QUY ĐỊNH
TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH BIÊN SOẠN, CHỈNH SỬA SÁCH
GIÁO KHOA; TIÊU CHUẨN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BIÊN SOẠN SÁCH GIÁO KHOA; TỔ CHỨC VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUỐC GIA THẨM ĐỊNH SÁCH GIÁO KHOA
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách
giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và
hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa.
2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo
khoa, các Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa và tổ chức, cá nhân liên
quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sách giáo khoa là xuất bản phẩm cụ thể hóa các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông; được Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo phê duyệt, cho phép sử dụng làm tài liệu dạy học chính thức
trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Bản mẫu sách giáo khoa là bản thảo sách giáo khoa hoàn chỉnh đã
biên tập, chế bản và in dưới dạng sách, trên bìa 1 và bìa phụ (trang ghi tên
sách) có cụm từ bản mẫu.
Điều 3. Nguyên tắc biên soạn sách giáo khoa
1. Phù hợp với quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam; tuân thủ
Hiến pháp, pháp luật Việt Nam.
2. Cụ thể hóa mục tiêu, nội dung, phương pháp
giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục của chương trình giáo dục phổ
thông; bảo đảm tính liên thông giữa các cấp học, lớp học, môn học và hoạt động
giáo dục.
3. Gắn với điều kiện cụ thể của Việt Nam và
phù hợp với xu thế giáo dục tiên tiến trên thế giới, bảo đảm tốt nhất lợi ích
của người học.
Chương II
TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH BIÊN SOẠN,
CHỈNH SỬA SÁCH GIÁO KHOA
Điều 4. Điều kiện tiên quyết của sách giáo khoa
1. Nội dung và hình thức sách giáo khoa không trái với quy định của pháp
luật Việt Nam và phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về xuất bản phẩm.
2. Nội dung và hình thức sách giáo khoa không mang định kiến về sắc tộc,
tôn giáo, nghề nghiệp, giới, lứa tuổi và địa vị xã hội.
Điều 5. Nội dung sách giáo khoa
1. Nội dung sách giáo khoa thể hiện đúng và đầy đủ nội dung của chương trình môn học hoặc hoạt động giáo dục; bảo đảm tính
cơ bản, khoa học, thiết thực, phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
2. Các thuật ngữ, khái niệm, định nghĩa, số liệu, sự kiện, hình ảnh bảo đảm
chính xác, khách quan, nhất quán và phù hợp với trình độ học sinh; các số liệu,
sự kiện, hình ảnh có nguồn gốc rõ ràng.
3. Các thành tựu khoa học mới liên quan đến chương
trình môn học, hoạt động giáo dục được cập nhật, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc
tế và phù hợp với mục tiêu của chương trình môn học, hoạt động giáo dục.
4. Những nội dung giáo dục về chủ quyền quốc gia, quyền con người, quyền
trẻ em, bình đẳng giới, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu được thể hiện hợp lý.
Điều 6. Phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục
trong sách giáo khoa
1. Các bài học trong sách giáo khoa tạo điều kiện cho giáo viên
vận dụng sáng tạo các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học lấy hoạt động
học của học sinh làm trung tâm; tạo cơ hội và khuyến khích học sinh tích cực,
chủ động, sáng tạo trong học tập, phát huy tiềm năng của mỗi học sinh.
2. Các bài học trong sách giáo khoa thể hiện đúng, đủ, rõ mức độ đáp ứng
yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh và yêu cầu về đánh giá kết
quả giáo dục được quy định trong chương trình môn học, hoạt
động giáo dục, làm cơ sở cho việc đánh giá chính xác kết quả giáo dục.
Điều 7. Cấu trúc sách giáo khoa
1. Cấu trúc sách giáo khoa có đủ các thành phần
cơ bản sau: phần, chương hoặc chủ đề; bài học; giải thích thuật ngữ; mục lục.
2. Cấu trúc bài học trong sách giáo khoa bao gồm các thành phần cơ bản sau: mở đầu, kiến
thức mới, luyện tập, vận dụng.
Điều 8. Ngôn ngữ sử dụng trong sách giáo khoa và hình
thức trình bày sách giáo khoa
1. Ngôn ngữ sử dụng trong sách giáo khoa là tiếng Việt (trừ sách giáo khoa
ngoại ngữ và sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số), bảo đảm các quy định về
chính tả và ngữ pháp, các chữ viết tắt, các ký hiệu, phiên âm, đơn vị đo theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; diễn đạt trong sáng, dễ hiểu, thể hiện
chính xác nội dung cần trình bày, phù hợp với lứa tuổi học sinh.
