QUY CHẾ
TUYỂN SINH,
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG, XÉT CHỌN VÀ PHÂN BỔ VÀO HỌC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC; CAO ĐẲNG SƯ
PHẠM, TRUNG CẤP SƯ PHẠM ĐỐI VỚI HỌC SINH HỆ DỰ BỊ ĐẠI HỌC
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BGDĐT ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này
quy định về công tác tuyển sinh, tổ chức bồi dưỡng, xét chọn và phân bổ vào học
trình độ đại học; cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm đối với học sinh hệ dự bị
đại học.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với: trường dự bị đại học, trường dự bị đại học dân tộc
(gọi chung là cơ sở dự bị đại học); các đại học, học viện, trường đại học (gọi
chung là cơ sở giáo dục đại học), các trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư
phạm, các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Chương II
CÔNG TÁC TUYỂN SINH
Điều 3.
Hình thức và đối tượng tuyển sinh
1. Hình thức
tuyển sinh: Tuyển sinh vào học hệ dự bị đại học bằng hình thức xét tuyển và
tuyển thẳng.
2. Đối tượng
được xét tuyển
Thí sinh
thuộc đối tượng 01 của nhóm ưu tiên 1(ƯT1) và khu vực 1(KV1) quy định tại Quy
chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.
3. Đối tượng
được tuyển thẳng
Thí sinh
người dân tộc thiểu số rất ít người (theo quy định của Chính phủ) đã tốt nghiệp
trung học phổ thông.
Điều 4.
Các phương thức và điều kiện xét tuyển
Thí sinh tham
dự kỳ thi trung học phổ thông quốc gia ngay trong năm xét tuyển được đăng ký để
xét tuyển vào học hệ dự bị đại học theo một trong các phương thức sau:
1. Xét tuyển
dựa vào kết quả học tập ở cấp trung học phổ thông
Điều kiện xét
tuyển:
a) Tốt nghiệp
trung học phổ thông;
b) Kết quả
xếp loại học lực từ trung bình trở lên và kết quả xếp
loại hạnh kiểm từ khá trở lên trong ba năm học trung học phổ thông;
c) Điểm trung
bình chung của ba môn theo tổ hợp xét tuyển của năm học lớp 12 từ 6,0 trở lên;
2. Xét tuyển
dựa vào kết quả thi trung học phổ thông quốc gia
Điều kiện xét
tuyển:
a) Tốt nghiệp
trung học phổ thông;
b) Tổng điểm
của ba bài thi/môn thi (không tính điểm ưu tiên) của tổ hợp xét tuyển đạt từ
12,0 điểm trở lên (không có bài thi/môn thi nào bị điểm liệt, theo quy định tại
Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia).
Điều 5.
Đăng ký và hồ sơ xét tuyển
1. Đăng ký
xét tuyển
Thí sinh
thuộc đối tượng và đủ điều kiện xét tuyển quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quy
chế này được đăng ký xét tuyển vào học tại một cơ sở dự bị đại học, mỗi học
sinh được đăng ký hai nguyện vọng (theo hai tổ hợp môn và ghi rõ thứ tự nguyện
vọng 1, nguyện vọng 2) theo một trong các hình thức sau:
a) Nộp 01 bộ
hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp cho cơ sở dự bị đại học;
b) Khai hồ sơ
theo yêu cầu phần mềm tuyển sinh (qua mạng internet đối với các cơ sở dự bị đại
học có phần mềm tuyển sinh trực tuyến);
Thí sinh chịu
trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong hồ sơ đăng ký xét tuyển.
Các cơ sở dự bị đại học có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc
thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu
thông tin trong hồ sơ đăng ký xét tuyển với hồ sơ gốc.
2. Hồ sơ đăng
ký xét tuyển:
a) Đối với
phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp trung học phổ thông, hồ sơ
gồm:
- Đơn đăng ký
xét tuyển vào học dự bị đại học theo mẫu;
- Bản sao học
bạ trung học phổ thông;
- Giấy chứng
nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tạm thời.
b) Đối với
phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi trung học phổ thông quốc gia, hồ sơ
gồm:
- Đơn đăng ký
xét tuyển vào học dự bị đại học theo mẫu;
- Bản sao
giấy chứng nhận kết quả thi do Hội đồng thi trung học phổ thông
quốc gia cấp;
- Giấy chứng
nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tạm thời.
c) Đối với
phương thức tuyển thẳng, hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký xét tuyển vào học dự bị đại học theo mẫu;
- Bản sao
bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học
phổ thông tạm thời.
