PHỤ LỤC
HƯỚNG DẪN MINH CHỨNG VÀ CHẤM ĐIỂM
HỒ SƠ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG
LẬP
(Kèm
theo Thông tư số: 28/2017/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo)
A. Hướng dẫn minh chứng và chấm điểm hồ sơ xét giáo viên trung học phổ
thông
I. Hạng I
1. Nhiệm vụ
(5,0 điểm)
Bao gồm biên
bản ghi nhận xét, đánh giá của đại diện ban giám hiệu, các tổ chuyên môn, các
tổ chức đoàn thể trong trường có xác nhận của hiệu trưởng và các minh chứng
(nếu có) dự báo về khả năng thực hiện được các nhiệm vụ của hạng I.
a) Tham gia
biên tập hoặc biên soạn tài liệu liên quan đến phát triển chương trình, tài
liệu bồi dưỡng giáo viên, học sinh (1,0 điểm);
b) Tham gia
hướng dẫn hoặc đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu
khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp (0,5 điểm);
c) Tham gia
hướng dẫn, đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học
phổ thông từ cấp tỉnh trở lên (0,5 điểm);
d) Chủ trì
các nội dung bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề của chương trình hoặc có Quyết định
cử tham gia các đề tài, nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh trở
lên (1,0 điểm);
đ) Tham gia
công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên cấp tỉnh (0,5 điểm);
e) Quyết định
cử tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi hoặc
giáo viên trung học phổ thông chủ nhiệm giỏi cấp tỉnh (0,5 điểm);
g) Tham gia
bồi dưỡng, ra đề, chấm thi chọn học sinh giỏi trung học phổ thông từ cấp tỉnh
trở lên (0,5 điểm);
h) Tham gia
tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh từ cấp tỉnh trở lên (0,5 điểm).
2. Tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (20 điểm)
Bao gồm các
minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng khác (nếu có) để tính điểm
tăng thêm.
a) Bằng tốt
nghiệp thạc sĩ trở lên đúng hoặc phù hợp với môn học giảng dạy trở lên; nếu là
phó hiệu trưởng có thể thay thế bằng thạc sĩ quản lý giáo dục; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên
trung học phổ thông nếu không có bằng đại học sư phạm (5 điểm);
b) Chứng chỉ
ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01
năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung
năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc đối với
những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc (5 điểm);
Đối với giáo
viên dạy ngoại ngữ thì có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ thứ hai bậc 3 theo quy
định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng
01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
dùng cho Việt Nam.
c) Chứng chỉ
trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy
định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin
và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (5 điểm);
d) Chứng chỉ
bồi dưỡng giáo viên theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng I (5 điểm).
3. Tiêu chuẩn
về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (75 điểm)
Bao gồm các
minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng khác (nếu có) để tính điểm
tăng thêm:
a) Biên bản
ghi ý kiến của đại diện ban giám hiệu, các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể
trong trường nhận xét, đánh giá từng tiêu chí có xác nhận của hiệu trưởng và
các minh chứng (nếu có) như các sản phẩm
nghiên cứu, bài soạn, tài liệu liên quan về các nội dung sau: (55 điểm)
Chủ động
tuyên truyền và vận động đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính
sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương
về giáo dục trung học phổ thông (5 điểm);
Hướng dẫn
được đồng nghiệp thực hiện kế hoạch, chương trình giáo dục trung học phổ thông
(5 điểm);
Vận dụng sáng
tạo và đánh giá được việc áp dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh
lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học phổ thông của đồng nghiệp (15 điểm);
Vận dụng linh
hoạt những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong nước và quốc tế để định
hướng hiệu quả nghề nghiệp học sinh trung học phổ thông (5 điểm);
Tích cực và
chủ động, linh hoạt trong tổ chức và phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh
và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trung học phổ thông (10
điểm);
Có khả năng
vận dụng sáng tạo và phổ biến sáng kiến kinh nghiệm hoặc
sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp tỉnh trở lên (10 điểm);
Có khả năng
hướng dẫn, đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung
học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên (5 điểm);
b) Giấy chứng
nhận chiến sĩ thi đua cấp tỉnh hoặc giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi hoặc
giáo viên trung học phổ thông chủ nhiệm giỏi cấp tỉnh (15 điểm);
c) Quyết định
bổ nhiệm vào hạng (trước đây là ngạch) hoặc các minh
chứng khác để xác nhận thời gian giữ chức danh giáo viên trung học phổ thông
hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên,
trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng II
tối thiểu từ đủ 01 (một) năm trở lên (5
điểm).
