Quyết định 5013/QĐ-BYT Ban hành Tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại”
01-12-2020
01-12-2020
- Trang chủ
- Văn bản
- 5013/QĐ-BYT
- TẢI VỀ
- THUỘC TÍNH
Bộ Y tế Số: 5013/QĐ-BYT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2020 |
Quyết định
Về
việc ban hành Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y
học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2012/QH12
Căn
cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Bộ Y tế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại” tập I
Căn cứ tài liệu này và điều kiện cụ thể của đơn vị, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành tài liệu hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại để thực hiện tại đơn vị.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng Nguyễn Thanh Long (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng (để biết);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế, cổng thông tin Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
- Lưu: VT, YDCT.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Trường Sơn
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Trường Sơn
HƯỚNG DẪN
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN KẾT HỢP Y HỌC CỔ TRUYỀN VÀ Y HỌC HIỆN ĐẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5013/QĐ-BYT
ngày 01/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
LỜI GIỚI THIỆU
Trong thời gian qua, dưới sự lãnh đạo
của Đảng và Nhà nước, được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Y tế, các cấp chính quyền
cùng với sự nỗ lực không ngừng, ngành y tế đã đạt được các thành tựu quan
trọng. Trong đó, y dược cổ truyền đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát
triển của ngành y tế nói riêng và sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân nói
chung.
Hệ thống khám bệnh, chữa bệnh y học
cổ truyền ngày càng được củng cố và hoàn thiện từ trung ương đến địa phương,
bên cạnh các phương pháp khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền, nhiều tiến bộ
khoa học trong y học hiện đại được áp dụng trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
y học cổ truyền nhằm nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh. Để công tác khám
bệnh, chữa bệnh ngày càng được chuẩn hóa, cập nhật đáp ứng yêu cầu về chuyên
môn, Bộ Y tế đã thành lập Ban biên soạn: “Hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ
truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại” tại Quyết định số
3890/QĐ-BYT ngày 27/6/2018 do Khoa Y học cổ truyền, trường Đại học Y Hà Nội
cùng với các nhà khoa học và các chuyên gia đầu ngành biên soạn cuốn tài liệu
này; đồng thời Bộ Y tế thành lập Hội đồng chuyên môn để thẩm định tài liệu
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ
truyền với y học hiện đại tại Quyết định số 6390/QĐ-BYT ngày 23/10/2018.
Tài liệu Hướng dẫn chẩn đoán và điều
trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại được
áp dụng cho các bệnh thường gặp ở các tuyến điều trị chuyên môn, là tài liệu
đầu tiên được hoàn thiện với sự nỗ lực cao của các nhà khoa học đầu ngành về y
dược cổ truyền, trong đó tập trung hướng dẫn thực hành chẩn đoán và điều trị
kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại, các nguyên tắc chung về sử dụng
tài liệu và danh mục các dược liệu, vị thuốc cổ truyền sử dụng trong quá trình
điều trị cho người bệnh. Vì vậy, tài liệu này là cẩm nang giúp các thầy thuốc y
học cổ truyền và thầy thuốc y học hiện đại trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thực hành lâm sàng.
Chúng tôi trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Bộ Y tế, đặc biệt là GS.BS. Nguyễn
Viết Tiến, nguyên Thứ trưởng thường trực Bộ Y tế, các thành viên Ban biên soạn,
các thành viên Hội đồng chuyên môn thẩm định và các bệnh viện y học cổ truyền
đã rất cố gắng, dành nhiều thời gian biên soạn, thẩm định, đóng góp nhiều ý
kiến quý báu để hoàn thiện tài liệu này. Đây là lần đầu tiên tài liệu này được
Bộ Y tế ban hành, chắc chắn không tránh khỏi còn có thiếu sót, chúng tôi mong
nhận được sự đóng góp ý kiến từ các đồng nghiệp, các nhà khoa học trong lĩnh
vực y học cổ truyền và y học hiện đại để tài liệu này ngày càng hoàn thiện hơn.
| Trưởng Ban biên soạn |
* Ban biên soạn Trưởng ban:
PGS.TS.BS. Nguyễn Thị Thu Hà
Phó trưởng ban:
PGS.TS.BS. Vũ Nam
PGS.TS.BS. Vũ Thường Sơn
Thành viên Ban biên soạn:
PGS.TS.BS.
Tạ Văn Bình | TS.BS.
Trần Thị Hải Vân |
PGS.TS.BS.
Lê Thành Xuân | TS.BS.
Vũ Minh Hoàn |
PGS.TS.BS.
Nguyễn Văn Toại | TS.BS.
Lại Thanh Hiền |
PGS.TS.BS.
Dương Trọng Nghĩa | TS.BS.
Bùi Tiến Hưng |
TS.BS.
Ngô Quỳnh Hoa | TS.BS.
Trần Quang Minh |
TS.BS.
Đặng Minh Hằng | TS.BS.
Nguyễn Thị Thanh Tú |
Tổ Thư ký Ban biên soạn:
ThS.BS.
Trịnh Thị Lụa
ThS.BS.
Phạm Thị Ánh Tuyết
ThS.BS. Đặng Trúc Quỳnh
* Hội đồng chuyên môn thẩm định:
Chủ
tịch Hội đồng: PGS.TS. BS.
Phạm Xuân Phong
Phó Chủ tịch Hội đồng:
PGS.TS.BS. Phạm Vũ Khánh
PGS.TS.BS. Phạm Văn Trịnh
Các ủy viên Hội đồng:
GS.TS.DS.
Phạm Xuân Sinh | PGS.TS.BS.
Nguyễn Bội Hương |
PGS.TS.BS.
Vũ Nam | PGS.TS.BS.
Nguyễn Thị Tân |
PGS.TS.BS.
Phạm Quốc Bình | TS.BS.
Nguyễn Văn Nhường |
ThS.BS.
Nguyễn Ngọc Tuấn | ThS.BS.
Đoàn Thị Tuyết Mai, Ủy viên, Tổ trưởng Tổ
Thư ký Hội đồng. |
Tổ Thư ký Hội đồng:
TS.BS. Tống Thị Tam Giang
TS.BS. Nguyễn Hồng Thạch
ThS.BS. Nguyễn Tuấn Lượng
MỤC LỤC
Lời giới thiệu
Ban biên soạn
Hội đồng chuyên
môn thẩm định
Hướng dẫn sử
dụng tài liệu
1. Đau cột sống thắt lưng (Yêu thống)
2. Thoái hóa khớp gối (Hạc tất phong)
3. Gout (Thống phong)
4. Viêm khớp dạng thấp (Chứng tý)
5. Hội chứng cổ vai cánh tay (Chứng tý)
6. Tăng huyết áp vô căn (Huyễn vựng)
7. Rối loạn chuyển hóa lipoprotein và tình trạng tăng
lipid máu khác (Chứng đàm)
8. Bệnh dây thần kinh mặt (Khẩu nhãn oa tà)
9. Đau dây thần kinh liên sườn (Hiếp thống)
10. Đau thần kinh tọa (Yêu cước thống)
11. Di chứng nhồi máu não (Bán thân bất toại)
12. Bại não trẻ em (Ngũ trì)
13. Di chứng viêm não do virus (Ôn bệnh)
14. Suy dinh dưỡng thể marasmus (Cam tích)
15. Viêm dạ dày và tá tràng (Vị quản thống)
16. Viêm gan virus mạn (Hiếp thống)
17. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) (Khái suyễn)
18. Mày đay (Ẩn chẩn)
19. Bí đái cơ năng (Long bế)
20. Bệnh trĩ (Hạ trĩ)
Danh mục dược
liệu, vị thuốc cổ truyền
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
I. Đối tượng áp dụng
Tài liệu này sử dụng tại các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trong toàn quốc.
Đối tượng sử dung: các đối tượng được
cấp chứng chỉ hành nghề và làm việc tại cơ sở được cấp giấy phép hoạt động theo
quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và các văn bản quy phạm pháp luật.
II. Điều trị theo y học cổ truyền
1. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh theo y học cổ truyền.
2. Các thể lâm sàng: theo bệnh danh y học cổ truyền, trên
cơ sở biện chứng luận trị, phân thể lâm sàng.
3. Điều trị dùng thuốc cổ truyền
Trong tài liệu chỉ ghi một hoặc một
số bài thuốc cổ phương, nghiệm phương/ tân phương, thuốc Nam;
- Tùy tình trạng sức khỏe, bệnh lý của người bệnh thầy
thuốc chỉ định/ kê đơn bài thuốc cổ phương, nghiệm phương, tân phương, thuốc
Nam phù hợp với bệnh lý bảo đảm an toàn, hiệu quả.
- Thầy thuốc khi kê đơn có thể gia hoặc giảm số lượng,
khối lượng vị thuốc cổ truyền/ dược liệu trong bài thuốc cổ phương để tăng tác
dụng của thuốc nhưng không thay đổi lý luận của y học cổ truyền trong phối ngũ,
và quân thần tá sứ của bài thuốc (cổ phương gia giảm).
- Thầy thuốc có thể kê đơn đồng thời cho người bệnh
thuốc cổ phương, thuốc Nam và thuốc cổ truyền dưới dạng thành phẩm.
- Thay thế các dược liệu, vị thuốc có trong bài thuốc
khác khi kê đơn thuốc sử dụng cho người bệnh tùy tình trạng sức khỏe, bệnh lý
và khả năng sẵn có của vị thuốc, dược liệu.
- Thầy thuốc kê đơn kết hợp các dạng thuốc cho người
bệnh: thuốc thang, thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu ở các dạng bào
chế hiện đại hoặc cổ truyền, có thể có vị thuốc, dược liệu đã có trong thuốc
thang của bài thuốc cổ phương, cổ phương gia giảm.
4. Điều trị không dùng thuốc
- Tài liệu ghi một số kỹ thuật không dùng thuốc cổ
truyền hoặc dùng kết hợp thuốc cổ truyền, tùy tình trạng sức khỏe, bệnh lý của
người bệnh, thầy thuốc có thể chỉ định kỹ thuật cho phù hợp
- Kết hợp kỹ thuật không dùng thuốc hoặc dùng thuốc hóa
dược, thuốc cổ truyền và các vật tư/ nguyên liệu khác được Bộ Y tế cấp phép để
áp dụng điều trị cho người bệnh.
- Thầy thuốc có thể chỉ định đồng thời một số kỹ thuật y
học cổ truyền, phục hồi chức năng và các phương pháp y học hiện đại khác để
điều trị cho người bệnh bảo đảm hiệu quả và an toàn.
III. Điều trị theo y học hiện đại
- Tài liệu này đề cập các nguyên tắc cơ bản sử dụng
thuốc và một số thuốc hóa dược tên biệt dược hoặc thuốc gốc, quy trình kỹ thuật
y học hiện đại trong điều trị theo giai đoạn bệnh hoặc triệu chứng của người
bệnh theo các tài liệu hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, phác đồ điều trị các
chuyên ngành y học hiện đại được Bộ Y tế ban hành.
- Trường hợp các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, phác
đồ điều trị, quy trình kỹ thuật… được dẫn chiếu trong tài liệu do Bộ Y tế ban
hành có sửa đổi, bổ sung hoặc
không còn hiệu lực thì các nội dung
hướng dẫn trong tài liệu này sẽ được áp dụng theo tài liệu mới cập nhật.
IV. Điều trị kết hợp
- Các bệnh lý cấp tính, ngoại khoa: cần có can thiệp
bằng y học hiện đại.
- Các bệnh lý mạn tính thuốc chương trình quản lý: Tăng
huyết áp, Đái tháo đường, một số bệnh lý tim mạch sử dụng thuốc hóa dược hàng
ngày theo hướng dẫn của Bộ Y tế
V. Danh mục dược liệu, vị thuốc cổ truyền
Ban hành kèm theo tài liệu này là
danh mục dược liệu, vị thuốc cổ truyền được viết tên theo Dược điển Việt Nam V,
hoặc các tài liệu được Bộ Y tế công nhận, hoặc các văn bản quy phạm pháp luật
và được sắp xếp theo thứ tự abc.
Số lượng tên dược liệu, vị thuốc
trong danh mục ban hành kèm theo tài liệu này có thể nhiều hơn số lượng dược
liệu, vị thuốc cổ truyền có trong các bài thuốc cổ phương, nghiệm phương/tân
phương, thuốc Nam để tùy tình trạng sức khỏe, bệnh lý người bệnh người thầy
thuốc có thể gia hoặc giảm dược liệu, vị thuốc cổ truyền hoặc bào chế thành
nguyên phụ liệu trong quá trình bào chế từ dược liệu thành vị thuốc cổ truyền
hoặc thành phẩm thuốc cổ truyền.
Cấu trúc của danh mục: Số tứ thự, tên
dược liệu, vị thuốc cổ truyền, tên khoa học.
ĐAU CỘT SỐNG THẮT LƯNG
(YÊU THỐNG)
I.
ĐẠI CƯƠNG
Đau cột sống thắt lưng là một bệnh lý
thường gặp trong thực hành lâm sàng do rất nhiều nguyên nhân gây ra, ở mọi lứa
tuổi, mọi ngành nghề. Bệnh hay gặp ở lứa tuổi trung niên, người già nhưng hiện
nay đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa do lối sống thiếu vận động.
Theo Y học hiện đại (YHHĐ), đau thắt
lưng gồm các nguyên nhân sau:
+ Nguyên nhân cơ học: căng giãn cơ, dây
chằng cạnh cột sống quá mức; thoái hóa đĩa đệm cột sống; thoát vị đĩa đệm cột
sống thắt lưng (CSTL); trượt thân đốt sống, dị dạng thân đốt sống, loãng xương
nguyên phát, …
+ Không do nguyên nhân cơ học: đau
lưng là triệu chứng của một trong các bệnh khớp mạn tính như viêm cột sống dính
khớp, viêm khớp dạng thấp hoặc do nhiễm khuẩn (viêm đĩa đệm đốt sống do nhiễm
khuẩn, áp xe cạnh cột sống), ung thư, ung thư di căn (vú, phổi, tuyến tiền
liệt, đại tràng…), bệnh đa u tủy xương (Kahler), u vùng cột sống và một số
nguyên nhân khác (loét hành tá tràng, sỏi thận, bệnh lý động mạch chủ bụng…).
+ Nguyên nhân khác: stress, rối loạn
tâm lý.
- Chẩn đoán xác định đau thắt lưng dựa vào triệu chứng
lâm sàng và cận lâm sàng:
+ Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ
học:
ü Do căng giãn dây chằng
quá mức: đau xuất hiện đột ngột sau bê vật nặng, sau các hoạt động sai tư thế
hoặc sau nhiễm lạnh. Đau có tính chất cơ học, kèm theo co cứng cơ cạnh cột
sống, ấn có điểm đau cạnh cột sống, cột sống mất đường cong sinh lý.
ü Do thoát vị đĩa đệm cột
sống thắt lưng: thường có kèm theo triệu chứng của đau thần kinh hông to.
Trường hợp có chèn ép nặng người bệnh có thể có rối loạn cơ tròn, phản xạ gân
xương chi dưới giảm hoặc mất, nếu đau kéo dài có thể có teo cơ đùi và cẳng
chân.
Cận lâm sàng: Các xét nghiệm phát
hiện dấu hiệu viêm, bilan phospho - calci thường trong giới hạn bình thường.
Xquang thường quy bình thường hoặc có thể có các hình ảnh hẹp các khe liên đốt,
gai xương ở thân đốt sống hoặc đốt sống bị lún xẹp do loãng xương.
+ Đau thắt lưng không do nguyên nhân
cơ học: Người bệnh thường có các triệu chứng khác kèm theo như: sốt, dấu hiệu
nhiễm trùng hoặc gầy sút nhanh, đau ngày càng tăng, không đáp ứng với các thuốc
giảm đau thông thường… Khi có dấu hiệu chỉ điểm của một bệnh toàn thân liên
quan đến đau vùng thắt lưng, cần thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng khác để
chẩn đoán nguyên nhân.
+ Đau thắt lưng do nguyên nhân tâm
lý: Cần loại trừ các bệnh thực thể gây đau thắt lưng trước khi chẩn đoán do
nguyên nhân tâm lý.
Theo Y học cổ truyền (YHCT), đau thắt
lưng thuộc chứng Yêu thống. Thắt lưng là phủ của thận nên đau thắt lưng có quan
hệ mật thiết với tạng thận.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Ngoại nhân:
+ Hàn thấp: Thường gặp ở những người
làm việc, sinh hoạt ở nơi ẩm, lạnh lâu ngày hoặc bị cảm phải hàn thấp gây trở
ngại kinh lạc, khí huyết trong đường kinh mạch vùng thắt lưng bị bế tắc.
+ Thấp nhiệt: Do bị cảm phải tà khí
thấp nhiệt hoặc do hàn thấp lâu ngày không khỏi tà khí lưu lại kinh lạc uất lại
hóa nhiệt mà gây ủng trệ kinh lạc.
- Bất nội ngoại nhân: Do chấn thương vùng lưng, sai tư
thế làm cho khí trệ huyết ứ ảnh hưởng đến sự vận hành của khí huyết.
- Nội thương: Can chủ cân, thận chủ cốt tủy, do sức yếu,
lao lực quá độ, người già yếu hoặc mắc bệnh lâu ngày làm thận tinh bị suy tổn,
can huyết hư không nuôi dưỡng được kinh mạch mà sinh bệnh.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối
lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc
dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể
hàn thấp: Thường gặp trong
những trường hợp đau thắt lưng do lạnh.
1.1. Triệu chứng: Đau nhiều vùng thắt lưng, đau tăng khi trời lạnh, ẩm,
cơ cạnh cột sống co cứng, ấn đau, không đỏ, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng. Mạch
phù khẩn.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại kinh bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (hàn thấp).
1.3. Pháp: Tán hàn, trừ thấp, ôn thông kinh lạc.
1.4. Phương
1.4.1. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Can khương thương truật thang:
Can khương | 08g | Quế chi | 08g |
Thương truật | 08g | Ý dĩ | 08g |
Cam thảo | 06g | Bạch linh | 12g |
Xuyên khung | 16g |
|
|
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2
lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Lá lốt | 20g | Sài đất | 10g |
Thiên niên kiện | 20g | Thổ phục linh | 20g |
Rễ cây xấu hổ | 16g | Hà thủ ô | 20g |
Quế chi | 20g | Cỏ xước | 20g |
Sinh địa | 10g |
|
|
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 3
lần trong ngày, uống khi thuốc còn ấm.
* Thuốc dùng ngoài:
- Ngải cứu tươi 100g sao nóng với muối ăn lượng vừa đủ
chườm tại chỗ đau.
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của
các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm hoặc cứu: châm tả các huyệt:
+ Tại chỗ: | A thị Yêu dương quan (GV.3) Giáp tích vùng thắt lưng | Thượng liêu (BL.31) Thứ liêu (BL.32) Thận du (BL.23) |
| Đại trường du (BL.25) | Yêu du (GV.2) |
+ Toàn thân: | Hoàn khiêu (GB.30) | Ủy trung (BL.40) |
| Dương lăng tuyền (GB.34) | Côn lôn (BL.60) |
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Các kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm, ôn điện
châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Các điểm cột sống, Não, Thượng thận.
Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Thận du (BL.23) | Giáp tích L4-L5 |
Đại trường du (BL.25) | Yêu du (GV.2) |
Yêu dương quan (GV.3). |
|
Tùy tình trạng bệnh lý của người
bệnh, thầy thuốc chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác
dụng khoảng từ 7 đến 15 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện
liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân,
hợp, day, bóp, lăn, chặt vùng lưng, phát, ấn, bấm các huyệt A thị, Giáp tích và
du huyệt tương ứng vùng đau. Vận động cột sống thắt lưng. Xoa bóp 30
phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định
tiêm bắp vào các huyệt như châm, ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu
trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc
lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Giác hơi vùng lưng. Ngày giác một lần.
- Xông thuốc vùng thắt lưng bằng máy.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
2. Thể
thấp nhiệt: Thường gặp trong
những trường hợp đau thắt lưng do nhiễm khuẩn vùng cột sống.
2.1. Triệu chứng: Vùng thắt lưng đau kèm theo sưng nóng đỏ hoặc có cảm
giác nóng bứt rứt, có thể sốt, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dầy. Mạch nhu sác.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại kinh bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (thấp nhiệt).
2.3. Pháp: Thanh nhiệt trừ thấp.
2.4. Phương
2.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Tứ diệu tán
Thương truật | 08g | Hoàng bá | 15g |
Ngưu tất | 15g | Ý dĩ | 20g |
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2
lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Bach truật (sao cám) | 20g | Hy thiêm thảo | 20g |
Ý dĩ | 20g | Tỳ giải | 40g |
Cam thảo nam | 10g |
|
|
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2
lần.
2.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm tả các huyệt giống thể hàn thấp.
- Điện nhĩ châm: Giống thể hàn thấp.
- Người bệnh nên vận động thắt lưng từ từ, nhẹ nhàng
theo sự tiến triển tốt lên của bệnh.
- Nếu người bệnh có các khối áp xe ở vùng thắt lưng:
Không châm, cứu.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
3. Thể
huyết ứ: Thường gặp trong
những trường hợp đau thắt lưng do căng giãn dây chằng, thoát vị đĩa đệm cột
sống thắt lưng, khối u vùng cột sống thắt lưng.
3.1. Triệu chứng: Đau lưng xuất hiện sau khi vác nặng, lệch người hoặc
sau một động tác thay đổi tư thế đột ngột, đau dữ dội ở một chỗ, cự án, vận
động bị hạn chế, thay đổi tư thế thì đau tăng, chất lưỡi tím, có điểm ứ huyết.
Mạch sáp.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại kinh bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Hoạt huyết hóa ứ, thư cân hoạt lạc.
3.4. Phương
3.4.1. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Thân thống trục ứ thang:
Đương qui | 12g | Xuyên khung | 12g |
Đào nhân | 06g | Hồng hoa | 06g |
Một dược | 08g | Chích thảo | 06g |
Hương phụ | 12g | Khương hoạt | 12g |
Tần giao | 12g | Địa long | 06g |
Ngưu tất | 12g | Ngũ linh chi | 06g |
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2
lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Ngải cứu | 12g | Trần bì | 08g |
Tô mộc | 12g | Kinh giới | 12g |
Nghệ vàng | 10g | Uất kim | 10g |
Sắc uống mỗi
ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài:
- Ngải cứu tươi 100g sao nóng với muối ăn lượng vừa đủ
chườm tại chỗ đau.
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của
các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm tả các huyệt giống thể hàn thấp, thêm các
huyệt Cách du 2 bên.
- Điện nhĩ châm, điện mãng châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa
bóp bấm huyệt: Giống thể hàn thấp.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
4. Thể
can thận hư: Thường gặp trong
những trường hợp đau thắt lưng do thoái hóa cột sống thắt lưng, loãng xương,
gặp ở người cao tuổi.
4.1. Triệu chứng: Đau âm ỉ, chân gối yếu, lao động đau nhiều, nghỉ ngơi
đau giảm ít. Trường hợp dương hư thì sắc mặt nhợt, chân tay lạnh, bụng dưới
lạnh đau, sắc lưỡi nhợt. Mạch trầm tế. Nếu âm hư thì miệng họng khô, sắc mặt
đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi đỏ. Mạch tế sác.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp
thực.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Can thận hư, bệnh tại
kinh bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương), ngoại nhân (phong hàn thấp).
4.3. Pháp: Bổ can thận, khu phong trừ thấp, thông kinh hoạt lạc.
4.4. Phương:
4.4.1. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Độc hoạt ký sinh thang:
Đảng sâm | 10g | Phục linh | 15g |
Đương qui | 10g | Bạch thược | 15g |
Thục địa | 15g | Xuyên khung | 10g |
Đỗ trọng | 15g | Ngưu tất | 15g |
Quế chi | 06g | Tế tân | 04g |
Độc hoạt | 10g | Tang ký sinh | 30g |
Phòng phong | 10g | Tần giao | 10g |
Cam thảo | 06g |
|
|
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2
lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Đỗ trọng | 12g | Rễ cỏ xước | 12g |
Cẩu tích | 12g | Cốt toái | 12g |
Dây đau xương | 12g | Hoài sơn | 12g |
Tỳ giải | 12g | Thỏ ty tử | 12g |
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2
lần.
* Thuốc dùng ngoài:
- Ngải cứu tươi 100g sao nóng với muối ăn lượng vừa đủ
chườm tại chỗ đau.
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của
các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, điện mãng châm: Châm tả các huyệt giống thể
hàn thấp, thêm châm bổ huyệt: Thái khê (KI.3) Tam âm giao (SP.6)
Thận du (BL.23)
Thái xung (LR.3)
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt:
Giống thể hàn thấp.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
5. Thể thận dương hư
5.1. Triệu chứng: Vùng thắt lưng đau âm ỉ, chân gối yếu, lao động đau
nhiều, nghỉ ngơi đau đỡ ít, sắc mặt nhợt, sợ lạnh, chân tay lạnh, bụng dưới
lạnh, tiểu đêm, đại tiện phân nát, sắc lưỡi nhợt. Mạch trầm tế.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư, hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
5.3. Pháp: Ôn bổ thận dương
5.4. Phương:
5.4.1. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Thận khí hoàn
Thục địa | 12g | Trạch tả | 08g |
Hoài sơn | 12g | Phục linh | 08g |
Sơn thù | 08g | Nhục quế | 06g |
Đan bì | 08g | Hắc phụ tử | 06g |
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2
lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Cốt khí củ | 12g | Tang ký sinh | 12g |
Cẩu tích | 12g | Bạch truật | 12g |
Tục đoạn | 12g | Hoài sơn | 12g |
Ngưu tất | 12g |
|
|
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2
lần.
* Thuốc dùng ngoài:
- Ngải cứu tươi 100g sao nóng với muối ăn lượng vừa đủ
chườm tại chỗ đau.
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của
các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, ôn điện châm, điện mãng châm: Châm bổ và ôn
châm các huyệt giống thể hàn thấp, thêm các huyệt:
Thái khê (KI.3) | Tam âm giao (SP.6) |
Thận du (BL.23) | Thái xung (LR.3) |
Quan nguyên (CV.4) | Khí hải (CV.6) |
Mệnh môn (GV.4) |
|
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt:
Giống thể hàn thấp.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên
tắc điều trị
- Điều trị theo nguyên nhân.
- Kết hợp điều trị thuốc hóa dược với các biện pháp phục
hồi chức năng, luyện tập, thay đổi lối sống nhằm bảo vệ cột sống thắt lưng.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị nguyên nhân: Tùy theo nguyên nhân điều trị theo phác đồ của
YHHĐ
- Do khối u cần chẩn đoán sớm và điều trị bằng YHHĐ.
- Do vi khuẩn lao: cần chẩn đoán sớm và điều trị bằng
YHHĐ.
- Do thoái hóa cột sống thắt lưng: thuốc điều trị thoái
hóa khớp theo cơ chế bệnh sinh.
- Do loãng xương.
- Do viêm cột sống dính khớp.
- Do vi khuẩn khác: dùng kháng sinh theo phác đồ.
2.2. Điều trị không đặc hiệu
2.2.1. Điều trị bằng thuốc
Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn
trong các nhóm thuốc sau:
- Thuốc giảm đau: chọn một trong các thuốc theo bậc
thang giảm đau của Tổ chức Y tế Thế giới. Tùy theo tình trạng đau mà điều chỉnh
liều thuốc cho phù hợp.
- Chống viêm không steroid (NSAIDs): không được phối hợp
hai loại thuốc trong nhóm.
- Thuốc giãn cơ.
- Trường hợp đau có nguồn gốc thần kinh có thể kết hợp
với một trong các thuốc giảm đau thần kinh.
- Kết hợp thuốc an thần, thuốc ức chế trầm cảm khi cần
thiết.
2.2.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Nếu đau cấp tính: Nằm nghỉ tại chỗ trên giường phẳng
từ 3 đến 5 ngày.
- Kết hợp các phương pháp phục hồi chức năng: Theo Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng của Bộ Y tế và các hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng khác do cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
- Người bệnh phải đeo đai hỗ trợ thắt lưng khi ngồi dậy
hoặc đi lại vận động (nếu cần).
2.3. Điều trị ngoại khoa: Chỉ định phẫu thuật cho các trường hợp đau
thắt lưng do thoát vị đĩa đệm hoặc kèm trượt đốt sống đã được điều trị nội khoa
tích cực trong ba tháng nhưng không đạt hiệu quả, đặc biệt đối với trường hợp
đau nhiều, có dấu hiệu ép rễ nặng (teo cơ nhanh, rối loạn cơ tròn, rối loạn cảm
giác).
V. PHÒNG BỆNH
- Thực hiện các biện pháp tránh tái phát đau vùng thắt
lưng: làm việc đúng tư thế, đặc biệt tư thế đúng khi mang vật nặng. Nếu phải
hoạt động ở tư thế ngồi hoặc đứng lâu, phải luôn giữ cho cột sống ở tư thế
thẳng. Cần thay đổi tư thế mỗi 20 đến 30 phút một lần, tránh ngồi cúi gập về
trước hoặc lệch vẹo về một bên.
- Tập thể dục thường xuyên.
- Đảm bảo chế độ ăn đủ calci và vitamin D.
- Giảm cân nếu thừa cân.
- Dự phòng loãng xương ở người có nguy cơ cao.
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
1. Bộ Y
tế (2013). Quy trình kỹ thuật
khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.
2. Bộ Y
tế (2016). Hướng dẫn chẩn
đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp.
3. Bệnh
viện Bạch Mai (2015). Hướng
dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa.
4. Bộ Y
tế (2017). Quy trình kỹ thuật
khám bệnh, chữa bệnh cấy chỉ và laser châm chuyên ngành Châm cứu.
5. Khoa
Y học cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội (2017). "Đau thắt lưng", Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
6. Bộ Y
tế (2014). Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng.
THOÁI HÓA KHỚP GỐI
(HẠC TẤT PHONG)
I. ĐẠI CƯƠNG
Thoái hóa khớp gối là hậu quả của quá
trình cơ học và sinh học làm mất cân bằng giữa tổng hợp và hủy hoại sụn, xương
dưới sụn. Sự mất cân bằng này có thể được bắt đầu bởi nhiều yếu tố: di truyền,
phát triển, chuyển hóa và chấn thương, biểu hiện cuối cùng của thoái hóa khớp
là thay đổi hình thái, sinh hóa, phân tử, cơ sinh học của tế bào và chất căn
bản của sụn dẫn đến nhuyễn hóa, nứt loét, mất sụn khớp, xơ hóa xương dưới sụn,
gai xương và hốc xương dưới sụn. Bệnh thường gặp ở nữ giới, chiếm 80% các
trường hợp thoái hóa khớp gối.
Theo Y học hiện đại (YHHĐ), nguyên nhân
gây thoái hóa khớp gối được chia làm hai loại: Thoái hóa khớp nguyên phát và
thứ phát.
- Chẩn đoán xác định theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội
thấp khớp học Mỹ-ACR (American College of Rheumatology), 1991.
+ Có gai xương ở rìa khớp (trên
Xquang).
+ Dịch khớp là dịch thoái hóa.
+ Tuổi trên 38.
+ Cứng khớp dưới 30 phút.
+ Có dấu hiệu lục cục khi cử động
khớp.
Chẩn đoán xác định khi có yếu tố
1,2,3,4 hoặc 1,2,5 hoặc 1,4,5.
- Các dấu hiệu khác: tràn dịch và biến dạng khớp.
- Các phương pháp thăm dò chẩn đoán hình ảnh: Xquang,
siêu âm khớp, chụp cộng hưởng từ, nội soi khớp.
Theo Y học cổ truyền (YHCT), thoái
hóa khớp gối không có bệnh danh riêng. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh đến khám
và điều trị thoái hóa khớp gối thường có triệu chứng đau, hạn chế vận động và
khớp gối sưng hoặc biến dạng, nên thoái hóa khớp gối được quy vào chứng Tý,
bệnh danh là Hạc tất phong.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Phong hàn thấp hoặc phong thấp nhiệt tà thừa lúc chính
khí hư tổn, vệ ngoại bất cố xâm phạm vào cơ biểu kinh lạc làm sự vận hành của
khí huyết tại khớp gây đau, co duỗi khó khăn.
- Công năng của tạng can và thận bị hư tổn do bệnh lâu
ngày làm tà khí bám vào gân xương hoặc do tuổi cao, chức năng của can thận suy
giảm gây đau, co duỗi khó khăn, biến dạng các khớp và tái phát nhiều lần.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ
TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối
lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc
dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể phong hàn thấp tý
1.1. Triệu chứng: Sau khi nhiễm ngoại tà (phong, hàn, thấp) xuất hiện
đau, sưng nề, không nóng đỏ, hạn chế vận động khớp gối một hoặc hai bên, trời
lạnh ẩm đau tăng, chườm ấm đỡ đau, kèm sợ lạnh, sợ gió, không sốt, rêu lưỡi
trắng nhớt. Mạch phù hoãn.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu, thực, hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại khớp, cân, cơ, kinh lạc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong, hàn, thấp).
1.3. Pháp: Trừ thấp, khu phong, tán hàn, chỉ thống.
1.4. Phương
1.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương:
+ Nếu thấp thắng: Ý dĩ nhân thang
Ý dĩ | 30g | Bạch
truật | 08g |
Bạch
thược | 08g | Đương
qui | 12g |
Quế
chi | 10g | Ma
hoàng | 06g |
Cam
thảo | 04g | Sinh
khương | 06g |
Sắc uống ngày 1
thang, chia 2 lần khi thuốc còn ấm.
+ Nếu hàn tà thắng: Ô đầu thang:
Hắc
phụ tử | 08g | Ma
hoàng | 08g |
Bạch
thược | 12g | Hoàng
kỳ | 20g |
Cam
thảo | 04g | Mật
ong | 80g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần
uống ấm.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Thấp khớp II (Viện Đông y).
Rễ
xấu hổ | 16g | Dây
đau xương | 12g |
Dây
gắm | 12g | Thổ
phục linh | 12g |
Thiên
niên kiện | 12g | Kê
huyết đằng | 12g |
Ngưu
tất | 12g | Hy
thiêm | 12g |
Nấu thành cao lỏng, uống 50ml/ngày,
chia 2 lần.
1.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm tả và cứu các huyệt:
+ Tại chỗ:
A thị
huyệt | Độc
tỵ (ST.35) |
Dương
lăng tuyền (GB.34) | Lương
khâu (ST.34) |
Tất
nhãn | Âm
lăng tuyền (SP.9) |
Huyết
hải (IV-10) | Ủy
trung (BL.40) |
+ Toàn thân:
Phong long (ST.40) Túc tam lý (ST.36)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10
đến 15 ngày/liệu trình.
- Các kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm, ôn điện
châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: các điểm bánh chè, cẳng chân (D2). Nhĩ
châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt: Công thức huyệt như trong
công thức huyệt điện châm. Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc
chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7
đến 15 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp
theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Thực hiện các thủ thuật xoa, xát,
miết, bóp, vờn, vận động. Day, ấn các huyệt như trong công thức huyệt điện
châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 30 phút/lần/ngày, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định
tiêm bắp vào các huyệt như điện châm, ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một
liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy
thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Laser châm: Công thức huyệt như trong công thức huyệt
điện châm. Thời gian 15-30 phút/lần/ngày cho một lần laser châm. Một liệu trình
từ 10 đến 15 lần, có thể nhiều liệu trình.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
2. Thể phong hàn thấp tý kèm can thận hư
2.1. Triệu chứng: Người bệnh đau mỏi khớp gối, vận động co duỗi khó
khăn, có thể biến dạng khớp. Sau khi nhiễm thêm ngoại tà (phong, hàn, thấp)
xuất hiện đau tăng lên, khớp gối sưng nề, không nóng đỏ, hạn chế vận động khớp
gối một hoặc hai bên, kèm đau mỏi lưng gối, ù tai, ngủ kém, rêu lưỡi trắng
nhớt. Mạch trầm hoãn.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp
thực, hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Can thận hư/Bệnh tại
khớp, cân, cơ, kinh lạc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong, hàn, thấp),
bất nội ngoại nhân (nội thương).
2.3. Pháp: Trừ thấp, khu phong, tán hàn, chỉ thống, bổ can
thận.
2.4. Phương
2.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Độc hoạt ký sinh thang
Độc
hoạt | 10g | Tang
ký sinh | 16g |
Phòng
phong | 12g | Tần
giao | 12g |
Đương
qui | 12g | Quế
tâm | 04g |
Tế
tân | 06g | Phục
linh | 12g |
Xuyên
khung | 08g | Xích
thược | 12g |
Cam
thảo | 06g | Thục
địa | 12g |
Ngưu
tất | 12g | Đỗ
trọng | 12g |
Đảng
sâm | 12g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Hoặc dùng bài Tam tý thang: Là bài
Độc hoạt ký sinh thang gia thêm Hoàng kỳ, Tục đoạn.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm
thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Độc hoạt phong thấp hoàn (Viện Đông y)
Độc
hoạt | 12g | Hy
thiêm | 12g |
Đương
quy | 12g | Thổ
phục linh | 16g |
Xuyên
khung | 08g | Hà
thủ ô | 12g |
Can
khương | 04g | Quế
chi | 08g |
Kê
huyết đằng | 08g | Cốt
toái bổ | 12g |
Thục
địa | 12g | Đảng
sâm | 12g |
Ngưu
tất | 08g | Đỗ
trọng | 12g |
Cam
thảo | 04g | Kim
ngân hoa | 06g |
Làm viên hoàn cứng, uống 30g/ngày.
2.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm kết hợp với cứu.
+ Châm tả và cứu các huyệt tại chỗ:
như thể phong hàn thấp tý.
+ Châm bổ:
Thận
du (BL.23) | Can
du (BL.18) |
Tam
âm giao (SP.6) | Thái
khê (KI.3) |
Thái
xung (LR.3) | Quan
nguyên (CV.4) |
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt, thủy châm, điện mãng châm, cấy chỉ:
như thể phong hàn thấp tý.