Điều 6.
Quy trình xét tuyển và triệu tập học sinh trúng tuyển
1. Hội đồng
tuyển sinh của cơ sở dự bị đại học căn cứ kế hoạch tuyển sinh đã được Bộ Giáo
dục và Đào tạo phê duyệt thực hiện quy trình xét tuyển theo các bước sau:
a) Thông báo
tuyển sinh: cơ sở dự bị đại học công bố công khai chỉ tiêu tuyển sinh, phương
thức xét tuyển, các tổ hợp môn dùng để xét tuyển và đối tượng được tuyển thẳng;
b) Tiếp nhận
hồ sơ đăng ký xét tuyển: cơ sở dự bị đại học tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển
của học sinh theo quy định, tiến hành nhập dữ liệu học sinh đăng ký xét tuyển
theo từng tổ hợp môn dùng để xét tuyển;
c) Tổ chức
xét tuyển, xác định điểm trúng tuyển: các cơ sở dự bị đại học căn cứ chỉ tiêu
tuyển sinh của từng tổ hợp môn dùng để xét tuyển, sau khi trừ số học sinh được
tuyển thẳng. Ban thư ký trình Hội đồng tuyển sinh xem xét quyết định phương án
điểm trúng tuyển;
d) Nguyên tắc
xét trúng tuyển:
- Đối với
phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp trung học phổ thông: Điểm
xét tuyển là tổng điểm của ba môn theo tổ hợp xét tuyển trong học bạ năm học
lớp 12;
- Đối với
phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi trung học phổ thông quốc gia: Điểm
xét tuyển là tổng điểm của ba môn theo tổ hợp xét tuyển của ba bài
thi/môn thi (không tính điểm ưu tiên);
Căn cứ số
lượng học sinh đăng ký xét tuyển ở từng tổ hợp môn và chỉ tiêu
được giao, Hội đồng tuyển sinh của cơ sở dự bị đại học tổ chức xét tuyển theo
nguyên tắc lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp học
sinh trúng tuyển ở nguyện vọng 1 thì không được xét ở nguyện vọng 2;
đ) Quyết định
danh sách học sinh trúng tuyển, công khai và công bố trên website của trường.
2. Triệu tập
học sinh trúng tuyển
a) Cơ sở dự
bị đại học gửi giấy triệu tập học sinh trúng tuyển, trong đó ghi rõ những lưu ý
học sinh cần chuẩn bị khi nhập học và bản chính các giấy tờ theo yêu cầu tuyển
sinh để đối chiếu;
b) Khi học
sinh đến nhập học, các cơ sở dự bị đại học có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, đối
chiếu các bản sao không có chứng thực mà học sinh nộp trong hồ sơ với bản chính, ghi xác nhận “đã đối chiếu với bản chính” và ký, ghi rõ họ tên vào bản sao.
Điều 7. Kế
hoạch tuyển sinh
1. Hằng năm,
các cơ sở dự bị đại học căn cứ các quy định của Quy chế này, căn cứ chỉ tiêu
tuyển sinh, tình hình đội ngũ giáo viên và điều kiện đảm bảo chất
lượng dạy học, nuôi dưỡng, xây dựng kế hoạch tuyển sinh trình Bộ Giáo dục và
Đào tạo phê duyệt. Kế hoạch tuyển sinh gồm các nội dung chính sau: đối tượng;
phương thức tuyển sinh (phân bổ chỉ tiêu cho từng
phương thức tuyển sinh, từng tổ hợp môn xét tuyển, thời
gian thu - nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển, thời gian công bố kết quả xét tuyển);
tổ chức công tác tuyển sinh.
2. Trong thời hạn tối đa là 30
ngày làm việc kể từ ngày cơ sở dự bị đại học nộp kế hoạch tuyển sinh hợp lệ, Bộ
Giáo dục và Đào tạo ra quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển sinh của cơ sở dự bị
đại học.
Chương III
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG
Điều 8.
Nội dung, chương trình và khung thời gian bồi dưỡng
1. Nội dung
bồi dưỡng
a) Bồi dưỡng
kiến thức văn hóa: Học sinh dự bị đại học được bồi dưỡng các môn văn hóa gồm ba
môn theo tổ hợp môn dùng để xét tuyển (môn 1, môn 2, môn 3), ngoài ra phải học
thêm môn Tiếng Anh và môn Tin học (đối với tổ hợp môn có môn Tiếng Anh thì học
sinh chỉ phải học thêm môn Tin học);
b) Rèn luyện
sức khỏe và giáo dục kỹ năng (RLSK và GDKN): do các cơ sở giáo dục dự bị đại
học quy định.