II. Hạng
II
1. Nhiệm vụ (5,0
điểm)
Bao gồm bản
nhận xét của đại diện ban giám hiệu, các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể
trong trường có xác nhận của hiệu trưởng và các minh chứng (nếu có) dự báo về
khả năng thực hiện được các nhiệm vụ của hạng II.
a) Làm báo
cáo viên hoặc xác nhận của hiệu trưởng đã tham gia dạy minh họa ở các lớp bồi
dưỡng giáo viên trung học phổ thông hoặc dạy thử nghiệm
các mô hình, phương pháp mới (0,5 điểm);
b) Tham gia
hướng dẫn sinh viên thực hành sư phạm khi được phân công hoặc hướng dẫn chuyên
môn, nghiệp vụ cho đồng nghiệp (0,5 điểm);
c) Vận dụng
hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm, tham gia đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp
viết sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp
trường trở lên (0,5 điểm);
d) Tham gia
hướng dẫn hoặc đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh
trung học phổ thông từ cấp trường trở lên (0,5 điểm);
đ) Chủ trì
các nội dung bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn (1,0 điểm);
e) Tham gia
công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học phổ thông cấp
trường trở lên (0,5 điểm);
g) Tham gia
ban giám khảo hội thi giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi hoặc giáo viên
trung học phổ thông chủ nhiệm giỏi cấp trường trở lên (0,5 điểm);
h) Tham gia
ra đề và chấm thi học sinh giỏi trung học phổ thông từ cấp trường trở lên (0,5
điểm);
i) Tham gia
tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường
trở lên (0,5 điểm).
2. Tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (20 điểm)
Bao gồm các
minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng khác (nếu có) để tính điểm
tăng thêm.
a) Bằng tốt
nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành
phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên kèm theo chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm đối với giáo viên trung học phổ thông (5 điểm);
b) Chứng chỉ
trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24
tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ
6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc
làm yêu cầu tiếng dân tộc (5 điểm);
Đối với giáo
viên dạy ngoại ngữ thì có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ thứ hai bậc 2 theo quy
định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng
01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c) Chứng chỉ
trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ
thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3
năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công
nghệ thông tin (5 điểm);
d) Chứng chỉ
bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học phổ thông hạng II (5 điểm).
3. Tiêu chuẩn
về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (75 điểm)
Bao gồm các
minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng khác (nếu có) để tính điểm
tăng thêm.
a) Biên bản
ghi ý kiến của đại diện ban giám hiệu, các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể trong trường nhận xét, đánh giá từng tiêu chí có xác nhận
của hiệu trưởng và các minh chứng (nếu có) như các sản phẩm nghiên cứu, bài
soạn, tài liệu liên quan về các nội dung sau: (55 điểm)
Nắm vững chủ
trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu
cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ thông (5 điểm);
Thực hiện
tốt, kế hoạch, chương trình giáo dục trung học phổ thông (5 điểm);
Vận dụng linh
hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm
sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học phổ thông (15 điểm);
Vận dụng tốt
những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong tư vấn hướng nghiệp, phân
luồng học sinh trung học phổ thông (5 điểm);
Tích cực phối
hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục
học sinh trung học phổ thông (10 điểm);
Có khả năng
vận dụng hiệu quả, đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp viết sáng kiến kinh
nghiệm, sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp trường trở lên (10
điểm);
Có khả năng
hướng dẫn, đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở
lên (5 điểm);
b) Giấy chứng
nhận chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi,
giáo viên trung học phổ thông chủ nhiệm giỏi cấp trường trở lên (15 điểm);
c) Quyết định
bổ nhiệm vào hạng (trước đây là ngạch) hoặc các minh chứng khác để xác nhận
thời gian giữ chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng III hoặc tương đương
từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian gần
nhất giữ chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng
III tối thiểu từ đủ 01 (một) năm trở lên (5 điểm).
