QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
HỘI ĐỒNG GIÁO SƯ NHÀ NƯỚC, CÁC HỘI ĐỒNG GIÁO SƯ NGÀNH, LIÊN NGÀNH VÀ HỘI ĐỒNG
GIÁO SƯ CƠ SỞ
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 04/2019/TT-BGDĐT ngày28 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế
này quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Giáo sư nhà nước, các Hội
đồng Giáo sư ngành, liên ngành (sau đây gọi là Hội đồng Giáo sư ngành) và Hội
đồng Giáo sư cơ sở.
2. Quy chế
này áp dụng đối với Hội đồng Giáo sư nhà nước, các Hội đồng Giáo sư ngành và
Hội đồng Giáo sư cơ sở (sau đây gọi là các Hội đồng Giáo sư), các đại học, học
viện, trường đại học, viện nghiên cứu được phép đào tạo tiến sĩ (sau đây gọi là
cơ sở giáo dục đại học) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của các Hội đồng Giáo sư
1. Thực hiện
theo quy định tại Điều 18 Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2018
của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận đạt
tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư; thủ tục xét hủy bỏ công nhận chức
danh và miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư (sau đây viết tắt là Quyết
định số 37/2018/QĐ-TTg).
2. Trao đổi,
thảo luận công khai, dân chủ để quyết nghị những vấn đề liên quan đến hoạt động
của Hội đồng Giáo sư.
Điều 3. Tiêu chuẩn thành viên của các Hội đồng Giáo sư
1. Thành viên
các Hội đồng Giáo sư là giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng ở các cơ sở giáo dục
đại học; cơ sở thực hành của cơ sở giáo dục đại học nhóm ngành sức khỏe của
Việt Nam, đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg.
2. Thành viên
Hội đồng Giáo sư không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều này hoặc bị kỷ luật
từ hình thức cảnh cáo trở lên thì cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng Giáo sư
quyết định miễn nhiệm và bổ nhiệm người thay thế.
Điều 4. Thanh tra, kiểm tra
1. Người đứng
đầu cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh
giáo sư, phó giáo sư của Hội đồng Giáo sư cơ sở tại cơ sở giáo dục đại học
thành lập Hội đồng.
2. Thanh tra
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo thanh tra, kiểm tra hoạt động xét
công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư của các Hội đồng Giáo
sư; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Xử lý vi phạm
Tập thể, cá nhân để xảy ra sai
sót, vi phạm trong quá hình xét công nhận đạt tiêu chuẩn và bổ nhiệm chức danh
giáo sư, phó giáo sư; xét hủy bỏ công nhận chức danh và miễn nhiệm chức danh
giáo sư, phó giáo sư sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG GIÁO SƯ NHÀ NƯỚC
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Giáo sư nhà nước
1. Thực hiện
các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 14 Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg.
2. Thông qua
kế hoạch xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư hàng năm do Văn phòng Hội
đồng Giáo sư nhà nước đề xuất.
3. Hàng năm, bổ
sung và cập nhật những nội dung cần thiết, phù hợp với thực tiễn vào các biểu
mẫu trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg.
4. Tư vấn cho
Chủ tịch Hội đồng trong xác định ngành, chuyên ngành đặc thù; xác định danh mục
tạp chí khoa học, nhà xuất bản quốc tế được tính điểm và danh mục tạp chí khoa
học, nhà xuất bản có uy tín cho các nhóm ngành; định hướng việc đánh giá chất
lượng và phát triển các tạp chí khoa học trong nước.
5. Tham gia
xây dựng cơ chế, chính sách và đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ giáo sư,
phó giáo sư và chất lượng đào tạo tiến sĩ.
Điều 7. Cơ cấu tổ chức và trình tự bổ nhiệm ủy viên Hội đồng Giáo sư nhà
nước
1. Cơ cấu tổ
chức của Hội đồng Giáo sư nhà nước gồm Thường trực hội đồng và các Ủy viên. Thường trực hội đồng gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch
kiêm Tổng thư ký và các Phó chủ tịch khác do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.
2. Số lượng Ủy viên Hội đồng Giáo sư nhà nước đảm bảo đủ theo số lượng
Hội đồng Giáo sư ngành và do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Chủ tịch Hội
đồng Giáo sư nhà nước bổ nhiệm.
