Quyết định 5316/QĐ-BYT Phê duyệt Chương trình chuyển đổi số y tế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
22-12-2020
22-12-2020
- Trang chủ
- Văn bản
- 5316/QĐ-BYT
- TẢI VỀ
- THUỘC TÍNH
Bộ Y tế Số: 5316/QĐ-BYT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2020 |
Quyết định
Phê duyệt chương trình chuyển đổi số y tế
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Căn cứ Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 09 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ chương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP
ngày 20 ngày 6 tháng 2017 của
Chính phủ Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày
03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin,
Điều 1. Phê duyệt kèm theo quyết định này “Chương trình chuyển đổi số y tế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng CP;
- Ban Kinh tế trung ương;
- Ủy ban về các vấn đề xã hội QH;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Bộ trưởng, Thứ trưởng BYT;
- Cổng thông tin điện tử BYT;
- Lưu: VT, CNTT.
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Long
Nguyễn Thanh Long
BỘ Y TẾ ____
| CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________
|
CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ Y TẾ ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5316/QĐ-BYT ngày 22 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
Phần
thứ nhất
BỔI
CẢNH CHUNG VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ Y TẾ
I. VIỆT NAM CHỦ ĐỘNG THAM GIA CUỘC
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ 4
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
4 là một xu thế lớn hội tụ nhiều công nghệ số hóa đột phá như internet vạn vật,
trí tuệ nhân tạo, xử lý dữ liệu lớn, điện toán đám mây và các công nghệ khác để
thực hiện siêu kết nối, tích hợp các hệ thống số hóa - vật lý - sinh học, giữa
thế giới thực và không gian số để tạo ra lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
mới, chuyển đổi số toàn diện trên tất cả các mặt của cuộc sống, từ tổ chức kinh
doanh, cung ứng dịch vụ, phương thức kinh doanh đến cách thức tiêu dùng, giao
tiếp xã hội và chính bản thân con người.
Tại nước ta, Cách mạng công nghiệp
lần thứ 4 đã và đang tác động ngày càng mạnh mẽ tới tất cả các lĩnh vực từ kinh
tế, văn hóa, xã hội đến chính trị, quốc phòng, an ninh và môi trường. Rất nhiều
chủ trương, chính sách, chiến lược của Đảng, Nhà nước đã ban hành nhằm tiếp cận
và chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Một số văn bản chính
đã ban hành trong thời gian qua như:
Chỉ thị số 16-CT/TTg ngày 4 tháng 5
năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường tiếp cận cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ 4;
Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27
tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ chương, chính sách chủ động
tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 17
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 2 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về
một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần
thứ tư;
Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03
tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “ Chương trình Chuyển đổi số
quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
II. TÁC
ĐỘNG CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ TỚI NGÀNH Y TẾ
1. Khái niệm về chuyển đổi số y tế
Chuyển đổi số y tế là ứng dụng công
nghệ thông tin một cách tổng thể và toàn diện, trong đó đặc biệt chú trọng tới
các công nghệ số hiện đại dẫn đến sự thay đổi tích cực toàn bộ hoạt động y tế
trong chăm sóc sức khỏe.
2. Tác động của chuyển đổi số trong
y tế
Trong cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ 4, tiến bộ công nghệ sẽ tạo ra sự kết nối giữa thế giới thực, thế giới
số và thế giới sinh vật hữu cơ,... sản sinh những công cụ sản xuất hội tụ giữa
thế giới thực và thế giới số. Những thành phần điển hình của nền công nghiệp
cách mạng lần thứ 4 bao gồm các công nghệ số như điện toán đám mây (Cloud
Computing), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (Internet of Thing) và
công nghệ thông minh như trí tuệ nhân tạo (AI), rô bốt, thực tế ảo, in 3D.
Quá trình chuyển đổi số sẽ tác
động, dẫn đến thay đổi tích cực các hoạt động của ngành y tế theo ba nhóm nội
dung chính:
Thứ nhất, tác động đến cách thức
lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo điều hành trong nội bộ của các cơ quan, đơn vị trong
ngành y tế, hướng đến cách thức lãnh đạo, quản lý công việc và ra quyết định
chính xác, kịp thời, hiệu quả dựa trên nền tảng công nghệ số.
Thứ hai, tác động trực tiếp đến
việc cung cấp và tiếp cận dịch vụ y tế từ phương thức truyền thống sang phương
thức dựa trên nền tảng công nghệ số, góp phần đẩy mạnh việc cung cấp và tiếp
cận dịch vụ y tế nhanh chóng, kịp thời, mọi lúc, mọi nơi.
Thứ ba, tác động tới cách thức làm
việc, giao tiếp của đội ngũ cán bộ, thầy thuốc và người lao động trong ngành y
tế, chuyển đổi phương thức làm việc từ môi trường truyền thống sang môi trường
số, hình thành “người thầy thuốc số”.
III. HIỆN
TRẠNG CỦA CÔNG TÁC CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG NGÀNH Y TẾ
1. Về
nhận thức, thể chế, môi trường pháp lý triển khai công nghệ thông tin (CNTT)
Bộ Y tế đã ban hành Khung kiến trúc
Chính phủ điện tử Bộ Y tế phiên bản 1.0 từ năm 2015; Kiến trúc Chính phủ điện
tử Bộ Y tế phiên bản 2.0 năm 2019 nhằm tăng cường khả năng kết nối, liên thông,
tích hợp, chia sẻ sử dụng lại thông tin, cơ sở hạ tầng thông tin đồng bộ; tăng
cường chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, triển
khai thành công và có hiệu quả nhiều dịch vụ công trực tuyến.