- Điện nhĩ châm: Châm tả bánh chè, cẳng chân (D2), châm
bổ Thần môn, Can, Thận.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
3. Thể phong thấp nhiệt kèm can thận hư
3.1. Triệu chứng: Người bệnh đau mỏi khớp gối từ lâu, vận động co duỗi
khó khăn, có thể có biến dạng khớp. Đợt này xuất hiện sưng, đau, nóng hoặc đỏ,
một hoặc khớp gối hai bên, đau cự án. Thường kèm theo phát sốt, sợ gió, miệng
khô khát, phiền táo bứt rứt không yên. Tiểu vàng lượng ít, lưỡi đỏ, rêu vàng
bẩn. Mạch hoạt sác.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp
thực, nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Can thận hư/bệnh tại
khớp, cân, cơ, kinh lạc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương), ngoại nhân (phong, thấp, nhiệt).
3.3. Pháp: Thanh nhiệt, khu phong, trừ thấp, chỉ thống, bổ can
thận.
3.4. Phương
3.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương:
+ Dùng bài Ý dĩ nhân thang hợp với
Nhị diệu tán
Ý dĩ
nhân | 12g | Quế
chi | 06g |
Cam
thảo | 06g | Thược
dược | 06g |
Ma
hoàng | 06g | Hoàng
bá | 12g |
Bạch
truật | 12g | Thương
truật | 12g |
Đương
qui | 12g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Hoặc dùng bài Bạch hổ quế chi thang
Sinh
thạch cao | 30g | Ngạnh
mễ | 10g |
Tri
mẫu | 10g | Cam
thảo | 06g |
Quế
chi | 04g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Hướng dẫn thuốc nam và châm cứu – Bộ Y
tế)
Hy
thiêm | 50g | Rễ lá
lốt | 20g |
Ngưu
tất | 20g | Thổ
phục linh | 20g |
Hoài sơn làm áo
(lượng vừa đủ)
Chi tử nhuộm bột áo (lượng vừa đủ)
Làm hoàn, bột Hoài sơn làm áo, bột áo
nhuộm bằng nước Chi tử. Uống 50g/ngày.
- Sau khi khớp gối hết nóng, đỏ thì có thể dùng các bài
thuốc uống trong như thể phong hàn thấp tý kèm can thận hư.
3.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Như thể phong hàn thấp tý kèm can thận hư. Châm
tả thêm huyệt Đại chùy (GV.14), Nội đình (ST.44).
- Điện nhĩ châm, điện mãng châm: Như thể phong hàn thấp
tý kèm can thận hư.
- Sau khi khớp hết nóng, đỏ thì áp dụng phác đồ xoa bóp
bấm huyệt, thủy châm, cấy chỉ như thể phong hàn thấp tý kèm can thận hư.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
4.1. Nguyên tắc điều trị
- Giảm đau, phục hồi chức năng vận động của khớp.
- Tránh tác dụng không mong muốn của thuốc, nâng cao
chất lượng cuộc sống.
4.2. Điều trị cụ thể
4.2.1. Điều trị bằng thuốc
4.2.1.1.
Điều trị triệu chứng tác dụng
nhanh
Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn
trong các nhóm thuốc sau:
- Thuốc giảm đau: chọn một trong các thuốc theo bậc
thang giảm đau của Tổ chức Y tế Thế giới. Tùy theo tình trạng đau mà điều chỉnh
liều thuốc cho phù hợp.
- Chống viêm không steroid (NSAIDs): không được phối hợp
hai loại thuốc trong nhóm.
- Thuốc bôi ngoài da: Voltaren Emugel, Profenid gel… có
tác dụng giảm đau đáng kể và không gây ra các tác dụng phụ như dùng đường toàn
thân. Bôi tại khớp đau 2-3 lần/ngày.
4.2.1.2.
Điều trị triệu chứng tác dụng chậm
Các thuốc chống thoái hóa khớp nên
chỉ định sớm, thường dùng kéo dài, có thể phối hợp với nhau và phối hợp với các
thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh đã nêu ở trên.
4.2.1.3.
Một số phương pháp khác
- Tiêm nội khớp:
+ Hydrocortison acetat: Khi có viêm
và tràn dịch khớp, cần lưu ý chỉ định. Mỗi đợt tiêm cách nhau 5 đến 7 ngày,
không vượt quá 3 mũi tiêm mỗi đợt, không tiêm quá 3 đợt trong một năm.
+ Các chế phẩm chậm: Methyl
prednisolon acetat 40mg, betamethason dipropionate 2mg tiêm mỗi mũi cách nhau 1
đến 2 tuần, không tiêm quá 3 đợt một năm vì thuốc gây tổn thương sụn khớp nếu
dùng quá liều.
+ Acid hyaluronic dưới dạng
hyaluronate 1 ống/1 tuần x 3 đến 5 tuần liên tục.
- Sử dụng huyết tương giàu tiểu cầu tự thân (PRP): Lấy
máu tĩnh mạch, chống đông, ly tâm tách huyết tương sau đó bơm vào khớp gối
6-8ml PRP.
- Cấy ghép tế bào gốc là một hướng đi nhiều triển vọng.
Tế bào gốc chiết xuất từ mô mỡ tự thân hoặc từ nguồn gốc tủy xương tự thân.
4.2.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Kết hợp các phương pháp phục hồi chức năng: Theo Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng của Bộ Y tế và các hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng khác do cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
- Vật lý trị liệu: Laser công suất thấp, siêu âm trị
liệu, điện xung.
- Có chế độ vận động thể dục thể thao hợp lý, bảo vệ
khớp tránh quá tải. Phát hiện điều trị chỉnh hình sớm các dị tật khớp (lệch
trục khớp, khớp gối vẹo trong, vẹo ngoài…).
4.2.3.
Điều trị ngoại khoa
- Nội soi khớp nhằm sửa chữa tổn thương, cấy ghép tế bào
sụn, rửa khớp và làm sạch khớp.
- Phẫu thuật thay khớp nếu điều trị nội khoa và bảo tồn
không có hiệu quả, người bệnh đau nhiều và mất chức năng vận động nhiều. Thường
được áp dụng ở người bệnh trên 60 tuổi. Thay khớp gối một phần hay toàn bộ
khớp.
V. PHÒNG BỆNH
- Thực hiện chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý.
- Thực hiện tốt chế độ ăn, tránh để tăng cân béo phì.
Giảm cân nếu quá cân.
- Tránh các chấn thương giúp làm chậm quá trình xuất
hiện thoái hóa khớp.
- Nên tập vận động khớp gối không trọng lượng: đạp xe
đạp, bơi....
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
1. Bộ Y
tế (2016), “Hướng dẫn chẩn
đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp”. Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y
tế (2013), Quy trình khám
bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
3. Bộ Y
tế (2017), Quy trình cấy chỉ.
4. Khoa
Y học cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội (2017), Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất
bản Y học.
5. Các
bộ môn Nội – Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Bệnh học nội khoa tập 2, Nhà xuất bản Y học.
6. Bệnh
viện Bạch Mai (2012), “Hướng
dẫn chẩn đoán và điều trị Bệnh Nội khoa”. Cẩm nang nghiệp vụ của bác sĩ lâm
sàng. Nhà xuất bản Y học.
7. Bộ Y
tế (2014). Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng.
8. Hoàng
Bảo Châu (2006). Nội khoa học
cổ truyền. Nhà xuất bản Y học.
GOUT
(THỐNG
PHONG)
I. ĐẠI CƯƠNG
Bệnh gout thường gặp ở nam giới tuổi
trung niên 30 - 50 tuổi, tuy nhiên có thể gặp ở người trẻ tuổi hoặc nữ giới.
Bệnh gây ra do rối loạn chuyển hóa nhân purin, với các đợt viêm khớp cấp tính.
Chẩn đoán: Có thể áp dụng một trong
các tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn Bennet và Wood năm 1968 được áp dụng rộng
rãi nhất ở Việt Nam do dễ nhớ và phù hợp với điều kiện thiếu xét nghiệm:
a. Hoặc tìm thấy tinh thể natri urat trong dịch khớp hay
trong các hạt tophi.
b. Hoặc tối thiểu có hai trong các yếu tố sau đây:
+ Tiền sử hoặc hiện tại có tối thiểu
2 đợt sưng đau của một khớp với tính khởi phát đột ngột, đau dữ dội và khỏi
hoàn toàn trong vòng 2 tuần.
+ Tiền sử hoặc hiện tại có sưng đau
khớp bàn ngón chân cái với các tính chất như trên.
+ Có hạt tophi.
+ Đáp ứng tốt với colchicin (giảm
viêm, giảm đau trong 48 giờ) trong tiền sử hoặc hiện tại.
Chẩn đoán xác định khi có tiêu chuẩn
a hoặc 2 yếu tố của tiêu chuẩn b.
- Tiêu chuẩn ILAR và Omeract năm 2000: Độ nhạy 70%, đặc
hiệu 78,8%.
+ Có tinh thể urat đặc trưng trong
dịch khớp, và/hoặc:
+ Hạt tophi được chứng minh có chứa
tinh thể urat bằng phương pháp hóa học hoặc kính hiển vi phân cực, và/hoặc:
+ Có 6 trong số 12 biểu hiện lâm
sàng, xét nghiệm và X quang sau:
Viêm tiến triển tối đa trong vòng một
ngày.
Có hơn một đợt viêm khớp cấp.
Viêm khớp ở một khớp.
Đỏ vùng khớp.
Sưng, đau khớp bàn ngón chân cái.
Viêm khớp bàn ngón chân cái ở một
bên.
Viêm khớp cổ chân một bên.
Hạt Tophi nhìn thấy được.
Tăng acid uric trong máu.
Sưng đau khớp không đối xứng.
Nang dưới vỏ xương, không có hình
khuyết xương trên X quang.
Cấy vi khuẩn âm tính.
Bệnh gout được mô tả đầu tiên trong
sách “Đan Khê tâm pháp” với tên gọi là chứng Thống phong, ngoài ra còn gọi là
“Lịch tiết phong”, “Bạch hổ phong”, “Bạch hổ lịch tiết”.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Thống phong là do phong hàn thấp hoặc
phong thấp nhiệt tà thừa lúc chính khí hư tổn, vệ ngoại bất cố xâm phạm vào
kinh mạch; kèm theo công năng thăng thanh giáng trọc của tạng thận và tỳ bị rối
loạn làm cho trọc độc bị ứ ở trong; cùng với chế độ ăn nhiều đạm, uống nhiều
rượu làm thấp nhiệt dễ phát sinh.
Thấp nhiệt tà xâm nhập cơ thể gây tắc
nghẽn kinh lạc, khí huyết ứ trệ tại khớp gây đau, co duỗi khó khăn. Bắt đầu
bệnh còn ở cơ biểu kinh lạc, bệnh lâu, tà khí phạm vào gân xương, tổn thương
tạng phủ, chức năng của khí huyết tân dịch rối loạn, tân dịch ứ trệ thành đàm,
khí huyết ngưng trệ thành ứ, đàm ứ kết mà hình thành các u cục ứ đọng quanh
khớp, dưới da. Bệnh tiến triển lâu ngày gây tổn thương can thận, làm biến dạng
các khớp và tái phát nhiều lần.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối
lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc
dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
Gout cấp tính thuộc thể phong thấp
nhiệt và dùng pháp thanh nhiệt thông lạc, khu phong trừ thấp. Giai đoạn mạn
tính thường có đàm trọc và ứ huyết khi đó dùng thêm hóa đàm tiết trọc, trục ứ
thông lạc. Đồng thời căn cứ vào tình hình hư suy của âm dương khí huyết để bổ
khí huyết, bổ tỳ thận.
1. Thể phong thấp nhiệt
1.1. Triệu chứng: Sưng, nóng, đỏ, đau một hoặc nhiều khớp (đặc biệt là
khớp bàn ngón chân cái), đau cự án, khởi phát thường cấp tính. Thường kèm theo
phát sốt, sợ gió, miệng khô khát, phiền táo bứt rứt không yên, tiểu vàng số
lượng ít, lưỡi đỏ rêu vàng bẩn. Mạch hoạt sác.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, thực nhiệt
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại cân cơ kinh lạc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân và bất nội ngoại
nhân.
1.3. Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp, tiêu thũng chỉ thống.
1.4. Phương
1.4.1. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Tuyên tý thang hợp Tam diệu thang
Thương
truật | 08g | Hoàng
bá | 15g |
Ngưu
tất | 15g | Tỳ
giải | 12g |
Hoạt
thạch | 30g | Ý dĩ | 20g |
Hạnh
nhân | 12g | Hy
thiêm thảo | 15g |
Xích
tiểu đậu | 15g | Liên
kiều | 12g |
Chi
tử | 12g |
|
|
+
Hoặc Bạch hổ quế chi thang: | |||
Sinh
thạch cao | 30g | Ngạnh
mễ | 10g |
Tri
mẫu | 10g | Cam
thảo | 06g |
Quế
chi | 06g |
|
|
+ Hoặc
Tứ diệu thang: |
|
|
|
Thương
truật | 08g | Hoàng
bá | 10g |
Ngưu
tất | 12g | Sinh
ý dĩ | 18g |
Sắc uống ngày 1
thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Cao Kim hoàng tán (Ngoại khoa chính tông):
Đại
hoàng | 2,5kg | Hoàng
bá | 2,5kg |
Khương
hoàng | 2,5kg | Bạch
chỉ | 2,5kg |
Nam
tinh | 1kg | Trần
bì | 1kg |
Thương
truật | 1kg | Hậu
phác | 1kg |
Cam
thảo | 1kg | Thiên
hoa phấn | 5kg |
Tất cả nghiền bột trộn với Vaselin
thành cao, đắp vùng khớp sưng đau 1-2 lần/ngày, 7 ngày/liệu trình.
- Hoặc dùng bài:
Hạt
mã tiền | 20g | Sinh
Bán hạ | 20g |
Ngải
diệp | 20g | Hồng
hoa | 15g |
Vương
bất lưu hành | 40g | Đại
hoàng | 30g |
Hành
tươi cả rễ | 3 củ |
|
|
Đun lấy 2 lít nước xông ngâm vùng
khớp đau ngày 1-2 lần, 7 ngày/liệu trình (Trung y đương đại chẩn trị bệnh phong
thấp).
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của
các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm tả các huyệt:
Tùy theo vị trí đau có thể lựa chọn
một số huyệt
+ Đau vùng vai: | Kiên
ngung (LI.15) | Kiên
trinh (GB.9) |
| Kiên
tỉnh (GB.21) | Tý
nhu (LI.14) |
| A thị
huyệt |
|
+ Đau
khớp khuỷu tay: | Hợp
cốc (LI.4) | Thủ
tam lý (LI.10) |
| Khúc
trì (LI.11) | Xích
trạch (LU.5) |
| A thị
huyệt |
|
+ Đau khớp cổ tay: | Dương
trì (TE.4) | Ngoại
quan (TE.5) |
| Hợp
cốc (LI.4) | A thị
huyệt |
+ Đau khớp gối: | Tất
nhãn | Khúc
tuyền (LR.8) |
| Dương
lăng tuyền (GB.34) | A thị
huyệt |
+ Đau khớp cổ chân: | Trung
phong (LR.4) | Côn
lôn (BL.60) |
| Giải
khê (ST.41) | Cự hư
(ST.37) |
| Uỷ
trung (BL.40) | Tuyệt
cốt (GB.39) |
| A thị
huyệt |
|
+ Đau khớp bàn ngón chân cái: | Thái
xung (LR.3) | Thái
bạch (SP.3) |
| A thị
huyệt |
|
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Kỹ thuật châm: Điện châm.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Đau vùng vai: | Kiên
ngung (LI.15) | Kiên
trinh (GB.9) |
| Tý
nhu (LI.14) |
|
+ Đau
khớp khuỷu tay: | Hợp
cốc (LI.4) | Thủ
tam lý (LI.10) |
| Khúc
trì (LI.11) |
|
+ Đau khớp cổ tay: | Dương
trì (TE.4) | Ngoại
quan (TE.5) |
| Hợp
cốc (LI.4) |
|
+ Đau khớp gối: | Tất
nhãn | Khúc
tuyền (LR.8) |
| Dương
lăng tuyền (GB.34) |
|
+ Đau khớp cổ chân: | Trung
phong (LR.4) | Côn
lôn (BL.60) |
| Cự hư
(ST.37) |
|
+ Đau khớp bàn ngón chân cái: Thái xung (LR.3)
Thái bạch (SP.3)
Tùy tình trạng bệnh lý của người
bệnh, thầy thuốc chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác
dụng khoảng từ 7 đến 15 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện
liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Xát, xoa, day, vê, bóp, bấm các
huyệt vùng khớp bị viêm. Vận động khớp nhẹ nhàng.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
2. Thể phong hàn thấp
2.1. Triệu chứng: Sưng nề, hạn chế vận động khớp, có thể có hạt lắng
đọng cạnh khớp. Nếu phong tà thiên thịnh sẽ thấy đau khớp có tính chất lưu
chuyển hoặc sợ gió phát sốt... Hàn tà thiên thịnh biểu hiện đau dữ dội các khớp,
vị trí đau cố định, gặp lạnh đau tăng, chườm nóng dễ chịu. Thấp tà thiên thịnh
sẽ có cảm giác đau bứt rứt nặng nề tại các khớp, vị trí đau thường cố định, cảm
giác tê bì khó chịu trong cơ và ngoài da. Rêu lưỡi mỏng trắng hoặc trắng nhớt.
Mạch huyền khẩn hoặc nhu hoãn.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp
thực, hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại cân cơ kinh lạc và tỳ vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân và bất nội ngoại
nhân.
2.3. Pháp điều trị: Khu phong tán hàn trừ thấp, thông lạc chỉ thống.
2.4. Phương:
2.4.1. Điều trị dùng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Ý dĩ nhân thang
Ma
hoàng | 06g | Đương
qui | 15g |
Bạch
truật | 15g | Ý dĩ
nhân | 30g |
Quế
chi | 10g | Bạch
thược | 15g |
Cam
thảo | 06g |
|
|
+ Nếu
hàn tà thắng dùng bài Ô đầu thang: | |||
Phụ
tử chế | 05g | Ma
hoàng | 06g |
Bạch
thược | 15g | Hoàng
kỳ | 15g |
Cam
thảo | 05g |
|
|
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần. | |||
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Dùng bài:
Hạt mã tiền 20g
Sinh Bán hạ 20g
Ngải diệp 20g Hồng
hoa 15g
Vương bất lưu
hành 40g Đại hoàng 30g
Hành tươi cả
râu 3 củ
Đun lấy 2 lít nước xông ngâm vùng
khớp đau ngày 1-2 lần, 7 ngày/liệu trình (Trung y đương đại chẩn trị bệnh phong
thấp).
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của
các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Kết hợp châm và cứu, điện châm, ôn châm, cấy chỉ tùy
theo vị trí đau có thể lựa chọn một số huyệt theo công thức giống thể Phong
thấp nhiệt.
- Xoa bóp bấm huyệt giống thể Phong thấp nhiệt.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
3. Thể đàm ứ trở trệ
3.1. Triệu chứng: Các khớp sưng, nặng thì xung quanh khớp cũng sưng,
tái đi tái lại nhiều lần, dai dẳng không dứt, đau nhức nhẹ, có các hạt cứng
cạnh khớp, sắc da tím, chất lưỡi bệu, rêu trắng bẩn. Mạch huyền hoạt.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp
thực.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại cân cơ kinh lạc và tỳ vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân và bất nội ngoại
nhân.
3.3. Pháp điều trị: Hoạt huyết hoá ứ, hoá đàm tán kết.
3.4. Phương
3.4.1 Điều trị dùng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Đào nhân ẩm hợp Nhị trần thang
Đào
nhân | 10g | Hồng
hoa | 10g |
Đương
qui | 15g | Xuyên
khung | 10g |
Phục
linh | 10g | Trần
bì | 08g |
Cam
thảo | 06g | Uy
linh tiên | 10g |
Bán
hạ chế | 08g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
Hạt
mã tiền | 20g | Sinh
Bán hạ | 20g |
Ngải
diệp | 20g | Hồng
hoa | 15g |
Vương
bất lưu hành | 40g | Đại
hoàng | 30g |
Hành
tươi cả râu | 3 củ |
|
|
Đun lấy 2 lít nước xông ngâm vùng
khớp đau ngày 1-2 lần, 7 ngày/liệu trình (Trung y đương đại chẩn trị bệnh phong
thấp).
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của
các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc
- Kết hợp châm, điện châm, cấy chỉ tùy theo vị trí đau
có thể lựa chọn một số huyệt theo công thức giống thể Phong thấp nhiệt.
- Xoa bóp bấm huyệt giống thể Phong thấp nhiệt.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
4. Thể can thận lưỡng hư
4.1. Triệu chứng: Đau khớp tái đi tái lại, dai dẳng không dứt, lúc
nặng lúc nhẹ hoặc cảm giác đau nhức âm ỉ di chuyển giữa các khớp. Sưng nề, hạn
chế vận động khớp, thậm chí biến dạng khớp. Kèm theo đau lưng mỏi gối, người
mệt mỏi, đau đầu hoa mắt chóng mặt, tâm quý khí đoản, chất lưỡi nhợt rêu trắng.
Mạch huyền trầm tế vô lực.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Bệnh tại cân cơ kinh lạc
và tạng Can Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân phối hợp Bất nội
ngoại nhân (nội thương).
4.3. Pháp điều trị: Bổ can thận, trừ phong thấp, hoạt lạc chỉ thống.
4.4. Phương:
4.4.1. Điều trị dùng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Độc hoạt ký sinh thang
Đảng
sâm | 10g | Phục
linh | 15g |
Đương
qui | 10g | Bạch
thược | 15g |
Thục
địa | 15g | Xuyên
khung | 10g |
Đỗ
trọng | 15g | Ngưu
tất | 15g |
Quế
chi | 06g | Tế
tân | 04g |
Độc
hoạt | 10g | Tang
ký sinh | 30g |
Phòng
phong | 10g | Tần
giao | 10g |
Cam
thảo | 06g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
Hạt mã tiền 20g
Sinh Bán hạ 20g
Ngải diệp 20g Hồng
hoa 15g
Vương bất lưu
hành 40g Đại hoàng 30g
Hành tươi cả
râu 3 củ
Đun lấy 2 lít nước xông ngâm vùng
khớp đau ngày 1-2 lần, 7 ngày/liệu trình (Trung y đương đại chẩn trị bệnh phong
thấp).
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của
các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
+ Tại chỗ: Tùy theo vị trí đau châm
tả các huyệt giống thể phong thấp nhiệt.
+
Toàn thân: Châm bổ | Can
du (BL.18) | Thận
du (BL.23) |
| Thái
xung (LI.3) | Thái
khê (KI.3) |
Lưu kim 20 - 30
phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Kỹ thuật châm: Điện châm.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt giống thể phong thấp nhiệt.
- Xoa bóp bấm huyệt giống thể phong thấp nhiệt.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
IV. ĐIỀU TRỊ KẾT HỢP Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên
tắc điều trị
- Điều trị nguyên nhân: Ức chế tổng hợp acid uric, tăng
thải acid uric.
- Điều trị triệu chứng: Chống viêm, giảm đau.
2. Điều trị cụ thể
2.1
Điều trị dùng thuốc
2.1.1 Điều trị nguyên nhân
Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn
trong các nhóm thuốc sau:
- Thuốc ức chế tổng hợp acid uric.
- Thuốc tăng thải acid uric.
- Thuốc tiêu acid uric.
- Kiềm hóa nước tiểu.
2.1.2
Điều trị triệu chứng
Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn
trong các nhóm thuốc sau:
- Thuốc chống viêm:
+ Chống viêm không steroid (NSAIDs):
không được phối hợp hai loại thuốc trong nhóm.
+ Colchicin: Chỉ định trong trường
hợp bệnh nhân có chống chỉ định với thuốc chống viêm không steroid.
- Thuốc giảm đau: Chọn một trong các thuốc theo bậc
thang giảm đau của Tổ chức Y tế Thế giới. Tùy theo tình trạng đau mà điều chỉnh
liều thuốc cho phù hợp.
- Cắt hạt tophi khi hạt bị vỡ, dò dịch hoặc ảnh hưởng
nhiều đến chức năng vận động của khớp.
2.2
Điều trị không dùng thuốc
- Laser công suất thấp, parafin, dòng điện xung, tia
hồng ngoại... Lưu ý tránh vùng có hạt tophi.
2.3
Chế độ ăn uống trong điều trị
Chế độ ăn giảm đạm (không quá 150g
thịt/ngày), không ăn phủ tạng động vật, hạn chế thịt chó, dê, hải sản… tránh
các thức ăn chứa nhiều nhân purin, giảm mỡ. Ăn nhiều rau xanh, kiêng rượu.
V. PHÒNG BỆNH
- Thực hiện chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý. Không
uống rượu, bia, cà phê, trà. Sử dụng nước khoáng không ga, có độ kiềm cao. Duy
trì cân nặng hợp lí, tránh để tăng cân béo phì.
- Phát hiện cơn gout cấp sớm để dùng thuốc và thực hiện
điều chỉnh lối sống kịp thời tránh trở thành gout mạn và biến chứng do gout.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y
tế (2013). Hướng dẫn quy trình kĩ
thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
2. Khoa
Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Bệnh học
nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
3. Nguyễn
Ngọc Lan (2004). Bệnh gout, Bệnh học nội khoa sau đại học, Trường
Đại học Y Hà Nội. Nhà xuất bản Y học.
4. Bệnh
viện Bạch Mai (2012). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Bệnh Nội
khoa, Cẩm nang nghiệp vụ của bác sĩ lâm sàng. Nhà xuất bản Y học.
5. Vương
Thừa Đức, Thẩm Phi An, Hồ Âm Kỳ (2009).
Thực hành Trung y - Bệnh học phong thấp (tái
bản lần thứ 2). Nhà xuất bản Y tế nhân dân.
6. Bộ Y
tế (2016). Hướng dẫn chẩn
đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp.
VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
(CHỨNG TÝ)
I. ĐẠI CƯƠNG
Theo Y học hiện đại, Viêm khớp dạng
thấp (VKDT) là một bệnh tự miễn. Bệnh diễn biến phức tạp với các biểu hiện tại
khớp, ngoài khớp và toàn thân ở các mức độ khác nhau. Cho đến nay, nguyên nhân
gây bệnh chưa rõ ràng. Tuy nhiên, các yếu tố có liên quan đến bệnh như nhiễm
khuẩn, di truyền (yếu tố HLA), cơ địa (nữ giới, tuổi trung niên) và các rối
loạn đáp ứng miễn dịch (vai trò của lympho B, lympho T, đại thực bào và các
cytokines như TNFα, IL6, IL1...).
VKDT diễn biến mạn tính với các đợt
cấp tính. Trong đợt cấp tính thường sưng đau nhiều khớp, sốt, có thể có các
biểu hiện nội tạng.
Tiêu chuẩn chẩn đoán VKDT được áp
dụng rộng rãi nhất trên thế giới theo tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Hoa kỳ
(ACR) 1997. Chẩn đoán xác định khi có ít nhất 4/7 tiêu chuẩn và thời gian diễn
biến của triệu chứng viêm khớp ít nhất phải 6 tuần:
1. Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên một giờ.
2. Viêm ít nhất 3 trong số 14 khớp: Ngón gần bàn tay, bàn
ngón tay, cổ tay, khuỷu, gối, cổ chân, bàn ngón chân (2 bên).
3. Viêm khớp bàn tay: Sưng tối thiểu 1 khớp thuộc các vị
trí sau: ngón gần, bàn ngón tay, cổ tay.
4. Viêm khớp có tính chất đối xứng.
5. Hạt dưới da.
6. Yếu tố dạng thấp trong huyết thanh dương tính.
7. Xquang điển hình (hình bào mòn, hình hốc, hình khuyết
đầy xương, hẹp khe khớp, mất chất khoáng đầu xương)
Ngoài ra, với những người bệnh ở giai
đoạn đầu bị VKDT, liên đoàn chống Thấp khớp Châu Âu (EULAR) năm 2010 đã đưa ra
tiêu chuẩn chẩn đoán VKDT để áp dụng cho những người bệnh bị mắc bệnh trước 6
tuần. Các tiêu chuẩn như sau:
Các khớp liên quan | 0 - 5 điểm |
1
khớp lớn | 0 |
2 -
10 khớp lớn | 1 |
1 - 3
khớp nhỏ (có hoặc không có biểu hiện ở khớp lớn) | 2 |
4 - 10
khớp nhỏ (có hoặc không có biểu hiện ở khớp lớn) | 3 |
>
10 khớp (có ít nhất 1 khớp nhỏ) | 5 |
Xét nghiệm huyết thanh (cần ít nhất 1 kết quả xét nghiệm) | 0 - 3 điểm |
RF và
Anti CCP (âm tính) | 0 |
RF
hoặc Anti CCP (dương tính thấp - gấp < 3 lần) | 2 |
RF
hoặc Anti CCP (dương tính cao - gấp ≥ 3 lần) | 3 |
Phản ứng viêm cấp (cần ít nhất 1 xét nghiệm) | 0 - 1 điểm |
CRP
và máu lắng (bình thường) | 0 |
CRP
hoặc Máu lắng (tăng) | 1 |
Thời gian bị bệnh | 0 - 1 điểm |
<
6 tuần | 0 |
≥ 6
tuần | 1 |
Chẩn
đoán khi tổng số điểm ≥ 6/10 | |
Theo Y học cổ truyền: Viêm khớp dạng
thấp thuộc phạm vi Chứng tý của Y học cổ truyền (YHCT). Chứng tý là kinh mạch
bị ngoại tà xâm phạm vào lạc mạch làm bế tắc dẫn đến khí huyết vận hành không
thông với triệu chứng bì phu (da), cân cốt (gân xương), cơ nhục, khớp tê bì đau
tức ê ẩm, sưng, co duỗi khó khăn.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Theo YHCT, bệnh VKDT không có bệnh
danh cụ thể mà thuộc phạm vi chứng Tý. Nguyên nhân gây chứng Tý bao gồm ngoại
nhân, nội thương và bất nội ngoại nhân.
* Do ngoại
nhân:
- Do phong, hàn, thấp xâm phạm vào kinh mạch
làm cho khí huyết vận hành trong mạch lạc bị tắc trở, ngưng trệ gây đau, co
duỗi khớp khó khăn.
- Do phong thấp nhiệt hoặc do phong hàn thấp xâm nhập
vào cơ thể lâu ngày uất trệ hóa hỏa làm thấp nhiệt ứ trệ ở kinh lạc, ứ ở các
khớp gây nên đau, sưng, nóng, đỏ và co duỗi khó khăn. Thấp nhiệt thịnh làm dinh
vệ bất hòa nên sốt, sợ gió. Thấp nhiệt ứ trệ lâu ngày hóa táo tổn thương tân
dịch gây khát nước, nước tiểu màu vàng.
* Do nội thương: Do nguyên khí suy yếu hoặc thiên quý suy làm cho can
thận hư, tà khí nhân cơ hội xâm nhập gây bệnh. Thận thủy không dưỡng được can
mộc, làm cân cốt, mạch lạc không được nuôi dưỡng gây đau khớp, chi thể tê bì,
co duỗi hạn chế, vận động khó khăn. Can thận âm hư, mạch lạc không vinh nhuận,
huyết mạch bất thông, khí huyết ngưng trệ làm khớp sưng, biến dạng.
* Do bất nội ngoại nhân: Do đàm trọc và huyết ứ làm tắc trở kinh lạc,
khớp, cơ nhục dẫn đến cơ, nhục, khớp sưng phù, đau. Đàm ứ lưu tại cơ phu, nhìn
thấy cục, hạt nổi lên, hoặc thấy ban ứ. Nếu xâm nhập vào gân, cốt dẫn đến đến
cứng khớp, biến dạng khớp. Đàm ứ lâu ngày trở trệ, kinh mạch cơ phu không được
nuôi dưỡng dẫn đến tê liệt.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối
lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc
dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể phong thấp
1.1. Triệu chứng: Các khớp và cơ nhục đau mỏi, co duỗi khó khăn, cảm
giác nặng nề. Đau có tính chất di chuyển và thường xảy ra ở các khớp nhỏ và
nhỡ. Trong đợt bệnh tiến triển các khớp sưng đau, bì phù có cảm giác tê bì.
Thời kỳ đầu có biểu hiện sợ gió, phát sốt. Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi mỏng trắng
hay nhớt dính. Mạch phù hoãn hoặc nhu hoãn.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong, thấp).
1.3. Pháp: Khu phong, trừ thấp, thông lạc, chỉ thống.
1.4. Phương
1.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Quyên tý thang
Tang
chi | 30g | Tần
giao | 12g |
Độc
hoạt | 08g | Khương
hoạt | 08g |
Đương
quy | 12g | Hải
phong đằng | 30g |
Mộc
hương | 06g | Quế
chi | 08g |
Xuyên
khung | 12g | Nhũ
hương | 06g |
Chích
cam thảo | 06g |
|
|
Sắc uống ngày 01 thang chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Ké
đầu ngựa | 16g | Tỳ
giải | 12g |
Khương
hoạt | 12g | Ý dĩ | 12g |
Thổ
phục linh | 16g | Uy
linh tiên | 12g |
Hy
thiêm | 16g | Quế
chi | 08g |
Đương
qui | 12g | Cam
thảo nam | 12g |
Sắc uống ngày 01 thang chia 2 lần.
1.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm hoặc cứu: châm tả các huyệt:
+ Tại chỗ: huyệt tại các khớp sưng
đau và vùng lân cận.
+
Toàn thân: | Đại
chùy (GV. 14) | Phong
môn (BL 12) |
| Phong
trì (GB. 20) | Hợp
cốc (LI. 4) |
| Túc
tam lý (ST. 36) | Huyết
hải (SP.10) |
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày liệu trình.
- Các kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm, ôn điện
châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Nếu sưng đau khớp chi trên: châm tả
vùng cột sống, vai, cánh tay, khuỷu tay, bàn tay. Nếu sưng đau chi dưới châm tả
vùng bánh chè, cẳng chân, bàn chân, đầu gối. Châm bổ Thần môn. Thời gian 20 -
30 phút/lần. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 lần.
- Cấy chỉ:
+ Chi
trên: | Hợp
cốc (LI.4) | Ngoại
quan (TE. 5) |
| Khúc
trì (LI.11) | Tý
nhu (LI. 14) |
| Kiên
trinh (SI. 9) | Thiên
tuyền (PC. 2) |
| Kiên
ngung (LI. 15) |
|
+ Chi
dưới: | Tam
âm giao (SP.6) | Thái
xung (LR.3) |
| Trung
đô (LR. 6) | Huyết
hải (SP.10) |
| Phong
long (ST.40) | Thừa sơn
(BL. 57) |
| Túc
tam lý (ST.36) | Côn
lôn (BL. 60) |
| Hoàn
khiêu (GB.30) | Trật
biên (BL. 54) |
| Thứ
liêu (BL. 32) | Dương
lăng tuyền (GB. 34) |
| Giáp
tích L3-L4-L5-S1. |
|
Tùy tình trạng bệnh lý của người
bệnh, thầy thuốc chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác
dụng từ 7 - 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình
tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật: Xát, xoa, day, vê,
bóp vùng khớp bị. Ấn các huyệt: A thị, Hợp cốc (LI.4), Nội đình (ST.44). Vận
động khớp nhẹ nhàng. Liệu trình 30 phút/lần/ngày, một liệu trình điều trị từ 10
đến 15 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể tiến hành 2-3 liệu
trình liên tục.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định
tiêm bắp vào các huyệt như điện châm, ngày 1 lần, mỗi lần 2 – 3 huyệt. Một liệu
trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc
lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán. Chú
ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của
mỗi người bệnh.
2. Thể hàn thấp
2.1. Triệu chứng lâm sàng: Các khớp ở chi trên và chi dưới có cảm giác
đau, lạnh và nặng nề. Tính chất đau thường cố định, ít di chuyển, ngày đau nhẹ,
về đêm đau nặng, thời tiết lạnh, ẩm đau tăng lên, chườm nóng đỡ đau, chỗ đau ít
sưng nề. Tại khớp tổn thương thường không nóng đỏ, co duỗi khó khăn. Chất lưỡi
nhợt, rêu lưỡi trắng nhớt. Mạch huyền khẩn hay huyền hoãn.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (hàn, thấp).
2.3. Pháp: Ôn kinh, tán hàn, trừ thấp, thông lạc.
2.4. Phương
2.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Can khương thương truật thang:
Can
khương | 08g | Quế
chi | 08g |
Thương
truật | 08g | Ý dĩ | 08g |
Cam
thảo | 06g | Bạch
linh | 12g |
Xuyên
khung | 16g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Quế
chi | 08g | Tế
tân | 04g |
Thổ
phục linh | 12g | Thiên
niên kiện | 10g |
Uy
linh tiên | 12g | Cành
dâu | 16g |
Xuyên
khung | 12g | Rễ cỏ
xước | 12g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
2.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm tả, điện nhĩ châm, cấy chỉ, xoa bóp, thủy châm
giống thể Phong thấp tý.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
3. Thể
phong thấp nhiệt: Đợt tiến
triển của VKDT.
3.1. Triệu chứng: Các khớp sưng, nóng, đỏ, đau, xuất hiện đối xứng, cự
án, co duỗi khó khăn, vận động, đi lại khó, phát sốt, thích uống nước mát,
chườm lạnh các khớp có cảm giác dễ chịu, sắc mặt đỏ, nước tiểu đỏ, đại tiện
táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch hoạt sác.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong, thấp,
nhiệt).
3.3. Pháp: Khu phong, thanh nhiệt giải độc, hóa thấp.
3.4. Phương
3.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương:
+ Trường hợp các khớp sưng nóng đỏ
đau nhiều, người bệnh có sốt cao dùng bài Bạch hổ quế chi thang.
Thạch
cao sống | 30g | Quế
chi | 06g |
Tri
mẫu | 12g | Cam
thảo | 04g |
Ngạnh
mễ | 12g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần,
uống 5-7 thang.