B. Hướng dẫn minh chứng và chấm điểm hồ sơ xét giáo viên trung học cơ sở
I. Hạng I
1. Nhiệm vụ
(5,0 điểm)
Bao gồm bản
nhận xét của đại diện ban giám hiệu, các tổ
chuyên môn,
các tổ chức đoàn thể trong trường có xác nhận của hiệu trưởng và các minh chứng
(nếu có) dự báo về khả năng thực hiện được các nhiệm vụ của hạng I.
a) Quyết định
cử tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng
giáo viên, học sinh trung học cơ sở (1,5 điểm);
b) Biên bản
cuộc họp minh chứng đã chủ trì các nội dung bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề của
nhà trường hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học,
sáng kiến kinh nghiệm cấp huyện trở lên (1,5 điểm);
c) Quyết định
cử tham gia hướng dẫn, đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên
cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp huyện trở lên (0,5 điểm);
d) Quyết định
cử tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học cơ
sở cấp huyện trở lên (0,5 điểm);
đ) Quyết định
cử tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm
giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện trở lên (0,5 điểm);
e) Quyết định
cử tham gia tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh trung học cơ sở
từ cấp huyện trở lên (0,5 điểm).
2. Tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (20 điểm)
Bao gồm các
minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng khác (nếu có) để tính điểm
tăng thêm.
a) Bằng tốt
nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn
giảng dạy trở lên kèm theo chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo
viên trung học cơ sở (5 điểm);
b) Chứng chỉ
trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24
tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ
6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc
làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc (5 điểm);
Đối với giáo
viên dạy ngoại ngữ thì chứng chỉ trình độ ngoại ngữ thứ hai bậc 3 theo quy định
tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c) Chứng chỉ trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công
nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11
tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử
dụng công nghệ thông tin (5 điểm);
d) Chứng chỉ
bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo
viên trung học cơ sở hạng I (5 điểm).
3. Tiêu chuẩn
về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (75 điểm)
Bao gồm các
minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng khác (nếu có) để tính điểm
tăng thêm.
a) Biên bản
ghi ý kiến của đại diện ban giám hiệu, các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể trong trường nhận xét, đánh giá từng tiêu chí có xác nhận
của hiệu trưởng và các minh chứng (nếu có) như các sản phẩm nghiên cứu, bài
soạn, tài liệu liên quan về các nội dung sau: (55 điểm)
Chủ động
tuyên truyền và vận động đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và
yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở (5 điểm);
Hướng dẫn
được đồng nghiệp thực hiện kế hoạch, chương trình giáo dục trung học cơ sở (5
điểm);
Vận dụng sáng
tạo và đánh giá được việc áp dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh
lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học cơ sở của đồng nghiệp (15
điểm);
Vận dụng linh
hoạt những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong nước và quốc tế để định hướng nghề nghiệp học sinh trung học cơ sở (5 điểm);
Tích cực và
chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao
hiệu quả giáo dục cho học sinh trung học cơ sở (10 điểm);
Có khả năng
vận dụng sáng tạo và phổ biến sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm nghiên cứu
khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên (10 điểm);
Có khả năng
hướng dẫn đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học
cơ sở (5 điểm);
b) Giấy chứng
nhận chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ
nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện trở lên (15 điểm);
c) Quyết định
bổ nhiệm vào hạng (trước đây là ngạch) hoặc các minh chứng khác để xác nhận
thời gian giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng II hoặc tương đương từ
đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học cơ sở hạng II từ đủ 01 (một năm) trở lên (5 điểm).