Bộ Y
tế đã ban hành
nhiều văn bản quy phạm pháp
luật và các văn bản chỉ đạo làm cơ sở cho chuyển
đổi số y tế, như:
Thông tư số 48/2017/TT-BYT ngày 28/12/2017 của Bộ Y tế quy
định trích chuyển dữ liệu điện tử trong quản lý
và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
Quyết định số 4210/QĐ-BYT ngày 20/9/2017 của Bộ Y tế về việc quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu
ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
Thông tư số 49/2017/TT-BYT ngày 28/12/2017 của Bộ Y tế quy
định về hoạt động y tế từ xa;
Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế ban
hành Bộ tiêu chí ứng dụng Công nghệ thông tin
tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
Thông tư số 46/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế quy
định hồ sơ bệnh án điện tử;
Quyết định số 4888/QĐ-BYT ngày
18/10/2019 của Bộ Y tế phê duyệt Đề án ứng dụng và phát triển công nghệ thông
tin y tế thông minh giai đoạn 2019 - 2025; Quyết định số 5349/QĐ-BYT ngày
12/11/2019 của Bộ Y tế phê duyệt kế hoạch triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử;
Quyết định số 5454/QĐ-BYT ngày 10/09/2018 của Bộ Y tế phê duyệt kế hoạch triển
khai thống kê y tế điện tử; Quyết định số 2153/QĐ-BYT ngày 25/05/2020 của Bộ Y
tế ban hành quy chế xác lập, sử dụng và quản lý mã định danh y tế; Quyết định
3532/QĐ-BYT ngày 12/08/2020 của Bộ Y tế quy định về xây dựng và triển khai hệ
thống thông tin quản lý trạm y tế xã, phường, thị trấn.
Bộ Y tế đang tập trung thực hiện 3
chương trình y tế điện tử:
Chương trình 1. Xây dựng cơ sở hạ
tầng, triển khai thống kê y tế điện tử để từng bước hình thành Trung tâm dữ
liệu quốc gia về y tế.
Chương trình 2. Thực hiện hồ sơ sức
khỏe điện tử, bệnh án điện tử và phần mềm quản lý trạm y tế xã, phường, thị
trấn theo tiêu chuẩn.
Chương trình 3. Xây dựng và vận
hành hệ thống dịch vụ công trực tuyến một cửa của Bộ Y tế kết nối một cửa quốc
gia, một cửa ASEAN.
2. Về hạ tầng, nền tảng kỹ thuật
CNTT
Bộ Y tế đã bước đầu xây dựng trung
tâm dữ liệu y tế của Bộ, từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ
cho việc lưu trữ, quản lý, khai thác dữ liệu tập trung. Hiện nay, Trung tâm dữ
liệu của Bộ Y tế đã bảo đảm hạ tầng cho hệ thống dịch vụ công trực tuyến, thống
kê y tế điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử, nền tảng tích hợp dữ liệu của Bộ Y tế,
hệ thống thư điện tử, hệ thống quản lý văn bản điều hành điện tử và nhiều hệ
thống quan trọng khác của ngành y tế.
Tại các địa phương, đơn vị, nhiều
bệnh viện đã có hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đáp ứng nhu cầu quản lý, lưu trữ dữ
liệu của đơn vị, sử dụng bệnh án điện tử thay cho bệnh án giấy.
3. Về triển khai Chính phủ điện tử
Bộ Y tế đã triển khai hệ thống quản
lý văn bản điều hành, hệ thống thư điện tử trong cơ quan nhà nước; 100% hoạt
động quản lý văn bản điều hành, thư điện tử đã thực hiện trên môi trường mạng
và được ký số.
Bộ Y tế đã khai trương Cổng dịch vụ
công Bộ Y tế vào năm 2019. Đến ngày 30 tháng 6 năm 2020 đã hoàn thành 100% thủ
tục hành chính của Bộ Y tế triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 về đích
trước thời hạn 5 năm Chính phủ giao.
Đã khai trương Cổng công khai Y tế
là kênh chính thống của Bộ Y tế để người dân và doanh nghiệp tra cứu các thông
tin về giá thuốc, giá trang thiết bị y tế, giá vật tư y tế, giá sinh phẩm chan
đoán, giá khám chữa bệnh, giá niêm yết, giá đấu thầu, thông tin về các sản phẩm
đang lưu hành hoặc đã được thu hồi, kết quả xử lý thủ tục hành chính, những vi
phạm trong quảng cáo... Thông qua Cổng công khai Y tế người dân thực hiện quyền
được biết và giám sát các dịch vụ mà ngành Y tế cung cấp.
Khai trương Cổng công khai giá các
thiết bị y tế cũng như cấu hình thiết bị y tế, tiến tới công khai giá trúng
thầu của các gói thầu thiết bị y tế trên Cổng thông tin sẽ giúp cho các cơ sở y
tế có nhu cầu mua sắm thiết bị y tế tham khảo, lập dự toán nhằm bảo đảm công
khai, minh bạch, công bằng trong việc mua sắm, đấu thầu trang thiết bị y tế.
4. Về ứng dụng CNTT trong ngành y
tế
Trong thời gian qua, Ngành y tế đã
đẩy mạnh và có bước phát triển đột phá trong ứng dụng CNTT, tiếp cận các công
nghệ số như vạn vật y tế kết nối, trí tuệ nhân tạo, thực tế ảo, điện toán đám
mây, di động, phân tích dữ liệu lớn... Một số kết quả ứng dụng CNTT y tế nổi
bật như sau:
Thứnhất, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong bệnh viện: 100% các bệnh viện trên toàn quốc đã triển khai hệ thống thông
tin quản lý bệnh viện; có 10 bệnh viện và 01 phòng khám đã triển khai bệnh án
điện tử thay cho bệnh án giấy; có 23 bệnh viện đã triển khai hệ thống lưu trữ
và truyền tải hình ảnh (PACS) thay cho in phim. Một số bệnh viện đã sử dụng
mạng xã hội trong tương tác bệnh nhân như Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh;
phát triển ứng dụng bệnh án điện tử cho bệnh nhân; ứng dụng điện toán đám mây ở
Nghệ An, Tiền Giang, Kon Tum....