+ Trường hợp các khớp sưng đau ít
dùng bài Quế chi thược dược tri mẫu thang
Quế
chi | 08g | Ma
hoàng | 08g |
Bạch
thược | 12g | Phòng
phong | 12g |
Tri
mẫu | 12g | Phụ
tử chế | 06g |
Bạch
truật | 12g | Sinh
khương | 12g |
Cam
thảo | 06g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Trường hợp người bệnh sốt nhẹ, các
khớp sưng đau kéo dài, chất lưỡi đỏ. Mạch tế sác. Dùng bài Quế chi thược dược
tri mẫu thang bỏ Quế chi gia Huyền sâm, Sinh địa, Địa cốt bì, Sa sâm, Miết
giáp, Thạch hộc.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Thổ
phục linh | 16g | Rễ cỏ
xước | 12g |
Hy
thiêm | 16g | Kê
huyết đằng | 12g |
Rễ cà
gai leo | 10g | Lá
huyết dụ | 10g |
Sinh
địa | 12g | Cam
thảo nam | 10g |
Sắc uống ngày 1
thang, chia 2 lần.
3.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả, điện nhĩ châm, cấy chỉ, xoa bóp, thủy châm
giống thể Phong thấp tý.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
4. Thể
can thận hư: VKDT kéo dài có
teo cơ, dính khớp.
4.1. Triệu chứng: Người bệnh mắc bệnh lâu ngày, cơ nhục và các khớp đau
mỏi, chỗ đau cố định không di chuyển. Các khớp sưng nề, teo cơ và cứng khớp,
biến dạng khớp. Tay và chân có cảm giác tê bì và nặng nề. Sắc mặt sạm đen và có
thể sưng nề. Ngực đầy tức, chất lưỡi tím sẫm, rêu lưỡi trắng nhớt. Mạch huyền
sác.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp
thực, thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can thận hư, tỳ hư.
- Chẩn đoán tạng phủ kinh lạc: Bệnh tại cân cơ kinh lạc
và tạng can thận tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (đàm thấp), bất nội
ngoại nhân (nội thương).
4.3. Pháp: Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hóa đàm thông lạc,
bổ can thận, kiện tỳ.
4.4. Phương
4.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương:
+ Trường hợp các khớp vẫn sưng, nóng,
đỏ đau thì dùng các bài thuốc như thể Phong thấp nhiệt trên gia các vị thuốc trừ
đàm, hoạt huyết: Nam tinh chế, Bạch giới tử sao, Bạch cương tàm, Đào nhân, Hồng
hoa...
+ Hoặc dùng bài thuốc Độc hoạt ký
sinh thang:
Độc
hoạt | 10g | Phòng
phong | 12g |
Tang
ký sinh | 12g | Tế
tân | 04g |
Tần
giao | 12g | Đương
qui | 12g |
Phục
linh | 12g | Quế
chi | 04g |
Bạch thược | 12g | Xuyên
khung | 12g |
Thục
địa | 12g | Chích
cam thảo | 06g |
Đỗ
trọng | 12g | Ngưu
tất | 12g |
Đảng
sâm | 12g |
|
|
Ngày sắc uống 1 thang, chia 3 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Phòng
phong | 12g | Tần
giao | 12g |
Tri
mẫu | 12g | Thổ
phục linh | 16g |
Thổ
phục linh | 12g | Bạch
cương tàm | 12g |
Ý dĩ | 16g | Xích
thược | 12g |
Rễ cỏ
xước | 12g | Đương
qui | 12g |
Xuyên
khung | 12g | Cốt
toái bổ | 12g |
Tục
đoạn | 12g | Tang
ký sinh | 12g |
4.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, xoa bóp, thủy châm giống thể phong thấp tý.
Ngoài ra nếu:
+ Can
hư: | Châm
bổ Thái xung (LR 3) | Tam
âm giao (SP.6) |
+
Thận hư: | Châm
bổ Thái khê (KI 3) | Thận
du (BL. 23) |
| Quan
nguyên (GV.4) |
|
+ Tỳ
hư: | Châm
bổ Thái bạch (SP.3) | Tam
âm giao (SP. 6) |
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
Điều trị toàn diện, tích cực, dài hạn
và theo dõi thường xuyên. Các thuốc điều trị cơ bản hay còn gọi là nhóm thuốc
DMARDs (Disease - modifying antirheumatic drugs) kinh điển (methotrexate,
sulfasalazine, hydroxychloroquine...) có vai trò quan trọng trong việc ổn định
bệnh và cần điều trị kéo dài. Các thuốc sinh học còn được gọi là DMARDs sinh
học (kháng TNF α, kháng Interleukin 6, kháng lympho B) được chỉ định đối với
thể kháng điều trị với DMARDs kinh điển, thể nặng hoặc tiên lượng nặng. Khi chỉ
định các thuốc sinh học, cần có ý kiến của các bác sỹ chuyên khoa cơ xương khớp
và thực hiện đúng quy trình [làm các xét nghiệm tầm soát lao, viêm gan (vi rút
B, C), chức năng gan thận, đánh giá hoạt tính bệnh bằng chỉ số DAS28, CDAI,
SDAI…].
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị bằng thuốc
Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn
trong các nhóm thuốc sau:
- Điều trị triệu chứng: Nhằm cải thiện triệu chứng viêm
và giảm đau.
+ Các thuốc chống viêm không steroid:
Tùy đối tượng người bệnh, có thể dùng một trong các thuốc không chọn lọc hoặc
chọn lọc COX-2. Cần lưu ý các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa, tim
mạch, thận. Để giảm nguy cơ trên đường tiêu hóa, sử dụng phối hợp với thuốc bảo
vệ dạ dày nhóm ức chế bơm proton.
+ Corticosteroids: Thường sử dụng
ngắn hạn trong lúc chờ đợi các thuốc điều trị cơ bản có hiệu lực. Sử dụng dài
hạn (thường ở những người bệnh nặng, phụ thuộc corticoid hoặc có suy thượng
thận do dùng corticoid kéo dài): Bắt đầu ở liều uống 20mg hàng ngày, vào 8 giờ
sáng. Khi đạt đáp ứng lâm sàng và xét nghiệm, giảm dần liều, duy trì liều thấp
nhất (5 - 8mg hàng ngày hoặc cách ngày) hoặc ngừng (nếu có thể) khi điều trị cơ
bản có hiệu lực (sau 6 - 8 tuần).
- Điều trị cơ bản: Bằng các thuốc chống thấp làm thay
đổi tiến triển của bệnh (Disease - Modifying Anti-Rheumatic Drug - DMARDs) để
làm chậm hoặc làm ngừng tiến triển của bệnh, cần điều trị lâu dài và theo dõi
các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng trong suốt thời gian điều trị.
+ Thể mới mắc và thể thông thường: Sử
dụng các thuốc DMARDs kinh điển methotrexat hoặc Sulfasalazin.
Kết hợp: Methotrexat với sulfasalazin
hoặc hydroxychloroquine nếu đơn trị liệu không hiệu quả.
+ Thể nặng, kháng trị với các DMARDs
kinh điển (không có đáp ứng sau 6 tháng) cần kết hợp với các thuốc sinh học
(các DMARDs sinh học) (trước khi chỉ định các thuốc sinh học cần làm các xét
nghiệm để sàng lọc các bệnh kèm theo: lao, viêm gan)
2.2. Điều trị không dùng thuốc
- Tập luyện, hướng dẫn vận động chống co rút gân, dính
khớp, teo cơ. Trong đợt viêm cấp: Để khớp nghỉ ở tư thế cơ năng, tránh kê, độn
tại khớp. Khuyến khích tập ngay khi triệu chứng viêm thuyên giảm, tập tăng dần,
tập nhiều lần trong ngày, cả chủ động và thụ động theo đúng chức năng sinh lý
của khớp.
- Kết hợp các phương pháp phục hồi chức năng: Theo Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng của Bộ Y tế và các hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng khác do cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
V. PHÒNG BỆNH
- Nâng cao sức khỏe, thể trạng bằng ăn uống, luyện tập
và làm việc điều độ
- Tránh sinh hoạt và làm việc trong môi trường ẩm thấp
kéo dài.
- Phát hiện sớm các bệnh lý nhiễm trùng, các tình trạng
rối loạn miễn dịch.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y
Tế (2013), Danh mục hướng dẫn
quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
2. Bộ Y
Tế (2015), Ban hành Danh mục
thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi
thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế.
3. Nguyễn
Thị Ngọc Lan (2012), Viêm
khớp dạng thấp. Bệnh học cơ xương khớp
nội khoa, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 9 – 35.
4. Khoa
Y học cổ truyền – Đại học Y Hà Nội (2017), Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học,
tr. 152 -159, 177 - 181, 226 - 234.
5. Bộ Y
tế (2016), Hướng dẫn chẩn
đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp - Theo quyết định số 361/QĐ – BYT ngày
25 tháng 1 năm 2014.
6. Bộ Y
tế (2014). Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng.
HỘI CHỨNG CỔ VAI CÁNH TAY
(CHỨNG TÝ)
I.
ĐẠI CƯƠNG
Theo Y học hiện đại, hội chứng cổ vai
cánh tay (cervical scapulohumeral syndrome), còn gọi là hội chứng vai cánh tay
(scapulohumeral syndrome) hay bệnh lý rễ tủy cổ (cervical radiculopathy), là
một nhóm các triệu chứng lâm sàng liên quan đến các bệnh lý cột sống cổ có kèm
theo các rối loạn chức năng rễ, dây thần kinh cột sống cổ và/hoặc tủy cổ, không
liên quan tới bệnh lý viêm.
Biểu hiện lâm sàng thường gặp là đau
vùng cổ, vai và có thể lan xuống tay, kèm theo một số rối loạn cảm giác và/hoặc
vận động tại vùng chi phối của rễ dây thần kinh cột sống cổ bị ảnh hưởng.
Nguyên nhân thường gặp nhất (70 -
80%) là do thoái hóa cột sống cổ và thoát vị đĩa đệm cột sống cổ (20 – 25%).
Chẩn đoán xác định: Tùy thuộc nguyên
nhân, mức độ và giai đoạn bệnh, người bệnh có thể có những triệu chứng và hội
chứng sau đây: Hội chứng cột sống cổ, hội chứng rễ thần kinh, hội chứng tủy cổ,
hội chứng động mạch sống nền, có thể có các rối loạn thần kinh thực vật…
Theo Y học cổ truyền, hội chứng cổ
vai cánh tay được xếp vào phạm vi chứng Tý. Tý có nghĩa là tắc, không thông. Chứng
tý là do tà khí phong hàn thấp nhiệt ở ngoài xâm nhập vào cơ thể, đóng bít ngăn
trở kinh lạc, khí huyết vận hành không thông lợi mà gây ra.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Nguyên nhân gây chứng Tý rất đa dạng
bao gồm ngoại nhân, nội nhân và bất nội ngoại nhân. Các yếu tố bên ngoài như
phong, hàn, thấp, nhiệt tà có thể đơn độc hoặc cùng kết hợp xâm nhập vào cơ
thể. Bệnh cũng có thể do nội nhân như rối loạn tình chí, tiên thiên bất túc
hoặc sau kinh nguyệt, sinh đẻ làm khí huyết suy kém, âm dương không điều hòa.
Các yếu tố bất nội ngoại nhân như lao động vất vả, ăn uống, tình dục không điều
độ làm khí huyết suy hoặc do đàm ẩm, huyết ứ mà gây bế tắc kinh lạc cũng có thể
gây chứng Tý.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối
lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc
dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể phong hàn
1.1. Triệu chứng: Đau nhức vùng đầu, cổ, vai và ngực lưng, có điểm đau
cố định ở cổ, có thể sờ thấy co cơ ở cổ vai gáy, cứng cổ, hạn chế vận động.
Đau, tê, nhức tứ chi, có thể có cảm giác nặng và yếu hai chi trên, đau nặng
đầu, thích ấm, sợ lạnh, lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng. Mạch phù hoãn hoặc sáp.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu, thực, hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc: Đại trường/tiểu trường/tam tiêu.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong, hàn).
1.3. Pháp điều trị: Trừ phong tán hàn, thông kinh hoạt lạc.
1.4. Phương
1.4.1. Điều trị bằng YHCT
1.4.1.1.
Điều trị dùng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Quế chi gia Cát căn thang
Quế
chi | 08g | Thược
dược | 12g |
Đại
táo | 12g | Sinh
khương | 08g |
Cam
thảo | 04g | Cát
cǎn | 12g |
Sắc uống ngày 1
thang, chia 2 lần, uống ấm.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Quế
chi | 08g | Tang
chi | 12g |
Khương
hoàng | 08g | Cát
căn | 12g |
Kê
huyết đằng | 12g | Thiên
niên kiện | 08g |
Bạch
chỉ | 08g | Sinh
khương | 04g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần,
uống ấm.
1.4.1.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm tả các huyệt:
Hậu
khê (SI.3) | Phong
trì (GB.20) |
Đại
chùy (GV.14) | Liệt
khuyết (LU.7) |
Kiên
tỉnh (GB.21) | Hợp
cốc (LI.4) |
Thủ
tam lý (LI.10) | Thiên
trụ (BL.10) |
Ngoại
quan (TE.5) | Giáp
tích C4 – C7 |
A thị huyệt
Liệu trình: Châm ngày một lần, mỗi
lần chọn 8 – 12 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 20 - 30 lần châm tuỳ theo mức
độ bệnh.
- Xoa bóp bấm huyệt: Thực hiện các thủ thuật: xoa, xát,
day, lăn, đấm, chặt, bóp, ấn, bấm huyệt (các huyệt như công thức điện châm),
vận động cột sống cổ (cúi, ngửa, nghiêng, quay), phát điều hòa.
Mỗi lần xoa bóp 15 – 20 phút. Ngày
xoa bóp 1 lần. Một liệu trình kéo dài từ 20 đến 30 ngày tùy theo mức độ bệnh.
- Nhĩ châm: Vùng vai cánh tay H1, gáy A5, cột sống C4,
vai C3, cổ C2.
- Các kỹ thuật châm khác: Điện châm, điện trường châm.
- Thủy châm: Sử dụng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm
bắp. Thủy châm các huyệt: Kiên trung du (SI.15) Kiên tỉnh (GB.21)
Kiên trinh
(SI.19) Thiên tông (SI.11)
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
2. Thể phong thấp nhiệt tý
2.1. Triệu chứng: Vùng cổ gáy sưng, nóng, đỏ, đau nhức vùng đầu, cổ,
vai và ngực lưng, đau đầu chóng mặt. Sốt cao, khát nước, nước tiểu đỏ, đại tiện
táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch hoạt sác.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu, thực, nhiệt.
- Chẩn đoán kinh lạc: Đại trường/tiểu trường/tam tiêu.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong, thấp,
nhiệt).
2.3. Pháp điều trị: Thanh nhiệt giải độc, khu phong, trừ thấp,
thông lạc.
2.4. Phương
2.4.1. Điều trị bằng YHCT
2.4.1.1.
Điều trị dùng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Bài cổ phương: Bạch hổ gia quế chi thang
Thạch
cao | 40g | Cam
thảo | 04g |
Tri
mẫu | 12g | Quế
chi | 08g |
Ngạnh
mễ | 20g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Hoặc dùng bài Quế chi thược dược
tri mẫu thang:
Quế
chi | 08g | Bạch
thược | 12g |
Tri
mẫu | 12g | Bạch
truật | 12g |
Cam
thảo | 06g | Ma
hoàng | 08g |
Phòng
phong | 12g | Sinh
khương | 06g |
Phụ
tử chế | 02g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Ý dĩ | 12g | Khương
hoạt | 08g |
Kim
ngân hoa | 12g | Hoàng
bá | 12g |
Hy
thiêm thảo | 12g | Khương
hoàng | 08g |
Tần
giao | 10g | Liên
kiểu | 12g |
Sắc uống ngày 1
thang, chia 2 lần.
2.4.1.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm tả các huyệt:
Hậu
khê (SI.3) | Phong
trì (GB.20) |
Đại
chùy (GV.14) | Ngoại
quan (TE.5) |
Kiên
tỉnh (TE.21) | Hợp
cốc (LI.4) |
Thủ
tam lý (LI.10) | A thị
huyệt |
Thiên
trụ (BL.10) | Giáp
tích C4 – C7 |
Liệu trình: Châm ngày một lần, mỗi
lần chọn 8 – 12 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 20 đến 30 lần châm tuỳ theo
mức độ bệnh.
- Xoa bóp bấm huyệt: Thực hiện các thủ thuật: xoa, xát,
day, lăn, đấm, chặt, bóp, ấn, bấm huyệt (các huyệt như công thức điện châm),
vận động cột sống cổ (cúi, ngửa, nghiêng, quay), phát điều hòa.
Mỗi lần xoa bóp 15 – 20 phút. Ngày
xoa bóp 1 lần. Một liệu trình kéo dài từ 20 đến 30 ngày tùy theo mức độ bệnh.
- Nhĩ châm, Thủy châm và các kỹ thuật châm khác tương tự
thể phong hàn.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
3. Thể huyết ứ
3.1. Triệu chứng: Đau nhức, tê vùng đầu, cổ, vai và ngực lưng, tê, đau
nhói cố định, đau tăng về đêm, ban ngày đỡ đau, đau cự án, co cứng cơ tại chỗ,
kích thích khó chịu. Miệng khô, lưỡi tím, có thể có điểm ứ huyết. Mạch huyền
hoặc sáp.
Thể huyết ứ thường ít xuất hiện đơn
thuần mà kết hợp với các thể lâm sàng khác của chứng Tý vùng vai gáy.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu, thực.
- Chẩn đoán kinh lạc: Đại trường/tiểu trường/tam tiêu.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (huyết ứ).
3.3. Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, thông kinh hoạt lạc chỉ
thống.
3.4. Phương
3.4.1. Điều trị bằng YHCT
3.4.1.1.
Điều trị dùng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Đào hồng ẩm
Đào
nhân | 08g | Xuyên
khung | 08g |
Đương
qui | 10g | Uy
linh tiên | 12g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Tô
mộc | 10g | Khương
hoàng | 08g |
Đào
nhân | 08g | Hồng
hoa | 08g |
Cát
căn | 12g | Xích
thược | 12g |
Trần
bì | 08g | Cam
thảo | 04g |
Sắc uống ngày 1
thang, chia 2 lần.
3.4.1.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm tả các huyệt:
Hậu
khê (SI.3) | Thân
mạch (BL.62) |
Hợp
cốc (LI.4) | Tam
âm giao (SP.6) |
Kiên
tỉnh (TE.21) | Thủ
tam lý (LI.10) |
Thiên
trụ (BL.10) | Giáp
tích C4 – C7 |
A thị huyệt
Điện châm ngày một lần, mỗi lần chọn
8 - 12 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 20 đến 30 lần châm tuỳ theo mức độ
bệnh.
- Xoa bóp bấm huyệt: Tương tự như thể phong hàn, bấm các
huyệt tương tự như công thức huyệt trên.
- Nhĩ châm, thủy châm, các kỹ thuật châm khác tương tự
thể phong hàn.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
4. Thể can thận hư
4.1. Triệu chứng: Đau nhức vai gáy và ngực lưng, đau căng đầu, tê bì
tay, đau mỏi lưng gối, hoa mắt chóng mặt, nhìn mờ, triều nhiệt, ra mồ hôi trộm,
miệng họng khô, lưỡi đỏ ít rêu. Mạch tế sác.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư, nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can, thận hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
4.3. Pháp điều trị: Tư dưỡng can thận, hoạt huyết thông kinh lạc.
4.4. Phương
4.4.1. Điều trị bằng YHCT
4.4.1.1.
Điều trị dùng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Quyên tý thang
Khương
hoạt | 09g | Phòng
phong | 08g |
Xích
thược | 08g | Đương
qui | 12g |
Sinh
hoàng kỳ | 12g | Tang
chi | 12g |
Khương
hoàng | 10g | Cam
thảo | 04g |
Đại
táo | 12g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Hoặc dùng bài thuốc “Hổ tiềm hoàn”.
Thục
địa | 12g | Quy
bản | 12g |
Bạch
thược | 10g | Tỏa
dương | 12g |
Tri
mẫu | 08g | Hoàng
bá | 10g |
Trần
bì | 06g | Can
khương | 04g |
Sắc uống ngày 1
thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Thục
địa | 12g | Đương
quy | 12g |
Tục
đoạn | 12g | Đỗ
trọng | 12g |
Bạch
thược | 10g | Tang
chi | 12g |
Quế
chi | 08g | Uy
linh tiên | 12g |
Sắc uống ngày 1
thang, chia 2 lần.
4.4.1.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm bổ các huyệt:
Thái
khê (KI.3) | Đại
trữ (BL.11) |
Huyền
chung (GB.39) | Giáp
tích C4 – C7 |
Thủ
tam lý (LI.10) | Thiên
trụ (BL.10) |
A thị huyệt
Điện châm ngày một lần, mỗi lần chọn
8 - 12 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 20 đến 30 lần châm tuỳ theo mức độ
bệnh.
- Xoa bóp bấm huyệt: Tương tự như thể phong hàn, bấm các
huyệt tương tự như công thức huyệt trên.
- Nhĩ châm, Thủy châm, các kỹ thuật châm khác tương tự thể
phong hàn.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị triệu chứng bệnh kết hợp với giải quyết
nguyên nhân nếu có thể.
- Kết hợp điều trị thuốc với các biện pháp vật lý trị
liệu, phục hồi chức năng và các biện pháp không dùng thuốc khác.
- Chỉ định điều trị ngoại khoa khi cần thiết.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị bằng thuốc
2.2.1. Điều trị triệu chứng
Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn
trong các nhóm thuốc sau:
* Thuốc giảm đau:
Tùy mức độ đau, có thể dùng đơn thuần
hoặc phối hợp các nhóm thuốc sau:
- Thuốc giảm đau thông thường: Paracetamol.
- Thuốc giảm đau dạng phối hợp: Paracetamol kết hợp với
một opiad nhẹ như codein hoặc tramadol.
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs): Lựa chọn một
thuốc thích hợp tùy cơ địa người bệnh và các nguy cơ tác dụng phụ. Nếu người
bệnh có nguy cơ tiêu hóa nên dùng nhóm ức chế chọn lọc COX-2 hoặc phối hợp với
một thuốc ức chế bơm proton.
* Thuốc giãn cơ:
- Thường dùng trong đợt đau cấp, đặc biệt khi có tình
trạng co cứng cơ.
* Các thuốc khác:
- Thuốc giảm đau thần kinh: Có thể chỉ định khi có bệnh
lý rễ thần kinh nặng hoặc dai dẳng, nên bắt đầu bằng liều thấp, sau đó tăng
liều dần tùy theo đáp ứng điều trị.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng (liều thấp) khi có biểu
hiện đau thần kinh mạn tính hoặc khi có kèm rối loạn giấc ngủ.
- Vitamin nhóm B.
- Corticosteroid: Trong một số trường hợp có biểu hiện
chèn ép rễ nặng và có tính chất cấp tính mà các thuốc khác ít hiệu quả, có thể
xem xét dùng một đợt ngắn hạn corticosteroid đường uống trong 1-2 tuần.
2.2.2.
Điều trị nguyên nhân
- Đối với thể can thận hư: Có thể kết hợp với thuốc
chống thoái hóa khớp tác dụng chậm.
- Đối với thể huyết ứ: Nếu nguyên nhân do sai tư thế
hoặc thoát vị đĩa đệm có thể kết hợp kéo giãn cột sống cổ.
2.2. Điều trị không dùng thuốc
- Trong giai đoạn cấp khi có đau nhiều hoặc sau chấn
thương có thể bất động cột sống cổ tương đối bằng đai cổ mềm.
- Kết hợp các phương pháp phục hồi chức năng: Theo Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng của Bộ Y tế và các hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng khác do cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
2.3. Điều trị ngoại khoa
Một số chỉ định: Đau nhiều song điều
trị nội khoa ít có kết quả hoặc không có hiệu quả, có tổn thương thần kinh nặng
và tiến triển, có chèn ép tủy cổ.
Một số phương pháp phẫu thuật chủ
yếu: Chỉnh sửa cột sống để giải phóng chèn ép thần kinh tại các lỗ tiếp hợp bị
hẹp, lấy nhân nhày đĩa đệm thoát vị.
2.4. Các phương pháp khác
Tiêm corticosteroid ngoài màng cứng
hoặc tiêm khớp liên mỏm sau (facet) cạnh cột sống cổ: Có thể được chỉ định và
thực hiện tại các cơ sở chuyên khoa.
Các thủ thuật giảm đau can thiệp:
Phong bế rễ thần kinh chọn lọc; điều trị đốt thần kinh cạnh hạch giao cảm cổ
bằng sóng cao tần (radio frequency ablation, RFA).
V. PHÒNG BỆNH
- Cần duy trì tư thế đầu và cổ thích hợp trong sinh
hoạt, công việc, học tập và các hoạt động thể thao, tránh những tư thế ngồi, tư
thế làm việc gây gập cổ, ưỡn cổ hoặc xoay cổ quá mức kéo dài, tránh ngồi hoặc
đứng quá lâu, chú ý tư thế ngồi và ghế ngồi thích hợp.
- Thực hiện các bài tập vận động cột sống cổ thích hợp
để tăng cường sức cơ vùng cổ ngực và vai, cũng như tránh cho cơ vùng cổ bị mỏi
mệt hoặc căng cứng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Khoa
Y học cổ truyền - Đại học Y Hà Nội (2017), Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền (dành cho đối
tượng đại học), Nhà xuất bản Y học.
2. Khoa
Y học cổ truyền - Đại học Y Hà Nội (2017), Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền (dành cho đối
tượng sau đại học), Nhà xuất bản Y học.
3. Bob
Flaws, Philippe Sionneau (2005),
The treatment of modern western medical
diseases with Chinese medicine, pp 121 – 127.
4. Bộ Y
tế (2014). Hướng dẫn chẩn
đoán và điều trị các bệnh về cơ xương khớp - Theo quyết định số 361/QĐ – BYT
ngày 25 tháng 1 năm 2014.
TĂNG HUYẾT ÁP VÔ CĂN
(HUYỄN VỰNG)
I. ĐẠI CƯƠNG
Tăng huyết áp là bệnh rất thường gặp
và là một vấn đề xã hội. Tăng huyết áp nguy hiểm bởi các biến chứng không chỉ
gây chết người mà còn để lại những di chứng nặng nề, ảnh hưởng đến chất lượng
cuộc sống của người bệnh, là gánh nặng cho gia đình và xã hội.
- Chẩn đoán xác định dựa vào đo huyết áp. Theo Tổ chức Y
tế Thế giới, được gọi là tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc
huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg. Trị số huyết áp được đo ở 2 lần khám, mỗi lần
khám được đo ít nhất 2 lần, người bệnh cần được nghỉ ngơi trước khi đo 15 phút.
- Theo Y học hiện đại, tăng huyết áp được chia làm 2
loại là tăng huyết áp nguyên phát và thứ phát (các bệnh về thận, nội tiết, tim
mạch, do thuốc và một số nguyên nhân khác). Cần lưu ý khám lâm sàng, làm các
xét nghiệm cận lâm sàng để tìm nguyên nhân, phát hiện các yếu tố nguy cơ và tổn
thương cơ quan đích (ở tim, thận, mạch máu, võng mạc, não).
- Phân loại tăng huyết áp theo Hội Tim mạch VN 2007 (dựa
vào WHO 2005, JNC VI 1997, ESC/ESH 2003)
Phân loại | Huyết áp tâm thu (mmHg) | Huyết áp tâm trương (mmHg) |
Huyết
áp tối ưu | <120 | <80 |
Huyết
áp bình thường | <130 | <85 |
Huyết
áp bình thường cao | 130 –
139 | 85 –
89 |
Tăng
huyết áp độ 1 | 140 –
159 | 90 –
99 |
Tăng
huyết áp độ 2 | 160 –
179 | 100 –
109 |
Tăng
huyết áp độ 3 | ≥180 | ≥110 |
Tăng
huyết áp tâm thu đơn độc | ≥140 | <90 |
Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm
trương không cùng 1 phân loại thì chọn mức huyết áp cao hơn để xếp loại.
- Theo Y học cổ truyền, tăng huyết áp thuộc phạm vi của
các chứng: Huyễn vựng, đầu thống, thất miên... và do nhiều nguyên nhân gây ra.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Do can dương vượng, bốc lên trên hoặc do tình chí
không thư thái, uất ức lâu ngày khiến can dương thăng động gây nhiễu lên trên
làm cho hoa mắt chóng mặt, choáng đầu, ù tai. Dương thăng nên gây mặt đỏ, hay
tức giận. Can dương vượng gây ít ngủ, hay mơ, miệng đắng, lưỡi đỏ, mạch huyền.
- Nội thương hư tổn: Do lao động nặng nhọc lâu ngày hoặc
do tuổi cao sức yếu làm tổn thương các cơ quan trong cơ thể. Trong đó tổn
thương thận âm, thận âm hư không nuôi dưỡng được can mộc làm cho can âm suy yếu
dẫn đến can thận âm hư, can âm hư thì can dương sẽ bốc lên gây ra chóng mặt,
đau đầu, hay quên. Thận hư gây ra lưng gối
đau, ù tai, mất ngủ, di tinh. Âm hư
làm cho lòng bàn tay, bàn chân nóng, lưỡi đỏ, mạch huyền tế. Dương hư làm cho
đại tiện lỏng, sợ lạnh, chân tay lạnh, mạch trầm tế sác.
- Đàm thấp: Do ăn nhiều đồ béo bổ, hại đến tỳ vị, thức
ăn không hóa thành tân dịch mà biến thành đàm thấp, khiến thanh dương không
thăng được, trọc âm không giáng mà gây ra huyễn vựng làm cho đầu choáng váng.
Vị khí ở trung tiêu không giáng, khí cơ không lợi nên hông đau, bụng đầy, buồn
nôn, ăn ít, mệt mỏi. Đàm trọc ứ trệ làm cho chất lưỡi bệu, rêu lưỡi dầy, ánh
vàng, mạch nhu hoạt.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ
TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối
lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc
dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
Phải kết hợp với YHHĐ, không nên sử
dụng YHCT đơn thuần.
1. Thể can dương thượng cang
1.1. Triệu chứng: Hoa mắt, choáng váng, đau đầu, mặt đỏ, hay tức giận,
ít ngủ, ngủ hay mê, miệng đắng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác
hoặc huyền hoạt.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý, thực, nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can dương vượng.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
1.3. Pháp: Bình can tức phong (Bình can tiềm dương).
1.4. Phương
1.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương:
+ Dùng bài Thiên ma câu đằng ẩm
Thiên
ma | 08g | Câu
đằng | 12g |
Ngưu
tất | 12g | Thạch
quyết minh | 20g |
Đỗ
trọng | 12g | Tang
ký sinh | 16g |
Chi
tử | 12g | Hoàng
cầm | 12g |
Ích
mẫu | 12g | Dạ
giao đằng | 12g |
Phục
thần | 12g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Hoặc bài thuốc: Long đởm tả can
thang
Long
đởm thảo | 08g | Sinh
địa | 12g |
Hoàng
cầm | 08g | Sài
hồ | 08g |
Chi
tử | 12g | Sa
tiền | 12g |
Trạch
tả | 12g | Cam
thảo | 04g |
Đương
quy | 12g | Mộc
thông | 12g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: (Nam dược thần hiệu – Chóng mặt).
Hương
phụ | 1 lạng | Cúc
hoa | 1
lạng |
Kinh
giới | 1
lạng | Bạc
hà | 3
đồng cân |
Tán mịn, mỗi lần uống 10g sắc với
nước chè và hành làm thang, uống trước khi ăn.
1.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm tả các huyệt
+ Tại
chỗ: | Bách
hội (GV.20) | Thái
dương |
+
Toàn thân: | Đởm
du (BL.19) | Can
du (BL.18) |
| Thái
xung (LR.3) | Hành
gian (LR.2) |
| Nội
quan (PC.6) | Thần
môn (HT.7) |
| Tam
âm giao (SP.6) |
|
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Nhĩ châm: Điểm hạ áp, Can, Thần môn.
Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng đầu, cổ gáy: Thực hiện các thủ
thuật xoa, xát, miết, phân, day, ấn, bấm, bóp, lăn, vỗ. Day, ấn, bấm các huyệt
như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt từ 20 đến 30
phút, ngày một lần, một liệu trình 10 đến 15 lần.
2. Thể can thận âm hư
2.1. Triệu chứng: Mệt mỏi, váng đầu, hay quên, lưng gối đau yếu, ù
tai, mất ngủ, nam giới có thể di tinh, lòng bàn tay bàn chân nóng, chất lưỡi
đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền tế.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư, nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
2.3. Pháp: Tư bổ can thận.
2.4. Phương
2.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương:
+ Dùng bài Lục vị địa hoàng thang
Thục
địa | 16g | Sơn
thù | 12g |
Hoài
sơn | 12g | Bạch
linh | 12g |
Đan
bì | 08g | Trạch
tả | 08g |
Sắc uống ngày 1
thang, chia 2 lần.
+ Hoặc dùng bài Tri bá địa hoàng
thang
Tri
mẫu | 08g | Hoàng
bá | 12g |
Thục
địa | 16g | Sơn
thù | 12g |
Hoài
sơn | 12g | Bạch
linh | 12g |
Đan
bì | 08g | Trạch
tả | 08g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Hoặc bài Kỷ cúc địa hoàng thang
Thục
địa | 16g | Sơn
thù | 12g |
Hoài
sơn | 12g | Bạch
linh | 12g |
Đan
bì | 08g | Trạch
tả | 08g |
Kỷ tử | 12g | Cúc
hoa | 12g |
Sắc uống ngày 1
thang, chia 2 lần.
+ Hoặc bài Lục vị quy thược thang
Thục
địa | 16g | Sơn
thù | 12g |
Hoài
sơn | 12g | Bạch
linh | 12g |
Đan
bì | 08g | Trạch
tả | 08g |
Đương
qui | 12g | Bạch
thược | 12g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Viên thận âm hư (Thuốc nam châm cứu)
Thục
địa | 200g | Lộc
giác giao | 150g |
Quy
bản | 200g | Củ
mài | 150g |
Thỏ
ty tử | 80g | Thạch
hộc | 80g |
Tỳ
giải | 100g | Mật
ong vừa đủ |
|
Làm viên hoàn
cứng, mỗi ngày uống 20g.
2.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm bổ các huyệt
Can
du (BL.18) | Thận
du (BL.23) |
Thái
khê (KI.3) | Huyết
hải (SP.10) |
Tam
âm giao (SP.6) | Nội
quan (PC.6) |
Thần môn (HT.7)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Kỹ thuật châm: Điện châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt: Như thể can dương vượng.
- Điện nhĩ châm: Nhĩ châm: Điểm hạ áp, Can, Thận. Nhĩ
châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
3. Thể
âm dương lưỡng hư: Thường gặp
ở người cao tuổi hoặc phụ nữ sau khi hết kinh.
3.1. Triệu chứng: Mệt mỏi, sắc mặt trắng, đau đầu, chóng mặt, ngủ ít,
hồi hộp, ù tai, lưng đau, gối mỏi, đại tiện lỏng, sợ lạnh, chân tay lạnh, tiểu
đêm nhiều lần, di tinh, liệt dương (nếu ở nam), chất lưỡi hồng nhạt, rêu lưỡi
trắng. Mạch huyền tế hoặc trầm tế.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư, hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận âm dương đều hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
3.3. Pháp: Bổ thận dưỡng âm.
3.4. Phương
3.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Hữu quy hoàn
Thục
địa | 16g | Sơn
thù | 12g |
Hoài
sơn | 12g | Kỷ tử | 12g |
Thỏ
ty tử | 12g | Hắc
phụ tử | 04g |
Đương
qui | 12g | Nhục
quế | 04g |
Đỗ
trọng | 12g | Lộc
giác giao | 16g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Viên thận dương hư (Thuốc nam châm cứu)
Thục
địa | 160g | Sừng
hươu | 20g |
Hoài
sơn | 160g | Ba
kích | 80g |
Tiểu
hồi | 60g | Hắc
phụ tử | 16g |
Nhục
quế | 30g |
|
|
Làm viên hoàn cứng, mỗi ngày uống
20g.
3.4.1.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm hoặc cứu: châm bổ các huyệt
Thận
du (BL.23) | Tam
âm giao (SP.6) |
Quan
nguyên (CV.4) | Khí
hải (CV.6) |
Túc
tam lý (ST.36) | Nội
quan (PC.6) |
Thần môn (HT.7)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Các kỹ thuật châm: Điện châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt: Như thể can dương vượng.
- Điện nhĩ châm: Điểm hạ áp, Thận.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
4. Thể
đàm thấp: Thường gặp ở người
béo phì, người hay ăn đồ béo ngọt.
4.1. Triệu chứng: Đau đầu, nặng đầu, hoa mắt, chóng mặt, ngực tức,
bụng đầy, buồn nôn, ăn ít, mệt mỏi, ngủ li bì, chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi
trắng, ánh vàng, mạch nhu hoạt.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ hư đàm thấp.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
4.3. Pháp: Kiện tỳ, trừ thấp, hóa đàm.
4.4. Phương
4.4.1. Điều trị bằng YHCT
4.4.1.1.
Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Bán hạ bạch truật thiên ma thang
Bán
hạ chế | 12g | Bạch
truật | 16g |
Thiên
ma | 12g | Cam
thảo | 04g |
Trần
bì | 08g | Bạch
linh | 16g |
Sinh
khương | 1 lát | Đại
táo | 12g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: (Nam dược thần hiệu – Chóng mặt).
Can
khương | 10g | Cam
thảo | 04g |
Sắc uống ngày 1
thang, chia 2 lần.
4.4.1.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm các huyệt
+
Châm bổ: | Túc
tam lý (SP.6) | Tỳ du
(BL.20) |
| Vị du
(BL.21) | Nội
quan (PC.6) |
| Thần
môn (HT.7) | Tam
âm giao (SP.6) |
+
Châm tả: | Phong
long (ST.40) |
|
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Các kỹ thuật châm: Điện châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt: Như thể can dương vượng.
- Điện nhĩ châm: Điểm hạ áp, Tỳ, Vị.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Huyết áp mục tiêu là dưới 140/90 mmHg, nếu có đái tháo
đường hoặc bệnh thận mạn thì phải dưới 130/80 mmHg.