II. Hạng
II
1. Nhiệm vụ
(5,0 điểm)
Bao gồm bản
nhận xét của đại diện ban giám hiệu, các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể trong
trường có xác nhận của hiệu trưởng và các minh chứng (nếu có) dự báo về khả
năng thực hiện được các nhiệm vụ của hạng II.
a) Làm báo
cáo viên hoặc kế hoạch bài giảng minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở hoặc dạy thử nghiệm các
mô hình, phương pháp mới (1,0 điểm);
b) Hướng dẫn
sinh viên thực hành sư phạm hoặc hướng dẫn đồng nghiệp khi được phân công (0,5
điểm);
c) Chủ trì
các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ
chuyên môn (1,5 điểm);
d) Tham gia
đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp trường trở lên
(0,5 điểm);
đ) Tham gia
công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học cơ sở cấp
trường trở lên (0,5 điểm);
e) Tham gia
ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ
trách đội giỏi cấp trường trở lên (0,5 điểm);
g) Tham gia
tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh trung học cơ sở từ cấp trường trở
lên (0,5 điểm).
2. Tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (20 điểm)
Bao gồm các
minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng khác (nếu có) để tính điểm
tăng thêm.
a) Bằng tốt
nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành
phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên kèm theo chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm đối với giáo viên trung học cơ sở (5 điểm);
b) Chứng chỉ
trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24
tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ
6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc
làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc (5 điểm);
Đối với giáo
viên dạy ngoại ngữ thì có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ thứ hai bậc 2 theo quy
định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c) Chứng chỉ
trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy
định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin
và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (5 điểm);
d) Chứng chỉ
bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (5
điểm).
3. Tiêu chuẩn
về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (75 điểm)
Bao gồm các minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng
khác (nếu có) để tính điểm tăng thêm.
a) Biên bản
ghi ý kiến của đại diện ban giám hiệu, các tổ chuyên môn các tổ chức đoàn thể
trong trường nhận xét, đánh giá từng tiêu chí có xác nhận của hiệu trưởng và
các minh chứng (nếu có) như các sản phẩm nghiên cứu, bài soạn tài liệu liên
quan về các nội dung sau: (55 điểm)
Nắm vững chủ
trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu
cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở (5 điểm);
Thực hiện có
hiệu quả kế hoạch, chương trình, giáo dục trung học cơ sở (5 điểm);
Vận dụng linh
hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm
sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh
trung học cơ sở (15 điểm);
Vận dụng tốt những
kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong tư vấn hướng nghiệp học sinh trung
học cơ sở (5 điểm);
Tích cực phối
hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục
học sinh trung học cơ sở (10 điểm);
Có khả năng
vận dụng hiệu quả, đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp viết sáng kiến kinh
nghiệm, sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp trường trở lên (10
điểm);
Có khả năng
đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học cơ sở (5
điểm);
b) Giấy chứng
nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ
nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp trường trở lên (15 điểm);
c) Quyết định
bổ nhiệm vào hạng (trước đây là ngạch) hoặc các minh chứng khác để xác nhận
thời gian giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III hoặc tương đương từ
đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên trung học cơ sở hạng III từ đủ 01 (một) năm và tốt nghiệp đại học sư phạm
hoặc đại học các chuyên ngành khác phù hợp với bộ môn giảng dạy từ đủ 01 (một)
năm trở lên (5 điểm).