Thứ hai, Bộ Y tế
phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã triển khai thành công kết nối liên
thông giữa các cơ sở khám chữa bệnh cả nước với cơ quan Bảo hiểm xã hội. Cho
tới nay đã có 99.5% các cơ sở khám chữa bệnh trên cả nước đã kết nối liên thông
với hệ thống giám định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Thứ ba, xây dựng hệ thống tư vấn
khám, chữa bệnh từ xa và kết nối vạn vật trong y tế. Bộ Y tế đã ban hành Quyết
định 2628/QĐ-BYT ngày 22/6/2020 phê duyệt Đề án Khám, chữa bệnh từ xa giai đoạn
2020-2025. Ngày 25/9/2020, tại Hà Nội, Bộ Y tế đã tổ chức Lễ Khánh thành 1.000
cơ sở y tế khám chữa bệnh từ xa Telehealth. Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân
Phúc, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam đã tham dự Lễ Khánh thành.
Thứ tư, triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo, ứng dụng
rô-bốt trong y tế. Hiện nay đang có 4 hệ thống rô-bốt nổi bật được ứng dụng
trong y học hiện đại. Rô-bốt phẫu thuật nội soi Da vinci, rô bốt phẫu thuật cột
sống Renaissance, rô - bốt
phẫu thuật khớp gối và khớp háng Makoplasty và rô bốt phẫu thuật thần kinh Rosa. Ngành y tế đã thí điểm đưa ứng dụng
“điện toán biết nhận thức” hỗ trợ điều trị ung thư tại một số bệnh viện. Bệnh
viện đa khoa Phú Thọ năm 2018, Bệnh viện đa khoa Quảng Ninh năm 2018.
Thứ năm, xây dựng
hồ sơ sức khỏe điện tử. Bộ Y tế đã ban hành kế hoạch 5349/QĐ-BYT ngày
12/11/2019 của Bộ Y tế ban hành kế hoạch triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử.
Theo kế hoạch này, nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã bước đầu
triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử quản lý sức khỏe người dân liên tục, suốt đời
như Tỉnh Phú Thọ, Tỉnh Bình Dương, ....
Thứ sáu, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin tại y tế cơ
sở, xây dựng phần mềm quản lý trạm y tế xã thống nhất theo quyết định số
3532/QĐ-BYT ngày 12/08/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Hình thành nền tảng quản lý,
kết nối, chia sẻ dữ liệu y tế V20.
Thứ bẩy, tổ chức triển khai hệ thống thống kê y tế điện tử
trên toàn quốc.
Thứ tám, ứng dụng
công nghệ thông tin hỗ trợ trong công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19 như
đã triển khai các phần mềm khai báo y tế tự nguyện (NCOVI), khai báo y tế bắt
buộc cho người nhập cảnh (Vietnam Health Declaration), Bluezone, An toàn COVID ....
Thứ chín, ngành y tế đang triển khai nhiều hệ thống thông tin lớn như mạng kết nối y tế Việt Nam, hệ thống PACS cloud, ứng dụng đăng ký khám chữa bệnh
trực tuyến và nhiều ứng dụng thiết thực khác, triển khai Hệ thống Cơ sở dữ liệu
Dược Quốc gia, kết nối liên thông cơ sở dữ liệu cung ứng thuốc trên toàn quốc;
triển khai hệ thống tiêm chủng quốc gia.... hướng tới chuyển đổi số toàn diện
ngành y tế.
Phần
thứ hai
NỘI
DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ Y TẾ
I. TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Tầm nhìn của chuyển đổi số ngành y
tế tới năm 2030 là việc ứng dụng công nghệ số trong hầu hết các hoạt động. dịch
vụ của ngành y tế. hình thành nền y tế thông minh với ba nội dung chính là
phòng bệnh thông minh. khám chữa bệnh thông minh và quản trị y tế thông minh.
II. MỤC
TIÊU
1. Mục
tiêu đến năm 2025
a) Về mục
tiêu phát triển Chính phủ số trong y tế:
- Duy trì
100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, trong đó 80% dịch vụ công trực tuyến
được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau. bao gồm cả thiết bị di
động;
- 90% hồ
sơ công việc tại Bộ Y tế. Sở Y tế; 80% hồ sơ công việc của phòng y tế huyện
được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà
nước);
- 100%
chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê trong lĩnh
vực y tế phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Bộ Y tế được kết nối, tích hợp, chia
sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo cáo Quốc gia;
- 80% các
hệ thống thông tin y tế có yêu cầu chia sẻ, kết nối thông tin được kết nối,
liên thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu y tế; thông tin của người
dân, doanh nghiệp được số hóa và lưu trữ tại cơ sở dữ liệu quốc gia y tế không
phải cung cấp lại;
- Duy trì
Cổng công khai y tế. Cổng công khai giá các thiết bị y tế 100% các thông tin về
giá thuốc, giá trang thiết bị y tế, giá vật tư y tế, giá sinh phẩm chẩn đoán, giá
khám chữa bệnh, giá niêm yết, giá đấu thầu, thông tin về các sản phẩm đang lưu
hành hoặc đã được thu hồi, kết quả xử lý thủ tục hành chính, những vi phạm
trong quảng cáo... được công khai trên cổng.
b) Phát
triển xã hội số trong y tế
- 100%
các cơ sở y tế triển khai thanh toán điện tử không dùng tiền mặt;
- 100 % các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh triển khai tư vấn khám, chữa bệnh từ xa;
- 100%
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai đăng ký khám chữa bệnh trực tuyến;
- 100%
cán bộ, nhân viên ngành y tế tham gia mạng kết nối y tế Việt Nam.
c) Chuyển
đổi số trong phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân
- 100%
người dân được định danh y tế;
- 100%
cán bộ y tế (Bác sĩ, dược sĩ, cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế) được
định danh;
- 90%
người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử.
- 100%
các xã triển khai phần mềm quản lý trạm y tế xã đầy đủ các chức năng theo quy
định của Bộ Y tế.
d) Chuyển
đổi số trong khám bệnh, chữa bệnh
15% (khoảng 210) số bệnh viện trên
toàn quốc chuyển đổi số thành công, triển khai hồ sơ bệnh án điện tử không sử
dụng bệnh án giấy, thanh toán viện phí điện tử không dùng tiền mặt theo quy định
tại Thông tư số 46/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế quy định về hồ sơ
bệnh án điện tử.