- Điều trị tăng huyết áp là điều trị lâu dài, suốt đời.
- Cần điều trị tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ
quan đích.
- Phải cân nhắc từng bệnh nhân, các bệnh kèm theo, các
yếu tố nguy cơ, các tác dụng phụ để có chế độ dùng thuốc thích hợp.
- Huyết áp nên được hạ từ từ để tránh những tổn thương
thiếu máu cơ quan đích.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị không dùng thuốc
Thay đổi lối sống tăng hiệu quả của
thuốc hạ áp và hạn chế đáng kể nguy cơ tổng thể của các bệnh tim mạch.
- Hạn chế ăn mặn, tránh dùng cà phê, điều chỉnh thời
gian sinh hoạt, v.v...
- Giảm cân nặng nếu thừa cân. Đặc biệt ở những người
bệnh nam giới béo phì thể trung tâm.
- Hạn chế rượu ít hơn 30ml ethanol/ngày (ít hơn 720ml
bia, 300ml rượu vang, 60ml whisky). Phụ nữ uống bằng 1/2 nam giới.
- Tăng cường hoạt động thể lực nếu tình huống lâm sàng
cho phép, nên khuyến khích bệnh nhân tập thể dục đều. Duy trì ít nhất 30 - 45
phút/ngày vào hầu hết các ngày trong tuần.
- Chế độ ăn giàu rau quả, calci, kali, ít muối, ít chất
béo có thể giúp hạ huyết áp. Giảm ăn mặn < 6g NaCl/ngày. Duy trì đầy đủ
lượng kali, đặc biệt ở những người bệnh có dùng thuốc lợi tiểu để điều trị tăng
huyết áp. Hạn chế mỡ động vật bão hòa và các thức ăn chứa nhiều cholesterol.
- Bỏ thuốc lá: Cần cương quyết bỏ thuốc lá trong mọi
trường hợp.
2.2. Điều trị bằng thuốc
Tùy theo từng trường hợp cụ thể của
người bệnh, cần kết hợp với các phương pháp điều trị theo hướng dẫn của YHHĐ,
có thể chọn trong các nhóm thuốc sau:
- Thuốc
tác động lên hệ thần kinh giao cảm:
+ Chỉ định của thuốc chẹn beta giao
cảm: Đau thắt ngực, sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp nhanh, suy tim. Chống chỉ
định: Nhịp chậm, block nhĩ thất độ cao, suy tim nặng, bệnh phổi co thắt, bệnh
động mạch ngoại vi. Thận trọng ở bệnh nhân có: Đái tháo đường vì làm ức chế các
biểu hiện của tai biến hạ đường huyết, rối loạn lipid máu vì thuốc làm tăng
triglycerid, trầm cảm…
+ Thường dùng nhóm chẹn β1, nhóm tác
động lên hệ giao cảm trung ương.
- Thuốc
lợi tiểu: Được coi là thuốc
nên lựa chọn hàng đầu trong điều trị tăng huyết áp.
+ Chỉ định: Suy tim, người lớn tuổi,
tăng huyết áp tâm thu đơn độc, có thể chỉ định cho người bệnh đái tháo đường.
+ Tác dụng phụ: Tùy từng nhóm thuốc.
- Thuốc
chẹn kênh canxi:
+ Chỉ định: Đau thắt ngực, người bệnh
lớn tuổi, tăng huyết áp tâm thu, có thể chỉ định cho bệnh mạch máu ngoại biên.
+ Tác dụng phụ: Phù, đau đầu, mẩn
ngứa.
- Thuốc
ức chế men chuyển:
+ Chỉ định: Suy tim, rối loạn chức
năng thất trái, sau nhồi máu cơ tim, bệnh thận do đái tháo đường.
+ Chống chỉ định: Phụ nữ có thai,
tăng kali máu, hẹp động mạch thận 2 bên.
+ Tác dụng phụ: Gây ho khan.
- Thuốc
đối kháng thụ thể AT1 của angiotensin:
+ Chỉ định: Dùng thay thế cho các
người bệnh không dung nạp thuốc ức chế men chuyển.
+ Chống chỉ định: Như nhóm ức chế men
chuyển.
- Thuốc giãn mạch trực tiếp: Hydralazin, mimoxidil.
- Một số thuốc khác (dùng đường tĩnh mạch, dưới lưỡi):
Nitroglycerin, natriprussid.
V. PHÒNG BỆNH
- Thực hiện chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý.
- Thực hiện tốt chế độ ăn, tránh để tăng cân béo phì.
Giảm cân nếu quá cân.
- Nên tập vận động thường xuyên.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2016), “Quy trình chuyên môn chẩn đoán điều
tri, chăm sóc người bệnh Tăng huyết áp”. Ban hành kèm theo Quyết định số
4068/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế
2. Bộ Y tế (2013) - Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa
bệnh chuyên ngành Châm cứu.
3. Khoa Y học cổ truyền – Trường
Đại học Y Hà Nội (2017), Bệnh
học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
4. Các bộ môn Nội – Trường Đại học
Y Hà Nội (2012), Bệnh học nội
khoa tập 2, Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học.
5. Bệnh viện Bạch Mai (2012), “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Bệnh
Nội khoa”. Cẩm nang nghiệp vụ của bác sĩ lâm sàng. Nhà xuất bản Y học.
6. Nguyễn Bá Tĩnh (2000), Nam dược thần hiệu. Nhà xuất bản Y
học.
RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPOPROTEIN VÀ TÌNH
TRẠNG TĂNG LIPID MÁU KHÁC
(CHỨNG ĐÀM)
I. ĐẠI CƯƠNG
Theo Y học hiện đại (YHHĐ), rối loạn
chuyển hóa lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác (rối loạn lipid máu -
RLLM) là sự tăng nồng độ các thành phần lipid như cholesterol, triglycerid hoặc
cả hai, hoặc tăng lipoprotein tỷ trọng thấp trong huyết tương, đồng thời giảm
HDL – C là thành phần lipid có lợi, chống xơ vữa động mạch.
Bệnh nhân được chẩn đoán RLLM khi
thỏa mãn ít nhất 1 trong các tiêu chuẩn sau:
●
Cholesterol toàn phần ≥ 5,2
mmol/l
●
LDL – C ≥ 3,4 mmol/l
●
Triglycerid ≥ 1,7 mmol/l
●
HDL – C < 1,0 mmol/l
Trong cơ thể, khi sự cân bằng giữa
quá trình tổng hợp và thoái hóa lipid bị phá vỡ do nguyên nhân tiên phát hoặc
thứ phát sẽ gây ra rối loạn lipid máu. RLLM tiên phát thường gặp hơn RLLM thứ
phát, thường liên quan yếu tố gia đình, gen. RLLM thứ phát thường xuất hiện sau
mắc một số bệnh như đái tháo đường, hội chứng thận hư, tăng urê máu, suy thận
mạn, bệnh lý gan (bệnh gan tắc nghẽn, tắc mật), suy giáp, béo phì; do lối sống
(chế độ ăn không hợp lý, nghiện thuốc lá, nghiện rượu); dùng một số thuốc
(thuốc tránh thai, chẹn beta - giao cảm, lợi tiểu, glucocorticoid, các gốc acid
retinoic...).
Cách phân loại RLLM theo NCEP – ATP
III (National Cholesterol Education Program - Adult Treatment Panel III -
Chương trình Giáo dục Cholesterol Quốc gia Hoa Kỳ) là một trong các phân loại
thường được sử dụng hiện nay:
Chỉ số lipid | Nồng độ | Phân loại | |
mmol/L | mg/dL | ||
LDL - C | <
2,6 | <
100 | Tối
ưu |
2,6 –
3,3 | 100 –
129 | Gần
tối ưu/ trên mức tối ưu | |
3,4 –
4,1 | 130 –
159 | Giới
hạn cao | |
4,2 –
4,9 | 160 –
189 | Cao | |
≥ 4,9 | ≥ 190 | Rất
cao | |
Cholesterol toàn phần | <
5,2 | <
200 | Mong
muốn |
5,2 –
6,2 | 200 –
399 | Giới
hạn cao | |
≥ 6,2 | ≥ 240 | Cao | |
HDL - C | < 1,0 | <
40 | Thấp |
≥ 1,6 | ≥ 60 | Cao | |
Triglyceride | <
1,7 | <
150 | Bình
thường |
1,7 –
2,2 | 150 –
199 | Giới
hạn cao | |
2,2 –
5,6 | 200 –
499 | Cao | |
≥ 5,6 | ≥ 500 | Rất
cao | |
YHHĐ lựa chọn thuốc điều trị RLLM dựa
trên việc đánh giá mức độ RLLM và tương quan với sự gia tăng nguy cơ tương đối
của bệnh mạch vành, với mục tiêu điều trị ưu tiên là đưa LDL – C về mức tối ưu,
đồng thời phải kết hợp thay đổi lối sống. Điều trị có hiệu quả RLLM giúp làm
giảm nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, đột quỵ và giảm nhu
cầu tiến hành các thủ thuật tái tạo mạch vành cho bệnh nhân.
Biểu hiện lâm sàng của RLLM không
hằng định và có thể xuất hiện không có triệu chứng. Y học cổ truyền (YHCT) có
các chứng tương ứng với tình trạng RLLM như chứng đàm thấp, đầu thống, huyễn
vựng... Nguyên nhân thường do “đàm” ứ đọng ở kinh lạc, phủ tạng nên RLLM thường
được gọi là chứng Đàm thấp và điều trị chủ yếu bằng hóa đàm, trừ thấp.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Chứng Đàm thấp thường do lục dâm,
thất tình làm công năng của ba tạng tỳ, phế, thận bị ảnh hưởng, tân dịch không
được phân bố và vận hành, ngưng tụ thành thấp, thấp hóa thành đàm.
- Ăn uống không điều độ, ăn quá nhiều đồ béo ngọt, uống
nhiều rượu làm tổn thương tỳ, tỳ hư không vận hóa được thủy thấp, thủy thấp
đình trệ lại lâu ngày hóa đàm.
- Ít vận động thể lực (nằm nhiều hại khí, ngồi nhiều hại
cơ nhục) gây tỳ khí hư suy.
- Can đởm thấp nhiệt, gây ảnh hưởng đến chức năng sơ
tiết, khí cơ bị trở ngại nên vận hành huyết và tân dịch không thông, khiến cho
đàm thấp ứ lại mà gây bệnh.
- Thất tình (lo nghĩ hại tỳ, giận dữ hại can) làm can
mộc vượng khắc tỳ thổ, tỳ thổ hư yếu dẫn đến sự vận hóa bị suy giảm mà sinh đàm
thấp.
- Tiên thiên bất túc, thận dương hư không ôn ấm được tỳ
dương, tỳ không vận hóa được thủy thấp, sinh đàm thấp.
- Đàm thấp ứ trở tại kinh lạc, ngăn trở khí huyết vận
hành sẽ gây khí trệ huyết ứ.
Như vậy, đàm thấp là một chứng bệnh
có đặc điểm “bản hư, tiêu thực”: “tiêu” là đàm trọc nội sinh, huyết ứ; “bản” là
công năng tạng phủ thất điều hoặc hư tổn trong đó liên quan đặc biệt đến tỳ,
phế, thận, can.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ
TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối
lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc
dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể tỳ hư đàm thấp
1.1. Triệu chứng: Người thường béo bệu, nặng nề, mệt mỏi. Ăn kém,
không muốn ăn, bụng đầy, đại tiện phân nát. Rêu lưỡi trắng dày, nhớt, lưỡi bệu,
có vết hằn răng. Mạch trầm hoạt.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh tại tạng tỳ (tỳ hư đàm thấp).
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
1.3. Pháp: Kiện tỳ, hóa đàm, trừ thấp.
1.4. Phương:
1.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương:
+ Dùng bài Bán hạ bạch truật thiên ma
thang:
Bán
hạ chế | 12g | Bạch
truật | 16g |
Thiên
ma | 12g | Cam
thảo | 06g |
Trần
bì | 08g | Bạch
linh | 16g |
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2
lần.
+ Hoặc dùng bài Hương sa lục quân tử
thang:
Đảng
sâm | 12g | Chích
cam thảo | 04g |
Phục
linh | 12g | Trần
bì | 08g |
Bạch
truật | 12g | Bán
hạ chế | 08g |
Mộc
hương | 06g | Sa
nhân | 06g |
Sắc uống mỗi
ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
1.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
+ Châm bổ: Tỳ
du (BL.20) Túc tam lý (ST.36)
Tam âm giao
(SP.6)
+ Châm tả: Phong
long (ST.40)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm: Châm các điểm: Tỳ, Vị, Nội tiết, Giao cảm,
Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu
trình.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
2. Thể
tỳ thận dương hư: Thường gặp
ở người cao tuổi.
2.1. Triệu chứng: Người cảm giác nặng nề, đầy chướng bụng, thừa cân,
béo phì. Người lạnh, chân tay lạnh, sợ lạnh, sắc mặt nhợt, lưng gối đau mỏi,
đại tiện nát, tiểu trong dài. Rêu lưỡi trắng dày, nhớt, lưỡi bệu, có vết hằn
răng. Mạch trầm nhược.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh tại tỳ, thận (tỳ thận dương
hư).
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
2.3. Pháp: Ôn bổ tỳ thận.
2.4. Phương:
2.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Hữu quy hoàn
Thục
địa | 32g | Đỗ
trọng | 160g |
Hoài
sơn | 160g | Kỷ tử | 160g |
Sơn
thù | 160g | Thỏ
ty tử | 160g |
Phụ
tử chế | 80g | Lộc
giác giao | 160g |
Nhục
quế | 120g | Đương
quy | 120g |
Tất cả tán bột mịn, luyện mật làm
hoàn, ngày uống 4-8g. Hoặc có thể làm thang sắc với liều thích hợp, sắc uống
ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
2.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
+ Châm bổ và/hoặc cứu:
Tỳ du
(BL.20) | Thận
du (BL.23) |
Túc
tam lý (ST.36) | Thái
khê (KI.3) |
Mệnh
môn (GV.4) | Tam
âm giao (SP.6) |
+ Châm tả: Phong
long (ST.40)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm: Châm các điểm: Tỳ, Vị, Thận, Nội tiết, Giao
cảm, Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
3. Thể can thận âm hư
3.1. Triệu chứng: Váng đầu, chóng mặt, hay quên, mất ngủ, ù tai, miệng
họng khô, lưng đau gối mỏi, tóc bạc, răng rụng, tiểu đêm. Rêu lưỡi vàng dày.
Mạch tế sác.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh tại can, thận (can thận âm
hư).
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
3.3. Pháp điều trị: Tư bổ can thận.
3.4. Phương:
3.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Kỷ cúc địa hoàng thang
Thục
địa | 16g | Hoài
sơn | 12g |
Sơn
thù | 12g | Trạch
tả | 12g |
Đan
bì | 08g | Phục
linh | 08g |
Kỷ tử | 12g | Cúc
hoa | 12g |
Sắc uống ngày 1
thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
3.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
+
Châm bổ: | Can
du (BL.18) | Thận
du (BL.23) |
| Thái
khê (KI.3) | Tam
âm giao (SP.6) |
+ Châm tả: Phong long (ST.40).
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm: Châm các điểm: Can, Thận, Nội tiết, Giao
cảm, Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
4. Thể can uất tỳ hư
4.1. Triệu chứng: Đau 2 bên mạng sườn từng cơn, vị trí không cố định;
đau đầu, chóng mặt, tinh thần uể oải, ăn kém, tính khí thất thường, hay thở
dài. Đại tiện lỏng, ở phụ nữ
có thể gặp rối loạn kinh nguyệt, bầu
vú căng trướng và đau. Chất lưỡi bệu, rêu lưỡi mỏng, trắng, nhớt. Mạch huyền.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh tại can, tỳ (can uất tỳ hư).
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
4.3. Pháp điều trị: Sơ can giải uất, kiện tỳ trừ đàm.
4.4. Phương:
4.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Tiêu dao tán
Sài
hồ | 12g | Đương
quy | 12g |
Bạch
thược | 12g | Phục
linh | 12g |
Bạch
truật | 12g | Cam
thảo | 06g |
Bạc
hà | 06g | Sinh
khương | 04g |
Sắc uống ngày 1
thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
4.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
+ Châm tả: Can
du (BL.18) Thái xung (LR.3) Phong long (ST.40)
+ Châm bổ: Túc
tam lý (ST.36) Tam âm giao (SP.6) Tỳ du (BL.20)
Lưu kim 20 - 30
phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm: Châm các điểm: Can, Tỳ, Nội tiết, Giao cảm,
Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
5. Thể thấp nhiệt nội kết
5.1. Triệu chứng: Chóng mặt, đau nặng đầu, cảm giác tức ngực, phiền
nhiệt. Đầy bụng, buồn nôn, mệt mỏi toàn thân, tay chân nặng nề. Đắng miệng, khô
miệng, người béo bệu, đại tiện phân nát, cảm giác nóng hậu môn. nước tiểu vàng.
Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt. Mạch hoạt sác.
5.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh tại tỳ, can, đởm.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Thấp nhiệt.
5.3. Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp.
5.4. Phương:
5.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Tứ linh tán hợp Lục nhất tán
Bạch linh 15g Trư
linh 15g
Bạch truật 15g Trạch
tả 15g
Hoạt thạch 25g Cam
thảo 04g
Tất cả các vị tán bột mịn, trộn đều,
uống 12g - 18g/lần x 2 lần/ngày với nước ấm.
Hoặc có thể làm thang sắc với liều
thích hợp, mỗi ngày sắc 1 thang, uống chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
5.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
+ Châm bổ: Túc
tam lý (ST.36) Tam âm giao (SP.6) Tỳ du (BL.20)
+ Châm tả: Can
du (BL.18) Thái xung (LR.3) Phong long (ST.40)
Lưu kim 20 - 30
phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm: Châm các điểm: Can, Tỳ, Vị, Nội tiết, Giao
cảm, Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
6. Thể khí trệ huyết ứ
6.1. Triệu chứng: Đau nhói vùng ngực, có thể lan ra sau vùng lưng
trên, đau vùng thượng vị (người bệnh thường có kèm bệnh động mạch vành, thiếu
máu cơ tim), chóng mặt, đau nhức mắt. Chất lưỡi tím, có thể có điểm ứ huyết.
Mạch huyền sáp.
6.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
6.3. Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ.
6.4. Phương:
6.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Huyết phủ trục ứ thang
Đương
quy | 12g | Ngưu
tất | 12g |
Sinh
địa | 12g | Xích
thược | 08g |
Đào
nhân | 16g | Sài
hồ | 04g |
Hồng
hoa | 12g | Cát
cánh | 06g |
Xuyên
khung | 06g | Cam
thảo | 04g |
Chỉ
xác | 08g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
6.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
+ Châm bổ: Túc
tam lý (ST.36) Tam âm giao (SP.6)
+ Châm tả: Cách
du (BL.17) Huyết hải (SP.10)
Phong long
(ST.40)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm: Châm các điểm: Can, Tỳ, Vị, Nội tiết, Giao
cảm, Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên
tắc điều trị
- Cần xác định RLLM là tiên phát hay thứ phát và điều
trị theo nguyên nhân nếu có.
- Điều trị RLLM cần dựa trên phân tầng nguy cơ tim mạch
đi kèm của người bệnh để dự phòng các biến chứng do xơ vữa động mạch; lấy nồng
độ LDL - C huyết tương là mục tiêu điều trị và lựa chọn nhóm thuốc hạ lipid máu
dựa trên loại rối loạn lipid.
- Kiểm soát và loại bỏ các yếu tố nguy cơ có thể thay
đổi được, kết hợp với điều chỉnh chế độ ăn, luyện tập và dùng thuốc khi có chỉ
định.
- Đối với các trường hợp RLLM mức độ nhẹ, cần hướng dẫn
và giáo dục bệnh nhân tuân thủ việc điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt trước
khi dùng thuốc.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị không dùng thuốc
Điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh
hoạt được khuyến cáo thực hiện đầu tiên ít nhất trong 1 tháng trước khi dùng
thuốc.
- Chế độ ăn: Giảm mỡ động vật, hạn chế thức ăn
chứa nhiều cholesterol như phủ tạng động vật, mỡ động vật... Tăng cường ăn dầu
thực vật, cá nước ngọt, hoa quả tươi, rau, các thực phẩm có nhiều chất xơ. Chế
độ ăn này cần phải được duy trì lâu dài cho dù người bệnh dùng thuốc hay không
dùng thuốc.
- Chế độ sinh hoạt: Làm việc điều độ, tránh stress, tăng cường vận
động, tập luyện, bỏ các thói quen có hại (uống nhiều rượu, bia, hút thuốc
lá...).
2.2. Điều trị bằng thuốc: Nên khởi đầu từ liều thấp, tăng liều gấp đôi
sau mỗi 4 – 6 tuần nếu không đạt hiệu quả điều trị. Tùy từng trường hợp bệnh,
có thể chọn trong các nhóm thuốc sau:
- Nhóm Statin.
- Nhóm Fibrat.
- Nhóm Acid nicotinic (Niacin).
- Nhóm gắn acid mật.
- Chất ức chế hấp thu cholesterol.
- Acid béo omega-3 (dầu cá).
* Lưu ý khi dùng thuốc:
- Trường hợp tăng cholesterol máu đơn thuần loại
LDL - C cao: Ưu tiên dùng statin. Trường hợp tăng triglycerid máu đơn thuần hay
tăng lipid máu hỗn hợp có triglycerid rất cao ưu tiên fibrat, sau khi triglycerid
đã giảm xuống dưới 5,7mmol/L có thể dùng statin.
- Trước khi dùng thuốc hạ lipid máu cho người
bệnh cần kiểm tra nồng độ creatinin, AST, ALT, CK trong máu. Dừng thuốc nếu
trong quá trình điều trị men gan tăng gấp 3 lần so với trước điều trị, theo dõi
và cân nhắc sử dụng một thuốc hạ lipid máu khác khi men gan của người bệnh trở
về bình thường.
- Khi đã đạt được mức LDL-C mục tiêu, người bệnh
vẫn phải được duy trì thuốc đều đặn hàng ngày cùng với các biện pháp không dùng
thuốc.
- RLLM thứ phát cần phối hợp điều trị nguyên
nhân và điều trị hạ lipid máu.
- Kiểm tra lại nồng độ lipid máu sau 4 đến 12 tuần điều
trị.
V. PHÒNG BỆNH
- Thực hiện tốt chế độ ăn uống hợp lý, tránh các thực
phẩm giàu cholesterol, không uống rượu bia, không hút thuốc lá.
- Nếu người bệnh thừa cân, béo phì cần phải giảm cân
nặng.
- Thực hiện chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý, tránh
stress, tăng cường hoạt động thể lực và duy trì thường xuyên.
- Điều trị tốt các bệnh lý nền gây RLLM thứ phát.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại
học Y Hà Nội (2017), Bệnh học Nội khoa Y học cổ truyền, Nhà
xuất bản Y học, 215-217.
2. National Cholesterol Education
Program (NCEP) Expert Panel (2002), “Third report of the National Cholesterol Education Program (NCEP)
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Cholesterol
in Adults (Adult Treatment Panel III) final report”, Circulation, 106(25):3143-3421.
3. Nguyễn Khoa Diệu Vân (2013), Nội
tiết học trong thực hành lâm sàng, Nhà xuất bản Y học. Tr 424 – 445.
4. Bệnh viện Bạch Mai (2017), “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Bệnh
Nội khoa” Cẩm nang nghiệp vụ của bác sĩ lâm sàng. Nhà xuất bản Y học năm 2017.
5. Bộ Y tế (2015). Hướng
dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh nội tiết chuyển hóa. Nhà xuất bản Y học.
6. Bob Flaws, Philippe Sionneau (2005). The
treatment of modern Western medical diseases with Chinese medicine, Blue
Poppy Press. 283-290.
7. Bộ Y tế (2011), Lão
khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 98-116.
BỆNH DÂY THẦN KINH MẶT
(KHẨU NHÃN OA TÀ)
I. ĐẠI CƯƠNG
Dây thần kinh mặt hay dây VII là dây
hỗn hợp, có đầy đủ chức năng của một dây thần kinh ngoại vi (vận động, cảm
giác, thực vật, dinh dưỡng và phản xạ). Khi tổn thương dây thần kinh mặt (liệt
mặt trung ương và liệt mặt ngoại biên) đều gây mất hoặc giảm vận động các cơ
bám da mặt và da cổ.
Bệnh dây thần kinh VII nằm trong
chứng trúng phong kinh lạc của Y học cổ truyền. Với bệnh danh “Khẩu nhãn oa tà”
(miệng và mắt méo lệch) sẽ tương ứng với các triệu chứng của liệt dây thần kinh
VII ngoại biên.
Theo Y học hiện đại, có rất nhiều
nguyên nhân gây liệt dây thần kinh VII ngoại biên:
+ Do lạnh: Hay gặp nhất chiếm tới
80%, nguyên phát, thường sau người bệnh bị nhiễm lạnh và hay xảy ra vào ban
đêm. Chỉ có liệt mặt đơn thuần, không có dấu hiệu thần kinh khác.
+ Do viêm nhiễm: Viêm nhiều rễ và dây
thần kinh, viêm dây VII, viêm tai xương chũm, Zona, hạch gối…
+ Do các tổn thương nền sọ: Vỡ nền sọ
gây vỡ xương đá, tai biến sản khoa do Forcep.
+ Do khối u: U góc cầu tiểu não, u
dây thần kinh VII, u tai xương chũm, u độc nền sọ, u cánh nhỏ xương bướm.
- Chẩn đoán xác định liệt dây thần kinh VII ngoại biên:
+ Miệng méo về bên lành, lệch nhân
trung về bên lành, mất hoặc mờ nếp nhăn trán, mất hoặc mờ rãnh mũi má bên liệt.
+ Dấu hiệu Souques dương tính.
+ Dấu hiệu Charles Bell dương tính.
+ Ngoài ra người bệnh có thể có một
số triệu chứng khác: Khô mắt hoặc chảy nước mắt, giảm vị giác 2/3 trước lưỡi,
giảm tiết nước bọt, cảm giác đau vùng sau tai.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Nguyên nhân chính gây chứng “Khẩu
nhãn oa tà” là:
- Ngoại nhân: Do phong hàn, phong nhiệt tà.
- Bất nội ngoại nhân: Do các sang chấn ở đầu mặt gây ứ
huyết ở kinh lạc.
Phong hàn hay phong nhiệt tà thừa lúc
chính khí hư tổn, vệ ngoại bất cố xâm phạm vào các kinh dương ở mặt, các sang
chấn gây ra huyết ứ ở kinh lạc dẫn đến sự lưu thông kinh khí mất bình thường,
khí huyết không được điều hòa, kinh cân thiếu dinh dưỡng, không co lại được mà
gây nên bệnh.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ
TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối
lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc
dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể
phong hàn ở kinh lạc: Thường
gặp trong liệt dây thần kinh VII do lạnh.
1.1. Triệu chứng: Sau khi bị lạnh xuất hiện miệng méo, mắt nhắm không
kín, khó thổi lửa, huýt sáo, ăn uống nước trào ra bên liệt, nhân trung lệch về
bên lành, nếp nhăn trán và rãnh mũi má mờ hoặc mất bên liệt. Toàn thân có biểu
hiện sợ gió, sợ lạnh, gai rét, rêu lưỡi trắng mỏng. Mạch phù khẩn.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại các kinh dương trên mặt.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong hàn).
1.3. Pháp: Khu phong tán hàn, ôn kinh hoạt lạc.
1.4. Phương
1.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Đại tần giao thang:
Khương
hoạt | 08g | Bạch
thược | 08g |
Độc
hoạt | 08g | Xuyên
khung | 08g |
Tần
giao | 08g | Đảng
sâm | 12g |
Bạch
chỉ | 08g | Bạch
linh | 08g |
Cam
thảo | 06g | Ngưu
tất | 12g |
Bạch
truật | 12g | Thục
địa | 12g |
Đương
qui | 08g | Hoàng
cầm | 08g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Quế chi 06g Cỏ
xước 12g
Ké đầu ngựa 12g
Hương phụ 06g
Kê huyết đằng 12g
Trần bì 06g
Bạch chỉ 10g Kinh
giới 10g.
Sắc uống ngày 1
thang, chia 2 lần.
1.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Châm cứu : châm tả các huyệt
+ Tại chỗ:
Ế phong (TE.17)
Nghinh hương (LI.20)
Đồng tử liêu
(GB.1) Địa thương (ST.4)
Dương bạch
(GB.14) Giáp xa (ST.6)
Ngư yêu Nhân
trung (GV.26)
Quyền liêu
(SI.18) Thừa tương (CV.24)
+ Toàn thân:
Bách hội
(GV.20) Phong trì (GB.20) Hợp cốc (LI.4) bên đối diện
Liệu trình: Lưu kim 20 - 30
phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Các kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm, ôn điện
châm, ôn châm.
Liệu trình: Lưu kim 20 - 30
phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Nghinh hương
(LI.20) Quyền liêu (SI.18)
Đồng tử liêu
(GB.1) Địa thương (ST.4)
Dương bạch
(GB.14) Giáp xa (ST.6)
Phong trì
(GB.20) Hợp cốc (LI.4) bên đối diện
Tùy tình trạng bệnh lý của người
bệnh, thầy thuốc chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác
dụng khoảng từ 7 đến 15 ngày tùy loại chỉ, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể
thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xoa, day, miết, véo,
bóp các cơ vùng đầu mặt cổ, ấn, bấm các huyệt giống như châm. Xoa bóp 30
phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 15 đến 20 ngày.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định
tiêm bắp vào các huyệt như điện châm, ngày 1 lần, mỗi lần 2 – 3 huyệt. Một liệu
trình điều trị từ 15 đến 20 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc
lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
2. Thể
phong nhiệt: Thường gặp trong
liệt dây thần kinh VII do viêm nhiễm.
2.1. Triệu chứng: Miệng méo, mắt nhắm không kín, khó thổi lửa, huýt sáo,
ăn uống nước trào ra bên liệt, nhân trung lệch về bên lành, nếp nhăn trán và
rãnh mũi má mờ hoặc mất bên liệt. Toàn thân có biểu hiện sốt, sợ gió, tiểu tiện
vàng, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch phù sác.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại các kinh dương trên mặt.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong nhiệt).
2.3. Pháp: Khu phong, thanh nhiệt, hoạt huyết.
2.4. Phương
2.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Nghiệm phương:
Kim ngân hoa 16g
Xuyên khung 12g
Bồ công anh 16g
Đan sâm 12g
Thổ phục linh 12g
Ngưu tất 12g
Ké đầu ngựa 12g
Trần bì 08g
Sắc uống ngày 1
thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
2.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm: châm tả các huyệt
+ Tại chỗ: giống thể phong hàn vào
kinh lạc
+ Toàn thân:
Bách hội
(GV.20) Phong trì (GB.20)
Hợp cốc (LI.4)
bên đối diện Khúc trì (LI.11) 2 bên
Nội đình
(ST.44)
Liệu trình: Lưu kim 20 - 30
phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. Không châm khi có tổn thương trên
da.
- Các phương pháp điều trị khác như điện châm, điện mãng
châm, cấy chỉ, xoa bóp bấm huyệt, thủy châm: giống thể phong hàn vào kinh lạc.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
3. Thể
huyết ứ: Thường gặp trong
liệt dây thần kinh VII do chấn thương như sau ngã, sau phẫu thuật vùng tai,
vùng xương chẩm, nhổ răng hoặc khối u.
3.1. Triệu chứng: Sau sang chấn xuất hiện miệng méo, mắt nhắm không kín,
khó thổi lửa, huýt sáo, ăn uống nước trào ra bên liệt, nhân trung lệch về bên
lành, nếp nhăn trán và rãnh mũi má mờ hoặc mất bên liệt. Lưỡi có điểm ứ huyết.
Mạch sáp.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại các kinh dương trên mặt.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Hoạt huyết, tiêu ứ, hành khí.
3.4. Phương
3.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Tứ vật đào hồng:
Xuyên
khung | 12g | Bạch
thược | 12g |
Thục
địa | 12g | Đương
qui | 12g |
Hồng
hoa | 08g | Đào
nhân | 10g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Đan sâm 12g Chỉ
xác 08g
Xuyên khung 12g
Uất kim 08g
Ngưu tất 12g Tô
mộc 10g
Hương phụ 10g Trần
bì 10g
Sắc uống ngày 1
thang, chia 2 lần.
3.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Châm: châm tả các huyệt tại chỗ, toàn thân giống thể
phong hàn và châm thêm Huyết hải (SP.10), Túc tam lý (ST.36) hai bên.
Liệu trình: Lưu kim 20 - 30
phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Các phương pháp điều trị khác: giống thể trúng phong
hàn vào kinh lạc.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên
tắc điều trị:
- Điều trị tùy nguyên nhân
2. Điều trị cụ thể:
2.1. Điều trị bằng thuốc: Phối hợp các nhóm thuốc sau:
- Tăng dẫn truyền thần kinh.
- Tái tạo bao myelin.
- Vitamin nhóm B liều cao (B1, B6, B12).
- Corticoid.
- Kháng sinh khi có nhiễm khuẩn hoặc kháng vi rút khi bị
zona.
2.2. Điều trị không dùng thuốc: Nên phối hợp với dùng thuốc.
- Đeo kính, băng mắt, nhỏ thuốc bảo vệ mắt.
- Vật lý trị liệu: Điện di nivalin, sóng ngắn, điện xung
dòng xung kích thích, hồng ngoại.
- Xoa bóp cơ mặt vùng liệt.
- Hướng dẫn người bệnh tập nhăn trán, nhíu mày, huýt
sáo, phát âm các âm b, p, u, i.
- Trường hợp bị liệt mặt co cứng dai dẳng điều trị không
kết quả có thể tiêm cồn hủy dây thần kinh.
2.3. Điều trị ngoại khoa: Chỉ định phẫu thuật cho liệt dây VII ngoại
biên trong các trường hợp sau:
- Liệt dây VII ngoại biên do lạnh tiến triển ngày càng
nặng, sau điều trị nội khoa và vật lý trị liệu đến ngày thứ 21, lâm sàng vẫn
không thấy dấu hiệu hồi phục, ghi điện thần kinh cơ có mức thoái hóa tới 90%
kèm mất phản xạ nháy mắt hoặc đến tháng thứ 2 vẫn liệt mặt nặng và điện cơ mất
hoạt động điện.
- Liệt dây VII do viêm tai cấp hoặc mạn tính điều trị
bảo tồn trong 4 - 5 tuần mà không có dấu hiệu phục hồi.
- Liệt dây VII sau mổ tai: cần kiểm tra ống Fallop, nếu
có thay đổi hình thái cần phải mổ lại, nếu không thấy thay đổi thì điều trị nội
khoa, sau 4 tuần không hồi phục thì có chỉ định mổ.
- Liệt dây thần kinh VII ngoại biên do các khối u.
V. PHÒNG BỆNH
- Tránh nhiễm lạnh, tránh những nơi gió lùa, giữ ấm vùng
cổ về mùa đông.
- Điều trị tích cực bệnh lý viêm tai giữa, viêm tai
xương chũm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y
tế (2013). Quy trình kỹ thuật
khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.
2. Bộ Y
tế (2017). Quy trình kỹ thuật
khám bệnh, chữa bệnh cấy chỉ và laser châm chuyên ngành Châm cứu.
3. Hồ
Hữu Lương (2005). "Liệt
mặt", Bệnh thần kinh ngoại vi, Nhà
xuất bản Y học.
4. Khoa
Y học cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội (2017). "Liệt dây thần kinh VII ngoại biên", Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà
xuất bản Y học.
5. Bộ Y
tế (2016). Hướng dẫn chẩn
đoán và điều trị các bệnh Tai Mũi Họng.
ĐAU DÂY THẦN KINH LIÊN SƯỜN
(HIẾP THỐNG)
I. ĐẠI CƯƠNG
Đau dây thần kinh liên sườn là bệnh
cảnh xuất hiện khi dây thần kinh liên sườn bị tổn thương (viêm nhiễm, chèn ép).
Tùy vào mức độ, số lượng dây thần kinh liên sườn bị tổn thương trên lâm sàng mà
bệnh nhân có triệu chứng khác nhau. Điển hình là các cơn đau nhói từng đợt hoặc
kéo dài dọc theo đường đi của dây thần kinh liên sườn, đau tăng khi ấn vào, ho,
hít thở sâu.
- Theo Y học hiện đại (YHHĐ), bệnh
gây ra do các nhóm nguyên nhân sau:
+ Đau dây thần kinh liên sườn tiên
phát: Do lạnh hoặc do vận động sai tư thế hoặc quá tầm. Người bệnh xuất hiện
đau ở vùng cạnh sống hoặc vùng liên sống - bả vai, đau một hoặc hai bên, lan
theo khoang liên sườn ra phía trước. Đau âm ỉ cả ngày và đêm, tăng khi hít thở
sâu, thay đổi tư thế, ho, hắt hơi. Người bệnh đau tăng thường nhầm với bệnh lý
của phổi. Ấn vùng cạnh sống đau tức, đôi khi lan theo đường đi của dây thần
kinh liên sườn. Da vùng đau không có biểu hiện tổn thương. Các xét nghiệm cho
kết quả bình thường.
+ Thoái hóa cột sống: Thường gặp ở
người cao tuổi, tính chất khu trú thường không rõ ràng. Thường đau ê ẩm, không
cấp tính, kèm theo đau âm ỉ cột sống ngực cả khi nghỉ và khi vận động, ấn điểm
cạnh cột sống hai bên (cách cột sống 2-3cm) người bệnh thấy tức nhẹ và dễ chịu.
+ Lao cột sống hoặc ung thư cột sống:
thường gặp ở những người tuổi trung niên trở lên, bệnh diễn biến nặng, khu trú
tại vùng cột sống bị tổn thương. Biểu hiện đau chói cả hai bên sườn, đau liên
tục, tăng khi thay đổi tư thế hoặc vận động, bệnh nhân có cảm giác bó chặt lấy
ngực hoặc bụng. Dễ chẩn đoán nhầm với cơn đau thắt ngực hoặc cơn đau dạ dày. Ấn
cột sống có điểm đau chói. Triệu chứng toàn thân nặng như hội chứng nhiễm độc
lao (sốt về chiều, mệt mỏi, sút cân...). Có thể thấy biến dạng cột sống nếu ở
giai đoạn nặng...