3. Trình tự
bổ nhiệm Ủy viên Hội đồng Giáo sư nhà nước:
a) Hội đồng
Giáo sư ngành ở nhiệm kỳ trước giới thiệu ứng viên Ủy viên Hội đồng Giáo sư nhà nước (Mẫu số 01 Phụ lục ban
hành kèm theo Quy chế này) và tóm tắt lý lịch khoa học (Mẫu số 03 Phụ lục ban
hành kèm theo Quy chế này). Số lượng ứng viên giới thiệu tối đa bằng số lượng
thành viên của Hội đồng Giáo sư ngành của nhiệm kỳ trước;
b) Cơ sở giáo
dục đại học giới thiệu ứng viên Ủy viên Hội đồng Giáo sư
nhà nước (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này) và tóm tắt lý lịch
khoa học (Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này). Mỗi ngành giới
thiệu tối đa 03 (ba) ứng viên;
c) Nhà giáo,
nhà khoa học đang giảng dạy và nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục đại học được
giới thiệu ứng viên thông qua hình thức trực tuyến trên Trang thông tin điện tử
của Hội đồng Giáo sư nhà nước. Chủ tịch Hội đồng Giáo sư nhà nước chỉ đạo xây
dựng phương án giới thiệu trực tuyến phù hợp với yêu cầu, điều kiện cụ thể hàng
năm;
d) Văn phòng
Hội đồng Giáo sư nhà nước tổng hợp danh sách ứng viên được giới thiệu từ các
nguồn nêu tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này trình Thường trực Hội đồng
Giáo sư nhà nước thống nhất danh sách Ủy viên Hội đồng Giáo sư
nhà nước;
đ) Căn cứ ý
kiến thống nhất của Thường trực hội đồng, Văn phòng Hội đồng Giáo sư nhà nước
phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Chủ
tịch Hội đồng bổ nhiệm Ủy viên Hội đồng Giáo sư
nhà nước;
e) Danh sách
thành viên Hội đồng Giáo sư nhà nước và bản tóm tắt lý lịch khoa học của các
thành viên được công bố công khai trên Trang thông tin điện tử của Hội đồng
Giáo sư nhà nước.
4. Ủy viên Hội đồng Giáo sư nhà nước được điều chỉnh, bổ sung
theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng Giáo sư nhà nước
1. Thường
trực Hội đồng Giáo sư nhà nước thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1
Điều 15 Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg.
2. Thông qua
kế hoạch công tác của các Hội đồng Giáo sư trước khi trình Chủ tịch Hội đồng
phê duyệt.
3. Đánh giá
và quyết nghị miễn nhiệm những Ủy viên không hoàn thành
nhiệm vụ được giao hoặc vi phạm trong thi hành nhiệm vụ; nhận xét, lựa chọn và
quyết nghị việc điều chỉnh, bổ sung ủy viên Hội đồng Giáo sư nhà nước theo quy
định. Thông qua danh sách ứng viên đủ điều kiện bổ nhiệm Ủy viên Hội đồng Giáo sư nhà nước và thành viên các Hội
đồng Giáo sư ngành.
4. Tổ chức,
chỉ đạo và hướng dẫn hoạt động của các Hội đồng Giáo sư.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng Giáo sư nhà nước
1. Thực hiện
nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg.
2. Chỉ đạo
thực hiện kế hoạch công tác của Hội đồng Giáo sư nhà nước và các Hội đồng Giáo
sư ngành.
3. Chỉ đạo
kiểm tra, giám sát hoạt động của các Hội đồng Giáo sư ngành và các Hội đồng
Giáo sư cơ sở.
4. Thay mặt
Hội đồng ký các quyết định và Giấy công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư,
phó giáo sư theo nghị quyết của Hội đồng Giáo sư nhà nước.
5. Tham gia
các hoạt động của Hội đồng Giáo sư nhà nước với tư cách là thành viên Hội đồng.
6. Được hưởng
thù lao theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội đồng
Giáo sư nhà nước
1. Thực hiện
nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Thay mặt
Thường trực Hội đồng Giáo sư nhà nước giải quyết công việc thường xuyên của Hội
đồng và những việc có liên quan khác khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.
3. Tổ chức,
hướng dẫn việc thành lập Hội đồng Giáo sư ngành và Hội đồng Giáo sư cơ sở. Tổ
chức, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát hoạt động xét công nhận đạt tiêu chuẩn
chức danh giáo sư, phó giáo sư của các Hội đồng Giáo sư ngành và Hội đồng Giáo
sư cơ sở.
4. Tổ chức,
triển khai đánh giá chất lượng của các tạp chí khoa học và nhà xuất bản trong
danh mục tính điểm của Hội đồng Giáo sư nhà nước phục vụ công tác xét công nhận
đạt tiêu chuẩn và bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư.