C. Hướng dẫn minh chứng và chấm điểm hồ sơ xét giáo viên tiểu học
I. Hạng II
1. Nhiệm vụ
(5,0 điểm)
Bao gồm bản
nhận xét của đại diện ban giám hiệu, các tổ
chuyên môn,
các tổ chức đoàn thể trong trường có xác nhận của hiệu trưởng và các minh chứng
(nếu có) dự báo về khả năng thực hiện được các nhiệm vụ của hạng II.
a) Tham gia
biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, học
sinh tiểu học (1 điểm);
b) Chủ trì
các hoạt động bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề của nhà trường hoặc tham gia
đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề
tài nghiên
cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp huyện trở lên (2 điểm);
c) Tham gia
công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên tiểu học từ cấp huyện trở lên (1 điểm);
d) Tham gia
ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm hoặc tổng phụ
trách đội giỏi cấp huyện trở lên (0,5 điểm);
đ) Tham gia
tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh tiểu học từ cấp huyện trở lên (0,5
điểm).
2. Tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (20 điểm)
Bao gồm các
minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng khác (nếu có) để tính điểm
tăng thêm.
a) Bằng tốt
nghiệp đại học sư phạm tiểu học hoặc đại học sư phạm các chuyên ngành phù hợp
với bộ môn giảng dạy trở lên (5 điểm);
b) Chứng chỉ
trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24
tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ
6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc
làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc (5 điểm);
Đối với giáo
viên dạy ngoại ngữ thì chứng chỉ trình độ ngoại ngữ thứ hai bậc 2 theo quy định
tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c) Chứng chỉ
trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy
định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin
và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (5 điểm);
d) Chứng chỉ
bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (5 điểm).
3. Tiêu chuẩn
về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (75 điểm)
Bao gồm các
minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng khác (nếu có) để tính điểm
tăng thêm.
a) Biên bản
ghi ý kiến của đại diện ban giám hiệu, các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể
trong trường nhận xét, đánh giá từng tiêu chí có xác nhận của hiệu trưởng và
các minh chứng (nếu có) như các sản phẩm nghiên cứu, bài soạn, tài liệu liên
quan về các nội dung sau: (55 điểm)
Chủ động
tuyên truyền và vận động đồng nghiệp thực hiện chủ trương đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành,
địa phương về giáo dục tiểu học (5 điểm);
Hướng dẫn
được đồng nghiệp thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục tiểu học (10 điểm);
Vận dụng sáng
tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh
lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu học của đồng nghiệp (20 điểm);
Chủ động,
tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh tiểu học (10 điểm);
Tích cực vận
dụng và có khả năng phổ biến sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm nghiên cứu
khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên (10 điểm);
b) Giấy chứng
nhận chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ
nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện trở lên (15 điểm);
c) Quyết định
bổ nhiệm vào hạng (trước đây là ngạch) hoặc các minh chứng khác để xác nhận
thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng III
hoặc tương đương từ đủ 6 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh
giáo viên tiểu học hạng III từ đủ 01 (một) năm và tốt nghiệp đại học sư phạm
trước khi thi hoặc xét thăng hạng từ đủ 01 (một) năm trở lên (5 điểm).
II. Hạng
III
1. Nhiệm vụ
(5,0 điểm)
Bao gồm bản
nhận xét của đại diện ban giám hiệu, các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể
trong trường có xác nhận của hiệu trưởng và các minh chứng (nếu có) dự báo về
khả năng thực hiện được các nhiệm vụ của hạng III.
a) Làm báo
cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên tiểu học hoặc dạy thử
nghiệm các mô hình, phương pháp mới (1,5 điểm);
b) Hướng dẫn
sinh viên thực hành sư phạm hoặc hướng dẫn đồng nghiệp (0,5 điểm);
c) Chủ trì
các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ, khối chuyên môn; viết sáng
kiến kinh nghiệm; tham gia đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng của đồng nghiệp cấp trường trở lên (1,5 điểm);
d) Tham gia
công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên tiểu học từ cấp trường trở lên (0,5 điểm);
đ) Tham gia
ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ
trách đội giỏi (0,5 điểm);
e) Tham gia
tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh tiểu học từ cấp trường trở lên (0,5
điểm).
2. Tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (20 điểm)
Bao gồm các
minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng khác (nếu có) để tính điểm
tăng thêm.
a) Bằng tốt
nghiệp cao đẳng sư phạm tiểu học hoặc cao đẳng sư phạm các chuyên ngành phù hợp
với bộ môn giảng dạy trở lên (5 điểm);
b) Chứng chỉ
trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24
tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ
6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những
vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc (5 điểm);
Đối với giáo
viên dạy ngoại ngữ thì chứng chỉ trình độ ngoại ngữ thứ hai bậc 2 theo quy định
tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c) Chứng chỉ
trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy
định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin
và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (5 điểm);
d) Có chứng
chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (5
điểm).
3. Tiêu chuẩn
về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (75 điểm)
Bao gồm các
minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng khác (nếu có) để tính điểm
tăng thêm.
a) Biên bản
ghi ý kiến của đại diện ban giám hiệu, các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể trong trường nhận xét, đánh giá từng tiêu chí có xác nhận
của hiệu trưởng và các minh chứng (nếu có) như các sản phẩm nghiên cứu, bài
soạn, tài liệu liên quan về các nội dung sau: (55 điểm)
Nắm vững chủ
trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu
cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học (5 điểm);
Thực hiện có
hiệu quả kế hoạch, chương trình giáo dục tiểu học (10 điểm);
Vận dụng linh
hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm
sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu học (20 điểm);
Tích cực phối
hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục
học sinh tiểu học (10 điểm);
Thường xuyên
vận dụng và có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng cấp trường trở lên (10 điểm);
b) Giấy chứng nhận chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên
dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp trường
trở lên (15 điểm);
c) Quyết định
bổ nhiệm vào hạng (trước đây là ngạch) hoặc các minh
chứng khác để xác nhận thời gian giữ chức danh
giáo viên tiểu học hạng IV hoặc tương đương từ đủ 03 (ba) năm trở lên, trong đó
thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng IV từ đủ 01
(một) năm và tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trước khi thi hoặc xét thăng hạng từ
đủ 01 (một) năm trở lên (5 điểm).
D. Hướng dẫn minh chứng và chấm điểm hồ sơ xét giáo viên mầm non
I. Hạng II
1. Nhiệm vụ
(5,0 điểm)
Bao gồm bản
nhận xét của đại diện ban giám hiệu, tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể trong
trường có xác nhận của hiệu trưởng hoặc các minh chứng (nếu có) dự báo về khả
năng thực hiện được các nhiệm vụ của hạng II.
a) Tham gia
biên tập hoặc biên soạn nội dung tài liệu bồi dưỡng giáo viên mầm non cấp huyện
trở lên (2 điểm);
b) Tham gia
bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên cấp trường trở lên (2 điểm);
c) Tham gia
ban giám khảo các hội thi, đánh giá sáng kiến kinh nghiệm của cấp học Mầm non
cấp huyện trở lên (0,5 điểm);
d) Tham gia
đoàn đánh giá ngoài, thanh tra, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm từ cấp
huyện trở lên (0,5 điểm).
2. Tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (20 điểm):
Bao gồm các
minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng khác (nếu có) để tính điểm
tăng thêm.
a) Bằng tốt
nghiệp đại học sư phạm mầm non trở lên (5 điểm);
b) Chứng chỉ
trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24
tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ
6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc
làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc (5 điểm);
c) Chứng chỉ
trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy
định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin
và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (5 điểm);
d) Có chứng
chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (5
điểm).
