực tiếp xử lý thuốc có bao bì hở.
1.7. Nhân viên làm việc trong khu
vực bảo quản phải được trang bị và mặc trang phục bảo hộ phù hợp với hoạt động
tại kho.
2. Nhà xưởng, trang thiết bị
2.1. Kho phải được xây dựng ở nơi
cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát nước, để đảm bảo thuốc tránh
được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn và lũ lụt.
2.2. Nhà kho phải được thiết kế,
xây dựng, trang bị, sửa chữa và bảo trì một cách hệ thống sao cho có thể bảo vệ
thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi có thể có, như: sự thay đổi nhiệt độ và
độ ẩm, chất thải và mùi, các động vật, sâu bọ, côn trùng và không ảnh hưởng tới
chất lượng thuốc.
Trần, tường, mái nhà kho phải
được thiết kế, xây dựng sao cho đảm bảo sự thông thoáng, luân chuyển của không
khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt.
Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn,
đủ chắc, cứng và không được có các khe, vết nứt gãy .. là nơi tích luỹ bụi, trú
ẩn của sâu bọ, côn trùng.
2.3 Kho bảo quản phải có diện
tích đủ rộng để bố trí các khu vực cho các hoạt động sau:
- Tiếp nhận, kiểm nhập thuốc;
- Bảo quản thuốc;
- Bảo quản thuốc yêu cầu các điều
kiện bảo quản đặc biệt;
- Bảo quản thuốc phải kiểm soát
đặc biệt hoặc phải bảo quản riêng biệt;
- Biệt trữ hàng chờ xử lý (hàng
trả về, hàng thu hồi, hàng bị nghi ngờ là hàng giả, hàng nghi ngờ về chất lượng,
…)
- Chuẩn bị, đóng gói và cấp phát
thuốc;
2.4. Các khu vực của kho phải có
biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu vực, phải có diện tích và thể tích phù
hợp, đủ không gian để cho phép việc phân loại, sắp xếp hàng hóa theo các chủng
loại thuốc khác nhau; phân cách theo từng loại và từng lô thuốc, đảm bảo không
khí được lưu thông đều.
2.5. Phải trang bị các phương
tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản (ví dụ: quạt thông
gió, điều hòa không khí, nhiệt kế, xe nâng, ẩm kế, phòng lạnh, tủ lạnh, chỉ thị
nhiệt độ vaccin, chỉ thị đông băng điện tử (Freeze Tag)..). Các thiết bị phải
được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hoạt động ổn định, chính
xác. Các thiết bị đo phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật
về kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo.
2.6. Phải có các phương tiện phát
hiện và cảnh báo tự động (như chuông, đèn…) kịp thời về các sự cố, sai lệch về
điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầu đặc biệt về điều kiện bảo quản
(nhiệt độ).
2.7. Kho phải được chiếu đủ sáng,
cho phép tiến hành một cách chính xác và an toàn tất cả các hoạt động trong khu
vực kho. Không được để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc.
2.8. Có đủ các trang bị, giá, kệ
để xếp hàng. Khoảng cách giữa các giá kệ, giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm
bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra đối chiếu và xếp, dỡ hàng hóa.
2.9. Phải có đủ các trang thiết
bị phòng chữa cháy, bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng chống cháy nổ
như: hệ thống phòng chữa cháy tự động, hoặc các bình khí chữa cháy, thùng cát,
hệ thống nước và vòi nước chữa cháy.
2.10. Nơi rửa tay, phòng vệ sinh
phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp (cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo
quản, xử lý thuốc).
2.11. Có nội quy qui định việc ra
vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của
người không được phép.
3. Bảo quản thuốc
3.1. Thuốc phải được bảo quản
trong điều kiện đảm bảo duy trì chất lượng và theo đúng quy định của pháp luật.
Các lô thuốc phải được cấp phát theo nguyên tắc “Hết hạn trước xuất trước”
(FEFO- First Expires First Out) hoặc nguyên tắc “Nhập trước xuất trước (FIFO-
First In First Out).
3.2. Thuốc phải sắp xếp trên giá,
kệ, tấm kê panel và được bảo quản ở vị trí cao hơn sàn nhà. Các bao, thùng
thuốc có thể xếp chồng lên nhau nhưng phải đảm bảo không có nguy cơ đổ vỡ, hoặc
gây hại tới bao bì, thùng thuốc bên dưới.
3.3. Bao bì thuốc phải được giữ
nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản. Không sử dụng bao bì đóng gói của
loại này cho loại khác.
3.4. Các khu vực giao, nhận hàng
phải đảm bảo bảo vệ thuốc tránh khỏi tác động trực tiếp của thời tiết.
3.5. Phải có biện pháp về an
ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt quy định tại Thông
tư 20/2017/TT-BYT và quy định sau:
a) Khu vực bảo quản thuốc kiểm
soát đặc biệt phải có biển thể hiện rõ từng loại thuốc kiểm soát đặc biệt tương
ứng.
b) Thuốc độc làm thuốc phải được
bao gói đảm bảo không bị thấm và rò rỉ trong quá trình vận chuyển.
3.6. Việc bảo quản thuốc có hoạt
lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc tế bào…); thuốc có tính nhạy cảm cao
(kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các
chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) ở các khu vực
riêng biệt, có các biện pháp bảo đảm an toàn và an ninh theo đúng quy định của các
văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
3.7. Các thuốc có mùi cần được
bảo quản trong bao bì kín, tại khu vực riêng, tránh để mùi hấp thụ vào các
thuốc khác.
3.8. Các thuốc nhạy cảm với ánh
sáng phải được bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, trong buồng kín hoặc
trong phòng tối.
3.10. Phải bố trí biện pháp cách
ly vật lý giữa các khu vực biệt trữ trong kho. Các thuốc được biệt trữ ở các
khu vực này phải có biển hiệu rõ ràng đối với từng tình trạng biệt trữ và chỉ
những người được giao nhiệm vụ mới được phép tiếp cận khu vực này.
3.11. Phải chuyển các thuốc bị
vỡ, hỏng ra khỏi kho bảo quản và để tách riêng.
Phải thu dọn các sản phẩm bị đổ
vỡ, rò rỉ càng sớm càng tốt để tránh khả năng gây ô nhiễm, nhiễm chéo và gây
nguy hại tới sản phẩm khác hoặc nhân viên làm việc tại khu vực đó. Phải có các
quy trình bằng văn bản để xử lý các tình huống này.
Điều kiện bảo quản
3.12. Các điều kiện bảo quản
thuốc phải tuân thủ theo đúng thông tin trên nhãn đã được phê duyệt hoặc công
bố theo quy định.