5. Chỉ đạo
xây dựng và triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin để hiện đại hóa
công tác hành chính của Văn phòng Hội đồng Giáo sư nhà nước và các Hội đồng
Giáo sư ngành; chỉ đạo xây dựng và triển khai phương án giới thiệu trực tuyến
ứng viên tham gia Hội đồng Giáo sư nhà nước và các Hội đồng Giáo sư ngành.
6. Xây dựng
kế hoạch công tác và dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng Giáo sư nhà nước,
các Hội đồng Giáo sư ngành và Văn phòng Hội đồng Giáo sư nhà nước.
7. Trực tiếp
quản lý, điều hành các hoạt động của Văn phòng Hội đồng Giáo sư nhà nước. Tổ
chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức và người lao động hợp
đồng làm việc tại Văn phòng theo quy định của pháp luật.
8. Tham gia
các hoạt động của Hội đồng Giáo sư nhà nước với tư cách thành viên của Hội
đồng.
9. Được hưởng
lương và phụ cấp trách nhiệm chuyên trách Phó chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội
đồng Giáo sư nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng Giáo sư nhà nước
1. Thực hiện
các nhiệm vụ của Hội đồng Giáo sư nhà nước theo phân công của Chủ tịch Hội đồng
Giáo sư nhà nước.
2. Thay mặt
Chủ tịch Hội đồng giải quyết các công việc của Hội đồng khi được Chủ tịch Hội
đồng Giáo sư nhà nước ủy quyền.
3. Chịu trách
nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng Giáo sư nhà nước và trước pháp luật về lĩnh vực
công việc được giao phụ trách.
4. Tham gia
các hoạt động của Hội đồng Giáo sư nhà nước với tư cách thành viên của Hội
đồng.
5. Được hưởng
thù lao theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng Giáo sư nhà nước
1. Giải quyết
công việc của Hội đồng Giáo sư nhà nước theo sự phân công của Chủ tịch Hội
đồng.
2. Tham gia
công việc của Hội đồng Giáo sư nhà nước với tư cách thành viên Hội đồng.
3. Được Chủ
tịch Hội đồng Giáo sư nhà nước giao nhiệm vụ và bổ nhiệm làm Chủ tịch Hội đồng
Giáo sư ngành, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
4. Tổ chức
xây dựng phương hướng hoạt động và xác định các nhiệm vụ chuyên môn liên quan
đến Hội đồng Giáo sư ngành được phân công phụ trách phù hợp với Quyết định số
37/2018/QĐ-TTg và Quy chế này, báo cáo Thường trực Hội đồng Giáo sư nhà nước
thông qua và tổ chức thực hiện.
5. Chịu trách
nhiệm điều hành hoạt động của Hội đồng Giáo sư ngành được phân công theo quy
định.
6. Được hưởng thù lao theo quy
định của pháp luật.
ChươngIII
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG GIÁO SƯ NGÀNH
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Giáo sư ngành
1. Thực hiện
nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 16 Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg.
2. Thu nhận
hồ sơ của ứng viên thuộc ngành được phân công đảm nhiệm do Hội đồng Giáo sư nhà
nước chuyển giao.
3. Thẩm định
hồ sơ của ứng viên theo quy định tại khoản 1 Điều 19 và Điều 22 Quyết định số
37/2018/QĐ-TTg.
4. Xét tiêu
chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư của ứng viên theo quy định tại Điều 19
Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg.
5. Triển khai
thực hiện kế hoạch công tác của Hội đồng Giáo sư ngành đã được Thường trực Hội
đồng Giáo sư nhà nước thông qua.
6. Tiếp nhận
và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến công việc của Hội đồng Giáo sư
ngành, báo cáo Thường trực Hội đồng Giáo sư nhà nước.
7. Xét hủy bỏ
công nhận chức danh hoặc hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó
giáo sư đối với các đối tượng quy định tại Điều 29 Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg
thuộc ngành, liên ngành được giao đảm nhiệm.
8. Tư vấn và
giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định luận án tiến sĩ phù hợp với
ngành, chuyên ngành của Hội đồng Giáo sư ngành khi có yêu cầu.
Điều 14. Cơ cấu tổ chức và trình tự thành lập, bổ nhiệm thành viên Hội đồng
Giáo sư ngành
1. Hội đồng
Giáo sư ngành có từ 07 (bảy) đến 15 (mười lăm) thành viên, bao gồm Chủ tịch,
một Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên do Chủ tịch Hội
đồng Giáo sư nhà nước quyết định thành lập và bổ nhiệm căn cứ theo yêu cầu
nhiệm vụ hàng năm.