2. Hình thức trình bày sách giáo khoa cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và
kênh hình, hệ thống ký hiệu, biểu tượng, kiểu chữ, cỡ chữ.
3. Tranh, ảnh, bảng biểu, đồ thị, bản đồ, hình vẽ trong sách giáo khoa rõ
ràng, chính xác, cập nhật, có tính thẩm mỹ, phù hợp với nội dung bài học, lứa
tuổi học sinh và chỉ rõ nguồn trích dẫn.
Điều 9. Quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa
1. Quy trình biên soạn sách giáo khoa
a) Tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa đăng ký và nộp bản thảo sách
giáo khoa đến nhà xuất bản đáp ứng điều kiện quy định tại
Khoản 1 Điều 18 Thông tư này;
b) Nhà xuất bản tổ chức biên tập, hoàn thành bản mẫu sách giáo khoa; phối
hợp với tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa tổ chức thực nghiệm sách giáo
khoa;
c) Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định bản mẫu sách giáo khoa theo quy
định tại Chương IV Thông tư này;
d) Nhà xuất bản có sách giáo khoa được thẩm định phối hợp với tổ chức, cá
nhân biên soạn sách giáo khoa hoàn thiện bản mẫu sách giáo khoa sau thẩm định;
đ) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, cho phép sử dụng sách giáo
khoa.
2. Quy trình chỉnh sửa sách giáo khoa
a) Trong quá trình sử dụng, sách giáo khoa có thể được chỉnh sửa;
b) Quy trình chỉnh sửa sách giáo khoa thực hiện như quy trình biên soạn
sách giáo khoa được quy định tại Khoản 1 Điều này trừ quy định về thực nghiệm
sách giáo khoa. Trường hợp phải tổ chức thực nghiệm sách giáo khoa chỉnh sửa do
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định.
Chương III
TIÊU CHUẨN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BIÊN
SOẠN SÁCH GIÁO KHOA
Điều 10. Tiêu chuẩn của tổ chức biên soạn sách giáo khoa
1. Được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
2. Có đội ngũ tác giả biên soạn sách giáo khoa đáp ứng tiêu chuẩn quy định
tại Điều 11 Thông tư này.
3. Được một nhà xuất bản đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản
1 Điều 18 Thông tư này đảm nhận tổ chức biên tập, hoàn thành bản mẫu sách giáo
khoa; phối hợp tổ chức thực nghiệm và đề nghị thẩm định sách giáo khoa.
Điều 11. Tiêu chuẩn cá nhân biên soạn sách giáo khoa
1. Người biên soạn sách giáo khoa phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Có trình độ được đào tạo từ đại học trở lên, am hiểu về khoa học giáo
dục, có chuyên môn phù hợp với sách giáo khoa được biên soạn;
b) Có đầy đủ quyền công dân, phẩm chất đạo đức, tư tưởng
tốt.
2. Người tham gia biên soạn sách giáo khoa không tham gia thẩm định sách
giáo khoa.
Chương IV
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
QUỐC GIA THẨM ĐỊNH SÁCH GIÁO KHOA
Điều 12. Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa
1. Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa (sau đây gọi tắt là Hội đồng)
là tổ chức do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập theo từng môn học,
hoạt động giáo dục ở từng cấp học, giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm
định sách giáo khoa.
2. Hội đồng bao gồm các nhà khoa học, nhà giáo dục, nhà quản lý giáo dục có
kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện các tổ chức có liên quan; có ít
nhất 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên là các
nhà giáo đang giảng dạy môn học, hoạt động giáo dục ở cấp học tương ứng. Số lượng thành viên Hội đồng là số lẻ, tối thiểu là 7
(bảy) người.
3. Nhiệm vụ của Hội đồng
a) Thẩm định sách giáo khoa của một môn học, hoạt động giáo dục của các lớp
trong một cấp học theo từng khoản quy định tại Điều 4,
Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư này;
b) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, cho phép sử dụng
sách giáo khoa.
4. Cơ cấu Hội đồng gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên.
5. Hội đồng và các thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm về nội dung và chất
lượng thẩm định.
Điều 13. Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng
1. Có phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt; có đủ sức khỏe và thời gian tham gia
thẩm định sách giáo khoa.
2. Có trình độ từ đại học trở lên, am hiểu về khoa học giáo dục, có chuyên
môn phù hợp với sách giáo khoa được thẩm định.
3. Đã từng tham gia một trong các công việc sau: xây dựng chương trình giáo dục phổ thông, thẩm định chương trình giáo dục phổ thông, biên soạn sách giáo khoa,
thẩm định sách giáo khoa; hoặc có ít nhất 3 (ba) năm trực tiếp dạy học ở cấp
học có sách giáo khoa được thẩm định.
Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ
tịch, Thư ký và ủy viên Hội đồng
1. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng
a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hoạt động của
Hội đồng;
b) Chịu trách nhiệm liên hệ công tác với đơn vị tổ chức thẩm định theo quy
định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
c) Lập và thực hiện kế hoạch làm việc của Hội đồng theo tiến độ quy định;
phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng;
d) Điều hành các cuộc họp của Hội đồng; chủ trì thông qua biên bản làm việc
sau mỗi phiên họp của Hội đồng;
đ) Báo cáo và phối hợp với đơn vị tổ chức thẩm định để xử lý các trường hợp
phát sinh tình huống bất thường trong quá trình thẩm định;
e) Kiến nghị bổ sung, thay đổi thành viên của Hội đồng (nếu cần);
g) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng một số công việc cụ thể. Nội dung ủy
quyền được thể hiện bằng văn bản và được lưu trong hồ sơ làm việc của Hội đồng;
h) Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định tại Khoản 4 Điều
này.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng
a) Chịu trách nhiệm về các công việc do Chủ tịch Hội đồng phân công hoặc ủy
quyền;
b) Giúp Chủ tịch Hội đồng chuẩn bị nội dung, chương
trình làm việc và tổ chức các phiên họp của Hội đồng;
c) Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định tại Khoản 4 Điều
này.
3. Trách nhiệm và quyền hạn của Thư ký Hội đồng
a) Giúp Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng chuẩn bị tài liệu làm việc của
các phiên họp Hội đồng;
b) Lập biên bản, báo cáo tổng hợp các ý kiến, kiến nghị trong các phiên họp
của Hội đồng; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, trung thực về nội dung biên bản
các cuộc họp của Hội đồng;
c) Sau khi Hội đồng có báo cáo kết luận, tập hợp và chuyển toàn bộ hồ sơ
liên quan cho đơn vị tổ chức thẩm định;
d) Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của Ủy
viên Hội đồng theo quy định tại Khoản 4 Điều này.
4. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng:
a) Thực hiện nhiệm vụ thẩm định sách giáo khoa quy định tại Điều 16 Thông
tư này và các nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng;
b) Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng; trường hợp không tham gia
cuộc họp của Hội đồng thì phải xin phép Chủ tịch Hội đồng bằng văn bản;
c) Chịu trách nhiệm cá nhân về các ý kiến nhận xét, đánh giá trong quá
trình thẩm định sách giáo khoa;
d) Được quyền yêu cầu cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan để phục vụ
công tác thẩm định; bảo lưu các ý kiến cá nhân; gửi các ý kiến cá nhân cho đơn
vị tổ chức thẩm định bằng văn bản.
Điều 15. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, khách quan, trung
thực.
2. Cuộc họp của Hội đồng được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Hội đồng tham gia, trong đó có
Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký; các thành viên vắng mặt gửi bản nhận xét,
đánh giá bản mẫu sách giáo khoa bằng văn bản đựng trong phong bì được niêm
phong cho đơn vị tổ chức thẩm định trước thời điểm tổ chức cuộc họp. Trong các
cuộc họp của Hội đồng phải có đại diện đơn vị tổ chức thẩm định.
3. Nội dung mỗi cuộc họp của Hội đồng phải được ghi biên bản có chữ ký của
các thành viên Hội đồng dự họp và đại diện đơn vị tổ chức thẩm định.
4. Trong quá trình thẩm định, Hội đồng có thể đề xuất với đơn vị tổ chức
thẩm định để xin ý kiến chuyên môn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan nếu cần thiết.
Điều 16. Quy trình thẩm định sách giáo khoa
1. Chậm nhất 15 ngày trước phiên họp đầu tiên của Hội đồng, bản mẫu sách
giáo khoa được đơn vị tổ chức thẩm định gửi cho các thành viên Hội đồng.
Thành viên Hội đồng đọc, nghiên cứu và viết nhận xét, đánh giá bản mẫu sách
giáo khoa theo nội dung từng khoản quy định tại Điều 4,
Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư này.