3.14. Hướng dẫn đối với các điều
kiện bảo quản:
a) Bảo quản điều kiện thường:
Bảo quản trong môi trường khô (độ
ẩm 75%), ở nhiệt độ từ 15-30°C. Trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tại một
số thời điểm trong ngày, nhiệt độ có thể trên 30°C nhưng không vượt quá 32°C và
độ ẩm không vượt quá 80%. Phải thoáng khí, tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu
tố gây tạp nhiễm và ánh sáng mạnh.
Nếu trên nhãn không ghi rõ điều
kiện bảo quản thì bảo quản ở điều kiện thường.
b) Điều kiện bảo quản đặc biệt:
Bao gồm các trường hợp có yêu cầu bảo quản khác với bảo quản ở điều kiện
thường.
c) Hướng dẫn về điều kiện bảo
quản cụ thể:
Thông tin trên nhãn | Yêu cầu về điều kiện
bảo quản |
“Không bảo quản quá 30 °C” | từ +2 °C đến +30 °C |
“Không bảo quản quá 25 °C” | từ +2 °C đến +25 °C |
“Không bảo quản quá 15 °C” | từ +2 °C đến +15 °C |
“Không bảo quản quá 8 °C” | từ +2 °C đến +8 °C |
“Không bảo quản dưới 8 °C” | từ +8 °C đến +25 °C |
“Bảo quản lạnh” | từ +2 °C đến +8 °C |
“Bảo quản mát” | từ +8 °C đến +15 °C |
“Khô”, “Tránh ẩm” | không quá 75% độ ẩm tương đối
trong điều kiện bảo quản thường; hoặc với điều kiện được chứa trong bao bì
chống thấm đến tận tay người bệnh. |
“Tránh ánh sáng” | Bảo quản trong bao bì tránh ánh
sáng đến tận tay người bệnh. |
3.15. Các điều kiện bảo quản được
kiểm tra vào những thời điểm phù hợp đã định trước (tối thiểu 2 lần/trong
ngày). Kết quả kiểm tra phải được ghi chép và lưu hồ sơ. Hồ sơ ghi chép số liệu
theo dõi về điều kiện bảo quản phải có sẵn để tra cứu.
3.16. Thiết bị theo dõi điều kiện
bảo quản khi bảo quản và trong quá trình vận chuyển phải được đặt ở những khu
vực/vị trí có khả năng dao động nhiều nhất được xác định trên cơ sở kết quả
đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho.
3.17. Thuốc gây nghiện, thuốc
hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc, nguyên liệu làm thuốc là dược chất
gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc phải bảo quản tại
kho/tủ riêng đáp ứng quy định tại Điều 4 của Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày
10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế .
- Thuốc dạng phối hợp có chứa
dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng tâm thần,
thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất dùng làm thuốc phải có kho/tủ riêng hoặc
khu vực riêng đáp ứng quy định tại Điều 4 của Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày
10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Thuốc độc, thuốc trong Danh mục
thuốc bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực phải được bảo quản ở khu vực
riêng biệt, không được để cùng các thuốc khác, phải được bao gói đảm bảo không
bị thấm và rò rỉ thuốc độc trong quá trình cấp phát.
3.18. Thuốc yêu cầu điều kiện bảo
quản có kiểm soát về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng (vắc xin, thuốc có yêu cầu bảo
quản lạnh, âm sâu… ) phải được bảo quản ở kho lạnh hoặc tủ lạnh có thể tích phù
hợp. Kho lạnh hoặc tủ lạnh phải đảm bảo có nhiệt độ đồng nhất trong giới hạn
bảo quản cho phép. Thiết bị theo dõi nhiệt độ phải được đặt ở những khu vực/vị
trí có khả năng dao động nhiều nhất được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá
độ đồng nhất nhiệt độ trong kho/tủ lạnh; trong đó phải có ít nhất 01 thiết bị
theo dõi nhiệt độ có khả năng tự động ghi lại dữ liệu nhiệt độ đã theo dõi với
tần suất ghi phù hợp (thường 01 hoặc 02 lần trong khoảng thời gian 01 giờ, tùy
theo mùa).
Phải có các điều kiện, phương
tiện phát hiện và cảnh báo (như chuông, đèn…) kịp thời về các sự cố, sai lệch
về điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm).
3.19. Việc đánh giá độ đồng đều
nhiệt độ trong kho phải được tiến hành theo nguyên tắc được ghi tại Hướng dẫn
của Tổ chức Y tế thế giới về đánh giá độ đồng đều nhiệt độ của kho bảo quản (Temperature
mapping of storage areas). Kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ phải cho
thấy sự đồng nhất về nhiệt độ trong toàn bộ kho bảo quản.
3.20. Việc sắp xếp vắc xin được
thực hiện theo quy định tại tài liệu Hướng dẫn bảo quản vắc xin ban hành kèm
theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 16/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
việc bảo quản vắc xin.
Kiểm soát và luân chuyển
hàng
3.21. Phải định kỳ tiến hành việc
đối chiếu thuốc trong kho để kiểm soát hạn dùng và đối chiếu so sánh thuốc hiện
còn và lượng thuốc còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc. Trong mọi trường
hợp, việc đối chiếu phải được tiến hành khi mỗi lô thuốc được sử dụng hết.
3.22. Tất cả các sai lệch, thất
thoát khi đối chiếu số lượng thuốc lưu kho phải được điều tra theo quy trình cụ
thể để xác định nguyên nhân (do nhầm lẫn, do xuất nhập chưa đúng, do trộm cắp
thuốc…). Sổ sách ghi chép về các cuộc điều tra này phải được lưu giữ.
3.23. Không được cấp phát các
thuốc có bao bì bị hư hại, không còn nguyên vẹn, mất nhãn hoặc nhãn bị rách,
không rõ ràng, hoặc có nghi ngờ về chất lượng. Trường hợp này, thủ kho phải
thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng để xem xét, đánh giá. Mọi hành
động tiến hành phải được ghi chép lại.
4. Nhập hàng
4.1. Cơ sở phải có quy định và
biện pháp để đảm bảo thuốc chỉ được mua từ các cơ sở cung cấp đáp ứng quy định
của pháp luật và thuốc phải được cấp phép lưu hành, sử dụng.
4.2. Khi nhận thuốc, mỗi chuyến
hàng cần được kiểm tra so với lệnh/đơn mua hàng, phải xác nhận tình trạng vật
lý của từng thùng hàng, ví dụ: thông tin trên nhãn, số lô, loại thuốc và số
lượng. Mỗi chuyến hàng phải được kiểm tra về tính đồng nhất (về ngoại quan) của
các thùng thuốc theo từng lô thuốc.
4.3. Mỗi thùng thuốc phải được
kiểm tra cẩn thận về khả năng bị nhiễm bẩn, tạp nhiễm, nhầm lẫn, bị can thiệp,
bị hư hỏng và phải thực hiện việc cách ly để tiếp tục điều tra nếu có nghi ngờ
về các khả năng này. Thủ kho phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất
lượng để xem xét, đánh giá. Các hành động này phải được ghi chép lại.