2. Chủ tịch
Hội đồng Giáo sư ngành là Ủy viên Hội đồng Giáo sư
nhà nước.
3. Số lượng
thành viên của cùng một cơ sở giáo dục đại học tham gia trong một Hội đồng Giáo
sư ngành không quá 03 (ba) người.
4. Ứng viên đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh
giáo sư thì trong năm đó không tham gia Hội đồng Giáo sư ngành.
5. Trình tự
bổ nhiệm Ủy viên Hội đồng Giáo sư ngành:
a) Trình tự
giới thiệu thành viên Hội đồng Giáo sư ngành thực hiện theo quy định tại các
điểm a, b và c khoản 3 Điều 7 Quy chế này, có thể thực hiện độc lập hoặc kết
hợp khi giới thiệu ứng viên Hội đồng Giáo sư nhà nước.
b) Văn phòng
Hội đồng Giáo sư nhà nước tổng hợp danh sách ứng viên được giới thiệu từ các
nguồn nêu tại điểm a khoản 5 Điều này trình Thường trực hội đồng Giáo sư nhà
nước thống nhất danh sách thành viên Hội đồng Giáo sư ngành, Phó chủ tịch và
Thư ký Hội đồng;
c) Văn phòng
Hội đồng Giáo sư nhà nước căn cứ ý kiến thống nhất của Thường trực hội đồng
Giáo sư nhà nước trình Chủ tịch Hội đồng Giáo sư nhà nước xem xét, quyết định
thành lập Hội đồng Giáo sư ngành, bổ nhiệm Phó chủ tịch, Thư ký Hội đồng và các
Ủy viên.
6. Trong
trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng Giáo sư nhà nước bổ nhiệm đặc cách một
số thành viên Hội đồng Giáo sư ngành phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của Hội đồng.
7. Danh sách
thành viên Hội đồng Giáo sư ngành và bản tóm tắt lý lịch khoa học của các thành
viên được công bố công khai, cập nhật thường xuyên trên Trang thông tin điện tử
của Hội đồng Giáo sư nhà nước.
8. Kinh phí
hoạt động của Hội đồng Giáo sư ngành do Hội đồng Giáo sư nhà nước chi trả.
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng Giáo sư ngành
1. Chủ tịch
Hội đồng Giáo sư ngành tham gia Hội đồng Giáo sư nhà nước và thực hiện nhiệm vụ
với tư cách Ủy viên Hội đồng Giáo sư nhà nước
nêu tại Điều 12 Quy chế này.
2. Chủ trì
các kỳ họp của Hội đồng Giáo sư ngành.
3. Chủ trì
xét tiêu chuẩn của ứng viên và giải quyết công việc của Hội đồng Giáo sư ngành
theo quy định.
4. Chịu trách
nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng Giáo sư nhà nước và trước pháp luật về hoạt động
của Hội đồng Giáo sư ngành.
5. Tham gia
các hoạt động của Hội đồng Giáo sư ngành với tư cách thành viên Hội đồng.
6. Được hưởng
thù lao theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng Giáo sư ngành
1. Thực hiện
các nhiệm vụ theo phân công của Chủ tịch Hội đồng Giáo sư ngành.
2. Thay mặt
Chủ tịch Hội đồng Giáo sư ngành giải quyết các công việc khi được Chủ tịch Hội
đồng ủy quyền.
3. Tham gia
các hoạt động của Hội đồng Giáo sư ngành với tư cách thành viên Hội đồng.
4. Được hưởng
thù lao theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Hội đồng Giáo sư ngành
1. Giải quyết
các công việc của Hội đồng Giáo sư ngành theo sự phân công của Chủ tịch Hội
đồng Giáo sư ngành. Xây dựng hồ sơ báo cáo Hội đồng Giáo sư nhà nước kết quả
xét của Hội đồng Giáo sư ngành.
2. Tham gia
các hoạt động của Hội đồng Giáo sư ngành với tư cách thành viên Hội đồng.
3. Được hưởng
thù lao theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng Giáo sư ngành
1. Giải quyết
công việc của Hội đồng Giáo sư ngành theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.
2. Tham gia
các hoạt động của Hội đồng Giáo sư ngành với tư cách thành viên Hội đồng.