Tiếp tục duy trì bền vững các mục
tiêu đã đạt được đến năm 2025 và phấn đấu đạt các mục tiêu như sau:
a) Về mục
tiêu phát triển Chính phủ số trong y tế:
- 100 %
dịch vụ công trực tuyến được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác
nhau, bao gồm cả thiết bị di động;
- 100% hồ
sơ công việc tại Bộ Y tế, Sở Y tế; 90% hồ sơ công việc của phòng y tế huyện
được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà
nước);
- 100 %
các hệ thống thông tin y tế có yêu cầu chia sẻ, kết nối thông tin được kết nối,
liên thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu y tế; thông tin của người
dân, doanh nghiệp đã được số hóa và lưu trữ tại cơ sở dữ liệu quốc gia y tế
không phải cung cấp lại.
b) Duy
trì phát triển xã hội số trong y tế theo các chỉ tiêu đã đạt được ở giai đoạn
2021-2025.
c) Duy
trì các chỉ tiêu trong phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân đã đạt được ở
giai đoạn 2021-2025; 95% người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử.
d) Chuyển
đổi số trong khám bệnh, chữa bệnh
50% (khoảng 700) số bệnh viện trên
toàn quốc chuyển đổi số thành công, triển khai hồ sơ bệnh án điện tử không sử
dụng bệnh án giấy, thanh toán viện phí điện tử không dùng tiền mặt theo quy
định tại Thông tư số 46/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế quy định về hồ
sơ bệnh án điện tử.
III. NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Phát
triển nền tảng cho chuyển đổi số
1.1.
Chuyển đổi nhận thức
a) Đẩy
mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận
thức của các cơ quan quản lý, các cơ sở y tế, doanh nghiệp, cộng đồng về vai
trò và lợi ích của chuyển đổi số ngành y tế.
b) Chủ
động xây dựng các chương trình truyền thông về triển khai y tế số trong các
lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhân dân, khám chữa bệnh, bao gồm: triển khai hồ sơ
sức khỏe điện tử, tư vấn khám chữa bệnh từ xa, đăng ký khám chữa bệnh trực
tuyến, bệnh án điện tử và các nội dung liên quan khác.
c) Thúc
đẩy, tạo điều kiện việc nghiên cứu, sáng tạo, và thử nghiệm các công nghệ số
trong y tế. Hình thành mạng lưới nghiên cứu khoa học và sáng tạo trong phát
triển công nghệ số trong y tế.
d) Tổ
chức kết nối, tập hợp, thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển CNTT y tế tại Việt
Nam trong việc phát triển các sản phẩm ứng dụng, nền tảng y tế số “make in Việt
Nam”.
đ) Tổ chức các sự kiện về chuyển
đổi số ngành y tế nhằm cung cấp thông tin cũng như thu hút sự quan tâm của
doanh nghiệp, cộng đồng.
e) Biểu
dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong chuyển
đổi số ngành y tế.
1.2.
Kiến tạo thể chế
Hoàn thiện hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức chi trả trong lĩnh vực CNTT
y tế, cụ thể:
a) Ban
hành quy định hướng dẫn các về thử nghiệm các sản phẩm y tế số mới; phát triển
các nền tảng số trong y tế.
b) Triển
khai thực hiện, nâng cấp kiến trúc chính phủ điện tử của Bộ Y tế làm cơ sở cho
quy hoạch và phát triển CNTT của ngành y tế.
c) Nghiên
cứu, xây dựng các cơ chế tài chính, cơ chế thuê dịch vụ cho các dịch vụ y tế số. Ban hành định mức chi trả cho
các dịch vụ công nghệ thông tin trong các cơ sở
khám, chữa bệnh, tính giá dịch vụ công nghệ thông tin trong giá dịch vụ y tế.
d) Xây
dựng hành lang pháp lý
để tạo điều kiện cho tư vấn
khám chữa bệnh từ xa và đơn
thuốc điện tử cho người
dân, nhằm bảo đảm người dân có thể tiếp cận bác sỹ nhanh, hiệu quả, giảm chi phí và thời gian vận chuyển bệnh nhân.
đ) Xây dựng, ban hành các quy định về quản lý, thu thập dữ liệu y tế. Xây dựng nghị định về cơ sở dữ
liệu quốc gia về y tế.
e) Xây
dựng, ban hành các quy chuẩn, quy định về kết nối, liên thông dữ liệu
giữa các phần mềm trong ngành y tế dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế.
g) Hướng
dẫn các công nghệ số áp dụng trong y tế. Bổ sung, hoàn thiện các hướng dẫn về bệnh
viện thông minh, bệnh viện
không sử dụng bệnh án giấy.
h) Xây
dựng hướng dẫn, quy định về
xác thực điện tử trong ngành y tế.
i) Xây
dựng, ban hành các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh; bảo đảm tính riêng tư của thông tin y tế trên môi trường mạng.
1.3.
Phát triển hạ tầng số y tế
Ứng dụng các công nghệ hiện đại
trong việc triển khai hạ tầng số ngành y tế. Nâng cấp, chuyển đổi hạ tầng kỹ
thuật trên nền tảng điện toán đám mây, công nghệ máy chủ hội tụ, siêu hội tụ,
các công nghệ mạng dây dẫn, không dây hiện đại. Các nhiệm vụ phát triển hạ tầng
số y tế bao gồm:
a) Phát
triển, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật tại trung tâm dữ liệu y tế quốc gia đáp ứng sự
tăng trưởng về thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu y tế. Xây dựng hệ thống quản
lý thông tin tổng thể phục vụ chỉ đạo, điều hành của Bộ Y tế.
b) Phát
triển, nâng cấp hạ tầng tại trung tâm điều hành y tế thông minh tại các Sở Y tế
và các cơ sở khám bệnh chữa bệnh.
c) Phát
triển, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật tại các cơ sở khám, chữa bệnh.
d) Căn cứ
vào nhu cầu và thực tiễn, các cơ sở y tế chuyên sâu (tim mạch, hô hấp, xương
khớp, ung thư, sản nhi...) lập các dự án đầu tư xây dựng các trung tâm dữ liệu
lớn của chuyên ngành làm nền tảng ứng dụng và phát triển trí tuệ nhân tạo.