Tất cả các thùng thuốc bị hư hại,
mất dấu niêm phong hoặc bị nghi ngờ có tạp nhiễm thì không được nhập kho, và
nếu không được huỷ bỏ ngay thì phải được bảo quản ở khu vực biệt trữ riêng,
không được bán, hoặc để lẫn với các thuốc khác.
4.4. Phải có các quy định và biện
pháp đảm bảo thuốc bị loại bỏ không được đưa ra sử dụng. Các sản phẩm này phải
được bảo quản tách biệt khỏi các thuốc khác trong khi chờ hủy hoặc gửi trả nhà
cung cấp.
5. Cấp phát
5.2. Chỉ được xuất kho, cấp phát
các thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng, còn trong hạn sử dụng.
5.3. Các thuốc đang trong quá
trình biệt trữ phải được người chịu trách nhiệm về chất lượng cho phép mới được
xuất kho.
6. Hồ sơ tài liệu
6.1. Phải có các quy trình thao
tác chuẩn bằng văn bản và hồ sơ ghi chép đối với tất cả các hoạt động kho, tối
thiểu phải có các quy trình sau đây:
- Quy trình nhập thuốc và kiểm
tra thuốc nhập kho
- Quy trình bảo quản thuốc trong
kho
- Quy trình kiểm tra, theo dõi
chất lượng thuốc trong kho
- Quy trình vệ sinh kho
- Quy trình kiểm tra, bảo trì,
bảo dưỡng thiết bị bảo quản
- Quy trình kiểm soát mối, mọt,
côn trùng, các loài gặm nhấm trong kho
- Quy trình xử lý thuốc bị hư
hỏng, đổ vỡ
- Quy trình theo dõi, ghi chép
điều kiện bảo quản
- Quy trình cấp phát
- Quy trình tiếp nhận và xử lý
thuốc trả về
- Quy trình biệt trữ
- Quy trình định kỳ đối chiếu
thuốc trong kho.
6.2. Tất cả tài liệu, quy trình
phải có nội dung rõ ràng, rành mạch, dễ hiểu, dễ thực hiện và phải được phê
duyệt bởi người có thẩm quyền. Hồ sơ, tài liệu phải thường xuyên được rà soát
và cập nhật.
6.3. Tất cả các hồ sơ, sổ sách
phải lưu giữ để phục vụ việc tra cứu thuận lợi, có biện pháp đảm bảo số liệu
không bị sử dụng, tiêu hủy, gây hư hỏng và/hoặc mất mát, sửa chữa một cách bất
hợp pháp.
6.4. Phải tuân thủ quy định pháp
luật về thời gian bảo quản hồ sơ. Trường hợp không có quy định, hồ sơ phải được
lưu trữ tối thiểu thêm 01 (một) năm kể từ thời điểm hết hạn của lô thuốc.
6.5. Hồ sơ tài liệu thuốc gây
nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất; thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất
gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng tâm thần, thuốc dạng phối
hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, thuốc trong danh mục bị cấm sử dụng trong một
số ngành, lĩnh vực theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm có liên quan.
6.6. Khuyến khích sử dụng máy
tính kết nối internet và thực hiện quản lý hoạt động bảo quản thuốc bằng phần
mềm. Kết nối thông tin hoạt động nhập, cấp phát thuốc; thông tin về chất lượng
thuốc từ nhà sản xuất đến bệnh nhân, cũng như việc cung cấp thông tin cho cơ
quan quản lý khi được yêu cầu.
7. Thuốc trả về, thuốc bị thu hồi
7.1. Thuốc trả về phải được bảo
quản tại khu riêng và dán nhãn để phân biệt. Chỉ được cấp phát quay trở lại sau
khi được xem xét, đánh giá về chất lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
7.2. Thuốc trả về sau khi được
đánh giá là không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng
phải được xử lý theo qui định.
7.3. Đối với thuốc bị thu hồi
theo thông báo của cơ quan quản lý, nhà sản xuất, nhà cung cấp phải ngừng cấp
phát, cách ly và bảo quản ở khu vực biệt trữ, có dán nhãn phân biệt. Phải duy
trì các điều kiện bảo quản cho đến khi trả lại nhà cung cấp hoặc có quyết định
cuối cùng về việc xử lý.
8. Tự thanh tra
8.1. Việc tự thanh tra phải do
người có chuyên môn và có thẩm quyền tiến hành một cách độc lập và chi tiết.
8.2. Kết quả của tất cả các đợt
tự thanh tra phải được ghi chép. Biên bản tự thanh tra phải bao gồm tất cả các
điểm phát hiện được trong đợt tự thanh tra và các đề xuất về biện pháp khắc
phục, nếu có. Cần có chương trình theo dõi một cách hiệu quả. Người quản lý
phải đánh giá biên bản tự thanh tra và các hồ sơ về bất kỳ hành động khắc phục
nào đã được thực hiện.
PHỤ LỤC V
PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ TỒN TẠI VÀ ĐÁNH
GIÁ MỨC ĐỘ TUÂN THỦ THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC CỦA CƠ
SỞ BẢO QUẢN THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
(Kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
I. Phân loại mức độ tồn tại
1) Tồn tại nghiêm trọng: là những sai lệch so với tiêu chuẩn GSP dẫn đến
thuốc, nguyên liệu làm thuốc không đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả và gây
nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng của người sử dụng hoặc
của cộng đồng; hoặc là sự kết hợp của một số tồn tại nặng cho thấy một thiếu
sót nghiêm trọng của hệ thống. Nó bao gồm cả những phát hiện về gian lận, giả
mạo, sửa chữa số liệu/dữ liệu.
2) Tồn tại nặng: là tồn tại không nghiêm trọng nhưng có thể dẫn đến việc
bảo quản sản phẩm, nguyên liệu không tuân thủ theo hướng dẫn bảo quản của nhà
sản xuất, hoặc liên quan tới một sai lệch lớn so với các quy định của GSP hoặc
điều kiện bảo quản; hoặc liên quan tới việc không tuân thủ các quy trình bảo
quản hoặc việc người có thẩm quyền không đáp ứng đủ yêu cầu về trách nhiệm
trong công việc; hoặc tổ hợp của các tồn tại khác, không tồn tại nào trong tổ
hợp đó được xem là tồn tại nặng, nhưng khi xuất hiện cùng nhau các tồn tại này
sẽ tạo thành một tồn tại nặng và cần được phân tích và báo cáo như một tồn tại
nặng.
3) Tồn tại nhẹ: là những tồn tại mà không xếp loại thành tồn tại nghiêm
trọng hoặc tồn tại nặng, nhưng là một sai lệch so với tiêu chuẩn GSP.
II. Đánh giá mức độ tuân thủ GSP
1) Mức độ 1: Cơ sở không có tồn tại nghiêm trọng và tồn tại nặng.