3. Được hưởng
thù lao theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG GIÁO SƯ CƠ SỞ
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Giáo sư cơ sở
1. Thực hiện
nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 12 Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg.
2. Phối hợp
với cơ sở giáo dục đại học xây dựng giải pháp công khai hoạt động của Hội đồng
Giáo sư cơ sở và hồ sơ của ứng viên trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo
dục đại học.
3. Phối hợp
với Người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoàn thiện hồ sơ, báo cáo kết quả xét
lên Hội đồng Giáo sư nhà nước để thẩm định và xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức
danh giáo sư, phó giáo sư.
4. Phối hợp
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc xét
công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư
(nếu có) theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Cơ cấu tổ chức và trình tự thành lập, bổ nhiệm thành viên Hội đồng
Giáo sư cơ sở
1. Cơ cấu tổ
chức và trình tự thành lập Hội đồng Giáo sư cơ sở thực hiện theo quy định tại
khoản 1 Điều 12 Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg.
2. Chủ tịch
Hội đồng Giáo sư cơ sở có ứng viên đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức
danh giáo sư phải có chức danh giáo sư.
3. Hội đồng
Giáo sư cơ sở được sử dụng con dấu của cơ sở giáo dục đại học thành lập Hội
đồng.
4. Ứng viên đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh
giáo sư thì trong năm đó không tham gia Hội đồng Giáo sư cơ sở.
Điều 21. Điều kiện thành lập Hội đồng Giáo sư cơ sở
1. Cơ sở giáo
dục đại học có ứng viên là giảng viên cơ hữu đăng ký xét công nhận đạt tiêu
chuẩn chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư và có nhu cầu thành lập Hội đồng Giáo
sư cơ sở.
2. Cơ sở giáo
dục đại học đã hoàn thành ít nhất 03 (ba) khóa đào tạo trình độ thạc sĩ hoặc
trình độ tiến sĩ.
3. Năm trước
liền kề với năm thành lập Hội đồng, cơ sở giáo dục đại học không vi phạm các
quy định về hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học.
4. Cơ sở giáo
dục đại học có tối thiểu 09 (chín) giảng viên cơ hữu có chức danh giáo sư, phó
giáo sư. Để có đủ số lượng thành viên theo
quy định, người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học có thể mời giáo sư, phó giáo sư
ở trong và ngoài nước đang tham gia giảng dạy tại cơ sở giáo dục đại học tham
gia Hội đồng Giáo sư cơ sở. Số lượng thành viên mời không quá 1/3 (một phần ba)
tổng số thành viên Hội đồng.
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng Giáo sư cơ sở
1. Chủ trì
các kỳ họp và giải quyết công việc của Hội đồng Giáo sư cơ sở quy định tại Điều
12 Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg.
2. Chịu trách
nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Hội đồng Giáo sư nhà nước và người đứng
đầu cơ sở giáo dục đại học thành lập Hội đồng Giáo sư cơ sở về việc xét công
nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư của Hội đồng.
3. Tham gia
các công việc của Hội đồng Giáo sư cơ sở với tư cách thành viên Hội đồng.
4. Giải trình
và báo cáo Hội đồng Giáo sư nhà nước, Hội đồng Giáo sư ngành về các nội dung
liên quan đến hoạt động của Hội đồng Giáo sư cơ sở khi cần thiết.
5. Được hưởng
thù lao theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng Giáo sư cơ sở
1. Thực hiện
các nhiệm vụ của Hội đồng Giáo sư cơ sở theo phân công của Chủ tịch hội đồng.
2. Thay mặt
Chủ tịch hội đồng Giáo sư cơ sở giải quyết các công việc khi được Chủ tịch hội
đồng ủy quyền.
3. Tham gia
các công việc của Hội đồng Giáo sư cơ sở với tư cách thành viên Hội đồng.
4. Được hưởng
thù lao theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Hội đồng Giáo sư cơ sở
1. Thực hiện
nhiệm vụ và giải quyết các công việc của Hội đồng Giáo sư cơ sở theo sự phân
công của Chủ tịch hội đồng Giáo sư cơ sở.
2. Phụ trách
tổ giúp việc (nếu cần thiết) do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học thành lập
theo đề nghị của chủ tịch Hội đồng.
3. Tổ chức
tiếp nhận hồ sơ của ứng viên, phân loại theo ngành và báo cáo Chủ tịch hội đồng
Giáo sư cơ sở.
4. Tham gia
công việc của Hội đồng Giáo sư cơ sở với tư cách thành viên Hội đồng.