1.4.
Phát triển dữ liệu số y tế
a) Phát
triển, hoàn thiện cơ sở dữ liệu danh mục dùng chung cho toàn ngành y tế.
b) Phát
triển, hoàn thiện, cho phép sử
dụng chung các cơ sở
dữ liệu dùng chung trong ngành y tế bao
gồm cơ sở dữ liệu khám chữa bệnh (bệnh án điện tử, hình ảnh y khoa, thông tin xét nghiệm), cơ sở dữ liệu nhân lực
y tế, cơ sở dữ liệu các cơ sở y tế trên toàn quốc.
c) Phát
triển các cơ sở dữ liệu trong các lĩnh
vực chuyên ngành y tế.
d) Phát
triển, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, ứng dụng các công nghệ dữ liệu
lớn (Big Data) trong việc xây
dựng, lưu trữ dữ liệu y tế. Ứng
dụng các công nghệ phân tích (Analytics) để phân
tích số liệu về hoạt động y tế kịp
thời, chính xác, giúp dự báo về diễn biến tình trạng sức khỏe, bệnh tật trong cộng đồng, từ đó có các chính sách
quản lý y tế phù
hợp.
e) Xây
dựng trung tâm dữ liệu
gen (ADN) người
Việt Nam
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật hiện đại,
thế hệ mới để giải mã trình tự gene phục vụ
lưu trữ, tại trường Đại học Y Hà Nội và
Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.
- Ứng dụng các công nghệ tiên tiến
như dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo để xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu gene. Bảo đảm nguồn nhân lực chuyên sâu
để khai thác dữ
liệu về gen phục vụ
công tác phòng bệnh và khám chữa bệnh.
1.5.
Phát triển nền tảng số trong y tế
a) Phát
triển nền tảng tích hợp dữ liệu y tế quốc gia, kết nối, chia sẻ giữa các cơ sở
dữ liệu y tế quốc gia, các hệ thống y tế chuyên ngành, thống kê y tế;
b) Xây
dựng, phát triển nền tảng tích hợp dữ liệu y tế cơ sở;
c) Xây
dựng nền tảng dịch vụ đăng ký khám, chữa bệnh và thanh toán điện tử không dùng
tiền mặt;
d) Xây
dựng nền tảng hệ thống thông tin quản lý bệnh viện;
đ) Xây dựng nền tảng tư vấn khám,
chữa bệnh từ xa;
e) Phát
triển các nền tảng siêu ứng dụng di động (superapp) trong việc cung cấp các
dịch vụ y tế, hướng tới mạng xã hội dịch vụ y tế;
g) Xây
dựng, phát triển nền tảng dữ liệu mở y tế, thu thập dữ liệu y tế từ nhiều
nguồn, như: người dân, doanh nghiệp, mạng xã hội, các thiết bị cảm biến (IoMT -
Internet of Medical Things) liên quan
đến thông tin y tế và thông tin sức khỏe người dân, kết hợp với dữ liệu chia sẻ
từ các cơ sở dữ liệu y tế, hướng tới hình thành hệ sinh thái dữ liệu mở trong y
tế và mạng thông tin y tế quốc gia.
1.6. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
a) Xây
dựng, triển khai các hệ thống kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin phục vụ phát
triển Chính phủ điện tử Bộ Y tế theo quy định của Chính phủ:
- Tổ chức
lực lượng ứng cứu sự cố an toàn, an ninh mạng;
- Hoàn
thành xây dựng trung tâm giám sát an toàn thông tin y tế quốc gia, kết nối,
chia sẻ với Trung tâm an toàn không gian mạng quốc gia đặt tại Bộ Thông tin và
truyền thông;
- Các cơ
sở y tế được giám sát an toàn thông tin thông qua trung tâm giám sát an toàn
thông tin y tế quốc gia;
- Thực
hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ cho các hệ thống thông tin
của ngành y tế.
b) Các cơ
sở y tế triển khai đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống thông tin
của đơn vị theo đúng cấp độ an toàn thông tin của hệ thống thông tin.
c) Phát
triển, hoàn thiện hệ thống xác thực chữ ký số cho bệnh án điện tử tại các bệnh
viện;
1.7. Hợp tác quốc tế, nghiên
cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong môi trường số
a) Đẩy
mạnh hợp tác quốc tế, thăm quan, học tập học hỏi kinh nghiêm, công nghệ, mô
hình triển khai chuyển đổi số ngành y tế tại các quốc gia trên thế giới. Tổ
chức các hội thảo, các diễn đàn quốc tế về trao đổi, chia sẻ về chuyển đổi số
ngành y tế. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan mỗi năm tổ chức
ít nhất một hội thảo về các thành tựu, công nghệ mới trong chuyển đổi số y tế.
Xây dựng diễn đàn trao đổi trực tuyến về chuyển đổi số trong ngành y tế
b) Tổ
chức hợp tác sâu, rộng với các tổ chức quốc tế như WB, JICA, KOIKA, ADB, EU,
UNICEF, AEHIN, PATH và các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các quốc gia
trên thế giới trong việc đào tạo, nghiên cứu, thử nghiệm và đầu tư các giải
pháp về chuyển đổi số trong Y tế.
c) Khuyến
khích, thúc đẩy các doanh nghiệp và các đơn vị nghiên cứu khoa học trong nước
nghiên cứu, xây dựng, triển khai các ứng dụng thông minh trong y tế. Định kỳ,
Bộ Y tế tổ chức các cuộc thi y tế số, y tế thông minh trong lĩnh vực y tế nhằm
tôn vinh các tổ chức, cá nhân trong nước xuất sắc trong việc chuyển đổi số y
tế.
d) Bộ Y
tế ưu tiên bố trí ngân sách khoa học công nghệ cho các đề tài nghiên cứu về
chuyển đổi số ngành y tế, tối thiểu mỗi năm có một đề tài cấp Bộ về chuyển đổi số
trong lĩnh vực y tế.