2) Mức độ 2: Cơ sở không có tồn tại nghiêm trọng và có tồn tại nặng.
3) Mức độ 3: Cơ sở có tồn tại nghiêm trọng.
PHỤ LỤC VI
HỒ SƠ TỔNG THỂ CỦA CƠ SỞ BẢO QUẢN THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
(Kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
I - Tổng quan về Hồ sơ tổng thể
của cơ sở
II - Nội dung hồ sơ tổng thể
1. Thông tin chung về cơ sở
2. Hệ thống quản lý chất lượng
3. Nhân sự
4. Nhà xưởng và thiết bị
5. Hồ sơ tài liệu
6. Bảo quản
7. Xử lý khiếu nại, sản phẩm
không đạt yêu cầu và thu hồi sản phẩm
8. Tự thanh tra
I- TỔNG QUAN VỀ HỒ SƠ TỔNG THỂ
CỦA CƠ SỞ
Hồ sơ tổng thể (Site master
file - SMF) của cơ sở bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc là tài liệu do
cơ sở bảo quản soạn thảo, bao gồm thông tin cụ thể về chính sách quản lý chất
lượng và các hoạt động bảo quản, kiểm soát chất lượng thuốc, nguyên liệu làm
thuốc và các hoạt động khác có liên quan được thực hiện tại cơ sở.
Khi nộp lên cơ quan quản lý, SMF
phải cung cấp thông tin rõ ràng về các hoạt động bảo quản của cơ sở để phục vụ
cho nhiệm vụ quản lý nói chung cũng như quá trình lên kế hoạch và kiểm tra GSP
một cách hiệu quả.
Một tài liệu SMF phải bao gồm đầy
đủ thông tin, nhưng tốt nhất, không nên vượt quá 25–30 trang kể cả phần phụ lục
kèm theo. Nên chú trọng vào các thông tin tổng quan, bản vẽ tổng thể và sơ đồ
bố cục của cơ sở hơn là các nội dung mô tả bằng lời. SMF bao gồm cả các phụ lục
phải được thiết kế để có thể đọc được rõ ràng khi in trên khổ giấy A4.
Hồ sơ tổng thể của cơ sở bảo quản
là một phần của hệ thống hồ sơ tài liệu thuộc hệ thống quản lý chất lượng của
cơ sở và cần phải được cập nhật thường xuyên. Tài liệu này phải được ghi chú rõ
ràng số phiên bản, ngày hiệu lực và ngày được xem xét. SMF phải là tài liệu
được xem xét định kỳ để đảm bảo thông tin cập nhật và mang tính đại diện cho
các hoạt động hiện hành của cơ sở.
Mỗi phụ lục có thể có ngày hiệu
lực riêng để cho phép quá trình cập nhật một cách độc lập.
Lịch sử cập nhật, sửa đổi của SMF
được coi là một phần của SMF, trong đó ghi tóm tắt các thay đổi của nội dung
SMF và các phụ lục, đi kèm với thời gian thay đổi, lý do thay đổi.
II - NỘI DUNG HỒ SƠ TỔNG THỂ
1. Thông tin chung về cơ sở
1.1. Thông tin liên hệ
của cơ sở
- Tên và địa chỉ chính thức của
cơ sở;
- Tên và địa chỉ chi tiết của nhà
kho nơi bảo quản thuốc và nguyên liệu làm thuốc;
- Thông tin liên lạc của cơ sở,
bao gồm cả điện thoại trực 24/24 của người có trách nhiệm trong trường hợp
thuốc có vi phạm hoặc phải thu hồi;
- Các thông tin định vị khác (nếu
có): Tọa độ GPS, mã vùng bưu chính…
1.2. Hoạt động được cấp
phép của cơ sở
- Bản sao giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp (Phụ lục I).
- Mô tả tóm tắt các hoạt động
nhập khẩu, xuất khẩu, bảo quản và các hoạt động khác đã được cho phép bởi cơ
quan quản lý có thẩm quyền, bao gồm cả các hoạt động đã được cơ quan quản lý
nước ngoài đánh giá, với thông tin về phạm vi chưa được ghi rõ trong giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.
- Các loại sản phẩm, nguyên liệu
được bảo quản tại địa điểm (liệt kê tại Phụ lục II) mà chưa được ghi rõ trong
Phụ lục I.
- Danh mục các đợt kiểm tra GSP
được tiến hành tại địa điểm trong thời gian 5 năm vừa qua, bao gồm thông tin về
ngày tháng, tên của cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra. Bản sao của
Giấy chứng nhận GSP hiện hành (Phụ lục III), nếu có.
1.3. Các hoạt động khác
được thực hiện tại cơ sở
- Mô tả các hoạt động bảo quản
các sản phẩm không phải là thuốc tại địa điểm, nếu có.
2. Hệ thống quản lý chất lượng
2.1. Hệ thống quản lý
chất lượng của cơ sở
- Mô tả tóm tắt hệ thống quản lý
chất lượng của cơ sở, tiêu chuẩn áp dụng;
- Trách nhiệm liên quan đến việc
duy trì hệ thống chất lượng, bao gồm cả việc quản lý cao cấp;
- Thông tin về các hoạt động đã
được đánh giá chứng nhận, bao gồm ngày tháng và nội dung chứng nhận, tên của cơ
sở cấp chứng nhận.
2.2. Quản lý các nhà cung
cấp và các cơ sở hợp đồng
- Tóm tắt về cơ sở cung cấp/ hiểu
biết về chuỗi cung cấp và chương trình đánh giá bên ngoài;
- Tóm tắt về hệ thống đánh giá cơ
sở hợp đồng và các nhà cung cấp quan trọng khác;
- Tóm tắt về việc chia sẻ trách
nhiệm giữa người hợp đồng và người nhận hợp đồng trong việc tuân thủ các quy
định về đảm bảo chất lượng.
2.3. Quản lý nguy cơ về
chất lượng
- Mô tả tóm tắt về phương pháp
quản lý nguy cơ về chất lượng (QRM) được sử dụng tại cơ sở;
- Mục đích của QRM, bao gồm các
mô tả ngắn gọn về bất kỳ hoạt động nào được thực hiện ở mức độ toàn bộ công
ty/tập đoàn và hoạt động được thực hiện tại địa điểm /cơ sở. Bất cứ việc áp
dụng hệ thống QRM để đánh giá sự liên tục của việc cung ứng cũng cần được chỉ
rõ.
3. Nhân sự
- Sơ đồ nhân sự cần thể hiện sự
sắp xếp nhân sự trong hệ thống quản lý chất lượng, các vị trí chịu trách nhiệm
chính, bao gồm sự quản lý cấp cao và các nhân sự được đào tạo/ được ủy quyền;
- Số lượng nhân sự tham gia vào
quá trình quản lý, bảo quản.