3. Tiêu chuẩn
về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (75 điểm)
Bao gồm các
minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng khác (nếu có) để tính điểm
tăng thêm.
a) Biên bản
ghi ý kiến của đại diện ban giám hiệu, tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể
trong trường nhận xét, đánh giá từng tiêu chí có xác nhận của hiệu trưởng và
các minh chứng (nếu có) như các sản phẩm nghiên cứu, bài soạn, tài liệu liên
quan về các nội dung sau: (55 điểm)
Chủ động
tuyên truyền và vận động đồng nghiệp thực hiện chủ
trương, đường lối, chính sách, pháp luật, các quy định và yêu cầu của Đảng, Nhà
nước, ngành và địa phương về giáo dục mầm non (5 điểm);
Thực hiện
sáng tạo, linh hoạt chương trình giáo dục mầm non; hướng dẫn được đồng nghiệp thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục mầm non (30 điểm);
Tích cực chủ
động phối hợp có hiệu quả với đồng nghiệp, cha mẹ trẻ và cộng đồng trong công
tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ (20 điểm);
b) Giấy chứng
nhận chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp huyện trở lên
(15 điểm);
c) Quyết định
bổ nhiệm vào hạng (trước đây là ngạch) hoặc các minh chứng khác để xác nhận của
hiệu trưởng về thời gian công tác giữ chức danh giáo viên mầm non hạng III hoặc
tương đương từ đủ 6 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh giáo
viên mầm non hạng III từ đủ 01 (một) năm và thời gian tốt nghiệp đại học sư
phạm mầm non trước khi thi hoặc xét thăng hạng từ đủ 01 (một) năm trở lên (5
điểm).
II. Hạng
III
1. Nhiệm vụ
(5,0 điểm)
Bao gồm bản
nhận xét của đại diện ban giám hiệu, tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể trong trường có xác nhận của hiệu trưởng hoặc các minh
chứng (nếu có) dự báo về khả năng thực hiện được các nhiệm vụ của hạng III.
a) Làm báo
cáo viên hoặc dạy minh họa tại các lớp bồi dưỡng giáo viên mầm non cấp trường
trở lên; hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chương trình và các hoạt động nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ (2 điểm);
b) Đề xuất
các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ (khối) chuyên môn (2 điểm);
c) Tham gia
ban giám khảo các hội thi, đánh giá sáng kiến kinh nghiệm của cấp học mầm non
cấp trường trở lên (0,5 điểm);
d) Tham gia
đoàn đánh giá ngoài, thanh tra, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp
trường trở lên; tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm của sinh viên nếu
có (0,5 điểm).
2. Tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (20 điểm)
Bao gồm các
minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng khác (nếu có) để tính điểm
tăng thêm.
a) Bằng tốt
nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non trở lên (5 điểm);
b) Chứng chỉ
trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24
tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ
6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những
vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc (5 điểm);
c) Chứng chỉ
trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy
định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin
và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (5 điểm);
d) Có chứng
chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (5
điểm).
3. Tiêu chuẩn
về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (75 điểm)
Bao gồm các
minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng khác (nếu có) để tính điểm
tăng thêm.
a) Biên bản
ghi ý kiến của đại diện ban giám hiệu, tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể
trong trường nhận xét, đánh giá từng tiêu chí và các minh chứng (nếu có) như các sản phẩm nghiên cứu, bài soạn, tài liệu
liên quan về các nội dung sau: (55 điểm)
Nắm vững chủ
trương, đường lối, chính sách, pháp luật, các quy định và yêu cầu của Đảng, Nhà
nước, ngành và địa phương về giáo dục mầm non (5 điểm);
Thực hiện có
hiệu quả chương trình giáo dục mầm non (30 điểm);
Chủ động tổ
chức và phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ trẻ và cộng đồng trong công tác chăm
sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ (20 điểm);
b) Giấy chứng
nhận chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên (15 điểm);
c) Quyết định
bổ nhiệm vào hạng (trước đây là ngạch) hoặc các minh chứng khác để xác nhận của
hiệu trưởng thời gian công tác giữ chức danh giáo viên mầm non hạng IV hoặc
tương đương từ đủ 3 (ba) năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh giáo
viên mầm non hạng IV từ đủ 01 (một) năm
và tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non
trước khi thi hoặc xét thăng hạng từ đủ 01 (một) năm trở lên (5 điểm).