+ Bệnh lý tủy sống: Đau dây thần kinh
liên sườn thường là triệu chứng sớm của u rễ thần kinh, u ngoại tủy. Thường đau
một bên, khu trú rõ. Khám cột sống không thấy đau rõ ràng.
+ Chấn thương cột sống: Xảy ra sau
khi người bệnh bị chấn thương, vận động cột sống với cường độ quá mạnh.
+ Zona: Thường khởi phát bằng đau rát
một mảng sườn, sau một, hai ngày thấy đỏ da, xuất hiện các mụn nước và xu hướng
lan rộng theo phạm vi phân bố của dây thần kinh liên sườn. Kèm theo sốt nhẹ,
đau hạch nách. Sau khoảng một tuần tổn thương khô, bong vảy, để lại sẹo và
chuyển sang giai đoạn di chứng gây đau rát ở vùng tổn thương, có thể kéo dài
hàng tháng, nhất là ở người cao tuổi.
- Theo Y học cổ truyền (YHCT), đau dây thần kinh liên
sườn thuộc phạm vi chứng Hiếp thống. Hiếp thống là đau một hoặc hai bên mạng
sườn, là một cảm giác chủ quan của người bệnh. Hai bên mạng sườn là đường tuần
hoàn của kinh túc quyết âm can và
kinh túc thiếu dương đởm, đau mạng
sườn phần nhiều có quan hệ mật thiết đến bệnh của can, đởm.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Phong hàn: Do cảm phải phong hàn tà gây trở ngại kinh
lạc, can khí hoành nghịch. Mạch lạc của can đởm mất hòa giáng gây ra đau.
- Khí uất, khí trệ: Do tình chí bị kích thích hoặc no
đói thất thường ảnh hưởng đến sơ tiết can khí gây can khí uất kết.
- Hỏa uất: Do can khí uất kết lâu ngày hóa hỏa hoặc tà
uất thiếu dương ảnh hưởng đến sự sơ tiết của can.
- Huyết ứ: Do sang chấn hoặc khí trệ lâu ngày dẫn đến
huyết ứ gây ra đau.
- Thấp nhiệt: Thấp nhiệt ở trung tiêu ôn kết lại làm can
đởm sơ tiết mất điều đạt gây ra đau.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ
TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối
lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc
dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể phong hàn
1.1. Triệu chứng: Đau liên sườn dọc theo đường đi của dây thần kinh, đau
nhất ở vùng rễ sau lưng, đường nách giữa, sau ức đòn, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng
mỏng. Mạch phù.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc: Kinh thiếu dương.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong hàn).
1.3. Pháp: Khu phong, tán hàn, thông kinh lạc.
1.4. Điều trị:
1.4.1. Điều trị dùng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Can khương thương truật thang
Can khương 08g Quế
chi 08g
Thương truật 08g
Ý dĩ 08g
Cam thảo 06g Bạch
linh 12g
Xuyên khung 16g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Ngải cứu tươi 100g sao với muối chườm, tại chỗ đau.
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của
các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Châm hoặc cứu: châm tả các huyệt:
+ Tại chỗ:
A thị vùng rễ thần kinh bị tổn thương
Hoa đà giáp tích vùng liên sườn bị đau
Chương môn
(LR.13) Kỳ môn (LR.14)
Thiên trì
(PC.1) Đại bao (SP.21)
Can du (BL.18) Đởm
du (BL.19)
+ Toàn thân:
Nội quan (PC.6)
Khúc trạch (PC.3)
Ngoại quan
(TE.5) Chi câu (TE.6)
Hành gian
(LR.2) Dương lăng tuyền (GB.34)
- Kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm, ôn điện
châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
A thị huyệt Nội
quan (PC.6)
Chương môn
(LR.3) Thiên trì (PC.1)
Hành gian
(LR.2) Đại bao (SP.21)
Chi câu (TE.6) Kỳ
môn (LR.14)
Phong long
(ST.40) Can du (BL.18)
Thái khê (KI.3)
Huyết hải (SP.10)
Tùy tình trạng bệnh lý của người
bệnh, thầy thuốc chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác
dụng khoảng 15 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình
tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật Miết dọc theo liên
sườn; bấm các huyệt A thị, Giáp tích và du huyệt tương ứng vùng liên sườn đau.
Xoa bóp 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 15 đến 20 ngày.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định
tiêm bắp vào các huyệt như điện châm, ngày 1 lần, mỗi lần 2 – 3 huyệt. Một liệu
trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc
lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Xông thuốc vùng liên sườn bằng máy.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
2. Can khí uất kết
2.1. Triệu chứng: Đau vùng hạ sườn, điểm đau không cố định, thậm chí đau
như bó chặt vùng ngực sườn xuyên ra lưng và vai, đau tăng khi tình chí kích
động. Tinh thần uất ức hay cáu gắt, cảm giác bí bách trong ngực, hay thở dài, ợ
hơi, bụng chướng không muốn ăn. Lưỡi rêu mỏng. Mạch huyền hoặc huyền sác.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can khí uất.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương).
2.3. Pháp: Sơ can lý khí.
2.4. Điều trị:
2.4.1. Điều trị dùng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Sài hồ sơ can tán
Sài
hồ | 10g | Hương
phụ | 15g |
Chỉ
xác | 12g | Xuyên
khung | 12g |
Bạch
thược | 15g | Trần
bì | 12g |
Cam
thảo | 06g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của
các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt giống thể Phong hàn.
- Kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt giống thể Phong hàn.
- Xoa bóp bấm huyệt, thủy châm, xông thuốc giống thể
Phong hàn.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
3. Can uất hóa hỏa
3.1. Triệu chứng: Vùng sườn cảm giác nóng rát, đau, tình chí không yên,
dễ cáu, đầu đau mặt đỏ, tai ù, tâm phiền mất ngủ, ợ chua, miệng đắng mà khô,
đại tiện nóng rát, chất lưỡi đỏ, rêu vàng. Mạch huyền sác.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can uất hóa hỏa.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
3.3. Pháp: Thanh can tả hỏa.
3.4. Điều trị:
3.4.1. Điều trị dùng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Đan chi tiêu dao
Đan
bì | 12g | Chi
tử | 12g |
Sài
hồ | 10g | Bạch
thược | 12g |
Đương
quy | 12g | Phục
linh | 12g |
Bạch
truật | 12g | Bạc
hà | 04g |
Sinh
khương | 04g | Cam
thảo | 06g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của
các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
+ Tại chỗ: giống thể Phong hàn.
+ Toàn thân:
Nội quan (PC.6)
Khúc trạch (PC.3)
Ngoại quan
(TE.5) Chi câu (TE.6)
Huyết hải
(SP.10) Thái xung (LR.3)
Hành gian
(LR.2) Dương lăng tuyền (GB.34)
- Kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt trên.
- Xoa bóp bấm huyệt, thủy châm giống thể Phong hàn.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
4. Tà uất thiếu dương
4.1. Triệu chứng: Ngực sườn chướng, đau, hàn nhiệt vãng lai, đau đầu
chóng mặt, miệng đắng họng khô, ăn kém, tâm phiền buồn nôn, rêu lưỡi trắng mỏng
hoặc vàng mỏng hơi bẩn. Mạch huyền sác.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Bán biểu bán lý.
- Chẩn đoán kinh lạc: Kinh thiếu dương.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân.
4.3 Pháp: Hòa
giải thiếu dương.
4.4. Điều trị:
4.4.1. Điều trị dùng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Tiểu sài hồ thang
Sài hồ 10g Bán
hạ chế 12g
Đảng sâm 15g Hoàng
cầm 12g
Sinh khương 06g
Đại táo 12g
Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của
các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt
+ Tại chỗ: giống thể Phong hàn.
+ Toàn thân:
Nội quan (PC.6)
Khúc trạch (PC.3)
Ngoại quan
(TE.5) Chi câu (TE.6)
Hành gian
(LR.2) Túc tam lý (ST.36)
Phong long (SP.40)
- Kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm.
- Cấy chỉ vào các huyệt trên.
- Xoa bóp bấm huyệt, thủy châm giống thể Phong hàn.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
5. Huyết ứ
5.1. Triệu chứng: Vùng mạng sườn đau như kim châm, đau cố định, đau tăng
về đêm, có thể có vết sang thương, lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết. Mạch trầm sáp
hoặc huyền sáp.
5.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực.
- Chẩn đoán tạng phủ: Huyết ứ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp: Hóa ứ thông lạc.
5.4. Điều trị:
5.4.1. Điều trị dùng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Huyết phủ trục ứ thang
Đương
quy | 12g | Sinh
địa | 12g |
Đào
nhân | 06g | Hồng
hoa | 06g |
Sài
hồ | 10g | Xuyên
khung | 12g |
Ngưu
tất | 12g | Xích
thược | 10g |
Cát
cánh | 06g | Chỉ
xác | 08g |
Cam
thảo | 06g |
|
|
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của
các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt
+ Tại chỗ: giống thể Phong hàn
+ Toàn thân:
Nội quan (PC.6)
Khúc trạch (PC.3)
Ngoại quan
(TE.5) Chi câu (TE.6)
Thái xung
(LR.3) Hành gian (LR.2)
Huyết hải
(SP.10) Cách du (BL.17).
- Kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt trên.
- Xoa bóp bấm huyệt, thủy châm giống thể Phong hàn.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
6. Can đởm thấp nhiệt
6.1. Triệu chứng: Sườn đau miệng đắng, ngực bụng đầy chướng, ăn kém,
tiểu tiện ngắn đỏ, lưỡi đỏ, rêu vàng bẩn. Mạch hoạt sác.
6.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can đởm thấp nhiệt.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
6.3. Pháp: Thanh nhiệt lợi thấp.
6.4. Điều trị:
6.4.1. Điều trị dùng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Long đởm tả can thang
Long
đởm thảo | 15g | Chi
tử | 12g |
Hoàng
cầm | 12g | Sài
hồ | 10g |
Sinh
địa | 12g | Xa
tiền tử | 15g |
Trạch
tả | 15g | Đương
qui | 12g |
Mộc
thông | 12g | Cam
thảo | 05g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của
các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt
+ Tại chỗ: giống thể Phong hàn.
+ Toàn thân: giống thể Tà uất thiếu
dương.
- Kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt giống thể giống thể Phong
hàn.
- Xoa bóp bấm huyệt, thủy châm giống thể Phong hàn.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên
tắc điều trị:
- Điều trị nguyên nhân.
- Điều trị triệu chứng: Giảm đau, giãn cơ, tăng dẫn
truyền thần kinh ngoại biên, an thần.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị nguyên nhân: Tùy theo nguyên nhân điều trị theo phác đồ của
YHHĐ.
- Do thoái hóa cột sống: Thuốc điều trị thoái hóa khớp
theo cơ chế bệnh sinh.
- Do vi rút (zona): Thuốc kháng vi rút.
2.2
Điều trị triệu chứng
2.2.1. Điều trị dùng thuốc
- Thuốc giảm đau: chọn một trong các thuốc theo bậc
thang giảm đau của Tổ chức Y tế Thế giới. Tùy theo tình trạng đau mà điều chỉnh
liều thuốc cho phù hợp.
- Chống viêm không steroid (NSAIDs): không được phối hợp
hai loại thuốc trong nhóm.
- Thuốc giãn cơ.
- Trường hợp đau có nguồn gốc thần kinh có thể kết hợp
với một trong các thuốc giảm đau thần kinh.
- Kết hợp thuốc an thần, thuốc ức chế trầm cảm khi cần
thiết.
2.2.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Chiếu đèn hồng ngoại, đắp parafin giúp giãn cơ, giảm
đau.
- Điện xung, điện phân, siêu âm giúp tăng tuần hoàn máu,
hỗ trợ giảm đau.
V. PHÒNG BỆNH
- Nâng cao thể trạng, tăng cường sức đề kháng phòng
tránh zona thần kinh.
- Giáo dục người bệnh: Tránh cho cột sống bị quả tải bởi
vận động và trọng lượng, tránh các động tác nhanh mạnh đột ngột (bê mang vác
quá nặng, vặn người...).
- Phòng tránh tai nạn giao thông, tai nạn lao động và
sinh hoạt.
- Bổ sung đầy đủ Canxi và vitamin D, phòng tránh loãng
xương đặc biệt ở phụ nữ mãn kinh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y
tế (2013). Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
2. Bệnh
viện Bạch Mai (2010). Hướng
dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, nhà xuất bản Y học.
3. Khoa
Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2012). Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, nhà xuất
bản Y học.
4. Bộ Y
tế (2017). Quy trình kỹ thuật
khám bệnh, chữa bệnh cấy chỉ và laser châm chuyên ngành Châm cứu.
5. Khoa
Y học cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội (2017). "Đau dây thần kinh liên sườn", Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà
xuất bản Y học.
ĐAU THẦN KINH TỌA
(YÊU CƯỚC THỐNG)
I. ĐẠI CƯƠNG
Theo Y học hiện đại, đau thần kinh
tọa có biểu hiện đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa. Vị trí đau tùy
theo rễ thần kinh bị tổn thương. Khi tổn thương rễ L5, thường đau từ thắt lưng
lan xuống mặt bên đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, qua trước mắt cá ngoài đến mu
chân và lan tới ngón chân cái. Trường hợp tổn thương rễ S1, đau từ thắt lưng
lan xuống mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, xuống gót chân, qua mắt cá ngoài tới
gan chân và tận cùng ở ngón út.
Nguyên nhân hay gặp nhất gây đau thần kinh tọa
là thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng (thường gặp thoát vị đĩa đệm L4-L5 hoặc
L5- S1 gây chèn ép rễ L5 hoặc S1 tương ứng). Ngoài ra các nguyên nhân khác gây
đau thần kinh tọa như: thoái hóa cột sống thắt lưng, trượt thân đốt sống, chấn
thương, tổn thương thân đốt sống (do lao, vi khuẩn, u, ung thư), viêm đĩa đệm
đốt sống, tình trạng mang thai...
Tiêu chuẩn chẩn đoán: Lâm sàng người bệnh có 2 hội chứng:
- Hội chứng cột sống thắt lưng:
Điểm đau cột sống (Cảm giác đau chói
khi ấn vào mỏm gai sau của cột sống bị tổn thương)
Biến dạng cột sống: Mất đường cong
sinh lý, gù, vẹo cột sống thắt lưng
Co cứng cơ cạnh cột sống thắt lưng
một bên hoặc hai bên
Khoảng cách tay đất hạn chế
Nghiệm pháp Schober (+)
- Hội chứng chèn ép rễ thần kinh thắt lưng:
Đau theo rễ thần kinh tổn thương, có
thể có cảm giác tê bì, kiến bò, nóng rát.
Dấu hiệu bấm chuông (+)
Dấu hiệu Lasègue (+)
Hệ thống điểm đau Valleix (+)
Rối loạn phản xạ gân xương: Trường
hợp tổn thương rễ L5: phản xạ gân gót bình thường, giảm hoặc mất cảm giác ngón
chân cái, teo nhóm cơ cẳng chân trước ngoài, các cơ mu chân, không đi được bằng
gót chân; Trường hợp tổn thương S1: phản xạ gân gót giảm hoặc mất, giảm hoặc
mất cảm giác phía ngón chân út, teo cơ bắp cẳng chân, cơ gan bàn chân, không đi
được bằng mũi chân.
Cận lâm sàng trong đau thần kinh tọa:
bilan viêm âm tính; Xquang thường quy cột sống thắt lưng bình thường hoặc có
dấu hiệu thoái hóa, trượt thân đốt sống và ít có giá trị chẩn đoán nguyên nhân;
Chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng nhằm xác định chính xác vị trí, mức độ
tổn thương; Điện cơ đồ giúp phát hiện và đánh giá rễ thần kinh tổn thương.
Theo Y học cổ truyền, đau thần kinh
tọa được miêu tả trong các y văn với các bệnh danh như “Yêu cước thống”, “Tọa
cốt phong”, “Tọa điến phong”, “Yêu cước đông thống” và thuộc phạm vi chứng Tý.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Do phong hàn thấp xâm phạm vào bì phu
kinh lạc gây khí huyết vận hành trong kinh lạc bị ứ trệ. Phong có tính di
chuyển nên người bệnh có triệu chứng đau lan theo đường đi của dây thần kinh
tọa. Hàn có tính chất ngưng trệ, làm cho khí huyết kinh lạc bị tắc nghẽn gây ra
co rút gân cơ. Thấp có tính nê trệ làm tắc trở kinh lạc gây nên cảm giác tê bì,
nặng nề, vận động khó khăn.
Do can thận hư, phong hàn thấp thừa
cơ xâm phạm vào bì phu, kinh lạc làm kinh lạc bế tắc, kinh khí không lưu thông
gây đau, hạn chế vận động. Phong hàn thấp tà uất lâu hóa nhiệt làm người bệnh
có triệu chứng nóng rát nơi đau.
Do chấn thương làm huyết ứ gây bế tắc
kinh lạc, kinh khí không lưu thông gây đau và hạn chế vận động.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối
lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc
dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể
phong hàn thấp: Thường gặp
trong những trường hợp đau thần kinh tọa do lạnh.
1.1. Triệu chứng: Sau khi bị nhiễm lạnh, đau từ thắt lưng hoặc từ mông
xuống chân, đau có điểm khu trú, chưa có teo cơ, đau tăng khi trời lạnh, chườm
ấm dễ chịu. Sợ gió, sợ lạnh, đại tiện có thể bình thường hoặc nát, tiểu tiện
trong, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng. Mạch phù hoặc phù khẩn.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc: Kinh bàng quang và/hoặc Kinh đởm.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (Phong hàn thấp).
1.3. Pháp: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, ôn thông kinh lạc.
1.4. Phương
1.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Can khương thương truật linh phụ thang gia
giảm
Can khương 08g Quế
chi 08g
Thương truật 08g
Ý dĩ 08g
Cam thảo 06g Bạch
linh 12g
Xuyên khung 16g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Độc
hoạt | 10g | Phòng
phong | 08g |
Uy
linh tiên | 12g | Tang
ký sinh | 12g |
Tế
tân | 04g | Quế
chi | 06g |
Trần
bì | 08g | Chỉ
xác | 08g |
Đan
sâm | 12g | Rễ cỏ
xước | 12g |
Xuyên
khung | 12g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
1.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Châm hoặc cứu: Châm tả các huyệt
+ Nếu đau theo kinh Bàng quang (Đau
kiểu rễ S1): các huyệt
A thị vùng cột
sống thắt lưng Giáp tích L4- L5, L5- S1
Thận du (BL.
23) Đại trường du (BL. 25)
Trật biên (BL.
54) Ân môn (BL. 37)
Thừa phù (BL.
36) Ủy trung (BL. 40)
Thừa sơn (BL.
57) Côn lôn (BL. 60)
+ Nếu đau theo kinh Đởm (Đau kiểu rễ
L5): các huyệt
A thị vùng cột
sống thắt lưng Giáp tích L4- L5, L5- S1
Thận du (BL.
23) Đại trường du (BL. 25)
Hoàn khiêu (GB.
30) Phong thị (GB. 31)
Dương lăng
tuyền (GB. 34) Huyền chung (GB. 39)
Khâu khư (GB.
40)
- Các kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm, ôn điện
châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Giáp tích L2-4 Thận
du (BL. 23)
Đại trường du
(BL. 25) Trật biên (BL. 54)
Hoàn khiêu
(GB.30) Phong thị (GB. 31)
Túc tam lý
(ST.36) Thừa sơn (BL. 57)
Huyền chung
(GB. 39) Dương lăng tuyền (GB. 34)
Địa ngũ hội
(GB. 42)
Tùy tình trạng bệnh lý của người
bệnh, thầy thuốc chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác
dụng khoảng 15 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình
tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt:
Các thủ thuật xoa, xát, miết, day, lăn vùng lưng của chân đau. Bấm các
huyệt bên đau. Vận động cột sống, vận động chân. Phát từ thắt lưng xuống chân
đau. Liệu trình xoa bóp 30 phút/lần/ngày, một liệu trình điều trị từ 15 đến 30
ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định
tiêm bắp.
Các huyệt: Đại trường du (BL. 25) Trật biên (BL. 54)
Thừa phù (BL. 36)
+ Thủy châm một lần/ngày, mỗi lần
thủy châm vào 2- 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10-15 lần, có thể tiến
hành 2-3 liệu trình liên tục. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa
chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Giác hơi vùng lưng, chân đau. Ngày giác một lần.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
2. Thể
phong hàn thấp kết hợp can thận hư: Thường gặp trong những trường hợp đau thần kinh tọa do thoái hóa cột
sống.
2.1. Triệu chứng: Đau vùng thắt lưng lan xuống mông, chân dọc theo đường
đi của dây thần kinh tọa, đau có cảm giác tê bì, nặng nề, có thể teo cơ, bệnh
kéo dài, dễ tái phát.
Kèm theo triệu chứng ăn kém, ngủ ít.
Chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng dầy và nhớt. Mạch nhu hoãn hoặc trầm nhược.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp
thực, thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can thận hư (Tỳ hư nếu có teo cơ).
- Chẩn đoán kinh lạc: Kinh bàng quang và/hoặc Kinh đởm.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân + Bất nội ngoại nhân
(nội thương).
2.3. Pháp: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ can thận (kiện tỳ nếu
có teo cơ).
2.4. Phương
2.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Bài cổ phương: Độc hoạt tang ký sinh thang
Độc
hoạt | 10g | Phòng
phong | 12g |
Tang
ký sinh | 12g | Tế
tân | 04g |
Tần
giao | 12g | Đương
quy | 12g |
Phục
linh | 12g | Quế
chi | 04g |
Bạch
thược | 12g | Xuyên
khung | 08g |
Thục
địa | 12g | Chích
cam thảo | 06g |
Đỗ
trọng | 12g | Ngưu
tất | 12g |
Đảng
sâm | 12g |
|
|
Ngày sắc uống 1 thang, chia 3 lần,
liệu trình 10 - 15 thang.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Thục
địa | 12g | Ý dĩ | 12g |
Cẩu
tích | 12g | Bạch
truật | 12g |
Tục
đoạn | 12g | Củ
mài | 12g |
Tang
ký sinh | 12g | Tỳ
giải | 12g |
Rễ cỏ
xước | 12g | Hà
thủ ô đỏ | 12g |
Đảng
sâm | 12g |
|
|
Ngày sắc uống 1 thang, chia 3 lần,
liệu trình 10 - 15 thang.
2.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Châm: Châm tả các huyệt giống thể phong hàn và châm bổ
thêm các huyệt Can du (BL.18), Thận du (BL.23).
- Thủy châm: Giống thể phong hàn thấp.
- Cấy chỉ: giống thể phong hàn thấp, thêm huyệt Can du
(BL.18), Thận du (BL.23).
- Xoa bóp bấm huyệt: giống thể phong hàn thấp, bấm thêm
huyệt Can du (BL.18), Thận du (BL.23).
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
3. Thể
thấp nhiệt: Thường gặp trong
những trường hợp đau thần kinh tọa do viêm nhiễm.
3.1. Triệu chứng: Đau vùng thắt lưng lan xuống mông, chân dọc theo đường
đi của dây thần kinh hông to, đau có cảm nóng rát như kim châm. Chân đau nóng
hơn chân bên lành, chất lưỡi hồng hoặc đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch hoạt sác.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt.
- Chẩn đoán kinh lạc: Kinh bàng quang và/hoặc Kinh đởm.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (thấp nhiệt).
3.3. Pháp: Thanh nhiệt trừ thấp, hành khí hoạt huyết.
3.4. Phương
3.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Ý dĩ nhân thang hợp với Nhị diệu tán
Ý dĩ
nhân | 12g | Quế
chi | 06g |
Cam
thảo | 06g | Thược
dược | 06g |
Ma
hoàng | 06g | Hoàng
bá | 12g |
Bạch
truật | 12g | Thương
truật | 12g |
Đương
quy | 12g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần,
liệu trình 10 - 15 thang.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Núc
nác | 12g | Thương
truật | 08g |
Thổ
phục linh | 12g | Ý dĩ | 16g |
Tần
giao | 12g | Huyết
giác | 16g |
Kê
huyết đằng | 12g | Đan
sâm | 12g |
Hương
phụ | 12g | Vỏ
quýt | 12g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
3.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt giống thể phong hàn thấp.
+ Liệu trình: ngày 1 lần, 7- 14
ngày/liệu trình.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
4. Thể
huyết ứ: Thường gặp trong
những trường hợp đau thần kinh tọa do chấn thương hoặc do thoát vị đĩa đệm.
4.1. Triệu chứng: Đau đột ngột, dữ dội tại một điểm, đau lan xuống chân,
hạn chế vận động nhiều, chất lưỡi tím, có điểm ứ huyết. Mạch sáp.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực.
- Chẩn đoán kinh lạc: Kinh bàng quang và/hoặc Kinh đởm.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (huyết ứ).
4.3. Pháp: Hoạt huyết khứ ứ, thông kinh hoạt lạc.
4.4. Phương
4.4.1. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Thân thống trục ứ thang
Đương
quy | 12g | Đào
nhân | 06g |
Hồng
hoa | 06g | Nhũ
hương | 08g |
Chích
thảo | 04g | Hương
phụ chế | 12g |
Khương
hoạt | 12g | Tần
giao | 12g |
Địa
long | 06g | Ngưu
tất | 12g |
Ngũ linh chi
(tôi giấm) 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Ngải
cứu | 12g | Trần
bì | 08g |
Tô
mộc | 12g | Kinh
giới | 12g |
Nghệ
vàng | 10g | Uất
kim | 10g |
Rễ cỏ
xước | 12g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
4.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm: châm tả các huyệt như thể phong hàn thấp và
thêm huyệt Huyết hải (SP.10).
- Xoa bóp bấm huyệt: Giống thể phong hàn thấp và tránh
động tác vận động cột sống (gập đùi vào ngực).
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị theo nguyên nhân (thường gặp nhất là thoát vị
đĩa đệm cột sống thắt lưng).
- Giảm đau và phục hồi vận động nhanh.
- Điều trị nội khoa với những trường hợp nhẹ và vừa.
- Can thiệp ngoại khoa khi có những biến chứng liên quan
đến vận động, cảm giác.
- Đau thần kinh tọa do nguyên nhân ác tính: điều trị
giải chèn ép cột sống kết hợp điều trị chuyên khoa.
2. Điều trị cụ thể:
2.1. Điều trị bằng thuốc:
Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn
trong các nhóm thuốc sau:
- Thuốc giảm đau: chọn một trong các thuốc theo bậc
thang giảm đau của Tổ chức Y tế Thế giới. Tùy theo tình trạng đau mà điều chỉnh
liều thuốc cho phù hợp
- Chống viêm không steroid (NSAIDs): không được phối hợp
hai loại thuốc trong nhóm, sử dụng phối hợp với thuốc bảo vệ dạ dày nhóm ức chế
bơm proton.
- Thuốc giãn cơ.
- Trường hợp đau có nguồn gốc thần kinh có thể kết hợp
với một trong các thuốc giảm đau thần kinh.
- Trong trường hợp đau nhiều, các thuốc giảm đau ít tác
dụng, có thể tiêm Corticosteroid ngoài màng cứng.
- Thuốc chống thoái hóa khớp tác dụng chậm (Với trường
hợp đau thần kinh tọa do thoái hóa cột sống thắt lưng).
2.2. Điều trị không dùng thuốc:
- Chế độ nghỉ ngơi: Nằm giường cứng, tránh các động tác
mạnh đột ngột, tránh mang vác nặng, đứng, ngồi quá lâu.
- Vật lý trị liệu: Chiếu đèn hồng ngoại, thể dục trị
liệu, kéo giãn cột sống thắt lưng, treo người bằng xà đơn, bơi, đeo đai lưng hỗ
trợ nhằm tránh quá tải trên đĩa đệm cột sống.
V. PHÒNG BỆNH
- Giữ tư thế cột sống thẳng đứng khi ngồi lâu, đứng lâu,
có thể mang đai lưng hỗ trợ.
- Tránh bị nhiễm lạnh, ẩm thấp kéo dài.
- Tránh các động tác đột ngột, sai tư thế, mang vác
nặng.
- Luyện tập bơi lội hoặc yoga để tăng sức bền của khối
cơ lưng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bệnh
viện Bạch Mai (2011), “Đau thần kinh tọa”, Hướng dẫn chẩn đoán
và điều trị bệnh nội khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 650 -652.
2. Bộ Y
tế (2013), Danh mục hướng dẫn
quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
3. Bộ Y
tế (2015), Ban hành Danh mục
thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi
thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế.
4. Đỗ
Tất Lợi (2003), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học.
5. Khoa
Y học cổ truyền – Đại học Y Hà Nội (2017), Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học,
tr. 152 -159, 177 - 181, 226 - 234.
6. Bộ Y
tế (2016), Hướng dẫn chẩn
đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp, Nhà xuất bản Y học, tr 140-144.
7. Bộ Y
tế (2017), Quy trình khám
bệnh, chữa bệnh bằng cấy chỉ và Laser châm chuyên ngành châm cứu.
8. Các
bộ môn Nội - Trường Đại học Y Hà Nội (2012),“Đau vùng thắt lưng và đau thần kinh hông to
do thoát vị đĩa đệm”, Bệnh học Nội tập II, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.
252 - 267.
9. Viện
Dược liệu (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Tập I, Tập
II.
10. Bộ Y
tế (2014). Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật chuyên ngành phục hồi chức năng.
DI CHỨNG NHỒI MÁU NÃO
(BÁN THÂN BẤT TOẠI)
I. ĐẠI CƯƠNG
Theo Y học hiện đại, di chứng tai biến
mạch máu não nói chung và di chứng nhồi máu não nói riêng là hậu quả thường gặp
của nhóm bệnh lý thần kinh mà nguyên nhân chính là do các bệnh lý tim mạch.
Nhồi máu não xảy ra khi một mạch máu bị huyết khối hoặc bị nghẽn mạch làm khu
vực não tưới máu bởi động mạch đó bị thiếu máu và hoại tử. Nhồi máu não chiếm
khoảng 85% các tai biến mạch máu não, nguyên nhân chủ yếu do: xơ vữa mạch ở
người lớn tuổi; tăng huyết áp; bệnh tim có loạn nhịp, hẹp van hai lá, viêm nội
tâm mạc bán cấp… Trên lâm sàng, bệnh thường biểu hiện bằng tình trạng liệt nửa
người với các thiếu sót chức năng thần kinh xảy ra từ từ với các triệu chứng
thần kinh khu trú hơn lan toả và được xếp vào phạm vi của chứng “Bán thân bất
toại” của Y học cổ truyền.
Việc chẩn đoán xác định dựa trên triệu
chứng lâm sàng có sự thiếu sót về chức năng thần kinh và cận lâm sàng trên phim
CT – scanner hoặc MRI sọ não có hình ảnh nhồi máu não.
Hậu quả của nhồi máu não thường để
lại di chứng liệt vận động nửa người, thất ngôn, liệt các dây thần kinh sọ, rối
loạn cảm giác, rối loạn cơ tròn, trong đó liệt nửa người là triệu chứng hay gặp
nhất. Do vậy, phục hồi chức năng cho người bệnh sau nhồi máu não là một yêu cầu
cấp thiết. Khi người bệnh qua giai đoạn cấp các dấu hiệu sinh tồn ổn định thì
có thể bắt đầu được điều trị bằng Y học cổ truyền hoặc kết hợp Y học cổ truyền
và Y học hiện đại.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Ngoại
phong: chính khí cơ thể hư
suy, vệ khí bất cố, lạc mạch trống rỗng làm phong tà thừa cơ xâm nhập vào kinh
mạch khiến cho kinh mạch bế tắc, khí huyết không thông mà gây bệnh.
- Nội phong:
+ Ăn uống không điều độ, ăn nhiều
chất béo ngọt, uống nhiều rượu bia hoặc lo nghĩ quá nhiều gây tổn thương Tỳ. Tỳ
hư lâu ngày không vận hóa được thủy thấp làm thủy thấp đình trệ lại mà sinh
đàm. Đàm tích trệ trong cơ thể lâu ngày uất lại hóa hỏa, hỏa động sinh phong mà
gây bệnh.
+ Người cao tuổi hoặc bẩm tố thận
tinh hư tổn không nuôi dưỡng được can âm. Âm hư không tiềm được dương làm can
dương vượng lên mà sinh phong, phong động gây nên bệnh.
+ Người hay cáu giận, tình chí uất ức
làm ảnh hưởng tới chức năng sơ tiết của tạng can, can hỏa vượng sinh phong mà
gây bệnh.
- Khí
hư, huyết ứ: Người cao tuổi,
khí huyết cơ thể hư suy lâu ngày dẫn tới khí hư huyết ứ mà gây bệnh.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để
gia giảm thành phần, khối lượng
các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc dược
liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể can thận âm hư
Thường gặp ở người có thể trạng gầy,
người cao tuổi, tăng huyết áp và có xơ vữa mạch.
1.1. Triệu chứng: Bán thân bất toại (yếu, liệt nửa người), chân tay cứng
đờ, co quắp, nói ngọng, miệng méo, đau đầu, hoa mắt chóng mặt, ù tai, chất lưỡi
đỏ, không rêu hoặc rêu vàng khô. Mạch huyền sác.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
1.3. Pháp điều trị: Tư âm tiềm dương, trấn hỏa tức phong.
1.4.
Phương
1.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Lục vị địa hoàng hoàn (Tiểu nhi dược chứng
trực quyết)
Thục
địa | 12g | Trạch
tả | 08g |
Hoài
sơn | 12g | Phục
linh | 08g |
Sơn
thù | 12g | Mẫu
lệ | 10g |
Đan
bì | 08g | Miết
giáp | 10g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Hoặc bài: Đại định phong châu (Ôn
bệnh điều biện)
Mạch
môn | 10g | Bạch
thược | 10g |
A
giao | 08g | Ngũ
vị tử | 08g |
Sinh
mẫu lệ | 10g | Sinh
miết giáp | 10g |
Sinh
quy bản | 10g | Can
địa hoàng | 08g |
Kê tử
hoàng | 2 quả | Chích
cam thảo | 06g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Chú ý sau khi sắc xong cho Kê tử hoàng vào bát thuốc và uống nóng.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Long
cốt | 12g | Mẫu
lệ | 12g |
Quy
bản | 12g | Miết
giáp | 12g |
Bạch
thược | 12g | Huyền
sâm | 12g |
Thiên
môn | 12g | Ngưu
tất | 12g |
Câu
đằng | 12g | Cam
thảo | 06g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
1.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
+ Phác đồ huyệt chung:
Bách hội
(GV.20) Kiên tỉnh (GB.21)
Kiên ngung
(LI.15) Tý nhu (LI.14)
Khúc trì
(LI.11) Thủ tam lý (LI.10)
Ngoại quan
(TE.5) Dương trì (TE.4)
Hợp cốc (LI.4) Phong
thị (GB.31)
Phục thỏ
(ST.32) Lương khâu (ST.34)
Túc tam lý
(ST.36) Giải khê (ST.41)
Huyết hải
(SP.10) Âm lăng tuyền (SP.9)
Thái khê (KI.3)
Tam âm giao (SP.6)
Can du (BL.18) Thận
du (BL.23)
Huyền chung
(GB.39) Dương lăng tuyền (GB.34)
Bát tà Bát
phong
+ Nếu liệt mặt:
Địa thương
(ST.4) Giáp xa (ST.6)
Quyền liêu
(SI.18) Thừa tương (CV.24) bên liệt
+ Nếu nói ngọng:
Liêm tuyền
(CV.23) Bàng liêm tuyền 2 bên.
Liệu trình: 10 – 15 ngày/liệu trình.
Chọn 16 – 20 huyệt cho 1 lần châm, thời gian châm 30 phút/lần/ngày.
- Cấy chỉ: Có thể chọn 10 – 15 huyệt theo phác đồ huyệt
trên để cấy chỉ nửa người bên liệt. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng từ 7 đến 14
ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại để có chỉ định thực hiện liệu
trình tiếp theo.
- Điện mãng châm:
+ Thất ngôn, châm tả các huyệt:
Bách hội
(GV.20) Thượng liêm tuyền hướng về gốc lưỡi
Ngoại kim tân Ngoại
ngọc dịch
+ Liệt mặt: Châm tả các huyệt
Quyền liêu (SI.18) xuyên Hạ quan
(ST.7)
Địa thương (ST.4) xuyên Giáp xa
(ST.6)
Thừa tương (CV.24)Ế phong (TE.17)
+ Liệt tay: Châm tả các huyệt
Giáp tích C4 xuyên C7
Đại chùy (GV.14) xuyên Tích trung
Kiên ngung (LI.15) xuyên Khúc trì
(LI.11)
Kiên trinh (SI.9) xuyên Cực tuyền
(HT.1)
Khúc trì (LI.11) xuyên Ngoại quan
(TE.5)
Hợp cốc (LI.4) xuyên Lao cung (PC.8)
Bát tà
+ Liệt chân: Châm tả các huyệt
Giáp tích D12 xuyên L5
Hoàn khiêu (GB.30) xuyên Thừa phù
(BL.36)
Thừa sơn (BL.57) xuyên Uỷ trung
(BL.40)
Lương khâu (ST.34) xuyên Bễ quan
(ST.31)
Giải khê (ST.41) xuyên Khâu khư
(GB.40)
Tích trung (GV.6) xuyên Yêu dương
quan (GV.3)
Dương lăng tuyền (GB.34) xuyên Huyền
chung (GB.39)
Phi dương (BL.58) xuyên Côn lôn
(BL.60)
Địa ngũ hội (GB.42)
Châm bổ các huyệt:
Thận du (BL.23) xuyên Bạch hoàn du
(BL.30)
Tam âm giao (SP.6) xuyên Âm cốc
(KI.10)
Thái khê (KI.3) xuyên Trúc tân (KI.9)
Huyết hải (SP.10) xuyên Âm liêm
(LB.11)
Liệu trình: 10 – 15 lần/liệu trình.
