QUY
CHẾ
GÓP
VỐN, MUA CỔ PHẦN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2009 của
Thủ tướng Chính phủ)
Chương
1.
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về
việc góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt
Nam.
2. Hoạt động góp vốn, mua cổ
phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh trong
một số lĩnh vực có quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc có cam kết trong
các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên khác với quy định tại Quy chế
này thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc các điều ước
quốc tế đó.
3. Việc tham gia của bên
nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam được thực hiện theo quy chế
riêng do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
4. Các hoạt động đầu tư của
nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1, 2, 3, 6, 7 Điều 21
Luật Đầu tư không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này, bao gồm:
a) Thành lập tổ chức kinh tế
100% vốn nước ngoài;
b) Góp vốn với nhà đầu tư
trong nước để thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
c) Đầu tư theo hình thức hợp
đồng BCC, BOT, BTO, BT;
d) Đầu tư thực hiện việc sáp
nhập, mua lại doanh nghiệp;
đ) Các hoạt động đầu tư trực
tiếp khác.
Điều 2.
Đối tượng điều chỉnh
1. Nhà đầu tư nước ngoài quy
định tại Quy chế này bao gồm tổ chức và cá nhân nước ngoài, cụ thể như sau:
a) Tổ chức thành lập và hoạt
động theo pháp luật nước ngoài và chi nhánh của các tổ chức này tại nước ngoài
và tại Việt Nam;
b) Tổ chức thành lập và hoạt
động ở Việt Nam có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49%.
c) Quỹ đầu tư, công ty đầu
tư chứng khoán có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49%.
d) Cá nhân nước ngoài là
người không mang quốc tịch Việt Nam, cư trú tại nước ngoài hoặc tại Việt Nam.
2. Doanh nghiệp Việt Nam quy
định tại Quy chế này là các tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực, ngành nghề mà pháp luật không cấm đầu tư, bao gồm:
a) Doanh nghiệp 100% vốn nhà
nước thực hiện cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác;
b) Công ty cổ phần, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân thành lập và hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp.
Điều
3. Mức góp vốn, mua cổ phần
1. Nhà đầu tư nước ngoài mua
cổ phần của các công ty đại chúng theo tỷ lệ quy định của pháp luật về chứng
khoán và các văn bản hướng dẫn liên quan.
2. Nhà đầu tư nước ngoài góp
vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề
thuộc pháp luật chuyên ngành theo tỷ lệ quy định của pháp luật chuyên ngành đó.
3. Tỷ lệ góp vốn, mua cổ
phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh
thương mại dịch vụ tuân theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
4. Đối với doanh nghiệp Việt
Nam hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực, bao gồm cả một số ngành nghề, lĩnh
vực có quy định khác nhau về tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài thì nhà
đầu tư nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần không quá mức của ngành nghề, lĩnh
vực có quy định tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài thấp nhất.
5. Đối với doanh nghiệp 100%
vốn nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu, nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ
phần theo tỷ lệ tại phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không
vượt mức quy định nếu doanh nghiệp chuyển đổi hoạt động trong các lĩnh vực
thuộc các trường hợp nêu tại khoản 2, 3, 4 Điều này.
6. Ngoài các trường hợp nêu
trên, nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp
Việt Nam với mức không hạn chế.
Điều 4.
Các hình thức góp vốn, mua cổ phần
1. Góp vốn:
a) Nhà đầu tư nước ngoài mua
lại phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, góp vốn vào công
ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên mới của công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên hoặc mua lại toàn bộ số vốn điều lệ của chủ sở hữu
trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên để trở thành chủ sở hữu mới
của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
b) Nhà đầu tư nước ngoài mua
lại phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh hoặc góp vốn vào
công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn mới.
Nhà đầu tư nước ngoài là cá
nhân mua lại phần vốn góp của thành viên hợp danh trong công ty hợp danh hoặc
góp vốn vào công ty hợp danh để trở thành thành viên hợp danh mới, sau khi được
sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.
c) Nhà đầu tư nước ngoài mua
lại một phần vốn của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc góp vốn với chủ doanh nghiệp
tư nhân để chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên và trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên.