Thời gian quy
định cho từng môn bồi dưỡng kiến thức văn hóa và rèn luyện sức khỏe và giáo dục
kỹ năng cho học sinh được thực hiện theo khung thời gian quy định tại khoản 3
Điều này.
2. Chương trình bồi dưỡng
a) Chương
trình bồi dưỡng kiến thức văn hóa thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo;
b) Căn cứ
tình hình thực tế của nhà trường, nhu cầu học tập, sinh hoạt của học sinh, hiệu
trưởng lựa chọn các môn thể dục, thể thao để học sinh rèn luyện sức khỏe và các
chủ đề kỹ năng để giáo dục cho học sinh.
3. Khung thời
gian
a) Đối với các tổ hợp môn không có môn Tiếng Anh
Môn 1 | Môn 2 | Môn 3 | Tin học | Tiếng Anh | RLSK và GDKN | Sinh hoạt | Tổng |
7 tiết/ tuần | 7 tiết/ tuần | 7 tiết/ tuần | 3 tiết/ tuần | 3 tiết/ tuần | 2 tiết/ tuần | 1 tiết/ tuần | 30 tiết/ tuần |
b) Đối với các tổ hợp môn có môn Tiếng Anh
Môn 1 | Môn 2 | Tiếng Anh | Tin học | RLSK và GDKN | Sinh hoạt | Tổng |
7 tiết/ tuần | 7 tiết/ tuần | 10 tiết/ tuần | 3 tiết/ tuần | 2 tiết/ tuần | 1 tiết/ tuần | 30 tiết/ tuần |
c) Hiệu
trưởng cơ sở dự bị đại học quyết định kế hoạch năm học đảm bảo 32 tuần trong đó
có 28 tuần thực học, thời gian còn lại để tổ chức các hoạt động khác và nghỉ lễ, tết theo quy định.
Điều 9.
Kiểm tra, thi cuối khóa
1. Kiểm tra
định kỳ đối với các môn học
a) Trong một
năm học, mỗi môn học có 2 lần kiểm tra định kỳ bằng hình thức kiểm tra trắc
nghiệm khách quan và tự luận. Thời gian làm bài kiểm tra theo hình thức trắc
nghiệm là 45 phút, theo hình thức tự luận là 60 phút;
b) Học sinh
chưa đủ số lần kiểm tra định kỳ của mỗi môn học, nếu có lý do chính đáng được
nhà trường xem xét cho kiểm tra bổ sung.
2. Thi cuối
khóa
a) Điều kiện
thi cuối khóa
Học sinh đáp
ứng đủ các điều kiện sau đây được dự thi cuối khóa:
- Không bị
thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên;
- Có đủ số
lần kiểm tra định kỳ của mỗi môn học;
- Điểm trung
bình của hai bài kiểm tra định kỳ của mỗi môn học đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo
thang điểm 10).
b) Các môn
thi cuối khóa: Là ba môn theo tổ hợp môn xét tuyển vào cơ sở dự bị đại học;
c) Đề thi của
kỳ thi cuối khóa lấy trong ngân hàng đề thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hiệu trưởng
cơ sở dự bị đại học quyết định thành lập Hội đồng thi cuối khóa và các ban giúp
việc (Ban đề thi, Ban coi thi, Ban chấm thi và Ban phúc khảo) thực hiện theo
quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.
Điều 10.
Điểm tổng kết môn học và đánh giá rèn luyện
1. Cuối năm
học, mỗi môn học có một điểm tổng kết. Điểm tổng kết của mỗi môn học chỉ lấy
đến một chữ số thập phân.
a) Điểm tổng
kết của các môn học có thi cuối khóa là trung bình cộng của hai điểm kiểm tra
định kỳ và điểm thi cuối khóa (điểm kiểm tra định kỳ hệ số 1, điểm thi cuối
khóa hệ số 2);
b) Điểm tổng
kết của các môn học không thi cuối khóa là trung bình cộng của hai điểm kiểm
tra định kỳ.
Thang điểm
chấm bài kiểm tra và thi cuối khóa là thang điểm 10. Đối với các bài kiểm tra
và môn thi cuối khóa bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan có thể theo thang
điểm khác, nhưng điểm toàn bài phải quy về thang điểm 10.