2. Hội đồng họp, thảo luận về bản mẫu sách giáo khoa theo nội dung từng khoản quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều
8 Thông tư này.
3. Thành viên Hội đồng đánh giá và xếp loại bản mẫu sách giáo khoa
a) Đánh giá và xếp loại bản mẫu sách giáo khoa theo nội dung từng Khoản quy
định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư này vào một trong ba
loại: "Đạt", "Đạt nhưng cần sửa chữa", "Không
đạt";
b) Đánh giá chung và xếp loại bản mẫu sách giáo khoa vào một trong ba loại:
"Đạt", "Đạt nhưng cần sửa chữa", "Không đạt":
- Bản mẫu sách giáo khoa được xếp loại "Đạt" nếu kết quả xếp loại
theo tất cả các nội dung từng khoản quy định tại Điều 4,
Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư này là loại "Đạt";
- Bản mẫu sách giáo khoa xếp loại "Đạt nhưng cần sửa chữa" nếu
toàn bộ kết quả xếp loại theo nội dung từng khoản quy định tại Điều 4,
Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư này là loại "Đạt" và loại
"Đạt nhưng cần sửa chữa", trong đó bắt buộc các nội dung quy định tại
Điều 4 Thông tư này phải được xếp loại "Đạt";
- Bản mẫu sách giáo khoa được xếp loại "Không đạt" trong các
trường hợp còn lại.
4. Hội đồng đánh giá bản mẫu sách giáo khoa:
a) Hội đồng xếp loại "Đạt" đối với bản mẫu sách giáo khoa được ít
nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số thành viên Hội
đồng xếp loại "Đạt";
b) Hội đồng xếp loại "Đạt nhưng cần sửa chữa" đối với bản mẫu
sách giáo khoa được ít nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số thành
viên Hội đồng xếp loại "Đạt" và loại "Đạt nhưng cần sửa
chữa" hoặc ít nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số thành
viên Hội đồng xếp loại "Đạt nhưng cần sửa chữa";
c) Hội đồng xếp loại "Không đạt" trong các trường hợp còn lại.
Chương V
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ
THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, CHO PHÉP SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
Điều 17. Hồ sơ đề nghị thẩm định sách giáo khoa
1. Hồ sơ đề nghị thẩm định sách giáo khoa (sau đây gọi tắt là hồ sơ) lần
đầu được lập thành một bộ, bao gồm:
a) Đơn đề nghị thẩm định sách giáo khoa (mẫu đơn kèm theo Thông tư này).
b) Bản mẫu sách giáo khoa đề nghị thẩm định.
c) Thuyết minh về bản mẫu sách giáo khoa đề nghị thẩm định, bao gồm: tên
sách giáo khoa; tên tác giả, chủ biên, tổng chủ biên (nếu sách có chủ biên,
tổng chủ biên); mục đích biên soạn, đối tượng và
phạm vi sử dụng; cấu trúc, nội dung; quá trình và kết quả thực nghiệm; các
thông tin liên quan khác (nếu có).
d) Lý lịch khoa học của các tác giả, chủ biên, tổng chủ biên (nếu sách có
chủ biên, tổng chủ biên) và người biên tập.
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định lại bao gồm:
a) Bản mẫu sách giáo khoa đã chỉnh sửa, bổ sung;
b) Báo cáo tổng hợp nội dung tiếp thu hoặc giải trình nội dung không tiếp
thu kết luận của Hội đồng.
Điều 18. Đơn vị đề nghị thẩm định sách giáo khoa
1. Đơn vị đề nghị thẩm định sách giáo khoa là nhà xuất bản được thành lập
theo quy định của pháp luật, trong đó việc tổ chức xuất bản sách giáo khoa phải
được ghi trong giấy phép thành lập nhà xuất bản.
2. Việc đề nghị thẩm định sách giáo khoa phải thông qua nhà xuất bản đáp
ứng các yêu cầu quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 19. Đơn vị tổ chức thẩm định sách giáo khoa
1. Vụ Giáo dục Tiểu học và Vụ Giáo dục Trung học là các đơn vị tổ chức thẩm
định sách giáo khoa.
2. Đơn vị tổ chức thẩm định sách giáo khoa chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định sách giáo
khoa, bao gồm các nhiệm vụ sau:
a) Đề xuất danh sách các thành viên của Hội đồng;
b) Chuẩn bị các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất
phục vụ các hoạt động của Hội đồng;
c) Tiếp nhận và chuyển bản mẫu sách giáo khoa đến từng thành viên của Hội
đồng; tiếp nhận hồ sơ và các văn bản báo cáo, đề xuất, kiến nghị của Hội đồng
để trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định;
d) Trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét việc phê duyệt, cho phép
sử dụng sách giáo khoa;
đ) Lưu giữ bản mẫu sách giáo khoa, biên bản các cuộc họp của Hội đồng và các tài liệu liên quan trong quá trình tổ chức thẩm
định và bàn giao cho bộ phận lưu trữ của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
Điều 20. Trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị thẩm định sách
giáo khoa
1. Đơn vị đề nghị thẩm định sách giáo khoa gửi hồ sơ đến Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra về
tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng các quy định tại
Điều 17 Thông tư này thì hồ sơ được gửi trả lại đơn vị đề nghị thẩm định sách
giáo khoa trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ.
3. Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, đơn vị tổ chức thẩm định dự kiến danh sách thành viên Hội đồng,
trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định thành lập Hội đồng.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo triệu tập cuộc họp đầu tiên của Hội đồng. Chủ
tịch Hội đồng điều hành các hoạt động của Hội
đồng theo quy định tại Thông tư này.
5. Chủ tịch Hội đồng gửi đơn vị tổ chức thẩm định sách giáo khoa văn bản
báo cáo kết quả thẩm định bản mẫu sách giáo khoa của Hội đồng.
6. Đơn vị tổ chức thẩm định sách giáo khoa xử lý theo kết quả thẩm định:
a) Trường hợp bản mẫu sách giáo khoa được Hội đồng đánh giá
"Đạt", đơn vị tổ chức thẩm định hoàn thiện hồ sơ, lập báo cáo thẩm
định, dự thảo quyết định trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết
định việc phê duyệt, cho phép sử dụng.
b) Trường hợp bản mẫu sách giáo khoa được Hội đồng đánh
giá "Đạt nhưng cần sửa chữa" thì đơn vị tổ chức thẩm định trình Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo văn bản thông báo cho đơn vị đề nghị thẩm định
sách giáo khoa thực hiện việc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ gửi Bộ Giáo dục và Đào
tạo đề nghị thẩm định lại theo quy định tại Khoản 2, Điều 17 Thông tư này.
c) Trường hợp bản mẫu sách giáo khoa được Hội đồng đánh
giá "Không đạt" thì đơn vị tổ chức thẩm định thông báo kết quả thẩm
định cho đơn vị đề nghị thẩm định sách giáo khoa. Nếu tổ chức, cá nhân có
nguyện vọng tiếp tục biên soạn sách giáo khoa thì bản mẫu sách giáo khoa phải
được xây dựng lại để tổ chức thẩm định, như thẩm định lần đầu.
Điều 21. Quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả
sách giáo khoa
Các vấn đề về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả sách giáo
khoa thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định hiện hành của
pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Mẫu đơn đề nghị đề nghị thẩm định
sách giáo khoa
(Kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22/12/2017)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THẨM
ĐỊNH, PHÊ DUYỆT SÁCH GIÁO KHOA
Kính gửi: Bộ Giáo dục và Đào tạo
[Tên đơn vị đề nghị thẩm định sách], [địa chỉ nơi làm việc/văn phòng/cơ
quan/tư cách pháp nhân]
Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định các bản mẫu sách giáo khoa dùng
trong cơ sở giáo dục [tiểu học/trung học cơ sở/trung học phổ thông], cụ thể như
sau:
1. Tên sách giáo khoa: [tên sách giáo khoa, tập...,lớp...][Trong trường
hợp có nhiều bản mẫu sách giáo khoa thì ghi lần lượt từng tên bản mẫu].
2. Tên tác giả/nhóm tác giả/đơn vị đứng tên tác giả/chủ biên/tổng chủ biên
(nếu có): [Nếu có nhiều bản mẫu sách
giáo khoa đề nghị thẩm định thì ghi theo từng bản mẫu].
3. Cơ sở giáo dục sử dụng sách giáo khoa: [tiểu học/trung học cơ
sở/trung học phổ thông]
4. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:
a) ………..
b) ………..
5. Địa chỉ liên hệ: ………..
6. Số điện thoại: …………
7. Địa chỉ email: …………
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH [Ghi
tên, chức danh, ký tên, đóng dấu] |
Tài liệu kèm theo:
1. Các thông tin cơ bản của đơn vị đề nghị thẩm định, phê duyệt sách giáo
khoa: Giấy phép thành lập, quyết định thành lập, hồ sơ năng lực trong lĩnh vực
biên soạn sách giáo khoa.
2. Các thông tin cơ bản của tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa:
- Đối với tổ chức biên soạn sách: Tên tổ chức, quyết định thành lập hoặc
đăng ký kinh doanh
- Đối với cá nhân biên soạn sách: Lý lịch khoa học, nhiệm vụ trong việc
biên soạn sách
3. Ý kiến đánh giá của các tổ
chức, cá nhân về sách giáo khoa được biên soạn (nếu có).
4. Cam kết tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về quyền sở hữu
trí tuệ.
5. Các tài liệu liên quan khác (nếu có).