2. Mua cổ phần:
a) Nhà đầu tư nước ngoài mua
cổ phần phát hành lần đầu của các công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh
nghiệp;
b) Nhà đầu tư nước ngoài mua
cổ phần phát hành lần đầu của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện cổ
phần hóa;
c) Nhà đầu tư nước ngoài mua
cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán, cổ phần phát hành thêm của công
ty cổ phần;
d) Nhà đầu tư nước ngoài mua
lại cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần, bao gồm cả các công ty đại
chúng niêm yết và các công ty đại chúng chưa niêm yết trên Sở Giao dịch chứng
khoán.
Điều 5.
Hình thức thanh toán góp vốn, mua cổ phần
1. Nhà đầu tư nước ngoài
tham gia góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và
các tài sản hợp pháp khác theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị
định số 108/2006/NĐ-CP;
a) Trường hợp góp vốn, mua
cổ phần bằng ngoại tệ thì quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua của ngân
hàng thương mại được phép hoạt động ngoại hối tại thời điểm góp vốn, mua cổ
phần sau khi được đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp chấp thuận và theo
quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối;
b) Trường hợp góp vốn, mua
cổ phần bằng tài sản hợp pháp khác (không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do
chuyển đổi) phải được định giá bằng một trong hai phương thức sau:
- Định giá bởi các tổ chức
định giá độc lập và được các thành viên, cổ đông sáng lập của doanh nghiệp được
góp vốn và người góp vốn cùng nhau chấp thuận;
- Doanh nghiệp thành lập Hội
đồng định giá và cùng với người góp vốn thỏa thuận về giá.
2. Nhà đầu tư nước ngoài
thực hiện góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam bằng máy móc, thiết bị, nguyên
vật liệu, hàng hóa, chuyển giao công nghệ và các tài sản khác phải tuân thủ các
quy định của pháp luật Việt Nam về công nghệ, văn hóa và môi trường, sở hữu trí
tuệ, xuất nhập khẩu …
3. Việc mua bán chứng khoán
trên Sở Giao dịch chứng khoán được thực hiện bằng đồng Việt Nam theo quy định
pháp luật về chứng khoán.
Điều 6.
Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần
1. Đối với nhà đầu tư nước
ngoài là tổ chức:
a) Có tài khoản vốn đầu tư
mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần,
chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền
ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt
Nam đều thông qua tài khoản này;
b) Có bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác chứng minh tư cách pháp
lý, có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại nơi tổ chức đó đã
đăng ký;
Nhà đầu tư nước ngoài chịu
trách nhiệm về tính hợp lệ của các tài liệu cung cấp.
c) Các điều kiện khác quy
định trong điều lệ của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn,
mua cổ phần và bảo đảm không trái với quy định của pháp luật.
2. Đối với nhà đầu tư nước
ngoài là cá nhân:
a) Có tài khoản cá nhân mở
tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển
nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước
ngoài và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam
đều thông qua tài khoản này.
b) Bản sao hộ chiếu còn giá
trị;
c) Các điều kiện khác quy
định trong điều lệ của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn,
mua cổ phần và bảo đảm không trái với quy định của pháp luật.
3. Đối với các tổ chức, cá
nhân nước ngoài đầu tư vào thị trường chứng khoán thực hiện theo quy định của
pháp luật về chứng khoán.
Chương
2.
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7.
Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh
1. Nhà đầu tư nước ngoài
thực hiện việc góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo
quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của công ty.
2. Đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, công ty hợp danh: Chủ tịch Hội đồng
thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty (theo Điều lệ công ty) xây
dựng phương án huy động vốn, trong đó có phần nhận vốn góp của nhà đầu tư nước
ngoài để trình Hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên quyết định việc huy
động vốn góp và tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài.
Thành viên của công ty trách
nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, công ty hợp danh chuyển nhượng phần
vốn góp của mình cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và Điều
lệ công ty.
3. Công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên chuyển nhượng một phần vốn điều lệ hoặc huy động thêm vốn
góp của người khác trong đó có nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định
tại Điều 19 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm
2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh
nghiệp.
Đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhà nước, phải lập đề án chuyển từ công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn có hai
thành viên trở lên để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp có nhiều nhà
đầu tư đăng ký góp vốn với tổng giá trị vượt quá số vốn góp theo phương án huy
động vốn đã được phê duyệt, doanh nghiệp có thể thỏa thuận hoặc thực hiện đấu
giá để lựa chọn nhà đầu tư.
Đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn nhà nước một thành viên thuộc sở hữu nhà nước, việc chuyển nhượng phần
vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định pháp luật và quản lý
tài chính đối với công ty nhà nước và phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp
khác.
Điều 8.
Mua lại một phần vốn, góp vốn với chủ doanh nghiệp tư nhân
1. Chủ doanh nghiệp tư nhân
quyết định bán lại một phần vốn hoặc huy động vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài
để chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên.
2. Việc chuyển đổi doanh
nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải
bảo đảm thực hiện đúng quy định tại Điều 24 Nghị định số
139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết
thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.
Điều 9.
Mua cổ phần lần đầu của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện cổ phần hóa
Nhà đầu tư nước ngoài thực
hiện việc mua cổ phần lần đầu của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện cổ
phần hóa theo quy định tại các văn bản hướng dẫn hiện hành về việc chuyển doanh
nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
Điều 10.
Mua cổ phần của công ty cổ phần đang hoạt động
1. Nhà đầu tư nước ngoài
thực hiện việc mua, bán cổ phần của công ty cổ phần đại chúng theo quy định của
Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và Điều lệ của công ty.
2. Đối với công ty cổ phần trong
thời hạn ba năm đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
khi được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông để trở thành cổ đông sáng lập
của công ty.
Nhà đầu tư nước ngoài được
mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác trong
công ty cổ phần khi Điều lệ công ty có quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông
quyết định.
3. Hội đồng quản trị hoặc
Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty cổ phần xây dựng phương án huy động vốn, phát
hành cổ phiếu trong đó có bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài để trình Đại
hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (theo Điều lệ tổ chức hoạt động của
công ty cổ phần).
Đại hội đồng cổ đông hoặc
Hội đồng quản trị quyết định việc bán cổ phần và tỷ lệ bán cổ phần cho nhà đầu
tư nước ngoài.
4. Nhà đầu tư nước ngoài mua
cổ phần trong các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty đại
chúng chưa niêm yết theo quy định pháp luật về chứng khoán.
Chương
3.
QUYỀN
LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Điều
11. Quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài
1. Được sử dụng cổ phiếu để
cầm cố trong quan hệ tín dụng và trong việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Được chuyển sở hữu cổ
phiếu, được tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoán khi công ty cổ phần
đã niêm yết theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định của pháp luật về
chứng khoán.
3. Được quyền chuyển nhượng
phần vốn góp, điều chỉnh vốn đầu tư trong quá trình hoạt động kinh doanh theo
quy định của pháp luật Việt Nam và điều lệ của doanh nghiệp.
4. Được chuyển đổi ra ngoại
tệ các khoản thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận có được thông qua hoạt động đầu tư
tại Việt Nam để chuyển ra nước ngoài, sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ tài
chính đối với Nhà nước Việt Nam và các bên liên quan. Việc mua lại ngoại tệ để
chuyển ra nước ngoài tuân thủ theo chế độ quản lý ngoại hối và các quy định của
pháp luật Việt Nam.
5. Được tham gia quản lý
doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của doanh nghiệp mà
nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần (trừ trường hợp là thành viên góp
vốn trong công ty hợp danh).
6. Được hưởng quyền lợi như
các nhà đầu tư trong nước khi tham gia đầu tư trong công ty cổ phần, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.
7. Được hưởng các quyền lợi
khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều
12. Nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài
1. Thực hiện đúng các điều
kiện và cam kết khi tham gia mua cổ phần, góp vốn.
2. Thực hiện đầy đủ các quy định
trong Quy chế này và trong Điều lệ tổ chức hoạt động của doanh nghiệp mà nhà
đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần.
3. Trường hợp chuyển sở hữu
cổ phiếu, chuyển nhượng vốn góp có phát sinh lợi nhuận thì phải nộp thuế thu
nhập và các khoản thuế khác theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện các nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Chương
4.
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
13. Trách nhiệm của cơ quan quản
lý nhà nước
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn,
kiểm tra các doanh nghiệp nhà nước do mình quyết định cổ phần hóa, bán cổ phần
cho nhà đầu tư nước ngoài.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các
doanh nghiệp nhà nước do mình quyết định cổ phần hóa và các doanh nghiệp hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn bán cổ phần, nhận góp vốn của nhà đầu
tư nước ngoài.
3. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm
hướng dẫn thực hiện Quy chế này.