2. Đánh giá
rèn luyện
Hiệu trưởng
cơ sở dự bị đại học căn cứ vào Quy chế học sinh, sinh viên và Quy chế đánh giá
kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên hiện hành để xếp loại rèn luyện của học sinh.
Điều 11.
Lưu ban
Học sinh hệ
dự bị đại học thuộc một trong các trường hợp dưới đây được xét lưu ban
một lần:
1. Nghỉ học
quá 20% chương trình học do ốm đau, tai nạn có giấy xác nhận của cơ quan y tế
có thẩm quyền.
2. Không thi
đủ 3 môn cuối khóa theo quy định do ốm đau, tai nạn có giấy xác nhận của cơ
quan y tế có thẩm quyền.
3. Kết quả xếp loại rèn
luyện từ loại khá trở lên nhưng điểm tổng kết của các môn thi cuối khóa đạt
dưới 5,0 điểm (đối với học sinh người dân tộc thiểu số rất ít người).
Chương IV
XÉT CHỌN VÀ PHÂN BỔ HỌC
SINH VÀO HỌC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC; CAO ĐẲNG SƯ PHẠM, TRUNG CẤP SƯ PHẠM
Điều 12.
Xét chọn và phân bổ vào học trình độđại học; cao đẳng sư phạm;
trung cấp sư phạm
1. Điều kiện
xét chọn và phân bổ
a) Được vào
học trình độ đại học:
- Xếp loại rèn luyện cả năm đạt khá trở lên;
- Điểm tổng
kết của các môn học đạt từ 5,0 trở lên (theo thang điểm 10).
b) Được vào
học trình độ cao đẳng sư phạm và trung cấp sư phạm:
- Xếp loại rèn luyện cả năm đạt khá trở lên;
- Điểm tổng
kết của các môn học đạt từ 4,0 trở lên (theo thang điểm 10).
2. Quy trình
xét chọn và phân bổ
Hằng năm, Bộ
Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn các cơ sở dự bị đại học phân bổ
học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học;
Hội đồng xét
chọn và phân bổ học sinh vào học trình độ đại học; cao đẳng sư phạm; trung cấp sư phạm của các cơ sở dự bị đại học
căn cứ chỉ tiêu phân bổ của các cơ sở giáo dục đại học; cao đẳng sư phạm; trung
cấp sư phạm thực hiện quy trình xét chọn theo các bước sau:
a) Thông báo
xét chọn và phân bổ: các cơ sở dự bị đại học công bố công khai chỉ tiêu phân bổ
của các cơ sở giáo dục đại học; cao đẳng sư phạm; trung cấp sư phạm, phương
thức xét chọn và phân bổ, hướng dẫn học sinh đăng ký nguyện vọng vào học trình
độ đại học; cao đẳng sư phạm; trung cấp sư phạm (mỗi học sinh được đăng ký
không quá 03 nguyện vọng);
b) Tiếp nhận
đơn đăng ký nguyện vọng của học sinh: các cơ sở dự bị đại học thu nhận đơn đăng
ký xét chọn của học sinh, tiến hành nhập dữ liệu số lượng học sinh đăng ký xét
chọn theo từng nguyện vọng vào từng cơ sở giáo dục đại học; cao đẳng sư phạm;
trung cấp sư phạm;
c) Tổ chức
xét chọn và phân bổ: căn cứ vào kết quả rèn luyện, điểm tổng kết
của các môn thi cuối khóa, nguyện vọng của học sinh và chỉ tiêu đào tạo của các
cơ sở giáo dục đại học; cao đẳng sư phạm; trung cấp sư phạm xét chọn và phân bổ
học sinh vào học tại các cơ sở giáo dục đại học theo nguyên tắc lấy điểm từ cao
xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Đối với những trường (hoặc ngành học) có số
lượng học sinh đăng ký theo học lớn hơn chỉ tiêu thì căn cứ điểm tổng kết của
các môn thi cuối khóa để chọn học sinh có kết quả học tập từ cao trở xuống cho
đến khi đủ chỉ tiêu; những học sinh còn lại chuyển sang các trường (hoặc ngành
học) khác, trường hợp nhiều học sinh có điểm tổng kết các môn thi cuối khóa
bằng nhau thì xét đến điểm tổng kết của môn Tin học và môn Tiếng Anh. Trường
hợp học sinh không được xét chọn theo nguyện vọng 1 thì tiếp tục được xét chọn
theo nguyện vọng 2, nguyện vọng 3.