1.8.
Phát triển nguồn nhân lực
a) Triển
khai đào tạo các chuyên gia cấp trung ương và các chuyên gia cho các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương về chuyển đổi số y tế.
b) Triển khai các chương trình đào tạo về lãnh
đạo chuyển đổi số trong y tế cho các lãnh đạo các đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ Y tế, các
lãnh đạo Sở Y tế.
c) Tăng
cường công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức và người lao động của ngành y tế về ứng dụng CNTT, chuyển đổi số y tế. Thúc đẩy việc đào tạo CNTT y tế trong
các cơ sở đào tạo nhân lực y tế.
2. Phát triển Chính phủ số trong
ngành y tế
Phát triển, nâng cấp các hệ thống
thông tin y tế trên các nền tảng số mới nhất về truyền thông xã hội, cung cấp
thông tin và dịch vụ hành chính công một cách đơn giản, thuận tiện trên di
động, phân tích dữ liệu lớn (Big Data Analytics), trí tuệ nhân tạo (AI), thực
tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR) để thực hiện chuyển đổi số toàn diện các mặt
công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước và cung cấp trải nghiệm tốt
nhất, thân thiện nhất cho người dùng, cụ thể như:
a) Triển
khai, hoàn thiện các ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành điện tử, hạn chế
việc sử dụng văn bản giấy, ứng dụng phát triển giao dịch điện tử, xác thực điện
tử, văn phòng điện tử tại Bộ Y tế, Sở Y tế và các đơn vị trong ngành y tế.
b) Duy
trì và vận hành hiệu quả Cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin một cửa điện
tử về thủ tục hành chính của Bộ Y tế. Nâng cấp các công nghệ triển khai các
dịch vụ công trực tuyến trên nền tảng di động, nâng cao trải nghiệm người dùng.
Nghiên cứu, ứng dụng AI hỗ trợ trong việc thẩm định hồ sơ trực tuyến, như đăng
ký thuốc trực tuyến, công bố tiêu chuẩn sản phẩm chức năng, đăng ký trang thiết
bị y tế,............................
c) Duy
trì và vận hành hiệu quả Cổng công khai Y tế, Cổng công khai giá các thiết bị y
tế cũng như cấu hình thiết bị y tế.
d) Phát
triển, hoàn thiện các hệ thống thông tin quốc gia về y tế bao gồm: hệ thống
thông tin thống kê y tế, nhân lực y tế, tài chính y tế, khám chữa bệnh, y dược
học cổ truyền, y tế dự phòng, môi trường y tế, HIV/AIDS, an toàn thực phẩm,
dược phẩm, trang thiết bị và công trình y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình,
sức khỏe bà mẹ - trẻ em, khoa học công nghệ trong y học, ....
3. Phát triển kinh tế số trong
ngành y tế
Phát triển kinh tế số trong y tế
với trọng tâm là thúc đẩy các doanh nghiệp trong lĩnh vực y tế, các cơ sở khám
chữa bệnh trong ngành y tế tăng cường ứng dụng chuyển đổi số trong công tác
quản trị cũng như cung cấp dịch vụ y tế, tăng cường trải nghiệm, nâng cao tiện
ích cho người dân, doanh nghiệp và cán bộ y tế, cụ thể:
a) Thúc
đẩy và có chính sách khuyến khích các Tổ chức tài chính, Quỹ đầu tư, các nhà
tài trợ cá nhân đầu tư vào lĩnh vực y tế số.
b) Các Doanh nghiệp Dược, Thực phẩm, Trang thiết bị, các doanh nghiệp trong lĩnh vực y tế tăng cường triển khai ứng dụng các công nghệ số trong sản xuất, quản trị doanh nghiệp, quản trị khách hàng, cung cấp các dịch vụ trực tuyến cho khách hàng. Ứng dụng trí tuệ nhân
tạo trong nghiên
cứu và sản xuất Dược phẩm, Mỹ phẩm.
c) Các
bệnh viện công lập, bệnh viện tư nhân đẩy mạnh tiến trình tiến tới bệnh viện
thông minh, đẩy mạnh việc cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh, chăm sóc bệnh
nhân (kể cả khi ra viện) trên nền tảng số.
d) Các
Công ty công nghệ trong lĩnh vực y tế số tăng cường nghiên cứu, phát triển các
nền tảng chuyển đổi số trong y tế; tạo ra các dịch vụ số hiệu quả trong ngành y
tế “Make in
VietNam”. Tăng cường nghiên cứu các công nghệ số phục vụ y tế như dữ liệu lớn,
di động, trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây. Hằng năm, Bộ Y tế tổ chức triển
khai thử nghiệm, đánh giá các dịch vụ số hiệu quả theo đề xuất từ các công ty,
doanh nghiệp về y tế số.
4. Phát triển xã hội số trong ngành
y tế
a) Xây
dựng, phát triển trung tâm đánh giá tác động và hỗ trợ chuyển đổi số trong y tế
(theo hướng xã hội hóa). Trung tâm này có nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị
trong ngành y tế hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, các đơn vị trong ngành y tế
trong quá trình chuyển đổi số y tế.
b) Xây
dựng mạng kết nối y tế Việt Nam để kết nối các thầy thuốc, cán bộ y tế trên
toàn quốc.
c) Khuyến
khích các doanh nghiệp phát triển các siêu ứng dụng di động (superapp) trong
lĩnh vực y tế, hình thành các nhóm cộng đồng sử dụng các dịch vụ y tế trên siêu
ứng dụng di động.
5. Một số lĩnh vực cần ưu tiên
chuyển đổi số trong ngành y tế
5.1. Chuyển đổi số trong lĩnh vực
chăm sóc sức khỏe và phòng bệnh, góp phần thực hiện thành công chương trình sức
khỏe Việt Nam
a) Triển
khai sáng kiến “Mỗi người dân có một bác sĩ riêng” với mục tiêu mỗi người dân
có một hồ sơ số về sức khỏe cá nhân, trên cơ sở đó được bác sĩ tư vấn, chăm sóc
cho từng người dân như là bác sĩ riêng: xây dựng và triển khai hồ sơ sức khỏe
điện tử toàn dân, bảo đảm mỗi một người dân có một hồ sơ sức khỏe điện tử và
thông tin sức khỏe của người dân được cập nhật kịp thời vào hồ sơ. Phát triển cổng
sức khỏe người dân, cho phép người dân có thể quản lý, tra cứu thông tin sức
khỏe của mình. Phát triển các ứng dụng nhắn tin thông báo về thông tin sức khỏe
cho người dân trên hệ thống hồ sơ sức khỏe điện tử.
b) Phát
triển hệ thống tiêm chủng, bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm...
c) Phát
triển ứng dụng giám sát các dịch bệnh thông qua
việc thu thập các
dữ liệu thu thập từ
tất cả các nguồn bao gồm người
dân, doanh nghiệp,
cơ sở y tế, mạng
xã hội, các chương trình điều tra và dự báo
ổ dịch thông qua các công
nghệ phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo.
d) Phát
triển các ứng dụng cung cấp tri thức phòng bệnh, khám bệnh, chữa
bệnh, chăm sóc sức khỏe người dân bao gồm cung cấp tri
thức về phòng chống COVID-19, các bệnh
truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, thông tin
dinh dưỡng và khai báo sức
khỏe cá nhân; các thông tin về cơ sở y tế, bác sĩ, dịch vụ y tế trên môi trường di động, giúp người dân có thể tra cứu thông tin y tế dễ dàng, hiệu quả, kịp thời, mọi
lúc, mọi nơi, kết nối với hệ tri thức Việt
số hóa.
đ) Phát triển các ứng dụng thông minh cho phép cung cấp các dịch vụ theo dõi, trợ
giúp, chăm sóc sức khỏe người dân từ xa, kết nối
trực tuyến giữa người bệnh, các thiết bị theo dõi sức
khỏe và cán bộ y tế.
e) Phát
triển các hệ chuyên gia trong lĩnh vực y tế cho
phép người dân có thể tự kiểm tra chẩn đoán
bệnh ban đầu của
mình thông qua việc nhập
các triệu chứng ban đầu của
bệnh nhân vào hệ chuyên gia, hình
thành các trợ lý ảo chăm sóc cho người
dân. Triển khai tích hợp
các ứng dụng có thể tự theo dõi, phát
hiện ra tình
trạng sức khỏe của người dân với các thiết bị gắn trên người (bao gồm thiết bị di động).
g) Xây dựng, triển khai phần mềm quản lý trạm y tế xã, đảm bảo đáp ứng được tất cả
các nghiệp vụ của trạm y tế xã,
đáp ứng các quy định tại
Quyết định số 3532/QĐ-BYT ngày 12/08/2020 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định về xây dựng và triển khai hệ thống thông tin quản lý trạm y tế xã, phường, thị trấn.
h) Xây
dựng, triển khai hệ thống
quản lý và cổng thông tin về ngộ
độc thực phẩm, phản ánh các thông tin mất an toàn vệ sinh thực phẩm, cảnh báo nhanh về an
toàn thực phẩm cho người dân
qua các ứng dụng nhắn tin di động, kết nối với thông tin kiểm nghiệm thực phẩm.
i) Triển khai thu thập thông tin môi trường qua thiết bị cảm biến trong lĩnh vực môi trường y tế.
5.2. Chuyển đổi số trong bệnh viện
a) Triển khai hệ thống phần mềm HIS, LIS, RIS/PACS, EMR tuân thủ
các tiêu chuẩn trong nước và
quốc tế bảo đảm khả năng kết nối liên thông, chia
sẻ, tích hợp dữ liệu, đồng thời bảo đảm khả năng kết nối liên thông với tất
cả các trang thiết bị
hiện có trong cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh (máy xét nghiệm, máy chẩn đoán hình ảnh, các màn hình
tương tác, các thiết bị cầm tay cá nhân, ...) trên mạng nhằm nâng cao khả năng
tự động hóa.
- Đồng bộ mã số định danh Y tế (ID):
Sử dụng mã số BHXH của người
dân để xây dựng ID y tế và
triển khai thực hiện
trên toàn quốc;
- Xây dựng “bệnh viện thông minh”: Các cơ sở khám, chữa bệnh căn cứ
Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế về việc ban hành bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ
thông tin tại các
cơ sở khám, chữa bệnh để xây dựng lộ trình đáp ứng “bệnh viện thông minh” (Mức 6 của Thông tư 54).
b) Triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tại tất cả
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo lộ trình quy định tại Thông tư số 46/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế quy
định về hồ sơ bệnh án điện tử, tiến tới không sử dụng bệnh án giấy, thanh toán viện phí điện tử không dùng
tiền mặt.
c) Triển khai tư vấn khám chữa bệnh từ xa theo các yêu cầu tại Quyết định số
2628/QĐ-BYT ngày 22/6/2020 của Bộ
trưởng Bộ Y tế phê
duyệt đề án khám, chữa bệnh từ xa giai đoạn 2020-2025 và đăng ký khám chữa bệnh trực
tuyến tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
d) Triển khai hệ thống quản lý đơn thuốc điện tử
quốc gia tại tất
cả cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và tư nhân trên cả nước.
đ) Phát triển ứng dụng trí tuệ nhân
tạo trong khám chữa
bệnh, ưu tiên một số lĩnh vực sau:
- Xây dựng chuẩn kết nối các thiết bị
liên quan đến chăm
sóc sức khỏe theo nguyên lý
vạn vật y tế kết
nối (Internet of Medical Things - IoMT) làm nền
tảng xây dựng các hệ thống chuyên gia hỗ trợ ra quyết định lâm sàng;
- Phát triển hệ thống hỗ trợ ra quyết định lâm sàng kết hợp chặt
chẽ và thực hiện tức thời (real-time) cùng với
hồ sơ sức khỏe điện tử;
- Hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh; Hỗ trợ
phẫu thuật;
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các chuyên ngành sâu như chẩn đoán
hình ảnh, tim mạch, hô hấp, xương khớp, ung thư, sản nhi ....