4. Nhà xưởng và thiết bị
4.1. Nhà xưởng
- Mô tả ngắn gọn về cơ sở: Diện
tích cơ sở/khu vực bảo quản và danh sách các tòa nhà trong phạm vi cơ sở. Nếu
các nhóm thuốc, nguyên liệu được phân chia bảo quản tại các tòa nhà riêng biệt
trong cùng địa chỉ cơ sở thì thông tin về các tòa nhà này phải được thể hiện
cùng với thông tin nhận dạng nhóm thuốc, nguyên liệu tương ứng (nếu chưa được
nhận dạng như tại mục 1.1);
- Thông tin mô tả đơn giản về các
khu vực bảo quản (không yêu cầu cần phải có các bản vẽ thiết kế hoặc bản vẽ kĩ
thuật);
- Bản vẽ bố cục tại kho và các
khu vực bảo quản, với các khu vực biệt trữ và xử lý các chất có độc tính cao,
hoạt chất nguy hiểm và các nguyên liệu nhạy cảm (nếu có);
- Mô tả ngắn gọn về các điều kiện
bảo quản cụ thể (nếu áp dụng) nhưng không được thể hiện trên các bản vẽ.
4.1.1. Mô tả tóm tắt về hệ thống
điều hòa không khí
- Mô tả các nguyên tắc và bố trí
hệ thống xử lý không khí, nhiệt độ, độ ẩm, tỷ lệ khí hồi (%).
4.1.2. Mô tả tóm tắt các hệ thống
phụ trợ khác
4.2. Thiết bị
4.2.1. Thiết bị chính
Liệt kê danh mục các thiết bị
chính được xác định như tại Phụ lục VIII.
4.2.2. Vệ sinh thiết bị
Mô tả ngắn gọn về các biện pháp
vệ sinh, điều kiện vệ sinh (ví dụ tài liệu về hướng dẫn vệ sinh, làm sạch tại
chỗ...).
4.2.3. Hệ thống máy tính
5. Hồ sơ tài liệu
- Mô tả về hệ thống hồ sơ tài
liệu tại cơ sở (ví dụ hệ thống tài liệu điện tử, tài liệu bản cứng);
- Khi các tài liệu và hồ sơ được
bảo quản hoặc lưu trữ bên ngoài cơ sở: Danh mục các loại tài liệu/hồ sơ; tên và
địa chỉ của cơ sở lưu trữ thông tin, và tính toán khoảng thời gian cần thiết để
truy xuất thông tin từ những hồ sơ tài liệu bên ngoài đó.
6. Bảo quản
6.1. Các sản phẩm, nguyên
liệu được bảo quản
Có thể tham chiếu đến các Phụ lục
I và Phụ lục II.
- Các dạng sản phẩm, nguyên liệu
được bảo quản tại cơ sở.
- Các hoạt chất có độc tính cao
hoặc hoạt chất nguy hiểm được bảo quản (chẳng hạn các hoạt chất có dược tính
mạnh và/hoặc hoạt chất nhạy cảm);
6.2. Thẩm định, hiệu
chuẩn
- Mô tả ngắn gọn về chính sách
thực hiện thẩm định độ đồng đều nhiệt độ, độ ẩm; hiệu chuẩn các thiết bị đo,
theo dõi, giám sát nhiệt độ, độ ẩm.
7. Xử lý khiếu nại, sản phẩm
không đạt yêu cầu và thu hồi sản phẩm
7.1. Xử lý khiếu nại
Mô tả ngắn gọn về hệ thống xử lý
các khiếu nại.
7.2. Xử lý các sản phẩm
không đạt yêu cầu
Mô tả ngắn gọn về hệ thống xử lý
các sản phẩm không đạt yêu cầu.
7.3. Thu hồi sản phẩm
Mô tả ngắn gọn về hệ thống xử lý
việc thu hồi sản phẩm.
8. Tự thanh tra
Mô tả ngắn gọn về hệ thống tự
thanh tra của cơ sở, trong đó tập trung vào các lĩnh vực được giám sát trong
quá trình thanh tra theo kế hoạch, các quy định và hoạt động theo dõi sau thanh
tra.
Phụ lục I: Bản sao Giấy phép hoạt
động.
Phụ lục II: Danh sách các loại
sản phẩm, nguyên liệu được bảo quản.
Phụ lục III: Bản sao Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược. (hoặc Tài liệu pháp lý về việc thành lập và
chức năng nhiệm vụ của cơ sở không vì mục đích thương mại)
Phụ lục IV: Danh sách các cơ sở
hợp đồng (bao gồm địa chỉ, thông tin liên lạc cho các hoạt động bên ngoài).
Phụ lục V: Sơ đồ tổ chức.
Phụ lục VI: Bản vẽ sơ đồ khu vực
bảo quản.
Phụ lục VII: Sơ đồ nguyên lý gió
của hệ thống điều hòa không khí trung tâm.
Phụ lục VIII: Danh sách thiết bị.
PHỤ LỤC VII
BIỂU MẪU VĂN BẢN
(Kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
Mẫu số 01
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN TÊN CƠ SỞ -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: ….…/…. | ........., ngày......
tháng...... năm 20.... |
THÔNG BÁO ĐÁP ỨNG
THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC,
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Kính gửi: Cục Quản lý Dược /Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế / Sở Y
tế tỉnh/thành phố …
Tên cơ sở: ………………………………………………………………………
Địa chỉ kho bảo quản: ……………………………………………………………
Điện thoại: …………………. Fax: …………… Email: ………………………
Người liên hệ: ………………………………… Chức
danh: ………………
Điện thoại: …………………. Fax: …………… Email: ………………………
Người chịu trách nhiệm chuyên môn: ……………………, năm
sinh: ………
Số Chứng chỉ hành nghề dược: ………………….………………………………
Nơi cấp ……………………; năm cấp ………, có giá trị đến ……… (nếu có)
Cơ sở chúng tôi đã được thành lập theo Quyết định số … ngày …/…/…… của ……
quy định về chức năng, nhiệm vụ của ……, trong đó có bao gồm phạm vi hoạt động
bảo quản bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cụ thể như sau:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thực hiện quy định tại Luật dược và Thông tư số ....../2018/TT-BYT ngày ...
tháng ... năm 2018 của Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên
liệu làm thuốc, sau khi tiến hành tự thanh tra và đánh giá đạt yêu cầu; cơ sở
chúng tôi xin thông báo đáp ứng tiêu chuẩn GSP đối với phạm vi bảo quản thuốc
trong quy định về chức năng nhiệm vụ của chúng tôi nêu trên.
Chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các văn bản pháp luật, các quy chế
chuyên môn dược có liên quan.
| Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Mẫu số 02
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN TÊN CƠ SỞ -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: ….…/…. | ........., ngày......
tháng...... năm 20.... |
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN VÀ DUY
TRÌ NGUYÊN TẮC THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Kính gửi: Cục Quản lý Dược / Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế
I. THÔNG TIN CHUNG CỦA CƠ SỞ BẢO QUẢN
- Tên của công ty: ………………………………………………………………
- Địa chỉ văn phòng: …………………………………………………………….
Điện thoại: …………………. Fax: …………… Email: ……………………
- Địa chỉ cơ sở được kiểm tra: …………………………………………………..
Điện thoại: …………………. Fax: …………… Email: ……………………
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
……..
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược số: ………, ngày cấp: ………
- Người đại diện pháp luật: ……………………………………………………..
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn: …………………………………………
Chứng chỉ hành nghề số : ……………………………………………………..
Phạm vi: ……………………………………………………………………….
Cấp ngày: ………………………… Tại: ………………………………….
II. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG VÀ DUY TRÌ ĐÁP ỨNG GSP
Thực hiện Thông tư số ....../2018/TT-BYT ngày ... tháng ... năm 2018 của Bộ
Y tế quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc và các tài
liệu cập nhật, trong 3 năm qua, kể từ lần đánh giá GSP ngày ………, cơ sở chúng
tôi đã nghiêm túc tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chuẩn GSP và liên tục duy trì
việc đáp ứng GSP đối với các hoạt động bảo quản trong phạm vi chứng nhận của
mình. Cụ thể như sau:
1. Nhân sự và đào tạo
1.1. Số lượng và trình độ
nhân sự
Trình độ Bộ phận | Trên ĐH | Dược sĩ ĐH | ĐH khác | Dược sĩ TH | Khác | Tổng |
Quản lý | | | | | | |
Kho | | | | | | |
Bộ phận hỗ trợ (Cơ điện…) | | | | | | |
Tổng | | | | | | |
1.2. Hoạt động đào tạo
Số đợt đào tạo trong từng
năm về lĩnh vực GSP và các v n đề liên quan.
2. Bảo quản
2.1. Hoạt động bảo quản:
Số lô sản phẩm thực hiện
bảo quản theo từng năm, phân theo các nhóm sản phẩm trong phạm vi chứng nhận: (làm
thành phụ lục riêng)
TT | Tên thuốc | Số Giấy đăng ký lưu
hành/ Số giấy phép nhập khẩu | Hoạt chất, hàm lượng
/nồng độ | Dạng bào chế | Tên nhà sản xuất | Nước sản xuất | Điều kiện bảo quản | Thuốc kiểm soát đặc biệt*(nếu có) |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
* Ghi chú: Ghi rõ từng nhóm thuốc
kiểm soát đặc biệt (ghi dưới dạng chữ viết tắt)
Loại thuốc kiểm soát đặc biệt | Chữ viết tắt |
Thuốc gây nghiện | GN |
Thuốc hướng thần | HT |
Thuốc tiền chất | TC |
Thuốc phóng xạ | PX |
Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện | PHGN |
Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần | PHHT |
Thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất | PHTC |
Thuốc độc | Độc |
Thuốc trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc Danh
mục chất cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực | Cấm |
2.2. Hoạt động gia công:
Số lô thực hiện gia công
dán nhãn phụ qua các năm.
3. Quản lý chất lượng
3.1. Các lô sản phẩm
không đạt tiêu chuẩn chất lượng:
Tên sản phẩm | Số lô, Hạn dùng | Lý do không đạt | Hoạt động xử lý |
| | Chỉ tiêu không đạt? kết
quả? Phát hiện: kiểm tra
chất lượng trong quá trình bảo quản? Lấy mẫu trên thị trường? Đơn vị lấy mẫu? đơn vị kiểm nghiệm? | Hình thức thu hồi: tự
nguyện? bắt buộc? Tình trạng xử lý (tiêu
hủy, cách ly)? Điều tra nguyên nhân? Hành động khắc phục phòng ngừa? |
3.2. Các lô sản phẩm bị
khiếu nại, trả về:
Tên sản phẩm | Số lô, Hạn dùng | Lý do khiếu nại, trả về | Hoạt động xử lý |
| | | Hình thức xử lý? Tình trạng xử lý (tiêu hủy, cách ly)? Điều tra nguyên nhân? Hành động khắc phục phòng ngừa? |
4. Tự thanh tra
Số đợt tự thanh tra đã tiến hành qua các năm.
Số đợt thanh tra được tiến hành bởi các cơ quan quản lý khác tại cơ sở.
5. Thay đổi (nếu có)
5.1. Nhà xưởng, hệ thống
phụ trợ:
- Xây dựng, bố trí nhà kho;
- Công năng/mục đích sử dụng của các phòng/khu vực bảo quản;
- Hệ thống phụ trợ cho hoạt động bảo quản.
Các biện pháp kiểm soát thay đổi đã áp dụng đối với những thay đổi đó (tái
thẩm định, thay đổi quy trình, đào tạo lại…).
5.2. Nhân sự:
Các thay đổi về nhân sự chủ chốt.
5.3. Thiết bị:
Các thay đổi (nếu có) về số lượng, chủng loại, vị trí lắp đặt, mục đích sử
dụng, hệ thống phụ trợ (làm mát, xử lý khí cấp, xử lý khí thải…) của các thiết
bị phục vụ cho hoạt động bảo quản;
Các biện pháp kiểm soát thay đổi đã áp dụng đối với những thay đổi đó (tái
thẩm định, thay đổi quy trình, đào tạo lại…).
6. Phụ lục đính kèm
Để cung cấp thông tin một cách đầy đủ, chi tiết, cập nhật về điều kiện hiện
tại của cơ sở, chúng tôi xin gửi kèm theo báo cáo này Bản cập nhật Hồ sơ tổng
thể của cơ sở.
III. KẾT LUẬN
Chúng tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung báo cáo và các tài liệu kèm theo là
đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và
trung thực của chúng.
Chúng tôi đồng ý và sẵn sàng để Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược/Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền) tiến hành đánh giá tại cơ sở về việc duy trì đáp ứng tiêu chuẩn
GSP trong phạm vi chứng nhận mà chúng tôi đã được cấp.
| Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Mẫu số 03
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ
“THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC, NGUYÊN
LIỆU LÀM THUỐC” (GSP)
• Tên cơ sở được đánh giá:
• Địa chỉ cơ sở được đánh giá:
• Phạm vi đánh giá:
• Hình thức đánh giá:
• Thời gian đánh giá:
I. THÀNH PHẦN ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
STT | Họ tên | Chức vụ |
1. | | Trưởng đoàn |
2. | | Thành viên |
3. | | Thành viên |
4. | | Thành viên |
II. CÁN BỘ CỦA CƠ SỞ THAM
GIA TIẾP ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
STT | Họ tên | Chức vụ |
1. | | |
2. | | |
3. | | |
4. | | |
5. | | |
III. Ý KIẾN CHƯA THỐNG
NHẤT GIỮA CƠ SỞ VÀ ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Trưởng đoàn đánh giá (ký tên) | Đại diện Công ty (ký tên, đóng dấu) |
Mẫu số 04
BỘ Y TẾ CỤC … -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| …, ngày … tháng … năm
20… |
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC,
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC (GSP)
I. THÔNG TIN CHUNG CỦA CƠ
SỞ
- Tên của cơ sở: ...