Thời gian châm 20 – 30 phút/lần.
- Laser châm: Công thức huyệt như trong công thức huyệt
điện châm. Liều điều trị: A thị huyệt 1 – 2J/cm2, các huyệt khác 1 – 3J/cm2. Thời gian
15 – 20 phút cho một lần laser châm. Mỗi ngày một lần, một liệu trình từ 10 đến
15 lần.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc có chỉ định tiêm bắp, tùy
từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc có thể sử dụng thuốc phù hợp với chẩn
đoán. Mỗi lần thủy châm 2 – 3 huyệt, mỗi huyệt 1 – 2ml, ngày thủy châm 1 lần,
từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt: Thực hiện các động tác xoa bóp bấm
huyệt và vận động nửa người bên liệt. Day, ấn, bấm huyệt như trong công thức
huyệt điện châm. Liệu trình: từ 10 đến 15 ngày/liệu trình. Mỗi lần xoa bóp bấm
huyệt 30 phút, ngày 1 lần.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
2. Thể phong đàm
Thường gặp ở những người tăng huyết
áp, béo phì, cholesterol máu cao.
2.1. Triệu chứng: Bán thân bất toại (liệt nửa người), chân tay tê dại,
nặng nề, khó cử động, miệng méo, nói ngọng, nặng đầu, hoa mắt chóng mặt, lưỡi
bệu, dính nhớt, rêu trắng dày. Mạch huyền hoạt hoặc phù hoạt.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương,
đàm thấp hoá hoả sinh phong).
2.3. Pháp điều trị: Kiện tỳ, trừ đàm thông lạc.
2.4.
Phương điều trị
2.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: “Đạo đàm thang” (Tế sinh phương)
Bán
hạ chế | 12g | Đảng
sâm | 12g |
Trần
bì | 08g | Trúc
nhự | 04g |
Phục
linh | 12g | Xương
bồ | 12g |
Cam
thảo | 06g | Đại
táo | 12g |
Đởm
nam tinh | 12g | Sinh
khương | 3 lát |
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.
+ Hoặc dùng bài “Bán hạ bạch truật
thiên ma thang” (Y học tâm ngộ)
Bán
hạ chế | 12g | Trần
bì | 06g |
Thiên
ma | 12g | Cam
thảo | 06g |
Bạch
truật | 12g | Bạch
linh | 12g |
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Bán
hạ chế | 12g | Trần
bì | 06g |
Phục
linh | 12g | Bạch
truật | 12g |
Khương
hoạt | 12g | Thạch
xương bồ | 12g |
Thiên
ma | 12g | Cam
thảo | 06g |
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.
2.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
+ Phác đồ huyệt chung:
Bách hội
(GV.20) Kiên tỉnh (GB.21)
Kiên ngung
(LI.15) Tý nhu (LI.14)
Khúc trì
(LI.11) Thủ tam lý (LI.10)
Ngoại quan
(TE.5) Dương trì (TE.4)
Hợp cốc (LI.4) Bát
tà
Phong thị
(GB.31) Phục thỏ (ST.32)
Lương khâu
(ST.34) Huyết hải (SP.10)
Tỳ du (BL.20) Giải
khê (ST.41)
Âm lăng tuyền
(SP.9) Bát phong
Tam âm giao
(SP.6) Túc tam lý (ST.36)
Phong long
(ST.40) Dương lăng tuyền (GB.34)
Huyền chung
(GB.39)
+ Nếu liệt mặt:
Địa thương
(ST.4) Giáp xa (ST.6)
Quyền liêu
(SI.18) Thừa tương (CV.24) bên liệt
+ Nếu nói ngọng:
Liêm tuyền
(CV.23) Bàng liêm tuyền 2 bên.
Phương pháp
châm: Hào châm hoặc điện châm.
Liệu trình: từ 10 đến 15 ngày/liệu
trình. Chọn 10 – 15 huyệt cho 1 lần châm, thời gian châm 30 phút/lần/ngày.
- Cấy chỉ: Có thể chọn 10 – 15 huyệt theo phác đồ huyệt
trên để cấy chỉ nửa người bên liệt. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng từ 7 đến14
ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại để có chỉ định thực hiện liệu
trình tiếp theo.
- Thủy châm, điện mãng châm, laser châm: Như thể Can
thận âm hư.
- Xoa bóp bấm huyệt: Thực hiện các động tác xoa bóp bấm
huyệt và vận động nửa người bên liệt. Day, ấn, bấm huyệt như trong công thức
huyệt điện châm. Liệu trình: từ 10 đến 15 ngày/liệu trình. Mỗi lần xoa bóp bấm
huyệt 30 phút, ngày 1 lần.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
3. Thể khí hư huyết ứ
Thường gặp ở người bệnh có bệnh lý
tim mạch, xơ vữa động mạch.
3.1. Triệu chứng: Bán thân bất toại (yếu, liệt nửa người), chân tay mình
mẩy mềm vô lực, tê bì, nói ngọng, nói khó, miệng méo, sắc mặt không tươi nhuận,
lưỡi tím có điểm ứ huyết. Mạch tế sáp hoặc hư nhược.
3.2.
Chẩn đoán
-
Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung
hiệp thực.
-
Chẩn đoán tạng phủ: Khí hư, huyết
ứ.
-
Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội
ngoại nhân (nội thương).
3.3. Pháp điều trị: Ích khí hoạt huyết thông lạc.
3.4.
Phương điều trị
3.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: “Bổ dương hoàn ngũ thang”
Quy
vĩ | 12g | Hồng
hoa | 08g |
Sinh
hoàng kỳ | 20g | Xuyên
khung | 10g |
Địa
long | 06g | Xích
thược | 12g |
Đào
nhân | 08g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các
vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Đảng
sâm | 12g | Xuyên
khung | 10g |
Sinh
hoàng kỳ | 12g | Xích
thược | 12g |
Đương
quy | 12g | Đan
sâm | 12g |
Bạch
truật | 12g | Ngưu
tất | 12g |
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.
3.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
+ Phác đồ huyệt chung:
Châm tả các huyệt:
Bách hội
(GV.20) Kiên tỉnh (GB.21)
Kiên ngung
(LI.15) Tý nhu (LI.14)
Khúc trì
(LI.11) Thủ tam lý (LI.10)
Ngoại quan
(TE.5) Dương trì (TE.4)
Hợp cốc (LI.4) Huyền
chung (GB.39)
Phong thị
(GB.31) Phục thỏ (ST.32)
Lương khâu
(ST.34) Giải khê (ST.41)
Âm lăng tuyền
(SP.9) Dương lăng tuyền (GB.34)
Bát tà Tam âm
giao (SP.6)
Bát phong bên
liệt Huyết hải (SP.10) hai bên.
Châm bổ các huyệt:
Quan nguyên
(CV.4) Khí hải (CV.6)
Túc tam lý
(ST.36)
+ Nếu liệt mặt:
Địa thương
(ST.4) Giáp xa (ST.6)
Quyền liêu
(SI.18) Thừa tương (CV.24)
+ Nếu nói ngọng: Liêm tuyền (CV.23)
Bàng liêm tuyền 2 bên
Phương pháp châm: Hào châm hoặc điện
châm.
Liệu trình: từ 10 đến 15 ngày/liệu
trình. Chọn 16 – 20 huyệt cho 1 lần châm, thời gian châm 30 phút/lần/ngày.
- Cấy chỉ: Có thể chọn 10 – 15 huyệt theo phác đồ huyệt
trên để cấy chỉ nửa người bên liệt. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng từ 7 đến 14
ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại để có chỉ định thực hiện liệu
trình tiếp theo.
- Thủy châm, điện mãng châm, laser châm: Như thể Can
thận âm hư.
- Xoa bóp bấm huyệt: Thực hiện các động tác xoa bóp bấm
huyệt và vận động nửa người bên liệt. Day, ấn, bấm huyệt như trong công thức
huyệt điện châm. Liệu trình: từ 10 đến 15 ngày/liệu trình. Mỗi lần xoa bóp bấm
huyệt 30 phút, ngày 1 lần.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
4.1. Nguyên
tắc điều trị
- Kết hợp các phương pháp phục hồi chức năng: Theo Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng của Bộ Y tế và các hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng khác do cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
- Kiểm soát các yếu tố nguy cơ: Tăng huyết áp, Đái tháo
đường, rối loạn lipid máu, các bệnh lý tim mạch kèm theo…
4.2. Điều trị cụ thể
4.2.1. Điều
trị bằng thuốc
Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn
trong các nhóm thuốc sau:
- Thuốc tăng cường dinh dưỡng và bảo vệ tế bào thần kinh
- Thuốc chống co cứng cơ
4.2.2.
Điều trị không dùng thuốc
-
Tập phục hồi chức năng: Các bài
tập tùy thuộc vào giai đoạn, mức độ liệt của người bệnh. Giai đoạn liệt mềm tập
thụ động các khớp bên liệt. Giai đoạn liệt cứng tập vận động thụ động hoặc có
trợ giúp tùy thuộc vào mức độ liệt của người bệnh, tập nằm, ngồi, thăng bằng,
đứng, đi và thực hiện các động tác sinh hoạt hàng ngày. Thực hiện theo Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng của Bộ Y tế và các hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng khác do cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
V. PHÒNG BỆNH
-
Kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ
như: Huyết áp, đường máu, lipid máu…
-
Thay đổi lối sống: Ăn nhạt, giảm
lượng rượu, bỏ thuốc lá, tăng cường vận động thể lực.
-
Kiểm tra sức khỏe định kỳ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y
tế (2013). Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh
chuyên ngành Châm cứu.
2. Bộ Y
tế (2014). Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành
Phục hồi chức năng.
3. Bộ Y
tế (2017). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh cấy chỉ và
laser châm chuyên ngành châm cứu.
4. Khoa
Y học cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội (2017). "Phục hồi chức năng vận động cho người bệnh liệt
nửa người do tai biến mạch máu não", Bệnh
học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
5. Các
bộ môn Nội - Trường Đại học Y Hà Nội (2018).” Tai biến mạch máu não”,
Bệnh học nội khoa tập 1, Nhà xuất bản Y học.
6. Bộ Y
tế (2014). Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng.
BẠI NÃO TRẺ EM
(NGŨ TRÌ)
I. ĐẠI CƯƠNG
Bại não (cerebral palsy) là trạng
thái rối loạn thần kinh trung ương không tiến triển, gây nên do tổn thương não
bởi nhiều nguyên nhân, ảnh hưởng vào giai đoạn trước, trong và sau khi sinh đến
5 tuổi, biểu hiện bằng các rối loạn về vận động, trí tuệ, giác quan và hành vi.
Bại não là một dạng đa tàn tật nặng
nề, đứng vị trí hàng đầu trong mô hình tàn tật ở trẻ em. Phát hiện sớm, can thiệp
sớm phục hồi chức năng cho trẻ bại não đem lại hiệu quả cao hơn, giảm tỷ lệ tàn
tật ở trẻ bại não.
Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định:
- Rối loạn vận động do tổn thương hệ thần kinh trung
ương, nhưng không phải là hậu quả của một bệnh tiến triển.
- Rối loạn xảy ra từ khi sinh đến 5 tuổi.
- Trí tuệ bình thường hoặc chậm phát triển.
Cận lâm sàng: mang tính hỗ trợ chẩn đoán nguyên nhân
- Siêu âm não qua thóp, CT/MRI sọ não: tìm các tổn
thương não.
- Các xét nghiệm hóa sinh, di truyền theo hướng chẩn
đoán lâm sàng: để loại trừ bệnh cơ, suy giáp…
- Điện não đồ: không thể thiếu trong chẩn đoán bại não.
Hoạt động điện não cơ bản bất thường, có các hoạt động kịch phát điển hình hoặc
không, khu trú hoặc toàn thể hoá.
- Chụp X-quang: tìm dị tật cột sống, khớp háng, gối, cổ
chân kèm theo.
Chẩn đoán thể bệnh:
- Bại
não thể co cứng: khoảng 75%: Tăng trương lực cơ: Khi ta vận động thụ
động tại các khớp trẻ chống lại mạnh. Các cơ cứng, gồng mạnh khiến trẻ vận động
khó khăn.
- Bại
não thể loạn trương lực/múa vờn: khoảng 15%: Trương lực cơ luôn
thay đổi: trẻ lúc gồng cứng, lúc mềm, lúc bình thường. Do bất thường trong
kiểm soát cử động nên trẻ khó có tư thế ngồi hoặc dáng đi bình thường.
- Bại
não thể thất điều: khoảng 4%:
Giảm trương lực cơ toàn thân. Rối
loạn điều phối vận động hữu ý.
- Bại
não thể liệt nhẽo: rất hiếm
gặp. Giảm trương lực cơ toàn thân: Toàn
thân mềm nhẽo, cơ lực yếu.
- Bại
não thể phối hợp: thường gặp
thể co cứng phối hợp với thể múa vờn.
Nguyên nhân:
Nguyên nhân trước sinh:
- Nhiễm độc thai nghén.
- Nhiễm độc: thuốc an thần như gardenal, thuốc chống ung
thư, thuốc lá, thuốc phiện, các yếu tố độc hại như thuốc diệt cỏ, trừ sâu …
- Nhiễm vi rút trong 3 tháng đầu mang thai: rubella, cytomegalovirus
và toxoplasmosis…
- Bệnh tuyến giáp trạng, đái tháo đường thai kỳ...
- Thiếu oxy não bào thai: do chức năng rau thai bị giảm
sút (suy rau thai), bị bóc tách khỏi thành tử cung trước khi sinh (rau bong
non) hoặc chảy máu do sai lệch vị trí (rau tiền đạo)... làm giảm lượng oxy cung
cấp cho thai nhi.
Nguyên nhân trong khi sinh:
- Đẻ non < 37 tuần, đặc biệt trước 32 tuần và nhất là
trước 28 tuần thai.
- Đẻ nhẹ cân: cân nặng khi sinh thấp dưới 2.500g. Một
nghiên cứu cho thấy trẻ đẻ non, có cân nặng lúc sinh < 1.500 gram có nguy cơ
bại não cao gấp 30 lần so với trẻ sinh đủ tháng (từ 38 đến 42 tuần thai).
- Ngạt hoặc thiếu oxy não khi sinh: chiếm khoảng 10%, do
rau thai không cung cấp đủ oxy, dây rốn quấn cổ, ngạt nước ối, nhiễm trùng… Trẻ
đẻ ra không khóc ngay, tím tái hoặc trắng bệch phải cấp cứu.
- Đẻ khó: Do khung chậu mẹ hẹp, ngôi ngược, đa ối, đa
thai, thai to, rau bong non, vỡ ối sớm, nhiễm độc thai nghén nặng, mẹ có bệnh
tim/thận…, dùng kẹp lấy thai, hút thai, đẻ chỉ huy.
Nguyên nhân sau khi sinh:
- Bất đồng nhóm máu Rh, ở Việt Nam rất hiếm gặp vì tỷ lệ
mang Rh (-) cực kỳ hiếm, hay gặp hơn bất đồng nhóm máu ABO giữa mẹ và thai nhi.
- Vàng da nhân: Do sự tích tụ trong máu quá mức của
bilirubin. Sắc tố này có thể vượt qua hàng rào máu – não và lắng đọng chủ yếu ở
các nhân nền của não, gây bại não thể múa vờn.
- Xuất huyết não do thiếu Vitamin K ở trẻ sơ sinh và nhũ
nhi.
Theo Y học cổ truyền, bại não thuộc
chứng Ngũ trì. Ngũ trì là 5 chứng chậm: chậm mọc tóc, mọc răng, chậm biết đi,
chậm nói, chậm khôn. Bệnh chủ yếu do thận tiên thiên bất túc và hậu thiên nuôi
dưỡng không đầy đủ và được chia làm 3 thể:
- Can thận bất túc
- Tâm tỳ hư
- Đàm ứ trở trệ
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Bệnh chủ yếu do tiên thiên bất túc và
hậu thiên nuôi dưỡng không đầy đủ.
Trẻ sinh thiếu tháng thường do “tiên
thiên thai bẩm thụ bất túc, nguyên khí hư yếu”. Nếu lại thêm đẻ khó, chuyển dạ
kéo dài gây ngạt, nguyên khí càng bị tổn thương. Những trẻ này trong quá trình
sinh trưởng và phát dục, bệnh cơ mười phần phức tạp. Thận khí hư yếu, nguồn hóa
sinh ra thận tinh bất túc, nguồn sinh hóa cho cốt tủy giảm, làm xương mềm yếu,
lưng gối không mạnh, chân mềm rũ không đi đứng được. Thận tinh hư, não tủy bất
túc, làm trí khôn giảm sút, tinh thần mờ tối.
Trẻ ngũ trì do tiên thiên bất túc,
thường dẫn đến hậu thiên bất điều. Do thận khí hư yếu, mệnh môn hỏa suy không
ôn ấm được tỳ dương, làm tỳ không vận hóa được thủy cốc và bổ sung tinh cho
thận, tỳ thận đều hư. Ngoài ra, do nuôi dưỡng kém, tinh huyết không đầy đủ,
không có nguồn hóa sinh tân dịch, khiến bệnh nặng thêm, gây phát dục chậm, tinh
thần chậm chạp.
Mặt khác, thận sinh huyết, huyết được
tàng ở can. Khi thận tinh hư tổn, dẫn đến can huyết bất túc và ngược lại. Can
chủ cân, can huyết hư làm trẻ chân tay co cứng, xoắn vặn, không đi được, răng
nghiến chặt, có lúc can huyết hư sinh phong thành cơn động kinh.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ
TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối
lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc
dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Can
thận bất túc: Thường gặp
trong bại não thể co cứng, thể phối hợp, thể thất điều.
1.1. Triệu chứng: gân xương mềm yếu, phát dục chậm, chậm ngồi, đứng, đi,
mọc răng… Chân tay cử động chậm chạp, khi đứng chân co rút, bước không thẳng.
Mặt, mắt co kéo, nói ngọng, không rõ tiếng, thóp lâu liền, cổ lưng mềm. Đêm ngủ
không yên, dễ lên cơn co giật. Lưỡi nhợt, ít rêu. Mạch trầm tế, chỉ văn nhợt.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can thận bất túc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (Tiên thiên
bất túc).
1.3. Pháp: Bổ thận ích tủy, dưỡng can cường cân.
1.4. Phương:
1.4.1. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương:
Lục vị địa hoàng hoàn
Thục địa 16g Bạch
linh 08g
Hoài sơn 08g Đan
bì 06g
Sơn thù 08g Trạch
tả 06g
Luyện mật làm hoàn ngày uống 8 -
12g/lần x 2 - 3 lần/ngày với nước sôi để nguội hoặc nước muối nhạt.
Hoặc làm thang có thể điều chỉnh liều
cho phù hợp, sắc uống ngày 1 thang, chia lần 2 lần.
Gia giảm: Nếu người bệnh:
Răng mọc chậm gia Hà thủ ô 12g, Long
cốt 12g, Mẫu lệ 16g.
Chậm biết đi gia Ngưu tất 10g, Đỗ
trọng 12g, Tang ký sinh 12g.
Cổ gáy mềm yếu gia Kỷ tử 8g, Thỏ ty
tử 10g, Ba kích 10g.
Đêm ngủ không yên, dễ kích thích gia
Đan sâm 10g, Viễn chí 4g.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
1.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
●
Châm:
-
Mục tiêu: trừ đàm
thông lạc, thư cân, giãn cơ, khai khiếu tỉnh thần.
-
Kỹ thuật: hào châm,
điện châm, cấy chỉ catgut, trường châm, mãng châm, mai hoa châm...
-
Thủ thuật: bình bổ
bình tả là chính, một số huyệt châm bổ. Nên sử dụng thủ thuật châm không lưu
kim của nhi khoa.
-
Liệu trình:
+
Châm mỗi lần chọn 10 - 16
huyệt để châm 1 lần/ngày x 4 - 6 tuần/liệu trình, giữa các liệu trình nghỉ 2 -
3 tuần.
+
Với trẻ < 3 tuổi, lứa tuổi
đang phát triển các mốc vận động cơ bản, cần điều trị tích cực 3 - 4 liệu
trình/năm.
-
Công thức huyệt:
Huyệt theo di chứng:
+ Rối loạn tâm thần:
Bách
hội (GV.20) | Tứ
thần thông |
Nội
quan (PC.6) | An
miên |
Thần
môn (HT.7) |
|
+ Cổ gáy mềm:
Phong
phủ (GV.16) | Thiên
trụ (BL.10) |
Phong
trì (GB.20) |
|
+ Liệt chi trên:
Kiên
tỉnh (GB.21) | Thủ
tam lý (LI.10) | Hợp
cốc (LI.4) |
Kiên
ngung (LI.15) | Xích
trạch (LU.5) | Lao
cung |
Tý
nhu (LI.14) | Liệt
khuyết (LU.7) | Bát
tà. |
Khúc
trì (LI.11) | Ngoại
quan (TE.5) |
|
+ Liệt chi dưới:
Hoàn
khiêu (GB.30) | Dương
lăng tuyền (GB.34) | Giải
khê (ST.41) |
Phong
thị (GB.31) | Túc
tam lý (ST.36) | Thái
khê (KI.3) |
Lương
khâu (ST.34) | Âm
lăng tuyền (SP.9) | Hành
gian (LR.2) |
Huyết
hải (SP.10) | Huyền
chung (GB.39) | Thái
xung (LR.3) |
Trung
đô (LR.6) | Tam
âm giao (SP.6) | Côn
lôn (BL.60) |
Phong
long (ST.40) | Dũng
tuyền (KI.1) | Nội
đình (ST.44) |
Bát
phong |
|
|
+ Nói khó, chậm nói
+ Chảy dãi
nhiều: Địa thương (ST.4) Giáp xa (ST.6).
Huyệt toàn thân:
Á môn
(GV.15) | Nhĩ
môn (TE.21) | Thông
lý (HT.5) |
Liêm
tuyền (CV.23) | Phong
trì (GB.20) | Thượng
liêm tuyền |
Thiên
đột (CV.22) | Uyển
cốt (SI.4) | Ngoại
kim tân |
Phế
du (BL.13) | Giản
sử (PC.5) | Ngoại
ngọc dịch |
Can
du (BL.18) | Túc
tam lý (ST.36) | Huyền
chung (GB.39) |
Thận
du (BL.23) | Tam
âm giao (SP.6) |
|
Nhĩ châm: châm cách ngày hoặc gài kim nhĩ châm 7-10 ngày/đợt.
- Huyệt chung: não, dưới vỏ.
- Can thận hư tổn: châm vùng Can, thận.
● Thủy châm:
- Thủy châm ngày 1 lần vào các huyệt: Túc tam lý, Tý nhu, Khúc trì, Thủ
tam lý, Ngoại quan, Hợp cốc, mỗi lần thuỷ châm vào 2-5 huyệt (nên chọn huyệt ở
các vùng có thể tiêm bắp).
- Các thuốc dùng để thuỷ châm: Các thuốc có chỉ định
tiêm bắp tuỳ theo từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
- Liệu trình: Thuỷ châm ngày 1 lần, mỗi lần 2 - 5 huyệt
x 4-6 tuần hoặc theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
●
Xoa bóp cổ truyền: Có thể hướng dẫn người chăm trẻ làm, cho kết
quả khả quan nếu kiên trì.
+ Véo da cột sống lưng:
Thủ thuật: Véo dọc cột sống lưng.
Tác dụng: tác động đến mạch đốc, tăng cường
lưu thông khí huyết, kích thích tiêu hoá và bổ thận.
Cách làm: trẻ nằm sấp trên đùi người làm. Véo
da dọc cột sống lưng trẻ, từ cột sống cùng đến đốt sống cổ VII. Véo thành ba
đường, một đường chính giữa cột sống, hai đường còn lại ở hai bên cách đường
giữa khoảng 1 - 1,5 cm. Mỗi đường véo 3-4 lần. Sau khi làm, da vùng cột sống
ửng hồng lên là đạt yêu cầu. Làm cho trẻ 1 lần/ngày, xa bữa ăn, tốt nhất là vào
buổi tối trước khi đi ngủ.
● Cấy chỉ:
Có thể cấy chỉ cát-gút vào các huyệt:
- Công thức huyệt cấy chỉ: điều chỉnh tuỳ theo các triệu chứng lâm sàng
và tình trạng di chứng của trẻ. Mỗi lần cấy chỉ từ 10 - 15 huyệt.
- Liệu trình: Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng
trong 2 - 3 tuần, sau 2 - 3 tuần hẹn người bệnh tái khám để có chỉ định thực
hiện liệu trình tiếp theo.
● Xoa
bóp bấm huyệt:
-
Mục tiêu: thông kinh hoạt lạc, thư cân, giãn cơ.
-
Thủ thuật: tùy từng
bệnh nhi và thể bệnh mà xoa bóp bổ hay tả.
+
Trẻ còn khỏe, bệnh mới, thể thực
xoa bóp tả, ngược chiều kim đồng hồ và ngược đường kinh, nhiều hơn.
+
Trẻ yếu, nằm lâu ngày, thể hư xoa
bóp bổ, xuôi đường kinh và chiều kim đồng hồ, nhiều hơn.
Xoa bóp từng chi, chú trọng chi co
cứng/teo nhẽo, rồi đến toàn thân.
-
Thủ thuật:
+
Tác động lên da: xoa,
xát, véo, vỗ, phân, hợp.
+
Tác động lên cơ: day,
bóp, lăn, đấm, chặt và vờn.
+
Tác động lên huyệt: bấm,
điểm, ấn, day huyệt. Các huyệt dùng như mục thể châm (1.4.2).
+
Tác động lên khớp: vận
động các khớp theo tầm vận động của khớp.
Các kinh xoa bóp chủ yếu là Túc thái
dương Bàng quang (từ Thừa phù BL.36 đến Côn lôn BL.60) và Túc thiếu dương Đởm
(từ Hoàn khiêu (GB.30 đến Huyền chung GB.39).
-
Liệu trình: 20 – 30
phút/lần/ngày, 1 - 2 lần/ngày.
+
Thầy thuốc làm: 4 - 6 tuần/đợt x
2 - 3 đợt/năm (trẻ < 3 tuổi làm 3 - 4 đợt/năm), giữa các đợt nghỉ 10-30
ngày.
+
Người chăm trẻ làm: làm liên tục,
không nghỉ giữa các đợt.
* Ngoài ra: có thể kết hợp điện
nhĩ châm, mai hoa châm...
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
2. Tâm
tỳ hư: tương đương bại não
thể liệt nhẽo, thể thất điều.
2.1. Triệu chứng: chậm nói, nói ngọng, tinh thần đần độn, tứ chi mềm
yếu, cử động chậm chạp, khó khăn, bước đi không thẳng, cơ nhục nhẽo, tóc mọc
chậm, vàng, khô thưa. Miệng chảy dãi, nhai bú vô lực, nuốt thức ăn khó khăn,
biếng ăn. Lưỡi nhợt bệu, ít rêu. Mạch tế hoãn, chỉ văn nhạt.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm tỳ hư
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (Tiên thiên
bất túc và hậu thiên bất điều).
2.3. Pháp: Kiện tỳ dưỡng tâm, bổ ích khí huyết.
2.4. Phương:
2.4.1. Điều trị bằng thuốc:
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Cổ phương: Điều nguyên tán gia vị
Phục
linh | 08g | Nhân
sâm | 06g |
Bạch
thược | 08g | Phục
thần | 08g |
Bạch
truật | 12g | Thạch
xương bồ | 08g |
Hoài
sơn | 12g | Xuyên
khung | 06g |
Cam
thảo | 06g | Thục
địa | 10g |
Đương
quy | 10g | Hoàng
kỳ | 12g |
Tán bột, ngày uống 4 – 6g, chia sáng
chiều. Có thể dùng dạng thang sắc uống, điều chỉnh liều lượng tuỳ từng trường
hợp cụ thể.
Gia giảm:
Nếu trẻ chậm nói, tinh thần đần độn
gia Viễn chí 4g, Uất kim 4g.
Trẻ tóc mọc chậm, khó dài gia Hà thủ
ô 8g, Nhục thung dung 10g, Tang thầm 12g.
Trẻ tứ chi mềm yếu gia Quế chi 4g.
Trẻ miệng chảy dãi gia Ích trí nhân
8g.
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc: cơ bản như mục 1.4.2.
Ø Châm cứu
● Thể
châm:
Công thức huyệt toàn thân: châm bổ để dưỡng tâm kiện tỳ:
Tâm du (BL.15) | Lương khâu (ST.34) |
Tỳ du (BL.20) | Huyết hải (SP.10) |
Thần môn (HT.7) | Thông lý (HT.5) |
Nhĩ châm: ngoài huyệt chung châm thêm vùng dạ dày, tim.
Ø Xoa bóp cổ truyền: cơ bản như mục 1.4.2.
●
Véo da cột sống lưng: giống thể can thận bất túc.
●
Xoa bóp bấm huyệt toàn thân: các kinh xoa bóp chủ yếu là Mạch Đốc (từ Đại
chùy GV.14 đến Trường cường GV.1) và Túc dương minh Vị (từ Bễ quan ST.31 tới
Giải khê ST.41).
●
Thuỷ châm, nhĩ châm: giống thể 1. Ngoài ra cũng có thể điện nhĩ
châm, mai hoa châm...
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
3. Đàm
ứ trở trệ: hay gặp ở trẻ bại
não do di chứng viêm não-màng não.
3.1. Triệu chứng: thất ngôn, nghe kém, tinh thần mờ tối, phản ứng chậm
chạp. Cử động không tự chủ. Nuốt thở khó khăn, họng có tiếng đờm khò khè. Cứng
khớp, cơ nhục mềm nhẽo. Có thể có cơn động kinh. Chất lưỡi bệu có điểm ứ huyết,
rêu nhớt. Mạch trầm sáp hoặc hoạt, chỉ văn tối trệ.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư trung hiệp thực.
- Chẩn đoán tạng phủ: Đàm thấp trở trệ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (Đàm thấp
trở trệ kinh lạc).
3.3. Pháp: Trừ đàm khai khiếu, hoạt huyết thông lạc.
3.4. Phương:
3.4.1. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Bài
“Thông khiếu hoạt huyết thang” kết hợp “Nhị trần thang” gia giảm
Xích
thược | 12g | Hồng
hoa | 08g |
Xuyên
khung | 06g | Sinh
khương | 04g |
Đào
nhân | 08g | Thông
bạch | 03 củ |
Đan
sâm | 10g | Bán
hạ chế | 08g |
Bạch
linh | 10g | Trần
bì | 06g |
Cam
thảo | 06g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Gia Viễn chí 6g, Thạch xương bồ 06g
để tăng sức khai khiếu; Uất kim 6 - 8g để tăng tác dụng hoạt huyết thông lạc.
Nếu người bệnh có:
Tâm can hỏa vượng, kinh giật kêu
khóc, gia Hoàng liên 10g, Long đởm thảo 10g.
Đại tiện táo gia Đại hoàng 2g để
thông phủ.
Nhiệt cực sinh phong gây co giật, gia
Quy bản 16g, Thiên ma 12g, Mẫu lệ 12g.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc: cơ bản như mục 1.4.2.
Ø Châm cứu
● Thể
châm:
Công thức huyệt toàn thân: châm bổ:
Cách du (BL.17) | Huyết hải (SP.10) | Túc tam lý (ST.36) |
Tỳ du (BL.20) | Phong long (ST.40) |
|
Nhĩ châm: ngoài huyệt chung châm thêm vùng dạ dày.
Ø Xoa bóp cổ
truyền:
● Véo da
cột sống lưng
●
Xoa bóp bấm huyệt toàn thân: xoa bóp chủ yếu là Túc dương minh Vị (từ Bễ
quan ST.31 tới Giải khê ST.41) và Thủ thái âm Phế (từ Vân môn I.1 đến Ngư tế
I.10).
●
Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy
theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên
tắc điều trị
Bại não chưa có thuốc điều trị bệnh,
chỉ điều trị triệu chứng. Nên điều trị sớm nhất có thể. Chủ yếu là phục hồi
chức năng.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị bằng thuốc:
- Thuốc chữa triệu chứng: thuốc chống động kinh, an
thần, tăng cường tuần hoàn não...
- Tiêm thuốc giãn cơ: với các nhóm cơ co cứng quá nhiều,
để hỗ trợ tập phục hồi chức năng:
Chỉ định: trẻ bại não thể co cứng, co rút;
Mục đích: giảm trương lực cơ, tăng cường khả
năng vận động có ý thức, kiểm soát tư thế, phòng chống biến dạng…
Thuốc: Botulinum Toxin nhóm A (BTX-A)
2.2. Điều trị không dùng thuốc:
Phục hồi chức năng nên bắt đầu càng
sớm càng tốt, sẽ tránh được các biến dạng co rút cơ, cứng khớp và giúp trẻ phát
triển các kỹ năng vận động sớm.
Mục tiêu:
- Giảm trương lực cơ, tăng cường cơ lực ở một số nhóm cơ
chính.
- Dự phòng thương tật thứ phát: cứng khớp, co rút cơ.
- Phá vỡ, ức chế các phản xạ nguyên thủy: duỗi chéo,
nâng đỡ hữu hiệu…
- Tạo thuận các vận động chức năng và kích thích sự phát
triển vận động thô theo các mốc lẫy, ngồi, bò, quỳ, đứng, đi.
- Tăng cường khả năng độc lập trong hoạt động sinh hoạt
hàng ngày như ăn uống, đánh răng rửa mặt, tắm, đi vệ sinh, thay quần áo.
- Kích thích giao tiếp sớm và phát triển ngôn ngữ, tư
duy.
Các phương pháp phục hồi chức năng thường được sử dụng:
-
Vận động trị liệu: đóng
vai trò quan trọng trong phục hồi chức năng vận động
+
Mục đích: tăng lực
cơ, tăng sức chịu đựng, điều hoà sự vận động và tăng hay duy trì tầm vận động
khớp.
+
Cách tập: từ từ tăng
dần, từ vận động thụ động - vận động chủ động có trợ giúp - vận động chủ động -
vận động đề kháng - kéo giãn.
Tập vận động trương lực theo các mốc
phát triển vận động thô của trẻ và theo thể lâm sàng bại não (tạo thuận vận
động): kiểm soát đầu cổ - lẫy - ngồi - quỳ - bò - đứng - đi - chạy.
-
Huấn luyện giao tiếp và ngôn ngữ: gồm huấn luyện kỹ năng giao tiếp sớm và ngôn ngữ trị
liệu.
-
Hoạt động trị liệu: giúp
trẻ có thể hoạt động hàng ngày. Nhằm 3 mục tiêu: tự chăm sóc, học tập/công việc
và sinh hoạt giải trí/vui chơi.
Các phương pháp khác: chiếu đèn hồng ngoại
(nhiệt trị liệu), điện trị liệu, thủy trị liệu, giáo dục hòa nhập và đặc biệt,
dụng cụ chỉnh hình, hướng nghiệp dạy nghề.
V. PHÒNG BỆNH
1. Dự
phòng tiên phát:
- Tránh có thai trước tuổi trưởng thành.
- Dinh dưỡng tốt cho bà mẹ trước và trong khi thai
nghén.
- Tránh dùng các loại thuốc không cần thiết khi mang
thai.
- Khám thai thường quy có thể phát hiện sớm các bệnh lý
của bà mẹ và tình trạng bất thường của thai gây tổn thương não của trẻ.
- Tránh các sang chấn sản khoa trong khi sinh.
- Nuôi con bằng sữa mẹ.
- Nâng cao chất lượng cấp cứu trẻ sơ sinh tại các cơ sở
y tế.
- Tiêm chủng đầy đủ cho trẻ.
2. Phòng ngừa thứ phát:
- Khám theo dõi thường quy trẻ sơ sinh có nguy cơ cao
hàng quý trong 12 tháng đầu đời có thể phát hiện sớm bại não.
- Trẻ bệnh cần được theo dõi, quản lý lâu dài và điều
trị sớm nhất có thể.
Phục hồi chức năng cho trẻ bại não là
một việc khó khăn, cần kiên trì, kết hợp lồng ghép với các chương trình khác
của nhi khoa như chương trình “Phát hiện và can thiệp sớm”, “Phục hồi chức năng
dựa vào cộng đồng”, kết hợp với truyền thông chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em về
dinh dưỡng, phòng bệnh, sức khỏe sinh sản…
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013). Quy trình khám bệnh, chữa bệnh chuyên
ngành châm cứu,
Quyết định 792/QĐ-BYT ban hành ngày 12/3/2013.
2. Bộ Y tế (2015), Danh mục thuốc Đông y, thuốc từ dược
liệu và vị thuốc Y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm Y
tế, Thông tư 05/2015/TT-BYT ban hành
ngày 17/3/2015.
3. Trần Thị Thu Hà, Trần Trọng Hải (2005), Phát
hiện sớm, can thiệp sớm một số dạng tàn tật ở trẻ em Việt Nam, NXB Y học.
4. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại
học Y Hà Nội (2017), Phục hồi
chức năng cho trẻ bại não, Nhi khoa YHCT.
5. Phục hồi chức năng dựa vào cộng
đồng (2008), Phục hồi chức năng cho trẻ bại não, Tài
liệu số 10, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
6. 汪受传,虞坚尔(2013),五迟五软,中医儿科学,全国高等中医药院校规 划教材(第九版),212-7.
Vương Thụ Truyền, Ngu Kiên Nhĩ (2013), Ngũ trì ngũ nhuyễn, Giáo trình Nhi khoa Trung Y, Tài liệu
dành cho các Trường Cao đẳng Trung Y dược Toàn quốc (tái bản lần thứ 9), 212-7.
DI CHỨNG VIÊM NÃO DO VIRUS
(ÔN BỆNH)
I. ĐẠI CƯƠNG
Viêm não có thể do nhiều tác nhân
khác nhau gây nên, gồm các tác nhân do nhiễm vi rút, vi khuẩn, xoắn khuẩn, ký
sinh trùng, đơn bào hoặc do các tác nhân không phải nhiễm trùng như tác dụng
không mong muốn của thuốc, bệnh hệ thống... Trong đó nguyên nhân do nhiễm trùng
là quan trọng và phổ biến nhất, đặc biệt nguyên nhân do vi rút.
Các vi rút thường gặp gây viêm não:
vi rút Arbo (Alphaviruses, Flaviviruses, Bunyaviruses…); vi rút đường ruột:
Enterovirus 71 (EV71) gây bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ và các triệu chứng bệnh
lý hệ thần kinh; Vi rút Herpes simplex (HSV-1), vi rút Varicella-zoster (VZV)
gây bệnh thuỷ đậu, sau khi khỏi bệnh, vi rút vẫn còn ẩn trong các hạch thần
kinh, có thể gây viêm não sau thuỷ đậu; Các vi rút Beta-Herpes
(Cytomegalovirus-CMV); Các vi rút Gamma Herpes (Virut Epstein Barr-EBV); Vi rút
quai bị; Các vi rút ít gặp: HIV (Human immuno-deficiency virus), Vi rút sởi, Vi
rút Dengue, Vi rút Adeno, Vi rút cúm và Á cúm, Vi rút dại.
Giai đoạn cấp: sốt cao, co giật, hôn
mê, dấu hiệu bó tháp, dấu hiệu ngoại tháp, động tác bất thường, dấu hiệu màng
não; về tâm thần như lú lẫn, mê sảng và các rối loạn thực vật.
Giai đoạn di chứng hoặc phục hồi: sau
giai đoạn viêm não cấp khoảng 2-6 tuần, có thể để lại nhiều di chứng, biểu hiện
chủ yếu là các di chứng về thần kinh và tâm trí:
- Chậm phát triển tâm thần và vận động ở trẻ em.
- Giảm vận động nửa người hoặc tứ chi.
- Thất ngôn, rối loạn ngôn ngữ.
- Động kinh cục bộ hoặc toàn bộ.
- Rối loạn trương lực cơ, run kiểu parkinson.
- Rối loạn cảm xúc, tác phong, tính tình và nhân cách.
- Giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ...
Cận lâm sàng:
- Các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, XQ tim phổi,
tổng phân tích nước tiểu, sinh hoá máu...). Ngoài ra có thể xem xét chỉ định
thêm tuỳ từng trường hợp:
- Điện não đồ.
- Điện cơ đồ.
- Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) sọ não, chụp cộng hưởng
từ sọ não (MRI).
Chẩn đoán di chứng viêm não do
vi rút: Dựa vào tiền sử, bệnh
sử và chẩn đoán mắc viêm não do vi rút trước đó; Các triệu chứng lâm sàng và
cận lâm sàng như đã mô tả.
Theo Y học cổ truyền, viêm não thuộc
hệ thống các bệnh ôn nhiệt, dịch lệ, thuộc Ôn bệnh của YHCT. Những di chứng để
lại sau viêm não là di chứng của ôn bệnh.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Trong bệnh học của Y học cổ truyền
viêm não được xếp vào Ôn bệnh. Di chứng viêm não là di chứng của Ôn bệnh.
Bệnh lúc đầu thường do ngoại cảm ôn
tà gây nên. Viêm não thường phát vào mùa hạ hoặc cuối hạ nên thuộc thử ôn hoặc
thấp ôn.
Sau khi qua giai đoạn cấp của bệnh,
người bệnh chuyển sang giai đoạn di chứng sau ôn bệnh, nguyên nhân lúc này
thường do nội thương: Do sốt cao kéo dài làm âm dịch hao tổn, tinh huyết khô
ráo, thủy không dưỡng được mộc, âm hư liên cập đến dương, làm khí huyết đều hư.
Nhiệt thường hiệp với thấp, thấp bị nhiệt cô lại thành đàm, bế tắc tâm khiếu,
trở trệ mạch lạc, sinh đần độn, không nói, chân tay co cứng hoặc liệt.
Tùy từng thời kỳ sẽ có những nguyên
nhân nội thương và biểu hiện lâm sàng khác nhau như sau:
- Thiên về âm hư (thiên về hư chứng): đêm nóng sáng mát,
da thịt gầy róc, miệng họng khô, hết sốt mà không có mồ hôi, lòng bàn tay chân
nóng và đỏ, đại tiện táo, nước tiểu vàng, môi lưỡi đỏ. Mạch tế sác.
- Nếu âm huyết hư sinh phong (thiên về thực chứng): kích
thích quấy khóc, la hét, vật vã, phiền nhiệt, mất ngủ, chân tay co cứng, xoắn
vặn, run giật hoặc co giật, chất lưỡi nhợt. Mạch huyền tế.
- Thiên về khí huyết hư (thiên về hư chứng): đàm nhiệt
trở trệ mạch lạc, bế tắc tâm khiếu sinh đần độn, khó nói, chân tay co quắp,
cứng hoặc liệt, không ngồi không đứng, không đi được, sắc mặt trắng nhợt, chất
lưỡi nhợt hoặc tím. Mạch tế sáp.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ
TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối
lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc
dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể âm hư
1.1. Triệu chứng: đêm nóng, sáng mát, hết sốt hoặc chỉ còn sốt nhẹ mà
không có mồ hôi. Người gầy, lòng bàn chân tay nóng đỏ. Tinh thần mờ tối, thường
nằm yên ít cử động, nhận biết kém. Đại tiện táo, nước tiểu vàng. Miệng họng
khô, môi lưỡi đỏ, ít rêu hoặc không rêu. Mạch tế sác.
Nếu âm huyết hư sinh phong trẻ còn
thêm quấy khóc, la hét, vật vã, phiền nhiệt, mất ngủ, chân tay co cứng, xoắn
vặn, co giật hoặc run giật.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Âm hư/can thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
1.3. Pháp:
- Thiên về âm hư: dưỡng âm thanh nhiệt.
- Thiên về âm huyết hư sinh phong:
tư dưỡng âm huyết, chỉ kinh
phong.
1.4. Phương
1.4.1. Điều trị bằng thuốc:
* Nếu thiên về âm hư có thể dùng các bài thuốc sau:
- Cổ phương:
+ Thanh hao miết giáp thang gia giảm
Thanh
cao Miết
giáp | 08g 16g | Tri
mẫu Đan
bì | 06g 08g |
Sinh
địa | 12g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Hoặc dùng bài: Đương quy lục hoàng
thang gia giảm
Đương
quy | 06g | Hoàng
bá | 06g |
Sinh
địa | 06g | Hoàng
cầm | 06g |
Thục
địa | 06g | Hoàng
kỳ | 12g |
Hoàng
liên | 06g |
|
|
Sáu vị đầu liều lượng như nhau, riêng
Hoàng kỳ nhiều gấp đôi.
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Bài này dùng khi còn dư nhiệt, chủ
trị các trường hợp vừa qua khỏi giai đoạn viêm não cấp tính, còn nhiều rối loạn
thần kinh thực vật như sốt nhẹ kéo dài, những trường hợp âm hư hoả vượng đạo
hãn nhiều.
+ Khi dư nhiệt đã bớt, trẻ chủ yếu
chỉ còn dấu hiệu âm hư, có thể dùng bài: Lục vị địa hoàng thang:
Thục
địa | 16g | Trạch
tả | 06g |
Hoài
sơn | 08g | Bạch
linh | 06g |
Sơn
thù | 08g | Đan
bì | 06g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Hoặc dùng bài: Tri bá địa hoàng
thang
Thục
địa Hoài
sơn Sơn
thù | 16g 08g 08g | Đan
bì Bạch
linh Trạch tả | 06g 06g 06g |
Tri
mẫu | 08g | Hoàng
bá | 08g |
Dùng trong những trường hợp âm hư hoả
vượng gây triều nhiệt, đạo hãn, mặt đỏ, miệng môi khô, tâm phiền, đại tiện bí,
lưỡi đỏ. Mạch tế sác...
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Trường hợp bệnh nhi viêm não giai đoạn bán cấp, có
loạn thần, nuốt thở khó khăn, miệng chảy dãi, họng có tiếng đờm khò khè, chất
lưỡi nhợt, rêu cáu bẩn. Mạch hoạt trệ, dùng bài Đạo đàm thang gia giảm:
Bán
hạ chế | 08g | Chỉ
thực | 08g |
Trần
bì | 08g | Thiên
nam tinh | 06g |
Phục
linh | 08g | Cam
thảo | 04g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Gia giảm: Thường gia Xương bồ 12g,
Viễn chí 6g để tăng sức khai khiếu tỉnh thần, Uất kim 6g để thanh nhiệt khai
khiếu.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Nếu thiên về âm huyết hư sinh phong có thể dùng bài
Lục vị quy thược
Thục
địa | 16g | Trạch
tả | 06g |
Hoài
sơn | 08g | Bạch
linh | 06g |
Sơn
thù | 08g | Đan
bì | 06g |
Đương
quy | 08g | Bạch
thược | 08g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Gia giảm: nếu bệnh nhi:
+ Chân tay co cứng, xoắn vặn nhiều
gia Mộc qua 8g để tăng sức thư cân giải cơ.
+ Múa vờn, múa giật nhiều gia Thiên
ma 8g, Câu đằng 12g để tăng sức chỉ kinh phong.
Hoặc có thể dùng các bài thuốc bổ âm
ở trên gia Quy bản 16g, Miết giáp 12g,
Mẫu lệ 12g. Có thể gia Thiên ma, Câu
đằng và các vị thuốc an thần như Viễn trí, Thảo quyết minh, Liên nhục...
1.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
* Châm:
- Kỹ
thuật: Hào châm hoặc điện châm:
- Thủ
thuật: bình bổ bình tả là chính, một số huyệt khác châm tả hoặc bổ, mỗi lần
chọn 10-16 huyệt để châm, mỗi ngày châm 1 lần, 15-30 phút.
- Công
thức huyệt:
Huyệt toàn thân:
Can du (BL.18) | Tam âm giao (SP.6) |
Thận du (BL.23) | Thái khê (KI.3) |
Huyệt tại chỗ:
●
Thất vận ngôn: Châm bình bổ
bình tả:
Giản sử (PC.5) | Thông lý (HT.5) | Thượng
liêm tuyền |
Liêm
tuyền (CV.23) | Đại chuỳ (GV.14) | Bàng
liêm tuyền |
●
Rối loạn nuốt: Châm bình bổ
bình tả: Thượng liêm tuyền, Bàng liêm tuyền.
●
Rối loạn vận động: Châm bình
bổ bình tả các huyệt mặt ngoài chi, Giáp tích đoạn cổ và thắt lưng cùng, Túc
tam lý (ST.36), Phong long (ST.40).
●
Tay chân co cứng hoặc run,
múa giật, múa vờn:
Châm bổ:
Bách
hội | (GV.20) | Âm
lăng tuyền | (SP.9) |
Nội
quan | (IX-6) | Huyết
hải | (SP.10) |
Thần
môn | (V-7) | Tam
âm giao | (SP.6) |
Châm tả: Thái
xung (LR.3) Dương lăng tuyền (GB.34)
+ Tinh thần đần độn: Châm bổ:
Bách hội (GV.20) | Nội
quan (PC.6) |
Tứ
thần thông | Thần
môn (HT.7) |
Ấn
đường |
|
+ Liệu trình:
1 lần/ngày x 6 - 8 tuần/đợt x 3 - 5 đợt/năm, giữa các đợt nghỉ 1 - 2 tuần. Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể
thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
*
Thuỷ châm:
- Thuỷ châm ngày 1 lần vào các huyệt: Túc tam lý, Tý nhu, Khúc trì, Thủ
tam lý, Ngoại quan, Hợp cốc, mỗi lần thuỷ châm vào 2 - 5 huyệt.
- Các thuốc dùng để thuỷ châm: Các thuốc có chỉ định
tiêm bắp tuỳ theo từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
- Liệu trình: Thuỷ châm ngày 1 lần, mỗi lần 2 - 5 huyệt
x 4 - 6 tuần hoặc theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
*
Xoa bóp bấm huyệt:
- Chỉ
định: rối loạn trương lực cơ nặng gây co cứng, vặn
xoắn các chi và chống các thương tật thứ phát do rối loạn vận động kéo dài
(loét dinh dưỡng, cứng khớp vai, háng...).
- Thủ thuật: xoa, day, bóp, bấm huyệt, vờn, vê, vận động
khớp của chi bên liệt. Do làm trên người bệnh là trẻ em thể trạng gầy yếu, nên
thủ thuật cần nhẹ nhàng, phù hợp với sức chịu đựng của trẻ.
- Liệu trình: 1 lần/ngày, liên tục hàng ngày đến khi hết các
rối loạn trương lực cơ và khỏi liệt.
* Cấy chỉ: Sau giai đoạn cấp từ 3 tháng, khi tình trạng toàn thân
của trẻ ổn định, xen kẽ giữa các đợt điều trị bằng châm cứu hàng ngày, có thể
cấy chỉ cát-gút vào các huyệt.
- Công thức huyệt cấy chỉ: điều chỉnh tuỳ theo các triệu chứng lâm sàng
và tình trạng di chứng của trẻ. Mỗi lần cấy chỉ từ 10 - 15 huyệt.
- Liệu trình: Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng
trong 2 - 3 tuần, sau 2 - 3 tuần hẹn người bệnh tái khám để có chỉ định thực
hiện liệu trình tiếp theo.
Thông thường liệu trình trung bình 4
- 6 lần cấy chỉ.
* Ngoài ra cũng có thể dùng nhĩ châm, điện nhĩ
châm, mãng châm, điện mãng châm, điện trường châm, mai hoa châm tuỳ từng trường
hợp.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
2. Thể
khí âm lưỡng hư (khí huyết
hư)
2.1. Triệu chứng: Tinh thần đần độn, không nói (thất vận ngôn), chân tay
co cứng hoặc liệt, không ngồi, không đứng, không đi được, sắc mặt lúc trắng lúc
đỏ, chất lưỡi nhợt hoặc tím. Mạch tế nhược.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư
- Chẩn đoán tạng phủ: Khí huyết hư
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương)
2.3. Pháp: Bổ khí hoạt huyết, trừ đàm thông lạc, khai khiếu tỉnh
thần.
2.4. Phương
2.4.1. Điều trị bằng YHCT
2.4.1.1.
Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Bát trân thang gia giảm
Đảng
sâm | 08g | Hoàng
kỳ | 08g |
Phục
linh | 08g | Thục
địa | 12g |
Đương
quy | 12g | Bạch
thược | 08g |
Bạch
truật | 12g | Cam
thảo | 04g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Có thể dùng các bài thuốc điều trị
thể âm hư như: Lục vị địa hoàng thang, Bát vị tri bá, Đương quy lục hoàng
thang, Thanh hao miết giáp thang gia các vị như:
+ Hoàng kỳ, Đảng sâm: bổ khí
+ Đương quy, Xích thược: dưỡng huyết
hoạt huyết.
+ Bán hạ, Nam tinh, Trần bì: trừ đàm
thông lạc
+ Quế chi, Tang chi, Tục đoạn: thông
kinh lạc
+ Tang ký sinh, Lộc nhung: bổ thận,
mạnh gân xương
+ Uất kim, Xương bồ, Viễn trí: trừ
đàm, khai khiếu tỉnh thần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc: giống như thể âm hư.
* Các huyệt toàn thân: thêm Tỳ du, Vị
du, Túc tam lý, Tam âm giao.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ YHHĐ
1. Nguyên
tắc điều trị
Điều trị sớm ngay sau khi bệnh nhi đã
qua giai đoạn cấp.
Chủ yếu là phục hồi chức năng và chữa
các triệu chứng, biến chứng kèm theo.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị bằng thuốc:
Chủ yếu là điều trị triệu chứng: Tùy
theo triệu chứng có trên lâm sàng:
*
Chống rối loạn trương lực cơ và các động tác bất thường:
+ Thuốc giãn cơ: Có thể sử dụng một trong các
thuốc sau: Méphenesin (Decontractyl viên 250mg x 20 - 40mg/kg/ngày); Baclofen;
Eperison (Myonal viên 50mg 3 - 5mg/kg/ngày) và Tolperison (Mydocalm viên 50mg,
150mg, 5 - 10mg/kg/ngày).
+ Thuốc chống Parkinson: Có thể sử dụng một trong
các thuốc sau: Trihexyphenidyl (Artan viên 2mg, 5mg): uống 0,1 - 0,2mg/kg/ngày,
chia làm nhiều lần; Các thuốc chống Parkinson khác: Bromocriptin mesylat
(Parlodel); Levodopa/Benserazid (Madopar); Levodopa (L-dopa, DOPA); Peribedil
(Trivastal retard viên 50mg); Cognitive (Selegiline viên 5mg, 10mg); Isicom
(Carbidopa) viên 275mg)...
* Chống
co giật: Có thể sử dụng một
trong các thuốc sau: Phenobacbital 3-5mg/kg/lần tiêm tĩnh mạch hoặc uống;
Diazepam 0,3 - 0,5mg/kg/lần tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, thụt hậu môn hoặc Seduxen
viên 5mg uống liều giống tiêm.
Chống động kinh và các trạng thái kích động: Thuốc an
thần, chống co giật, thuốc chống động kinh (Depakin uống 10 - 20mg/kg/ngày;
Tegretol; Trileptal, Kepra... theo chỉ
định khám chuyên khoa thần kinh phối hợp).
* Thuốc
hạ sốt: Paracetamol 10 -
15mg/kg/lần x 4-6 lần/ngày; Ibuprofen 10mg/kg/lần x 4-6 lần/ngày, thuốc hạ sốt
có thể uống, đặt hậu môn, truyền tĩnh mạch.
* Chống
bội nhiễm: sử dụng kháng sinh
thích hợp, tốt nhất chọn theo kháng sinh đồ, trường hợp không có kháng sinh đồ
có thể lựa chọn các nhóm kháng sinh phổ rộng: Beta-lactam, Aminoglycosid; Macrolid; Peptid, Lincosamid; các nhóm
kháng sinh khác...
* Điều trị táo bón: dùng một trong các thuốc nhuận tràng: Macrogol
(Folax); Sorbitol (Microlax, Microlax bébé, Microlism...); bù dịch (nếu cần)
(NaCl 0,9%, Glucose 5%, Ringer Lactat...).
* Các thuốc
tăng tuần hoàn não, tăng sử dụng oxy và tăng dinh dưỡng tế bào não:
Piracetam, Citicolin, Ginkgo
Biloba...
Các thuốc chữa triệu chứng thường
dùng đến khi hết các triệu chứng cần điều trị.
Tuỳ theo các diễn biến trên lâm
sàng trong từng trường hợp mà dùng loại thuốc, nhóm thuốc, liều lượng và đường
dùng thích hợp theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
2.2. Điều trị không dùng thuốc:
* Phục
hồi chức năng: Là biện pháp
quan trọng nhất, thường sử dụng:
- Phục hồi chức năng vận động: xoa bóp trị liệu,
vận động trị liệu, hoạt động trị liệu...
- Phục hồi chức năng nói, viết...
* Chiếu
đèn hồng ngoại (Nhiệt trị liệu):
- Chỉ
định: Để tăng cường dinh
dưỡng cho cơ, giảm co cứng cơ.
- Liệu trình: 15 phút/lần x 1 lần/ngày x 6 - 8 tuần/đợt x 3
- 5 đợt/năm, giữa các đợt nghỉ 1 - 2 tuần.
* Các
phương pháp khác: điện trị
liệu, thủy trị liệu... có thể phối hợp dùng các dụng cụ, máy phục hồi chức năng
và vật lý trị liệu tuỳ tình trạng của bệnh nhân và điều kiện cụ thể.
* Chăm
sóc và dinh dưỡng: Là biện
pháp hỗ trợ, nhưng rất cần thiết, giúp giảm tỷ lệ tử vong và phục hồi chức năng
đạt được hiệu quả tốt nhất, gồm:
+ Nâng cao thể trạng.
+ Chống thương tật thứ phát.
V. PHÒNG BỆNH
1. Vệ
sinh phòng bệnh
a) Đối với các vi
rút gây bệnh lây qua côn trùng tiết túc như muỗi, ve…cần:
− Thực hiện tốt vệ sinh môi trường, giữ gìn nhà ở sạch
sẽ, diệt bọ gậy, muỗi.
− Nằm màn tránh muỗi đốt, sử dụng các biện pháp diệt
muỗi trong gia đình.
− Y học cổ truyền: khi có dịch viêm não bùng phát, ở
vùng dịch có thể xông khói dược liệu nơi sinh hoạt làm sạch môi trường, đuổi
ruồi, muỗi, gián, kiến… để phòng bệnh, bằng:
+
Bài 1: Vỏ quýt khô,
đốt trong phòng.
+
Bài 2: Bồ kết phơi
khô, hương nhu, gỗ thơm, vỏ bưởi, bã mía... đốt tạo khói trong nhà.
+
Bài 3: Vỏ bưởi, lá
náng hoa trắng, bèo cái, cây ngải hoa vàng hoặc thanh cao phơi khô, đốt tạo
khói.
+
Tinh dầu sả hoặc tinh dầu bạch
đàn xanh pha loãng với nước để phun.
b) Đối với các vi
rút đường ruột, bệnh lây qua đường tiêu hóa và tiếp xúc trực tiếp: vệ sinh
cá nhân, rửa tay với xà phòng, đảm bảo an toàn thực phẩm, ăn uống chín.
c) Đối với các chủng vi
rút gây bệnh lây qua đường hô hấp, thực hiện tốt việc cách ly người bệnh,
hạn chế việc tiếp xúc trực tiếp với người bệnh và sử dụng các biện pháp phòng
hộ như đeo khẩu trang khi chăm sóc người bệnh.
2. Tiêm vacxin dự phòng
- Tiêm vacxin phòng Viêm não Nhật Bản.
- Tiêm chủng vacxin bại liệt, sởi, quai bị, thuỷ đậu
theo lịch tiêm chủng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y
tế (2015). Danh mục thuốc
Đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc Y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán
của quỹ Bảo hiểm Y tế, Thông tư
05/2015/TT-BYT ban hành ngày 17/3/2015.
2. Bộ Y
tế (2015). Hướng dẫn chẩn
đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em. Quyết định số 3312/QĐ-BYT
ngày 07/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Bộ Y
tế (2013). Quy trình khám
bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu, Quyết
định 792/QĐ-BYT ban hành ngày 12/3/2013.
4. Khoa
Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2017). Nhi khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
SUY DINH DƯỠNG THỂ MARASMUS
(CAM TÍCH)
I. ĐẠI CƯƠNG
Theo Y học hiện đại, suy dinh dưỡng
(SDD) là tình trạng bệnh lý mà cơ thể không nhận đủ năng lượng và đạm theo nhu
cầu do cung cấp thiếu hoặc do bệnh lý, gây tình trạng trẻ bị giảm cân (gầy
mòn), lâu dài dẫn đến chậm phát triển về thể chất và tinh thần.
Nguyên nhân:
- Thiếu kiến thức về dinh dưỡng: Trẻ không được bú sữa
mẹ hoặc bú sữa mẹ quá ít trong 6 tháng đầu; Cho ăn dặm không đúng cách; Kiêng
khem quá mức khi trẻ bị bệnh.
- Nhiễm trùng: nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu hóa,
tai mũi họng, ký sinh trùng đường ruột, như sởi, lỵ, tiêu chảy, viêm phổi,
nhiễm giun sán…; Nhiễm khuẩn làm SDD nặng hơn và SDD làm tăng tính cảm thụ với
nhiễm khuẩn.
- Các yếu tố thuận lợi: Đẻ non, suy dinh dưỡng bào thai;
Dị tật bẩm sinh: sứt môi hở hàm ếch, tim bẩm sinh...; Bệnh di truyền: Down…;
Điều kiện kinh tế xã hội, môi trường: tập quán dinh dưỡng, ô nhiễm môi trường,
dịch vụ y tế….
Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại SDD: Trẻ có
1 trong 2 điều kiện về nhân trắc: Chu vi vòng cánh tay (MUAC - Middle Upper Arm
Circumference) hoặc Cân nặng theo chiều cao (CN/CC) thấp hơn so với ngưỡng được
chẩn đoán SDD:
Trẻ suy dinh dưỡng thể vừa có các
biểu hiện sau:
- Chỉ tiêu nhân trắc: Chu vi vòng cánh tay: MUAC từ
>115mm đến 125mm (Tiêu chuẩn chẩn đoán dựa vào MUAC chỉ áp dụng cho trẻ từ 6
- 59 tháng tuổi)/Hoặc Cân nặng theo chiều cao (chiều dài): CN/CC từ >-3SD
đến -2SD (Qui ước 1SD là 10% cân nặng chuẩn).
- Các triệu chứng lâm sàng thường kín đáo, dễ bỏ sót.
Trẻ suy dinh dưỡng nặng có các biểu hiện sau:
- Các chỉ tiêu nhân trắc: chu vi vòng cánh tay: MUAC ≤
115mm/Hoặc Cân nặng theo chiều cao (chiều dài): CN/CC ≤ -3SD.
- Các triệu chứng lâm sàng: trẻ mất hết mỡ dưới da ở
mặt, mông, chi, trẻ gầy đét, mặt hốc hác, mắt trũng, da khô, nhăn nheo. Ngoài
ra, trẻ có thể có các triệu chứng thiếu vitamin A (khô mắt, sợ ánh sáng, quáng
gà...), vitamin D (còi xương), vitamin B1, B12, Vitamin K.
Theo Y học cổ truyền, suy dinh dưỡng
thuộc chứng Cam tích. Cam tích hay còn gọi là Cam chứng là chứng bệnh ở trẻ
nhỏ, do nuôi dưỡng không đầy đủ hoặc mắc bệnh lâu ngày làm tổn thương tỳ vị,
khí dịch bị hao tổn không thể nuôi dưỡng được tạng phủ, kinh mạch, cân cốt, cơ
phu.
Chủ chứng là trẻ gầy yếu, cơ nhục teo
nhẽo, bụng ỏng đít beo, sắc mặt nhợt, lông tóc khô gẫy, tinh thần uể oải hoặc
phiền nhiễu, ăn uống kém, đại tiện thất thường. Với chủ chứng này, liên hệ với
Y học hiện đại, Cam tích tương đương với suy dinh dưỡng độ III của Y học hiện
đại. Trên lâm sàng, chứng Cam tích thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi. Bệnh diễn biến
kéo dài, ảnh hưởng lên sự phát triển của trẻ, nặng có thể dẫn tới âm kiệt dương
thoát, nguy hiểm tính mạng.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Có nhiều nguyên nhân gây ra Cam tích
(Cam chứng): thường do nuôi dưỡng, ăn uống không đúng, không đủ, các bệnh khác
ảnh hưởng hoặc tiên thiên bất túc. Vị trí bị bệnh chủ yếu ở tỳ vị nhưng có liên
quan tới ngũ tạng.
1. Nuôi dưỡng không đúng
Là nguyên nhân chính, ăn uống không
điều độ, no đói thất thường, mẹ cho ăn sai cách, ăn quá nhiều đồ ngọt béo, các
chất béo sống lạnh làm cho thực tích lại ở bên trong, tích lâu ngày thành cam.
Không có sữa, ăn không đủ chất dinh dưỡng như trẻ sau khi sinh thiếu sữa, sớm
cai sữa, ăn kém làm cho dinh dưỡng thiếu, nguồn sinh hóa của tỳ vị thiếu, không
đủ nuôi dưỡng toàn thân, lâu ngày thành cam tích.
2. Bệnh tật lâu ngày
Trong quá trình phát triển của trẻ có
thể mắc khái thấu, nôn mửa, tả, lỵ, kinh phong, sốt do thời dịch... làm cho tân
dịch tổn thương, tỳ vị hư suy, sinh hóa không đủ, âm dịch tiêu thoát, hư hỏa
nội tích, khí huyết thiếu mà thành cam tích.
3. Bẩm tố bất túc
Do đẻ sớm, song thai, khi mang thai
dùng thuốc làm tổn thương thai nhi làm cho thận khí tiên thiên suy nhược, thai
nhi phát triển không tốt, sau khi sinh ra tỳ vị không khỏe, thu nạp thủy cốc
tinh hoa không đủ mà thành chứng cam tích.
Nguyên nhân gây ra bệnh tuy không
giống nhau, nhưng đều gây bệnh tại tỳ vị, làm cho tỳ vị thương tổn, tân dịch
tiêu vong. Tỳ và vị có quan hệ biểu lý, vị chủ thu nạp thủy cốc, tỳ chủ vận hóa
chất tinh vi, sinh ra khí huyết, nuôi dưỡng toàn thân. Tỳ vị hư suy, khí huyết
sinh hóa không đủ, trên lâm sàng biểu hiện mặt sắc vàng, cơ teo nhẽo, lông tóc
khô, ăn uống thất thường, đại tiện rối loạn.
Bệnh có mức nặng nhẹ, tính hư thực
khác nhau, khởi đầu do nuôi dưỡng không tốt làm cho tỳ vị vận hóa không được
gọi là Cam khí. Tỳ vị hư suy, kiêm có trùng tích thực trệ, làm tổn thương
nguyên khí, hư trung hiệp thực, gọi là Cam tích. Tỳ vị âm khí tổn thương,
nguyên khí suy kiệt, xuất hiện người gầy khô, gọi là Can cam.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối
lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc
dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Cam khí (Tỳ hư)
1.1. Triệu chứng: Người gầy gò, sắc mặt vàng ải, kém tươi nhuận, lông
tóc thưa. Ăn uống ít hoặc ăn nhiều dễ đói, tinh thần mệt mỏi, dễ tức giận, đại
tiện nát hoặc bí. Chất lưỡi nhợt, rêu mỏng trắng hoặc vàng nhạt. Mạch tế hoặc
chỉ văn nhợt.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
1.3. Pháp: Hòa tỳ kiện vận.
1.4. Phương
1.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương:
Sâm linh bạch truật tán
Đảng
sâm Bạch
linh Bạch
truật | 12g 08g 12g | Hoài
sơn Liên
nhục Bạch
biển đậu | 12g 12g 08g |
Sa
nhân | 04g | Cam
thảo | 04g |
Cát
cánh | 04g | Trần
bì | 04g |
Ý dĩ | 08g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
Bạch
truật | 12g | Ý dĩ | 10g |
Bạch
linh | 12g | Sa
nhân | 04g |
Hoài
sơn | 12g | Mạch
nha | 12g |
Liên
nhục | 12g | Cam
thảo | 06g |
Bạch
biển đậu | 12g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Nghiệm phương: Tư sinh kiện tỳ hoàn gia giảm
Đảng
sâm | 100g | Bạch
truật | 100g |
Liên
nhục | 100g | Bạch
linh | 100g |
Bạch
biển đậu | 80g | Trạch
tả | 80g |
Sa
nhân | 40g | Mạch
nha | 60g |
Hoài
sơn | 100g | Hoắc
hương | 60g |
Ý dĩ | 120g | Sơn
tra | 40g |
Tán bột, hoàn viên, uống 10 -
20g/ngày, chia hai lần sáng, chiều.
Có thể dùng dạng thuốc thang sắc uống
ngày 1 thang với liều thích hợp theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
Gia giảm: Nếu người bệnh:
Bụng chướng nhiều, ợ hơi, không muốn
ăn, rêu lưỡi dày bẩn, nên bỏ Đảng sâm, Bạch truật, Hoài sơn, gia Kê nội kim 12g
để tiêu tích.
Đại tiện nát gia Bào khương 4g để ôn
vận tỳ dương.
Đại tiện táo gia Thảo quyết minh 6g,
Lai phục tử 8g để nhuận tràng thông tiện.
Ăn nhiều mau đói, dễ cáu giận, đêm
ngủ không yên giấc gia Hoàng liên 6g, Câu đằng 6g để thanh hỏa trừ phiền.
1.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
* Châm: Có thể
dùng Hào châm
- Huyệt toàn thân:
Chủ huyệt: Tứ phùng: Châm 1 tuần/lần
bằng kim tam lăng, nặn ra ít dịch vàng để kích thích tiêu hóa.
Nếu không ra dịch chuyển châm bổ Túc
tam lý để kiện tỳ ích khí.
Phối huyệt: Châm bổ Trung quản, Thiên
khu để bổ tỳ vị.
Liệu trình: Châm 15 - 30/phút/lần x
ngày 1 lần x 3 - 4 tuần/đợt, châm trong 3 - 4 đợt liên tục, nếu trẻ không hợp
tác có thể sử dụng thủ thuật châm rút kim ngay hoặc bấm huyệt thay thế.
* Cứu: cứu các huyệt
Trung quản (CV.12) | Tỳ du (BL.20) |
Thần khuyết (CV.8) | Vị du (BL.21) |
Thiên khu (ST.25) | Đại trường du (BL.25) |
Tam âm giao (SP.6) | Túc tam lý (ST.36) |
Liệu trình: Cứu 15 phút/lần x 1 - 2
lần/ngày, một liệu trình điều trị từ 10 -
15 ngày, có thể tiến hành 2 - 3
liệu trình liên tục.
* Nhĩ châm: Vùng dạ dày để kích thích tiêu hóa.
* Xoa bóp: Véo da dọc cột sống lưng để cải thiện tuần hoàn, tăng
cường lưu thông khí huyết, kích thích tiêu hóa, làm hàng ngày, mỗi ngày 20 phút
x 1 - 2 lần.
Thủ thuật: Véo dọc cột sống lưng.
Tác dụng: tác động đến mạch đốc, tăng cường
lưu thông khí huyết, kích thích tiêu hoá và bổ thận.
Cách làm: trẻ nằm sấp trên đùi người làm. Véo
da dọc cột sống lưng trẻ, từ cột sống cùng đến đốt sống cổ VII. Véo thành ba
đường, một đường chính giữa cột sống, hai đường còn lại ở hai bên cách đường
giữa khoảng 1 - 1,5 cm. Mỗi đường véo từ 3 đến 4 lần. Sau khi làm, da vùng cột
sống ửng hồng lên là đạt yêu cầu. Làm cho trẻ 1 lần/ngày, xa bữa ăn, tốt nhất
là vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
2. Cam tích
2.1. Triệu chứng: Người gầy, bụng chướng to, nổi gân xanh, sắc mặt vàng
tối, lông tóc thưa. Tinh thần hay phiền não, dễ kích động, ngủ không yên, hoặc
có các hành động khác thường. Ăn uống ít hoặc nhiều, đại tiện nhiều. Chất lưỡi
nhợt, rêu mỏng bẩn. Mạch tế sác.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư trung hiệp thực.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ hư tích trệ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương).
2.3. Pháp: Tiêu tích lý tỳ.
2.4. Phương
2.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương:
Phì nhi hoàn gia giảm
Hoàng
liên Mạch
nha Thần
khúc | 40g 20g 40g | Binh
lang Mộc
hương Sử
quân tử | 32g 20g 20g |
Đảng
sâm | 40g | Cam
thảo | 20g |
Bạch
linh Sơn
tra | 32g 16g | Bạch
truật | 32g |
Tán mịn, hoàn với mật lợn tươi, mỗi
viên 3g. Uống lúc đói 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Trẻ em dưới 3 tuổi giảm liều cho
thích hợp. Dưới 1 tuổi không dùng.
Có thể dùng dạng thuốc thang sắc uống
ngày 1 thang với liều thích hợp theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
Gia giảm: Nếu người bệnh:
+ Bụng chướng đau nhiều gia Mộc hương
4g, Trần bì 4g.
+ Phiền nhiễu không yên thêm Chi tử
6g, Liên tâm 4g.
+ Đại tiện táo kết thêm Ma nhân 10g.
+ Khát nước uống nhiều, mau đói gia
Thạch hộc 8g, Thiên hoa phấn12g.
+ Bụng căng cứng, thể trạng thực gia
Lai phục tử 12g.
+ Buồn nôn, nôn gia Trúc nhự 6g, Bán
hạ chế 4g.
+ Có tiết tả gia Hoài sơn 8g, Bạch
biển đậu 12g để kiện tỳ ích khí; đại tiện phân sống gia Bào khương 2g, Thảo quả
4g.
+ Chất lưỡi đỏ, ít rêu, miệng khát bỏ
Hoàng liên, gia Sinh địa 6g. Mạch môn 12g, Thạch hộc 6g.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc: giống như thể cam khí.
3. Can cam (Khí huyết hư)
3.1. Triệu chứng: Người tiêu gầy, vẻ mặt cụ già, da khô, cơ teo, da bọc
xương. Tinh thần mệt mỏi, mắt mờ hoặc có màng, tiếng khóc nhỏ yếu, lông tóc
khô, bụng lõm lòng thuyền, ngửi không muốn ăn, đại tiện nát hoặc phân khuôn bé,
có lúc hạ thân nhiệt, miệng khô. Chất lưỡi hồng, rêu lưỡi mỏng. Mạch trầm tế.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư.
- Chẩn đoán tạng phủ: Khí huyết hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
3.3. Pháp: Bổ ích khí huyết.
3.4. Phương
3.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương:
Bát trân thang gia giảm
Đảng
sâm | 16g | Hoàng
kỳ | 16g |
Phục
linh | 08g | Cam
thảo | 06g |
Đương
quy | 08g | Bạch
thược | 08g |
Trần
bì | 06g | Bạch
biển đậu | 12g |
Bạch
truật | 12g | Thục
địa | 12g |
Xuyên
khung | 06g | Sa
nhân | 04g |
Gia giảm: Nếu người bệnh có:
+ Chân tay lạnh, đại tiện nát bỏ Thục
địa, Đương qui; thêm Nhục quế 2g, Bào khương 2g.
+ Đêm ngủ không yên thêm Ngũ vị tử
6g, Dạ giao đằng12g.
+ Mặt tối, chất lưỡi nhạt bỏ Bạch
thược, gia Bào khương 2g.
+ Chất lưỡi đỏ khô, rêu lưỡi sáng gia
Ô mai 4g, Thạch hộc 6g.
- Nghiệm phương: Bột cam cóc (của Lương y Nguyễn Trọng Tấn - Theo Đỗ Tất Lợi - Cây thuốc và vị thuốc
Việt Nam - NXB Y học 1999 Tr.968):
Bột cóc 10 phần; Bột chuối 14 phần;
lòng đỏ trứng gà 2 phần.