- Các cơ
sở khám, chữa bệnh xây dựng hệ thống dữ liệu lớn với các thuật toán phân tích
nhanh hỗ trợ ra quyết định lâm sàng dựa trên trí tuệ nhân tạo;
- Ứng
dụng trí tuệ nhân tạo trong y dược cổ truyền.
1. Kinh
phí từ ngân sách nhà nước bao gồm chi thường xuyên, chi sự nghiệp và chi đầu tư
phát triển của Bộ Y tế và các Sở Y tế.
2. Kinh
phí tự cân đối và huy động hợp pháp khác của các đơn vị sự nghiệp y tế.
3. Kinh
phí từ các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
4. Kinh phí từ
các dự án, nhiệm vụ thực hiện theo hình thức
hợp tác công tư, tài trợ, giao nhiệm vụ,
hình thức đặt hàng tùy theo từng
nhiệm vụ cụ thể.
5. Các
nguồn kinh phí hợp
pháp khác.
Bộ Y tế thành lập Ban chỉ đạo triển
khai Chương trình chuyển đổi số Y tế do Bộ trưởng làm Trưởng ban, các đồng chí
Thứ trưởng làm Phó Trưởng ban, Lãnh đạo Văn phòng Bộ, các Vụ, Cục, Tổng cục,
Thanh tra Bộ; một số đồng chí lãnh đạo Sở Y tế và các bệnh viện tuyến trung
ương làm ủy viên Ban chỉ đạo.
a) Làm
đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình này.
b) Làm
đầu mối phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn công nghệ thông tin y tế; triển khai
hồ sơ sức khỏe điện tử, thống kê y tế điện tử, hệ thống các dịch vụ công trực
tuyến mức 4 và hiện đại hóa hành chính cơ quan Bộ Y tế.
c) Làm
đầu mối xây dựng trung tâm dữ liệu y tế và cơ sở dữ liệu y tế quốc gia.
a) Chủ
trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng các chính sách, cơ chế tài
chính cho ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin y tế.
b) Chủ
trì thực hiện rà soát, sửa đổi danh mục hệ thống chỉ tiêu, hệ thống biểu mẫu,
báo cáo thống kê y tế tại các tuyến. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong
việc triển khai thống kê y tế điện tử. Sử dụng cơ sở dữ liệu y tế quốc gia để
kết xuất số liệu phục vụ cho công tác kế hoạch, quản lý ngành Y tế.
c) Tham
mưu, đề xuất với Bộ trưởng về phân bổ nguồn vốn bảo đảm kinh phí để triển khai
thực hiện các nhiệm vụ trong Chương trình.
a) Chủ
trì thực hiện nâng cấp phần mềm quản lý điều hành văn bản điện tử của Bộ Y tế,
tích hợp chữ ký số trong việc ban hành văn bản, tiến tới nền hành chính không
sử dụng giấy.
b) Phối
hợp với Cục Công nghệ thông tin trong việc triển khai cổng dịch vụ công trực
tuyến và hệ thống thông tin một cửa điện tử về thủ tục hành chính tại cơ quan
Bộ Y tế.
c) Phối
hợp với Cục công nghệ thông tin xây dựng, triển khai các nhiệm vụ về hiện đại
hóa hành chính và quản trị y tế thông minh tại cơ quan Bộ Y tế.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan chỉ đạo thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực dân số và kế hoạch hóa
gia đình.
5. Các Cục: Y tế dự phòng, An toàn
thực phẩm, Môi trường y tế, phòng chống HIV-AIDS
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan chỉ đạo thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực: Y tế dự phòng, An
toàn thực phẩm, Môi trường y tế, phòng chống HIV-AIDS.
6. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
a) Chủ
trì, phối hợp với Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền chỉ
đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số.
b) Chủ
trì, phối hợp với Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền và
các đơn vị liên quan rà soát và hoàn chỉnh các quy định về hồ sơ bệnh án, bản
tóm tắt quá trình khám chữa bệnh của người bệnh khi kết thúc đợt điều trị và
các hồ sơ, quy trình khám, chữa bệnh.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan chỉ đạo thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế Dược phẩm, Mỹ
phẩm.
8. Vụ Trang thiết bị và Công trình
y tế
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan chỉ đạo thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực Trang thiết bị y tế.
Làm đầu mối, phối hợp với Cục Công
nghệ thông tin thực hiện các nội dung hợp tác quốc tế trong chương trình này.
10. Các Vụ, Cục và Thanh tra Bộ
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao,
xây dựng kế hoạch và chỉ đạo triển khai thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực
phụ trách theo tham quyền.
11. Các Sở Y tế và y tế bộ, ngành
Căn cứ vào chương trình chuyển đổi
số của của Bộ Y tế, các Sở Y tế, y tế bộ ngành chủ động xây dựng chương trình chuyển
đổi số y tế của địa phương, của ngành và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc lãnh đạo bộ, ngành phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi chương trình
được phê duyệt.
12. Các
đơn vị y tế (cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; dự phòng, dược,
trang thiết bị, các trường y dược, viện nghiên cứu ....)
Chủ động xây dựng chương trình chuyển
đổi số của đơn vị phù hợp nội dung trong chương trình này.
Trong quá
trình thực hiện chương trình chuyển đổi số y tế, các cơ quan, đơn vị, cá nhân
nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ảnh về Bộ Y tế (Cục Công nghệ thông
tin) để được xem xét giải quyết kịp thời, bảo đảm thực hiện thành công chương
trình chuyển đổi số y tế.
| BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Long |
Mục lục
So sánh văn bản
...Đang xử lý dữ liệu...