- Địa chỉ cơ sở được đánh
giá: …
- Điện thoại: …
- Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số/Giấy chứng nhận đầu tư số: …
- Người đại diện pháp
luật: ...
- Người chịu trách nhiệm
chuyên môn: ...
II. THÔNG TIN CHUNG CỦA
ĐỢT ĐÁNH GIÁ
- Thời gian đánh giá: ….
- Thời gian đánh giá
trước gần nhất: …
- Hình thức đánh giá: …
- Phạm vi đánh giá: …
III. THÔNG TIN VỀ ĐOÀN
ĐÁNH GIÁ
- Quyết định thành lập
Đoàn đánh giá: …
- Thành phần Đoàn đánh
giá gồm: …
IV. ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ
1. Tổ chức và quản lý
2. Nhân sự
3. Hệ thống chất lượng
4. Nhà xưởng, trang thiết
bị
5. Bảo quản thuốc, nguyên
liệu làm thuốc
6. Nhập hàng
7. Xuất hàng và vận
chuyển
8. Quy trình và hồ sơ tài
liệu
9. Hàng trả về
10. Sản phẩm bị thu hồi
11. Tự thanh tra
V. DANH MỤC CÁC TỒN TẠI
Tham chiếu: …
STT | Tồn tại | Tham chiếu | Xếp loại |
1. | Tổ chức và quản lý |
1.1. | | | |
2. | Nhân sự |
2.1. | | | |
3. | Hệ thống chất lượng |
3.1. | | | |
4. | Nhà xưởng, trang thiết bị |
4.1. | | | |
5. | Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm
thuốc |
5.1. | | | |
6. | Nhập hàng |
6.1. | | | |
7. | Xuất hàng và vận chuyển |
7.1. | | | |
8. | Quy trình và hồ sơ tài liệu |
8.1. | | | |
9. | Hàng trả về |
9.1. | | | |
10. | Sản phẩm bị thu hồi |
10.1. | | | |
11. | Tự thanh tra |
11.1. | | | |
Tổng kết các tồn
tại: Nghiêm
trọng:
0
Nặng:
0
Nhẹ:
0
Khuyến cáo:
0 |
VI. KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN
ĐÁNH GIÁ
Mẫu số 05
BỘ Y TẾ MINISTRY OF HEALTH CỤC … Tên tiếng Anh của Cục -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Independence
- Freedom - Happiness --------------- |
Số / No.:
………./GCN-QLD | |
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÁP ỨNG THỰC HÀNH
TỐT BẢO QUẢN THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC (GSP)
CERTIFICATE OF GSP COMPLIANCE
Phần 1/ Part 1 :
Ban hành theo quy định
tại Thông tư số …/2018/TT-BYT ngày …/…/2018 của Bộ Y tế Việt Nam, Cục Quản lý
Dược chứng nhận:
Issued in accordance with
Circular .../2018/TT-BYT dated .../.../2018 by Vietnam Ministry of Health, the
Drug Administration//Traditional medicine Administration confirms the
following:
Cơ sở bảo
quản:
…………………………………………………………
Địa chỉ văn
phòng:
…………………………………………………………
Địa chỉ kho bảo
quản: …………………………………………………………
The
establisment: ………………………………………………………………
Legal address:
………………………………………………………………
Site
address: ………………………………………………………………
Đã được đánh giá theo quy
định của nhà nước liên quan đến Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược số
……………, theo quy định tại Thông tư số …/2018/TT-BYT ngày …/…/2018 của Bộ Y tế
Việt Nam; Và/hoặc quy định khác: ………………………………………….
Has been inspected under
the national regulation in connection with pharmaceutical business license No. …………………, in accordance
with Circular …/2018/TT-BYT dated …/…/2018 by Vietnam
Ministry of Health; And/or other legal document: …………………………
Căn cứ kết quả đánh giá
cơ sở bảo quản được thực hiện ngày …/…/…, cơ sở bảo quản nêu trên được công
nhận đáp ứng tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
(GSP) theo theo quy định tại Thông tư số …/2018/TT-BYT ngày …/…/2018 của Bộ Y
tế Việt Nam, phù hợp với hướng dẫn GSP của Tổ chức Y tế thế giới.
From the knowledge gained
during inspection of this establisment, which was conducted on …/…/…, it is
considered that it complies with the requirements of Good Storage Practice for
medicinal products and medicinal materials laid down in Circular …/2018/TT-BYT
dated …/…/2018 by Vietnam Ministry of Health, which is harmonized
with the requirements of GSP guideline of World Health Organization.
Giấy chứng nhận này thể
hiện tình trạng tuân thủ GSP của cơ sở bảo quản tại thời điểm đánh giá nêu trên
và có hiệu lực không quá 3 năm kể từ ngày đánh giá. Tuy nhiên, căn cứ theo
nguyên tắc quản lý rủi ro, thời gian hiệu lực của Giấy chứng nhận có thể được
rút ngắn hoặc kéo dài và được ghi tại mục Những nội dung hạn chế hoặc làm rõ.
This certificate reflects
the status of the warehousing site at the time of the inspection noted above
and should not be relied upon to reflect the compliance status if more than
three years have elapsed since the date of that inspection. However, this
period of validity may be reduced or extended using regulatory risk management
principles by an entry in the Restrictions or Clarifying remarks field.
Giấy chứng nhận chỉ có
hiệu lực khi thể hiện đầy đủ các trang và bao gồm cả Phần 1 và Phần 2.
This certificate is valid
only when presented with all pages and both Part 1 and Part 2.
Tính xác thực của Giấy
chứng nhận này có thể được xác nhận thông qua nội dung đăng tải trên trang
thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược Việt Nam / Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền. Nếu không có, hãy liên hệ với Cục Quản lý Dược / Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền Việt Nam để được làm rõ.
The authenticity of this
certificate may be verified in website of the Drug Administration of Vietnam /
Traditional medicine Administration of Vietnam. If it does not appear, please
contact the Drug Administration / Traditional medicine Administration of
Vietnam.
Phần 2 / Part 2 :
1.
HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN THUỐC
STORAGE OPERATIONS – MEDICINAL PRODUCTS |
1.1 | Thuốc hóa dược chứa
kháng sinh nhóm β-Lactam / Chemical medicinal products
containing β-Lactam antibiotics |
| 1.1.1. Thuốc bảo quản ở điều kiện thường /
Normal storage condition. |
1.1.2. Thuốc bảo quản ở điều kiện lạnh / Cold
storage condition : 2 – 8 °C |
1.1.3. Thuốc bảo
quản ở điều kiện khác / Other storage conditions : ………………………………………………………………………………… |
1.2 | Thuốc hóa dược không
chứa kháng sinh nhóm β-Lactam / Chemical medicinal products not
containing β-Lactam antibiotics |
| 1.2.1. Thuốc bảo quản ở điều kiện thường /
Normal storage condition. |
1.2.2. Thuốc bảo quản ở điều kiện lạnh / Cold
storage condition : 2 – 8 °C |
1.2.3. Thuốc bảo
quản ở điều kiện khác / Other storage conditions : ………………………………………………………………………………… |
1.3 | Thuốc dược liệu / Herbal
medicinal products |
| 1.3.1. Thuốc bảo quản ở điều kiện thường /
Normal storage condition. |
1.3.2. Thuốc bảo quản ở điều kiện lạnh / Cold
storage condition : 2 – 8 °C |
1.3.3. Thuốc bảo
quản ở điều kiện khác / Other storage conditions : ………………………………………………………………………………… |
1.4 | Thuốc sinh học / Biological
medicinal products |
| 1.4.1. Thuốc bảo quản ở điều kiện thường /
Normal storage condition. |
1.4.2. Thuốc bảo quản ở điều kiện lạnh / Cold
storage condition : 2 – 8 °C |
1.4.3. Thuốc bảo
quản ở điều kiện khác / Other storage conditions : ………………………………………………………………………………… |
1.5 | Thuốcấphải kiểm soát đặc biệt /
Special-controlled medicinal products |
| 1.5.1. Thuốc bảo quản ở điều kiện thường /
Normal storage condition. |
1.5.2. Thuốc bảo quản ở điều kiện lạnh / Cold
storage condition : 2 – 8 °C |
1.5.3. Thuốc bảo
quản ở điều kiện khác / Other storage conditions : ………………………………………………………………………………… |
2.
HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
STORAGE OPERATIONS – MEDICINAL MATERIALS |
2.1 | Nguyên liệu kháng sinh nhóm
β-Lactam / β-Lactam antibiotics materials |
| 2.1.1. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện
thường / Normal storage condition. |
2.1.2. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện
lạnh / Cold storage condition : 2 – 8 °C |
2.
HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
STORAGE OPERATIONS – MEDICINAL MATERIALS |
| 2.1.3. Nguyên
liệu bảo quản ở điều kiện khác / Other storage conditions : ………………………………………………………………………………… |
2.2 | Nguyên liệu hóa dược khác / Other
chemical medicinal materials |
| 2.2.1. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện
thường / Normal storage condition. |
2.2.2. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện
lạnh / Cold storage condition : 2 – 8 °C |
2.2.3. Nguyên
liệu bảo quản ở điều kiện khác / Other storage conditions : ………………………………………………………………………………… |
2.3 | Nguyên liệu dược liệu / Herbal
medicinal materials |
| 2.3.1. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện
thường / Normal storage condition. |
2.3.2. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện
lạnh / Cold storage condition : 2 – 8 °C |
2.3.3. Nguyên
liệu bảo quản ở điều kiện khác / Other storage conditions : ………………………………………………………………………………… |
2.4 | Nguyên liệu sinh học dùng làm
thuốc / Biological medicinal materials |
| 2.4.1. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện
thường / Normal storage condition. |
2.4.2. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện
lạnh / Cold storage condition : 2 – 8 °C |
2.4.3. Nguyên
liệu bảo quản ở điều kiện khác / Other storage conditions : ………………………………………………………………………………… |
2.5 | Nguyên liệu phải kiểm soát đặc
biệt / Special-controlled medicinal materials |
| 2.5.1. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện
thường / Normal storage condition. |
2.5.2. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện
lạnh / Cold storage condition : 2 – 8 °C |
2.5.3. Nguyên
liệu bảo quản ở điều kiện khác / Other storage conditions : ………………………………………………………………………………… |
2.6 | Nguyên liệu khác: … / Other
medicinal materials: … |
| 2.6.1. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện
thường / Normal storage condition. |
2.6.2. Nguyên liệu bảo quản ở điều kiện
lạnh / Cold storage condition : 2 – 8 °C |
2.6.3. Nguyên
liệu bảo quản ở điều kiện khác / Other storage conditions : ………………………………………………………………………………… |
Nội dung hạn chế hoặc làm
rõ liên quan đến phạm vi chứng nhận :
Any restrictions or
clarifying remarks related to the scope of this certificate :
……………………………………………………………………………………
| … / … / …… Cục trưởng Cục Quản lý Dược / Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền Director of Drug Administration / Traditional medicine Administration |
Mẫu số 06
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN TÊN CƠ SỞ -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: ….…/….. | ........., ngày......
tháng...... năm 20.... |
BÁO CÁO THAY ĐỔI VỀ
THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC,
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Kính gửi: Cục Quản lý Dược / Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế
Tên cơ
sở: ………………………………………………………………………
Địa chỉ kho bảo
quản: ……………………………………………………………
Điện thoại: …………………. Fax:
…………… Email: ………………………
Người liên
hệ: ………………………………… Chức danh: ………………
Điện thoại: …………………. Fax:
…………… Email: ………………………
Người chịu trách nhiệm
chuyên môn: ……………………, năm sinh: ………
Số Chứng chỉ hành nghề
dược: ………………….………………………………
Nơi cấp ……………………; năm cấp
………, có giá trị đến ……… (nếu có)
Đã được cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược số: ………, ngày cấp: ……… với loại hình và phạm
vi kinh doanh:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Cơ sở chúng tôi xin báo cáo các nội dung thay đổi như sau:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Danh mục tài liệu liên
quan đến thay đổi (tùy theo loại hình thay đổi, kèm theo các tài liệu tương
ứng).
Sau khi nghiên cứu Luật
Dược và các quy định khác về hành nghề dược, chúng tôi xin cam đoan thực hiện
đầy đủ các văn bản pháp luật, các quy chế chuyên môn dược có liên quan. Đề nghị
Cục Quản lý Dược (hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) xem xét, đánh giá việc
đáp ứng GSP đối với thay đổi nêu trên của cơ sở chúng tôi.
Chúng tôi xin gửi kèm bản
báo cáo này các tài liệu sau đây:
1. Bản sao Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đã cấp (hoặc Giấy chứng nhận GSP đã cấp cho
cơ sở không vì mục đích thương mại);
2. Bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Tài liệu pháp lý về việc thành lập và chức năng
nhiệm vụ của cơ sở không vì mục đích thương mại) (phù hợp với nội dung bổ
sung/thay đổi);
3. Hồ sơ tổng thể của cơ
sở đã cập nhật các nội dung thay đổi.
| Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |