QUY ĐỊNH
TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH XÂY DỰNG, CHỈNH SỬA CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG; TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUỐC GIA THẨM ĐỊNH
CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 14/2017/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định tiêu
chuẩn, quy trình xây dựng, chỉnh sửa chương trình giáo dục phổ thông; tổ chức
và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông
(sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định).
2. Quy định này áp dụng đối với việc xây dựng chương trình, các Hội đồng thẩm định chương
trình giáo dục phổ thông và tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 2. Chương trình giáo dục phổ thông
1. Giáo
dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung
học cơ sở (giai đoạn giáo dục cơ bản) và giáo dục
trung học phổ thông (giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp).
2. Chương trình giáo dục phổ
thông (sau đây gọi tắt là chương trình) bao gồm chương trình tổng thể và các chương trình môn học.
Chương trình tổng thể là văn bản quy định những vấn đề chung nhất,
có tính chất định hướng của chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm: quan điểm
xây dựng chương trình, mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông và mục tiêu chương trình từng giáo dục của cấp học,
yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của học sinh cuối mỗi cấp học, hệ thống môn học và hoạt động giáo dục (sau
đây gọi tắt là môn học), thời lượng của từng môn học, định hướng nội dung giáo
dục bắt buộc ở từng cấp học đối với tất cả học sinh trên phạm vi toàn quốc, định hướng về phương pháp giáo dục và đánh giá
kết quả giáo dục, điều kiện tối thiểu để thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông.
Chương trình môn học là văn bản
xác định vị trí, vai trò môn học trong thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông,
mục tiêu và yêu cầu cần đạt, nội dung giáo dục cốt lõi của môn học ở mỗi lớp
hoặc cấp học đối với tất cả học sinh trên phạm vi toàn
quốc, định hướng kế hoạch dạy học môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học, phương pháp
và hình thức tổ chức giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục của môn học.
Điều 3. Nguyên tắc xây
dựng chương trình
1. Quán triệt đường lối, quan
điểm của Đảng và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật; bảo đảm tính đồng bộ giữa mục
tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục của chương
trình.
2. Bảo đảm tính tiếp nối, liên
thông giữa các cấp học, lớp học, môn học.
3. Bảo đảm yêu cầu tinh giản,
thiết thực, cập nhật với xu thế giáo dục hiện đại trên thế giới; gắn với chương
trình bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật
chất, thiết bị giáo dục của nhà trường.
4. Kế thừa ưu điểm của chương trình hiện hành đồng thời tham
khảo tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các
nước có nền giáo dục phát triển; đáp ứng yêu cầu chủ động hội nhập quốc tế.
5. Quy định những yêu cầu về phẩm
chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, những nội dung giáo
dục bắt buộc; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức biên soạn bổ sung những nội dung về đặc
điểm lịch sử, văn hóa và kinh tế - xã hội của địa phương; dành thời lượng cho cơ sở giáo dục chủ động xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều
kiện cụ thể của nhà trường.
Chương II
TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH XÂY DỰNG, CHỈNH SỬA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Điều 4. Tiêu chuẩn chương
trình giáo dục phổ thông
1. Tiêu chuẩn chương trình tổng
thể gồm các tiêu chí sau:
a) Tiêu chí 1: Nội dung chương
trình phù hợp với quy định của pháp luật; không có định kiến xã hội về giới,
sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, tuổi, địa vị xã
hội;
b) Tiêu chí 2: Quan điểm, mục
tiêu xây dựng chương trình giáo dục phổ
thông và chương trình từng cấp học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục,
các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về đổi mới chương trình giáo dục phổ
thông;
c) Tiêu chí 3: Yêu cầu cần đạt về
những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của học sinh cuối mỗi cấp học phải
cụ thể hóa được mục tiêu chương trình của từng cấp học, bảo đảm tính khoa học,
phù hợp với đặc điểm phát triển tâm sinh lý của học sinh và điều kiện thực tiễn của cơ sở giáo dục phổ thông;
d) Tiêu chí 4: Hệ thống môn học
được xây dựng đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông và mục tiêu
chương trình từng cấp học; bảo đảm tính chỉnh thể,
thống nhất từ cấp tiểu học đến cấp trung học phổ thông, tích hợp mạnh ở các cấp
học dưới và phân hóa dần ở cấp học
trên;
đ) Tiêu chí 5: Thời lượng giáo
dục của chương trình giáo dục phổ thông và của mỗi cấp học, môn học được thiết
kế phù hợp với điều kiện của Việt Nam và đáp
ứng yêu cầu hội nhập quốc tế;
e) Tiêu chí 6: Nội dung giáo dục được định hướng nhằm đáp ứng các yêu cầu: trang bị cho
học sinh kiến thức phổ thông nền tảng trong giai đoạn giáo dục cơ bản; học sinh
được tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn bị khả năng tham gia thị trường lao động hoặc
học sau phổ thông trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp;
g) Tiêu chí 7: Có định hướng về
phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục nhằm hình thành và phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh;
h) Tiêu chí 8: Có quy định điều
kiện thực hiện chương trình của cơ sở giáo dục phổ thông gồm tổ chức và quản lý
nhà trường; cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục và công tác xã hội hóa giáo dục;
i) Tiêu chí 9: Có quy định về
phát triển chương trình thông qua việc xây dựng kế hoạch giáo dục của cơ sở
giáo dục phổ thông; đánh giá và chỉnh sửa chương trình trong quá trình triển
khai thực hiện;
k) Tiêu chí 10: Các thuật ngữ
chính được giải thích; thể thức, kỹ thuật trình bày bảo đảm quy định hiện hành.
2. Tiêu chuẩn chương trình môn
học gồm các tiêu chí sau:
a) Tiêu chí 1: Nội dung chương
trình phù hợp với quy định của pháp luật; không có định kiến xã hội về giới,
sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, địa vị;
b) Tiêu chí 2: Mục tiêu của
chương trình môn học cụ thể hóa được mục tiêu của chương trình giáo dục phổ
thông, phù hợp với đặc thù môn học; xác định được yêu cầu về các phẩm chất chủ
yếu và năng lực cốt lõi, năng lực đặc thù môn
học mà học sinh cần đạt được cuối mỗi cấp học;
c) Tiêu chí 3: Yêu cầu cần đạt về
kiến thức, kỹ năng của chương trình môn học phản ánh được yêu cầu cần đạt về
phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của học sinh ở mỗi cấp học; tạo cơ hội
phát triển các phẩm chất và năng lực đặc thù môn học; là cơ sở đánh giá kết quả giáo dục học sinh;
d) Tiêu chí 4: Nội dung giáo dục
bắt buộc, kế hoạch dạy học được quy định cho từng cấp học, định hướng cho từng
lớp đáp ứng mục tiêu chương trình môn học; bảo đảm cơ bản, hiện đại, thiết
thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và định hướng nghề nghiệp của học sinh;
đ) Tiêu chí 5: Phương pháp, hình
thức tổ chức dạy học, cách thức đánh giá kiến thức, kỹ năng và năng lực học sinh, phương tiện dạy học được định hướng, giải
thích, hướng dẫn, minh họa nhằm hỗ trợ hoạt động dạy, hoạt động học theo định
hướng hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực
của học sinh;
e) Tiêu chí 6: Các thuật ngữ chính được giải thích;
thể thức, kỹ thuật trình bày bảo đảm quy định hiện hành.
Điều 5. Quy trình xây dựng chương trình giáo dục phổ
thông
Quy trình xây dựng chương trình giáo dục phổ thông
thực hiện theo quy định vềquy trình soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp
luật tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn thi
hành và các quy định sau:
1. Tổ chức thực nghiệm chương
trình.
2. Thẩm định chương trình.
3. Ban hành chương trình.
Điều 6. Quy trình chỉnh
sửa chương trình giáo dục phổ thông
1. Trong quá trình thực hiện,
chương trình giáo dục phổ thông có thể được chỉnh sửa.
2. Quy trình chỉnh sửa chương
trình giáo dục phổ thông thực hiện như quy trình xây dựng chương trình giáo dục
phổ thông, trừ quy định về thực nghiệm chương trình.
Chương III
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUỐC GIA THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG
Điều 7. Hội đồng thẩm
định
1. Hội đồng thẩm định chương
trình giáo dục phổ thông là tổ chức giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm
định chương trình giáo dục phổ thông; chịu trách nhiệm về nội dung và chất
lượng thẩm định.
2. Hội đồng thẩm định bao gồm
giáo viên dạy tại các cơ sở giáo dục phổ thông, giảng viên của các cơ sở đào tạo sư phạm, cán bộ nghiên cứu, chuyên gia
giáo dục phổ thông, đại diện các tổ chức có liên quan. Hội đồng thẩm định phải
có ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên là giáo viên dạy tại các cơ sở
giáo dục phổ thông, số lượng thành viên Hội
đồng thẩm định phải là số lẻ, tối thiểu là 07 (bảy) người.
3. Cơ cấu Hội đồng thẩm định gồm:
Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các ủy viên.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.
5. Hội đồng thẩm định tự giải thể
sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 8. Tiêu chuẩn thành
viên các Hội đồng thẩm định
1. Thành viên Hội đồng thẩm định có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất, đạo đức, tư
tưởng tốt; có đủ sức khỏe và thời gian tham gia thẩm định chương trình;
b) Có trình độ đại học trở lên; có chuyên môn, am hiểu về khoa học giáo dục và chương
trình giáo dục phổ thông;
c) Đã tham gia xây dựng hoặc thẩm
định chương trình giáo dục phổ thông; hoặc có
hoạt động liên quan, đóng góp cho việc xây dựng hoặc thẩm định chương trình giáo dục phổ thông; hoặc có ít nhất 3 (ba) năm trực tiếp
giảng dạy ở cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Người tham gia xây dựng chương
trình thì không tham gia thẩm định chương trình.
Điều 9. Nhiệm vụ và quyền
hạn của Hội đồng thẩm định
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ
tịch Hội đồng thẩm định
a) Chịu trách nhiệm trước Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hoạt động của Hội đồng thẩm định;
b) Lập và thực hiện kế hoạch làm
việc của Hội đồng thẩm định theo tiến độ quy định;
c) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho
các thành viên Hội đồng
thẩm định;
d) Điều hành các cuộc họp của Hội
đồng thẩm định; chủ trì thông qua biên bản làm việc sau mỗi
phiên họp của Hội đồng thẩm định;
đ) Chịu trách nhiệm liên hệ công
tác với đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định;
e) Kiến nghị thay đổi thành viên
của Hội đồng thẩm định;
g) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội
đồng thẩm định một số nội dung công việc cụ thể. Nội dung ủy quyền được thể hiện bằng văn bản và được lưu trong hồ sơ làm việc của
Hội đồng thẩm định;
h) Báo cáo và phối hợp với đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định để xử lý các tình huống
phát sinh bất thường trong quá trình thẩm định;
i) Thực hiện nhiệm vụ và quyền
hạn khác theo quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó
Chủ tịch Hội đồng thẩm định
a) Chịu trách nhiệm về các nội
dung công việc do Chủ tịch Hội đồng thẩm định giao hoặc ủy quyền;
b) Thực hiện nhiệm vụ và quyền
hạn khác theo quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thư
ký Hội đồng thẩm định
a) Giúp Chủ tịch và Phó Chủ tịch
Hội đồng thẩm định chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc và tổ chức các
phiên họp của Hội đồng thẩm định;
b) Lập biên bản, báo cáo tổng hợp
các ý kiến, kiến nghị trong các phiên họp của Hội đồng thẩm định; chịu trách
nhiệm về tính đầy đủ, trung thực về nội dung biên bản các cuộc họp của Hội đồng
thẩm định;
c) Trong thời hạn không quá 5
(năm) ngày làm việc sau khi Hội đồng thẩm định có báo
cáo kết luận phải tập hợp và chuyển toàn
bộ hồ sơ liên quan cho đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định tại khoản 4 Điều này;
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng thẩm định
a) Được quyền yêu cầu cung cấp
đầy đủ các tài liệu liên quan để phục vụ công tác thẩm định;
b) Nghiên cứu bản thảo chương
trình, các tài liệu liên quan do đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định cung cấp;
c) Tham gia đầy đủ các cuộc họp
của Hội đồng thẩm định; trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá về dự thảo chương
trình trong các cuộc họp của Hội đồng thẩm định; viết đánh giá, nhận xét về dự
thảo chương trình theo các mẫu của Hội đồng thẩm định. Mỗi thành viên Hội đồng
thẩm định không được vắng quá 1/4 (một phần tư)
tổng số cuộc họp trong một quy trình thẩm định chương trình quy định tại Điều
11 Thông tư này. Trường hợp không tham gia cuộc họp của Hội đồng thẩm định thì
phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định và gửi ý kiến nhận
xét, đánh giá bằng văn bản đựng trong phong bì được niêm phong hoặc gửi qua thư
điện tử cho người chủ trì trước thời điểm tổ
chức cuộc họp;
d) Chịu trách nhiệm về các ý kiến
nhận xét, đánh giá trong quá trình thẩm định
chương trình;
đ) Được quyền bảo lưu các ý kiến
cá nhân; được gửi
các ý kiến cá nhân tới đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định bằng văn bản;
e) Thực hiện các nhiệm vụ do Chủ
tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định
giao.
Điều 10. Nguyên tắc làm
việc của các Hội đồng thẩm định
1. Hội đồng thẩm định làm việc
theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, khách quan,
trung thực.
2. Cuộc họp của Hội đồng thẩm
định được coi là hợp lệ khi có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt), Thư ký và ít nhất 2/3
(hai phần ba) tổng số thành viên Hội đồng thẩm
định tham gia, các thành viên vắng mặt đã gửi ý kiến bằng văn bản đựng trong
phong bì được niêm phong hoặc gửi qua thư điện tử cho người chủ trì cuộc họp.
Trong các cuộc họp của Hội đồng thẩm định phải có đại
diện đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định.
3. Kết quả mỗi cuộc họp của Hội
đồng thẩm định phải được ghi thành biên bản cuộc họp. Biên bản cuộc họp phải có
chữ ký của người chủ trì cuộc họp, Thư ký Hội đồng thẩm định, đại diện đơn vị
chủ trì tổ chức thẩm định.
4. Trong quá trình thẩm định, Hội
đồng thẩm định đề xuất với đơn vị tổ chức thẩm định xin ý kiến chuyên môn của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan nếu cần thiết.
Điều 11. Quy trình thẩm
định chương trình
1. Thành viên Hội đồng thẩm định đọc thẩm định: Chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước phiên
họp đầu tiên của Hội đồng thẩm định, dự thảo chương trình được gửi cho các thành viên Hội đồng thẩm định; Thành
viên Hội đồng thẩm định đọc, nghiên cứu dự thảo và ghi nhận xét về dự thảo theo
tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Họp Hội đồng thẩm định để tiến
hành thảo luận chung về dự thảo theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư
này.
3. Thành viên Hội đồng thẩm định
đánh giá dự thảo
a) Đánh giá và xếp loại dự thảo theo từng tiêu
chí vào một trong ba loại: "Đạt", "Đạt nhưng cần sửa chữa",
"Chưa đạt";
b) Đánh giá chung dự thảo, xếp dự thảo vào một trong ba loại:
"Đạt", "Đạt nhưng cần sửa chữa", "Chưa đạt";
- Dự thảo được xếp loại
"Đạt" nếu kết quả đánh giá theo tất cả các tiêu chí đều thuộc loại “Đạt”;
- Dự thảo được xếp loại "Đạt nhưng cần sửa
chữa" nếu kết quả đánh giá theo tất cả các tiêu chí đều thuộc loại
"Đạt" và "Đạt nhưng cần sửa chữa", trong đó kết quả đánh
giá theo Tiêu chí 1, Tiêu chí 2 đối với
chương trình tổng thể và Tiêu chí 1, Tiêu chí 2 đối với chương trình môn học
đều thuộc loại "Đạt";
- Dự thảo được xếp loại
"Chưa đạt" đối với các trường hợp còn lại.
4. Hội đồng thẩm định đánh giá dự thảo chương trình.
a) Nếu dự thảo có ít nhất 3/4 (ba
phần tư) tổng số thành viên Hội đồng thẩm
định tham gia biểu quyết xếp loại "Đạt"
thì dự thảo được gửi cho cơ quan tổ chức thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành;
b) Nếu dự thảo có ít nhất 3/4 (ba
phần tư) tổng số thành viên Hội đồng thẩm định tham gia biểu quyết xếp loại "Đạt" và "Đạt nhưng cần
sửa chữa" thì dự thảo sẽ được chỉnh sửa trên cơ sở tiếp thu ý kiến của Hội
đồng thẩm định; dự thảo với những nội dung đã sửa hoặc bảo lưu, kèm theo ý kiến giải trình đối với nội dung bảo lưu,
được chuyển đến Hội đồng thẩm định đề thẩm định lại. Quy trình thẩm định lại
được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 12. Đơn vị tổ chức
thẩm định chương trình
Vụ Giáo dục Trung học và Vụ Giáo
dục Tiểu học chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng tổ chức
thẩm định chương trình và thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Đề xuất danh sách các thành
viên của Hội đồng thẩm định.
2. Chuẩn bị các điều kiện về kinh
phí, cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động của Hội đồng thẩm định.
3. Hướng dẫn Hội đồng thẩm định
thực hiện mục đích và yêu cầu của việc thẩm định.
4. Tiếp nhận và chuyển dự thảo
chương trình đến từng thành viên của Hội đồng thẩm định; tiếp nhận hồ sơ và các
đề xuất, kiến nghị của Hội đồng thẩm định để trình Bộ trưởng xem xét, quyết
định.
5. Trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo xem xét, quyết định việc ban hành chương trình.
6. Lưu giữ dự thảo, biên bản các cuộc họp của Hội đồng thẩm
định và các tài liệu liên quan trong quá trình tổ chức thẩm định và bàn giao
cho bộ phận lưu trữ của Bộ Giáo dục và Đào tạo sau khi Hội đồng thẩm định hoàn
thành nhiệm vụ để lưu trữ theo quy định./.