5. Được hưởng
thù lao theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng Giáo sư cơ sở
1. Thực hiện
các nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch hội đồng Giáo sư cơ sở.
2. Tham gia
công việc của Hội đồng Giáo sư cơ sở với tư cách thành viên Hội đồng.
3. Được hưởng
thù lao theo quy định của pháp luật./.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số04/2019/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo)
Mẫu số 01
...............(1) ............... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
DANH SÁCH
ỨNG VIÊN THAM GIA HỘI ĐỒNG GIÁO SƯ
TT | Họ và tên | Năm sinh | Năm bổ nhiệmPhó giáo sư (PGS)/ Giáo sư (GS) | Đơn vị công tác | Ghi chú |
PGS | GS | Ngành | | |
1 | Nguyễn Văn A | | | | | | |
2 | Nguyễn Văn B | | | | | | |
... | | | | | | | |
(Danh sách này gồm ...(2)... ứng viên)
| .......(3) ......., ngày ..... tháng ..... năm ..... Thay
mặt Hội đồng giáo sư ngành (ký
và ghi rõ họ tên) |
Ghi chú
(1) Hội đồng
Giáo sư ngành
(2) Tổng số
ứng viên trong danh sách
(3) Địa danh.
Mẫu số 02
...............(1) ............... ...............(1) ............... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
DANH SÁCH
ỨNG VIÊN THAM GIA HỘI ĐỒNG GIÁO SƯ
TT | Họ và tên | Năm sinh | Năm bổ nhiệmPhó giáo sư (PGS)/ Giáo sư (GS) | Đơn vị công tác | Ghi chú |
PGS | GS | Ngành | | |
1 | Nguyễn Văn A | | | | | | |
2 | Nguyễn Văn B | | | | | | |
... | | | | | | | |
(Danh sách này gồm ...(3)... ứng viên)
| .......(4) ......., ngày ..... tháng ..... năm ..... Người
đứng đầu cơ sở giáo dục đại học (ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Ghi chú:
(1) Cơ quan
chủ quản
(2) Tên cơ sở giáo dục đại học
(3) Tổng số ứng viên trong danh sách
(4) Địa danh.
Mẫu số 03
TÓM TẮT LÝ LỊCH KHOA HỌC ỨNG VIÊN THAM GIA HỘI ĐỒNG GIÁO SƯ
1. Họ và tên:
2. Năm sinh:
3. Chức vụ và
cơ quan công tác hiện nay:
4. Năm được
bổ nhiệm Giáo sư (hoặc Phó giáo sư):
Ngành: Chuyên ngành:
5. Danh hiệu
trong nước và quốc tế:
6. Số công
trình khoa học đã công bố trên các tạp chí khoa học:
Trong đó:
- ISI
hoặc/và Scopus: (5 năm gần đây: )
- Tạp chí nước ngoài khác: (5 năm gần đây:
)
7. Số sáng chế, giải pháp hữu ích:
Trong đó,
quốc tế: (5 năm gần đây: )
8. Số sách
chuyên khảo và giáo trình đã xuất bản:
Trong đó:
- 5 năm
gần đây:
- Do Nhà
xuất bản nước ngoài, Nhà xuất bản cấp Quốc gia, Bộ và tương
đương xuất bản:
9. Tổng số
trích dẫn (nếu có): Chỉ số hindex
(nếu có):
10. Giải
thưởng KH&CN quốc tế, quốc gia hoặc tương đương:
11. Bài báo khoa học tiêu biểu (Liệt kê tối đa 10
bài báo tiêu biểu trong cả quá trình, kèm theo chỉ số trích dẫn của bài báo và chỉ số ảnh hưởng của tạp chí, nếu có):
12. Sách
chuyên khảo và giáo trình tiêu biểu (Liệt kê tối đa 5 sách và/hoặc giáo
trình tiêu biểu trong cả quá trình, kèm theo chỉ số trích dẫn, số lần tái bản, nếu có):
13. Kết quả
nghiên cứu khoa học tiêu biểu trong 5 năm gần đây (Liệt kê tối đa 5 công
trình khoa học tiêu biểu trong 5 năm gần đây (bài báo khoa học và/hoặc sách
chuyên khảo; sáng chế, giải pháp hữu ích; giải thưởng...):
14. Các hoạt
động cộng đồng hiện nay (Lãnh đạo các hiệp hội khoa học, kỹ thuật trong nước
và quốc tế; Ban biên tập tạp chí khoa học,...):
| Ứng viên (ký
và ghi rõ họ tên) |