3. Hồ sơ phân
bổ học sinh dự bị đại học
Hồ sơ do các
cơ sở dự bị đại học bàn giao cho cơ sở giáo dục đại học; trường cao đẳng sư
phạm; trường trung cấp sư phạm tiếp nhận học sinh dự bị đại học gồm:
a) Hồ sơ nhập
học dự bị đại học;
b) Kết quả
học tập và rèn luyện của học sinh.
Điều 13.
Bảo lưu kết quả tuyển sinh
Bảo lưu kết
quả tuyển sinh dự bị đại học cho những học sinh đã trúng tuyển học hệ dự bị đại
học thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Thực hiện
nghĩa vụ quân sự, thời gian bảo lưu: sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự không
quá 1 năm;
2. Bị tai nạn
hoặc đau ốm phải điều trị từ một tháng trở lên, có xác nhận của cơ quan y tế có
thẩm quyền, thời gian bảo lưu: không quá 1 năm.
Điều 14.
Chế độ báo cáo và lưu trữ
1. Chế độ báo
cáo:
a) Kế hoạch
tuyển sinh: Trước 30 ngày thông báo tuyển sinh, các cơ sở dự bị đại học nộp kế
hoạch tuyển sinh hệ dự bị đại học về Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Kết quả tuyển sinh: Chậm nhất ngày 05 tháng 11 năm tuyển
sinh, các cơ sở dự bị đại học nộp báo cáo công tác tuyển sinh hệ dự bị đại học
theo quy định về Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Kết quả
bồi dưỡng, xét chọn và phân bổ: Kết thúc năm học hệ dự bị đại học, các cơ sở dự
bị đại học lập báo cáo kết quả bồi dưỡng, xét chọn và phân bổ học sinh vào học
tại các cơ sở giáo dục đại học theo quy định và các đề xuất kiến nghị (nếu có)
gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Lưu trữ:
Bài kiểm tra
định kỳ, bài thi cuối khóa và các tài liệu liên quan đến công tác tuyển sinh,
bồi dưỡng, xét chọn và phân bổ học sinh được bảo quản và lưu trữ ít nhất 05 năm
kể từ ngày hoàn thành công việc.
PHỤ LỤC
ĐƠN ĐĂNG KÝ
XÉT TUYỂN HỆ DỰ BỊ ĐẠI HỌC
(Kèm theo
Thông tư số: 26/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày.... tháng.... năm……
ĐƠN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN HỆ DỰ BỊ
ĐẠI HỌC
Kính gửi: (Ghi rõ tên cơ sở dự bị đại học)
…………………………………………..
1. Họ và tên: .......................................................................................................................
2. Ngày,
tháng, năm sinh:
..................................................................................................
3. Dân tộc:
..........................................................................................................................
4. Hộ khẩu
thường trú: (Thôn/ xóm, xã/phường, huyện, quận, tỉnh, thành phố) ................
.............................................................................................................................................
5. Thuộc đối
tượng: Xét tuyển □
Tuyển thẳng
□
6. Điểm bài
thi/môn thi của kỳ thi trung học phổ thông quốc gia: (dành riêng cho học
sinh đăng ký xét tuyển dựa vào kết quả thi trung học phổ thông quốc gia)
Nguyện
vọng 1:
Bài thi/Môn
thi 1: ………../…………. điểm; Bài thi/Môn 2: ………../…………. điểm;
Bài thi/Môn
3: ………../………….điểm. Tổng điểm: …………………..
Nguyện
vọng 2:
Bài thi/Môn
thi 1: ………../………….điểm; Bài thi/Môn 2: ………../………….điểm;
Bài thi/Môn
3: ………../………….điểm. Tổng điểm: ……………..
7. Điểm trung
bình môn của năm lớp 12: (dành riêng cho học sinh đăng ký xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp trung học phổ
thông)
Nguyện
vọng 1:
Bài thi/Môn
thi 1: ………../…………. điểm; Bài thi/Môn 2: ………../…………. điểm;
Bài thi/Môn
3: ………../………….điểm. Tổng điểm: …………………..
Nguyện
vọng 2:
Bài thi/Môn
thi 1: ………../………….điểm; Bài thi/Môn 2: ………../………….điểm;
Bài thi/Môn
3: ………../………….điểm. Tổng điểm: ……………..
8. Tôi có
nguyện vọng xin đăng ký xét tuyển vào học dự bị đại học.
Tôi xin cam
đoan những thông tin trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã cung cấp.
Giấy báo kết
quả xét tuyển xin gửi theo địa chỉ sau:
...........................................................................................................................................
| Học sinh ký và ghi rõ họ, tên |