Cách chế: Bột cóc chế bằng con cóc
sống to, (da đen hoặc vàng đều dùng được, trong dân gian thường dùng loại cóc
mắt đỏ) chặt bỏ đầu phía dưới 2 u ở đầu, rồi lọc bỏ da và phủ tạng nhất là
trứng cóc, rửa thật sạch tránh dính nhựa cóc, rồi cho vào chảo
gang rang cho khô ròn rồi tán bột.
Lòng đỏ trứng gà hấp chín sấy khô tán bột. Chuối bỏ vỏ xẻ dọc sấy cho vừa dẻo
nhuyễn. Cả 3 thứ trộn đều làm viên 4g/viên, ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên,
dùng liền trong 2-3 tháng.
3.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Châm: Không
dùng châm vì kém hiệu quả.
- Xoa bóp: Véo da dọc cột sống lưng để cải thiện tuần
hoàn, tăng cường lưu thông khí huyết, kích thích tiêu hóa, làm hàng ngày, 20
phút/lần x 1 - 2 lần/ngày. (Giống thể Cam khí).
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
Những trường hợp SDD nặng có biến
chứng nên chuyển đến cơ sở YHHĐ để điều trị.
2.1. Điều trị bằng thuốc:
- Phòng và phát hiện sớm các bệnh nhiễm trùng, tình
trạng hạ đường huyết, hạ thân nhiệt, rối loạn nước - điện giải (nếu có) để điểu
trị kịp thời (kháng sinh, bù dịch, điện giải, đường...).
- Phát hiện tình trạng thiếu các vi chất dinh dưỡng để
bổ sung: vitamin A (200.000 UI/6 tháng), vitamin D (400 - 800UI/ngày), B1, C,
B6, B12..., sắt, canxi, acid folic, kẽm, đa vi chất...
- Dùng các chế phẩm dinh dưỡng thích hợp trong từng
trường hợp trẻ bệnh cụ thể.
2.2. Điều trị không dùng thuốc:
- Điều chỉnh chế độ ăn: xây dựng chế độ ăn cân đối theo
ô vuông thức ăn. Nếu trẻ còn bú mẹ, khuyên bà mẹ tiếp tục cho trẻ bú và kéo dài
từ 18 đến 24 tháng hoặc lâu hơn.
- Theo dõi cân nặng để có tư vấn kịp thời.
V. PHÒNG BỆNH
1. Chăm
sóc thai từ trong bụng mẹ
Bà mẹ có thai phải có chế độ dinh
dưỡng tốt, đảm bảo tăng cân 10 - 12 kg. Quý đầu thai kỳ, bà mẹ nôn nhiều ăn kém
có thể ăn các món ăn dược thiện sau:
Bài 1: Trứng gà chưng lá ngải: Trứng gà 1 - 2 quả luộc, lá ngải tươi 50g luộc
chín, thêm nước hành, gừng, gia vị vừa đủ, chưng ăn tuần vài lần.
Bài 2: Chè hạt sen: Hạt sen 50g, nấm mèo 20g,
trần bì 10g, mía cây 2 - 4 lóng, hầm hoặc sắc uống.
Khám thai định kỳ, ít nhất 3 lần
trước sinh.
Mọi thứ thuốc nếu uống trong thai kỳ
phải có chỉ định của thầy thuốc.
2. Giáo dục dinh dưỡng
Cho bú sớm ngay sau sinh. Nuôi con
bằng sữa mẹ, cho con bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Cần cho bú kéo dài từ 18
đến 24 tháng.
Ăn bổ sung hợp lý theo ô vuông thức
ăn.
Thức ăn dặm cần nấu chín kỹ.
3. Dự phòng các bệnh nhiễm trùng
Tiêm chủng đầy đủ theo lịch.
Phát hiện và điều trị sớm các bệnh
nhiễm trùng: tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, giun sán …
4. Theo
dõi cân nặng: Nhằm phát hiện
sớm suy dinh dưỡng.
Trẻ < 1 tuổi : Mỗi tháng cân một lần.
Trẻ 2 - 5 tuổi : Từ 2 đến 3 tháng
cân/lần.
Nếu cân nặng không tăng hoặc giảm
xuống là báo hiệu suy dinh dưỡng.
5. Sinh đẻ có kế hoạch.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y
tế (2015). Danh mục thuốc
Đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc Y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán
của quỹ Bảo hiểm Y tế, Thông tư
05/2015/TT-BYT ban hành ngày 17/3/2015.
2. Bộ Y
tế (2015). Hướng dẫn chẩn
đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em, Quyết định số 3312/QĐ-BYT ngày
07/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
3. Bộ Y
tế (2013). Quy trình khám
bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu, Quyết
định 792/QĐ-BYT ban hành ngày 12/3/2013.
4. Khoa
Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2017). Nhi khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
VIÊM DẠ DÀY VÀ TÁ TRÀNG
(VỊ QUẢN THỐNG)
I. ĐẠI CƯƠNG
Theo Y học hiện đại, viêm dạ dày và
tá tràng (VDDTT) là thuật ngữ dùng để chỉ bệnh lý tổn thương viêm thành dạ dày
và tá tràng. Bệnh gây ra do sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công (acid HCl,
pepsin, Helicobacter pylori - HP…) và yếu tố bảo vệ (chất nhầy, sự tái sinh của
tế bào, mạng lưới mao mạch của niêm mạc…) của dạ dày - tá tràng, dẫn đến sự
tăng tái hấp thu ngược chiều của ion H+ từ lòng dạ dày vào trong niêm mạc gây
toan tại chỗ, phù nề và hoại tử mô, kéo theo sự tiêu protein gây viêm.
Nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi
gây VDDTT bao gồm: Chế độ ăn uống không hợp lý, căng thẳng thần kinh (stress)
kéo dài, dùng thuốc (thuốc chống viêm non- steroid và steroid), rối loạn nội tiết (tuyến
yên, thượng thận), thể trạng, di truyền, yếu tố miễn dịch và nhiễm vi khuẩn HP.
Chẩn đoán xác định:
Triệu chứng lâm sàng: Người bệnh đau
bụng vùng thượng vị, kèm ợ hơi, ợ chua, nóng rát, buồn nôn, nôn, có thể táo bón
hoặc đầy bụng khó tiêu...
Nội soi dạ dày: Phát hiện tình trạng
viêm, phù nề, xung huyết hay có kèm loét, xuất huyết, ung thư hóa...
Các xét nghiệm tìm thấy vi khuẩn HP
như sinh thiết niêm mạc dạ dày làm CLO Test hoặc nuôi cấy tìm HP và làm kháng
sinh đồ, test hơi thở urea, xét nghiệm huyết thanh tìm kháng thể, xét nghiệm
phân tìm kháng nguyên...
Theo Y học cổ truyền (YHCT), bệnh
VDDTT được xếp vào phạm vi của chứng "Vị quản thống". Sách "Nội
kinh" có ghi: Vị quản thống là chỉ vùng thượng vị đau âm ỉ hay dữ dội, đau
từng cơn kèm theo có ợ hơi, ợ chua.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Tình chí bị kích thích: Do suy nghĩ tức giận quá độ
kéo dài làm tổn thương đến can, can không sơ thông, hoành nghịch phạm vị làm
cho vị mất chức năng hoà giáng gây bệnh can khí phạm vị hay can tỳ bất hoà, nếu
kéo dài thì can khí ứ trệ sinh ra can uất hoá hoả, hoả uất lâu ngày thì vị tích
nhiệt làm tổn thương đến vị âm gây ra miệng khô đắng, người bệnh có cảm giác
nóng rát vùng thượng vị.
- Ăn uống không điều độ: Do no đói thất thường hoặc ăn
nhiều đồ cay, nóng, chua, lạnh làm tổn thương tỳ vị, làm tỳ mất kiện vận, vị
mất hoà giáng, khí cơ trở trệ cũng gây đau thượng vị, bệnh tình kéo dài sẽ gây
tổn thương tới dương khí ở trung tiêu mà dẫn đến tỳ vị hư hàn.
- Tiên thiên bất túc: Do thận khí hư (thận dương khi
sinh ra đã bất túc, không nuôi dưỡng được tỳ dương làm tỳ dương hư, gây vị khí
ứ trệ và hư); do tỳ vị hư (bẩm tố hư yếu hoặc do làm việc khó nhọc vất vả, hoặc
do hàn thấp nội sinh làm cho tỳ vị càng thêm thương tổn).
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để
gia giảm thành phần, khối lượng
các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc dược
liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
YHCT chia vị quản thống thành 2 thể
chính là can khí phạm vị và tỳ vị hư hàn.
Thể can khí phạm vị được chia làm ba
thể nhỏ là khí trệ, hỏa uất và huyết ứ.
1. Thể can khí phạm vị
1.1. Thể
khí trệ
1.1.1. Triệu chứng: Đau bụng vùng thượng vị thành cơn, đau lan ra mạn
sườn, có khi đau lan ra sau lưng, bụng đầy chướng nhiều và ấn đau (cự án), hay
ợ chua, ợ hợi, khi ợ hơi được thì đỡ đau. Chất lưỡi hơi đỏ, rêu lưỡi trắng hoặc
hơi vàng mỏng. Mạch huyền.
1.1.2.
Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh ở can, vị (can khí phạm vị).
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
1.1.3. Pháp: Sơ can lý khí.
1.1.4.
Phương:
1.1.4.1.
Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Sài hồ sơ can thang
Sài
hồ | 12g | Xuyên
khung | 08g |
Chỉ
xác | 08g | Hương
phụ | 08g |
Bạch
thược | 12g | Trần
bì | 08g |
Cam
thảo | 06g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Lá
khôi | 20g | Bồ
công anh | 20g |
Khổ
sâm cho lá | 16g | Hương
phụ | 08g |
Hậu
phác | 08g | Uất
kim | 08g |
Cam
thảo nam | 16g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Hoặc dùng Cao Dạ cẩm:
Dạ cẩm 300g Đường
900g
Chế thành cao hoặc siro, mỗi ngày
uống lượng tương đương 20g Dạ cẩm.
1.4.1.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm tả các huyệt:
Trung quản
(CV.12) Thiên khu (ST.25)
Can du (BL.18) Thái
xung (LR.3)
Túc tam lý
(ST.36) Lương khâu (ST.34)
Lưu kim 20 - 30
phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Các kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm, ôn điện
châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm: Châm các điểm: Dạ dày, Can, Giao cảm, Thần
môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Thủy châm các huyệt:
Trung quản
(CV.12) Cự khuyết (CV.14)
Túc tam lý
(ST.36) Kỳ môn (LR.14)
Nội quan (PC.6)
Dương lăng tuyền (GB.34)
+ Thủy châm 1 lần/ngày, mỗi lần thủy
châm vào 2 - 3 huyệt, 10 - 15 ngày/liệu trình.
+ Sử dụng các thuốc có chỉ định tiêm
bắp, tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với
chẩn đoán.
- Cấy chỉ: Có thể cấy chỉ vào các huyệt:
Cự khuyết
(CV.14) Trung quản (CV.12)
Kỳ môn (LR.14) Tam
âm giao (SP.6)
Túc tam lý
(ST.36) Nội quan (PC.6)
Dương lăng
tuyền (GB.34) Can du (BL.18)
Tùy tình trạng bệnh lý của người
bệnh, thầy thuốc chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Sau 7 - 14 ngày chỉ tự
tiêu có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Thực hiện các động tác:
+ Người bệnh nằm ngửa: Xoa, day, miết
vùng bụng theo chiều kim đồng hồ. Ấn các huyệt:
Chương môn
(LR.13) Trung quản (CV.12)
Lương môn
(ST.21) Thiên khu (ST.25)
Hợp cốc (LI.4) Thủ
tam lý (LI.10)
Túc tam lý
(ST.36) Thái bạch (SP.3)
Lương khâu
(ST.34)
+ Người bệnh nằm sấp: Xát, xoa vùng
lưng từ đốt sống D7 trở xuống. Ấn các huyệt:
Can du (BL.18) Tỳ du (BL.20) Vị du
(BL.21)
Xoa bóp bấm huyệt 30 phút/lần/ngày,
10 - 15 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
1.2. Thể hỏa
uất
1.2.1. Triệu chứng: Đau thượng vị nhiều, đau nóng rát, cự án. Ợ chua
nhiều, miệng khô đắng. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch huyền sác.
1.2.2.
Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh ở can, vị (can khí phạm vị).
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
1.2.3. Pháp: Sơ can tiết nhiệt.
1.2.4.
Phương:
1.2.4.1.
Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương:
+ Sài hồ sơ can thang gia thêm Xuyên
luyện tử 6g, Ô tặc cốt 16g.
+ Hoặc bài Hóa can tiễn hợp với Tả
kim hoàn
Thanh
bì | 08g | Trần
bì | 06g |
Bạch
thược | 12g | Đan
bì | 08g |
Chi
tử | 08g | Trạch
tả | 08g |
Thổ
bối mẫu | 06g | Hoàng
liên | 08g |
Ngô
thù du | 02g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Lá khôi 500g Bồ
công anh nam 250g
Rễ chút chít 100g
Nhân trần 100g
Lá khổ sâm 50g
Các vị sấy khô tán bột mịn, ngày uống
24 – 32g, hãm nước sôi lấy nước trong uống.
1.2.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm tả các huyệt như thể Khí trệ và gia thêm:
Nội đình
(ST.44) Hợp cốc (LI.4)
Nội quan (PC.6)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: Như thể Khí
trệ.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
1.3. Thể huyết
ứ
1.3.1. Triệu chứng: Đau dữ dội ở một vị trí nhất định vùng thượng vị, cự
án. Trên lâm sàng chia thành 2 trường hợp: thực chứng và hư chứng.
- Thực chứng: Nôn ra máu, đi ngoài phân đen, môi đỏ lưỡi
đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch huyền sác hữu lực (bệnh thể cấp).
- Hư chứng: Nếu chảy máu nhiều kèm theo sắc mặt nhợt
nhạt, người mệt mỏi, môi nhợt, chân tay lạnh, ra mồ hôi, chất lưỡi bệu có ứ
huyết, rêu lưỡi nhuận. Mạch hư đại hoặc tế sáp (bệnh thể hoãn).
1.3.2.
Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực (Thực chứng) hoặc Lý hư
trung hiệp thực (Hư chứng).
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh ở can, vị (can khí phạm vị).
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
1.3.3.
Pháp điều trị
- Thực chứng: Thông lạc hoạt huyết hay lương huyết chỉ
huyết.
- Hư chứng: Bổ huyết chỉ huyết.
1.3.4.
Phương
1.3.4.1.
Điều trị bằng thuốc
* Thực chứng:
- Cổ phương: Thất tiếu tán
Ngũ linh chi, Bồ hoàng lượng bằng
nhau.
Hai vị thuốc tán bột mịn, trộn đều.
Mỗi ngày uống 8 - 12g, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Sinh địa 40g Cam
thảo 06g
Hoàng cầm 12g Bồ
hoàng sống 12g
Trắc bách diệp 16g
Chi tử 08g
Tất cả làm thang sắc uống cùng A giao
(nướng) 8g, ngày 1 thang chia 2 lần.
Riêng vị thuốc A giao hòa vào nước
sắc để uống, không cho vào sắc cùng.
* Hư chứng:
- Cổ phương: Hoàng thổ thang gia giảm:
Đất lòng bếp
(Hoàng thổ) 10g Địa hoàng 12g
A giao 12g Cam
thảo 12g
Phụ tử chế 12g Hoàng
cầm 12g
Bạch truật 12g Đảng
sâm 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Riêng vị thuốc A giao hòa vào nước sắc để uống, không cho vào sắc cùng.
+ Hoặc dùng bài Tứ quân tử thang gia
vị:
Đảng
sâm | 16g | Hoàng
kỳ | 12g |
Bạch
truật | 12g | A
giao | 08g |
Bạch
linh | 12g | Cam
thảo | 06g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Riêng vị thuốc A giao hòa vào nước sắc để uống, không cho vào sắc cùng.
+ Nếu sau khi cầm máu người bệnh sắc
mặt nhợt nhạt, hoa mắt chóng mặt, chất lưỡi nhợt. Mạch hư tế, có thể dùng bài
Điều doanh liễm can ẩm.
A
giao (nướng) | 08g | Bạch
thược | 12g |
Câu
kỷ tử | 12g | Đương
qui | 12g |
Mộc
hương | 06g | Ngũ
vị tử | 06g |
Phục
linh | 12g | Táo
nhân | 08g |
Trần
bì | 06g | Xuyên
khung | 10g |
Đại
táo | 12g | Sinh
khương | 06g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Riêng vị thuốc A giao hòa vào nước sắc để uống, không cho vào sắc cùng.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm
thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Đảng
sâm | 16g | Kê
huyết đằng | 12g |
Hoài
sơn | 12g | Rau
má | 12g |
Ý dĩ | 12g | Cam
thảo dây | 12g |
Hà
thủ ô | 12g | Đỗ
đen sao | 12g |
Huyết
dụ | 12g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
1.3.4.2.
Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
+ Thực chứng châm tả:
Can du (BL.18) Tỳ
du (BL.20)
Thái xung
(LR.3) Huyết hải (SP.10)
Hợp cốc (LI.4)
+ Hư chứng ôn châm hoặc cứu:
Can du (BL.18) Tỳ
du (BL.20)
Tâm du (BL.15) Cao
hoang (BL.43)
Cách du (BL.17)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm, thủy châm, cấy chỉ, xoa bóp bấm huyệt: Như
thể Khí trệ.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
2. Thể tỳ vị hư hàn
2.1. Triệu chứng: Đau thượng vị âm ỉ, đau liên miên, nôn nhiều nôn ra
nước trong, gặp lạnh đau tăng, khi đau thích xoa bóp, chườm nóng. Kèm theo sợ
lạnh, tay chân lạnh, ăn kém, thích ăn đồ ấm nóng. Bụng đầy thường xuyên, đại
tiện lỏng nát. Chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng. Mạch trầm nhược.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh ở tỳ, vị (tỳ vị hư hàn).
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
2.3. Pháp: Ôn trung kiện tỳ.
2.4. Phương
2.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Cổ phương: Hoàng kỳ kiến trung thang
Hoàng kỳ 16g Sinh
khương 06g
Cam thảo 06g Bạch
thược 08g
Hương phụ 08g Quế
chi 08g
Đại táo 12g Mạch
nha 30g
Tất cả các vị thuốc trừ Mạch nha sắc
lấy nước bỏ bã, hòa với Mạch nha uống khi còn ấm, ngày 1 thang chia 2 lần.
- Nghiệm phương:
Bố
chính sâm | 12g | Bán
hạ chế | 06g |
Lá
khôi | 20g | Sa
nhân | 10g |
Gừng | 04g | Trần
bì | 06g |
Vỏ rụt (Nam mộc
hương) 10g
Sắc uống ngày 1
thang, chia 2 lần.
2.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Châm: Châm bổ và/hoặc cứu:
Trung quản
(CV.12) Thiên khu (ST.25)
Tỳ du (BL20) Vị
du (BL.21)
Quan nguyên
(CV.4) Khí hải (CV.6)
Túc tam lý
(ST.36) Chương môn (LR.13)
Lưu kim 20 - 30
phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm: Châm các điểm: Dạ dày, Tỳ, Giao cảm, Thần
môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Thủy châm:
Tỳ du (BL.20) Cự
khuyết (CV.14)
Nội quan (PC.6)
Tam âm giao (SP.6)
Chương môn
(LR.13) Vị du (BL.21)
Túc tam lý
(ST.36) Thiên khu (ST.25)
+ Thủy châm 1 lần/ngày, mỗi lần thủy
châm vào 2 - 3 huyệt, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.
+ Sử dụng các thuốc có chỉ định tiêm
bắp, tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với
chẩn đoán.
- Cấy chỉ: có thể cấy chỉ vào các huyệt:
Cự khuyết
(CV.14) Chương môn (LR.13)
Thiên khu
(ST.25) Túc tam lý (ST.36)
Tam âm giao
(SP.6) Nội quan (PC.6)
Tỳ du (BL.20) Vị
du (BL.21)
Tùy tình trạng bệnh lý của người
bệnh, thầy thuốc chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Sau từ 7 đến 14 ngày chỉ
tự tiêu có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Giống như thể Khí trệ.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
VI. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên
tắc điều trị
- Điều trị cần chú ý đến nguyên nhân gây bệnh và các yếu
tố nguy cơ. Nếu bệnh do sử dụng các thuốc chống viêm non-steroid hoặc do sử
dụng rượu, cần dừng thuốc và bỏ rượu.
- Kết hợp với việc điều chỉnh chế độ ăn, sinh hoạt,
tránh các stress có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị dùng thuốc
Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn
trong các nhóm thuốc sau:
* Các
thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày:
- Các muối Bismuth.
- Sucralfate.
- Các
loại prostaglandin E1, E2 (Misoprostol,
Enprostol).
* Các
thuốc trung hoà acid.
* Thuốc
kháng tiết acid:
- Thuốc
ức chế thụ thể H2 ở màng tế bào thành
(H2 receptor
antagonist).
- Thuốc ức chế bơm proton H+/K+ ATPase ở màng tế bào thành (PPI -
Proton pump inhibitor).
* Các
thuốc diệt HP:
- Kháng sinh.
- Các muối Bismuth.
2.2. Điều trị không dùng thuốc
- Điều chỉnh chế độ ăn: Ăn chia thành nhiều bữa nhỏ,
tránh để cơ thể quá đói. Tránh ăn các thực phẩm kích thích như gia vị cay,
nóng, chua… hoặc thức ăn quá mặn. Không sử dụng rượu, bia, thuốc lá, các chất
kích thích như chè đặc, cà phê…
- Tránh sử dụng các thuốc kích ứng niêm mạc dạ dày như
Aspirin, thuốc chống viêm non-steroid, steroid…
* Lưu ý khi điều trị:
- Cần hỏi tiền sử dùng thuốc của người bệnh. Không lạm
dụng thuốc chống viêm non- steroid và steroid. Khi có triệu chứng của VDDTT
nghi ngờ chảy máu cần dừng thuốc giảm đau chống viêm và chỉ định nội soi dạ dày
cấp cứu để can thiệp cầm máu (kẹp clip, tiêm cầm máu, argon plasma) nếu cần
thiết.
- Nếu điều trị nội khoa kết hợp cầm máu qua nội soi thất
bại cần chuyển phẫu thuật.
V. PHÒNG BỆNH
- Thực hiện chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý, tránh
stress kéo dài.
- Không uống rượu bia, các chất kích thích như chè đặc,
cà phê, không hút thuốc lá, không ăn các đồ cay, nóng, chua...
- Khi có chỉ định dùng thuốc chống viêm non-steroid hoặc
steroid cần lưu ý sử dụng các thuốc để bảo vệ niêm mạc dạ dày hoặc các thuốc ức
chế bơm proton…
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại
học Y Hà Nội (2012), Bệnh học Nội khoa Y học cổ truyền, Nhà
xuất bản Y học, 99-104.
2. Bệnh viện Bạch Mai (2017), “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Bệnh
Nội khoa” Cẩm nang nghiệp vụ của bác sĩ lâm sàng. Nhà xuất bản Y học năm 2017.
3. Bộ Y tế (2013) - Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa
bệnh chuyên ngành Châm cứu.
4. Bộ Y tế (2017) – Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa
bệnh Cấy chỉ và Laser châm chuyên ngành Châm cứu.
5. ACG Clinical Guideline (2017). Treatment of Helicobacter pylori
Infection. Am J Gastroenterol;
112:212–238.
VIÊM GAN VIRUS MẠN
(HIẾP THỐNG)
I. ĐẠI CƯƠNG
Viêm gan mạn là một trong những hình
thái bệnh lý thường gặp ở gan do nhiều nguyên nhân gây ra với biểu hiện viêm và
hoại tử ở gan kéo dài ít nhất là 6 tháng. Viêm gan mạn thường là hậu quả của
viêm gan cấp, tuy nhiên ở nhiều trường hợp bệnh tiến triển âm thầm và chỉ thể
hiện ở giai đoạn mạn tính mà thôi. Viêm gan vi rút mạn cũng là một loại viêm
gan mạn, có nhiều đặc điểm giống với viêm gan mạn nói chung.
Các vi rút viêm gan B (HBV), viêm gan
C (HCV) và viêm gan do HBV kết hợp HDV là những vi rút dễ tiến triển đến viêm
gan mạn.
Viêm gan vi rút B là một bệnh phổ
biến toàn cầu, do vi rút viêm gan B (HBV) gây ra. Bệnh có thể lây truyền qua
đường máu, đường tình dục, từ mẹ truyền sang con. Nếu mẹ nhiễm HBV và có HBeAg
(+) thì khả năng lây cho con là hơn 80% và khoảng 90% trẻ sinh ra sẽ mang HBV
mạn tính.
Viêm gan vi rút B có thể diễn biến
cấp tính, trong đó hơn 90% số trường hợp khỏi hoàn toàn, gần 10% chuyển sang
viêm gan mạn tính và hậu quả cuối cùng là xơ gan hoặc ung thư gan.
Chẩn đoán xác định viêm gan vi rút B mạn tính:
- HBsAg (+) trên 6 tháng hoặc HBsAg (+) và Anti HBc IgG
(+).
- AST, ALT tăng từng đợt hoặc liên tục trên 6 tháng.
- Có bằng chứng tổn thương mô bệnh học tiến triển, xơ
gan (được xác định bằng sinh thiết gan hoặc đo độ đàn hồi gan hoặc Fibrotest
hoặc chỉ số APRI) mà không do căn nguyên khác.
Theo Y học cổ truyền, viêm gan mạn nằm trong
phạm vi chứng hiếp thống. Hiếp thống chỉ chứng bệnh do mạch lạc không được nuôi
dưỡng hoặc mạch lạc bế tắc dẫn tới mạng sườn đau tức (đau hai bên ngực từ dưới
hố nách cho tới xương sườn 12).
Bệnh danh Hiếp thống lần đầu xuất hiện
trong sách “Hoàng đế nội kinh tố vấn”, chương Liệu thích có viết: “Tà khí xâm
phạm kinh thiếu dương gây ra hiếp thống”. Đây được coi là mô tả đầu tiên của y
văn cổ về chứng bệnh này. Về nguyên nhân gây bệnh của hiếp thống, ngay từ rất
sớm, sách Linh khu, chương Tà khí tàng phủ bệnh hình có viết: “Nếu như đại nộ,
khí thượng mà không hạ xuống, dẫn đến ứ tắc ở hạ sườn, tổn thương tạng can”.
Như vậy sách Linh khu cho rằng nguyên nhân gây bệnh của hiếp thống do tình chí
và liên quan đến tạng can là chính. Tôn Tư Mạc trong sách Bị cấp thiên kim yếu
phương lại chia hiếp thống thành hai thể lớn là can thực nhiệt và can hư hàn.
Trương Cảnh Nhạc trong “Cảnh Nhạc toàn thư” viết: “Chứng hiếp thống vốn thuộc
hai kinh can tỳ, nguyên nhân là do đường đi của hai kinh này. Tuy nhiên, bệnh ở
các tạng tâm, phế, tỳ, vị, thận và bàng quang cũng có thể có triệu chứng của
chứng hiếp thống”. Trương Cảnh Nhạc nhấn mạnh mặc dù hiếp thống thường gặp bệnh
ở can đởm, nhưng không phải tất cả nguyên nhân gây ra hiếp thống đều do can đởm.
Do vậy, cần phân biệt với chứng Hiếp thống do đau thần kinh liên sườn (thường
đau cấp, mức độ đau dữ dội, thường liên quan đến thời tiết, tư thế…), chứng
Hiếp thống do Viêm gan virus mạn có thể kèm theo hoàng đản.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Theo Y học cổ truyền, vùng mạn sườn
là chỗ trú của can đởm, do vậy hiếp thống có mối liên quan chặt chẽ với rối
loạn chức năng của tạng phủ Can – Đởm. Can với chức năng là điều đạt, đởm với
chức năng là sơ tiết. Do vậy khi can khí thăng giáng thất thường, đởm dịch sơ
tiết bị rối loạn, làm cho mạch lạc không thông, huyết ứ đình ngưng, hoặc kinh
mạch mất sự nuôi dưỡng… đều có thể là những nguyên nhân dẫn đến hiếp thống.
Chứng hiếp thống có thể khái quát
thành hai loại Hư và Thực. Thực chứng có thể phân thành: Khí ngưng, huyết ứ,
can đởm thấp nhiệt. Hư chứng phần lớn là thể âm hư sinh nội nhiệt.
- Khí ngưng: Đa phần có mối quan hệ mật thiết với tình
chí bị tổn thương, làm cho can khí uất kết. Hoặc do ăn nhiều đồ ăn có dầu mỡ,
uống quá nhiều rượu cũng làm ảnh hưởng tới lưu chuyển khí trong cơ thể mà dẫn
tới khí ngưng.
- Huyết ứ: Khí là soái của huyết, khí ngưng lâu ngày sẽ
làm huyết không được lưu thông, mạch lạc mất điều hòa mà dẫn đến huyết ứ.
Thường bệnh trong thời kỳ đầu là khí ngưng, bệnh kéo dài là huyết ứ.
- Can đởm thấp nhiệt: Can mạch phân bố ở vùng hạ sườn,
đởm mạch tuần hoàn ở vùng mạng sườn. Nếu như thấp nhiệt tà ôn kết ở trung tiêu
gây ra sự vận hóa bất thường của tỳ vị. Thấp và nhiệt tác động lẫn nhau, thấp
bị nhiệt chưng, không ra ngoài bằng đường mồ hôi, đường tiểu tiện được. Thấp
nhiệt từ tỳ vị bốc lên thiêu đốt can đởm làm cho can đởm mất đi sự sơ tiết và
điều đạt thường dẫn đến hiếp thống.
- Âm hư nội nhiệt: Can mạch phân bố ở vùng mạng sườn,
bệnh can lâu ngày không khỏi, can âm dần bị tổn thương, làm cho lạc mạch mất đi
sự nuôi dưỡng dẫn tới hiếp thống.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối
lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc
dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể khí ngưng
1.1. Triệu chứng: Đau tức nặng ở vùng hạ sườn phải, mỗi khí tinh thần
bị kích động, tức giận thì cảm giác này lại tăng lên. Ăn uống kém, miệng đắng,
người mệt mỏi, khi gắng sức thì nước tiểu vàng, chất lưỡi bình thường, rêu lưỡi
trắng mỏng, mạch huyền.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý, thực, nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
1.3. Pháp điều trị: Sơ can lý khí.
1.4. Phương
1.4.1. Điều trị bằng YHCT
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Sài hồ sơ can thang
Sài
hồ | 12g | Cam
thảo | 06g |
Bạch
thược | 16g | Xuyên
khung | 08g |
Chỉ
xác | 12g | Hương
phụ | 12g |
Trần
bì | 06g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Bài 1:
Rau
má | 12g | Uất
kim | 08g |
Mướp
đắng | 12g | Hậu
phác | 08g |
Thanh
bì | 08g | Ý dĩ | 16g |
Chỉ
thực | 08g | Hoài
sơn | 16g |
Bạch
biển đậu | 12g | Đinh
lăng | 16g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Bài 2: Siro nhân trần.
Nhân trần 24g
Chi tử 12g
Cách dùng: Thêm 600ml nước, sắc còn
100ml thêm đường vào cho đủ thành siro. Chia 3 lần uống trong ngày.
Bài 3:
Nhân trần 30g
Vỏ cây đại (sao
vàng) 10g
Chi tử 12g
Cách dùng: Thêm 600ml nước, sắc còn
200ml (sắc 2 nước). Uống chia 2 lần.
Bài 4:
Nhân trần 40g
Khương hoàng 30g
Cam thảo đất 20g
Cách dùng: Thêm 500ml nước, sắc còn
200ml. Uống chia 2 lần.
2. Thể huyết ứ
2.1. Triệu chứng: Vùng hạ sườn phải có cảm giác đau như kim châm, chỗ
đau thường cố định, không di chuyển, về đêm thường đau tăng lên, đôi khi có thể
sờ thấy một khối rắn ở vùng hạ sườn phải, chất lưỡi tím sẫm, mạch trầm sáp.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý, thực
- Chẩn đoán tạng phủ: Can.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (huyết ứ).
2.3. Pháp điều trị: Hoạt huyết khứ ứ.
2.4. Phương
2.4.1. Điều trị bằng YHCT
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Huyết phủ trục ứ thang
Đương
qui | 16g | Hồng
hoa | 08g |
Sài
hồ | 10g | Sinh
địa | 12g |
Chỉ
xác | 10g | Cam
thảo | 06g |
Đào
nhân | 08g | Xích
thược | 12g |
Cát
cánh | 10g | Xuyên
khung | 08g |
Ngưu
tất | 12g |
|
|
Tất cả làm thang sắc uống ngày 1
thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: tương tự thể Khí
ngưng.
3. Thể can đởm thấp nhiệt
3.1. Triệu chứng: Đau tức vùng mạng sườn phải, miệng đắng, ngực có cảm
giác đầy tức, ăn kém, không muốn ăn, đôi khi có cảm giác nôn, buồn nôn, củng
mạc mắt vàng, da vàng, có thể kèm theo sốt, đại tiện táo, nước tiểu vàng, chất
lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch huyền sác.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý, thực, nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can, đởm.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Can đởm thấp nhiệt.
3.3. Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp thoái hoàng.
3.4. Phương
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Nhân trần ngũ linh tán
Nhân trần 16g Bạch
truật 16g
Phục linh 16g Trư
linh 12g
Trạch tả 12g Quế
chi 06g
Tất cả làm
thang sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc
các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: tương tự thể Khí ngưng.
4. Thể âm hư nội nhiệt
4.1. Triệu chứng: Đau tức vùng hạ sườn phải, ăn kém, nước tiểu vàng. Mỗi
khi lao lực mệt mỏi những triệu chứng này lại tăng lên. Miệng khô, họng khô, đắng
miệng, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi hơi vàng, mạch huyền tế.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư, nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp điều trị: Tư âm dưỡng can.
4.4. Phương
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Nhất quán tiễn
Sa sâm 16g Đương
qui 12g
Kỷ tử 12g Mạch
môn 12g
Sinh địa 12g Xuyên
luyện tử 12g
Sắc uống ngày 1
thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: tương tự thể Khí ngưng.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
* Chỉ định: ở bất kỳ thể lâm sàng nào của YHCT người
bệnh cần được điều trị kết hợp thuốc kháng vi rút của YHHĐ khi:
- ALT tăng trên 2 lần giá trị bình thường hoặc có bằng chứng
xác nhận có xơ hóa gan tiến triển/xơ gan bất kể ALT ở mức nào.
VÀ
- HBV-DNA ≥ 105 copies/ml (20.000 IU/ml) nếu HBeAg (+) hoặc
HBV-DNA ≥ 104 copies/ml (2.000 IU/ml) nếu HBeAg (-).
2. Điều trị cụ thể
- Thuốc điều trị:
+ Tenofovir (300mg/ngày) hoặc entecavir
(0,5 mg/ngày).
+ Lamivudine (100mg/ngày) sử dụng cho
người bệnh xơ gan mất bù, phụ nữ mang thai.
+ Adefovir dùng phối hợp với
lamivudine khi có kháng thuốc.
+ Peg–IFNα, IFNα (Peg-IFNα-2a liều
180µg/tuần; Peg-IFNα-2b liều 1,5µg/kg/tuần; IFNα liều 5 triệu IU/ngày hoặc 10
triệu IU/lần - 3 lần/tuần, tiêm dưới da từ 6 - 12 tháng. Cần theo dõi tác dụng
không mong muốn của thuốc để xử trí kịp thời) ưu tiên sử dụng trong trường hợp
phụ nữ muốn sinh con, đồng nhiễm viêm gan vi rút D, không dung nạp hoặc thất bại
điều trị với thuốc ức chế sao chép HBV đường uống.
- Xem xét ngừng thuốc ức chế sao chép HBV uống khi:
+ Trường hợp HBeAg (+): Sau 6 - 12
tháng có chuyển đổi huyết thanh HBeAg và HBV-DNA dưới ngưỡng phát hiện.
+ Trường hợp HBeAg (-): HBV-DNA dưới
ngưỡng phát hiện trong 3 lần xét nghiệm liên tiếp cách nhau mỗi 6 tháng.
Chú ý: Cần theo dõi tái phát sau khi ngừng
thuốc để điều trị lại.
V. PHÒNG BỆNH
1. Phòng
chủ động
- Tiêm vắc xin viêm gan vi rút B cho tất cả trẻ em trong
vòng 24h sau sinh và các mũi tiếp theo lúc 2, 3 và 4 tháng tuổi theo chương
trình tiêm chủng mở rộng.
- Tiêm vắc xin viêm gan vi rút B cho các đối tượng chưa
bị nhiễm HBV. Cần xét nghiệm HBsAg và anti-HBs trước khi tiêm phòng vắc xin.
- Tiêm vắc xin viêm gan vi rút B cho nhân viên y tế.
2. Phòng lây truyền từ mẹ sang con
- Nếu mẹ mang thai có HBsAg (+): Tiêm vắc xin viêm gan
vi rút B liều sau sinh cho trẻ theo chương trình tiêm chủng mở rộng và phối hợp
với tiêm kháng thể kháng HBV cho trẻ. Nên tiêm cùng thời điểm nhưng ở hai vị
trí khác nhau. Sau đó tiêm đầy đủ các liều vắc xin viêm gan vi rút B cho trẻ
theo quy định của chương trình tiêm chủng mở rộng.
- Nếu mẹ mang thai có HBV-DNA > 106 copies/ml
(200.000 IU/mL): Dùng thuốc kháng vi rút (lamivudine hoặc tenofovir) từ 3 tháng
cuối của thai kỳ. Xét nghiệm lại HBV DNA sau sinh 3 tháng để quyết định ngừng
thuốc hoặc tiếp tục điều trị nếu mẹ đủ tiêu chuẩn điều trị. Theo dõi sát người
mẹ để phát hiện viêm gan bùng phát.
3. Phòng không đặc hiệu
- Sàng lọc máu và chế phẩm máu.
- Không dùng chung kim tiêm và các dụng cụ xuyên chích
qua da khác.
- Tình dục an toàn.
- Tránh tiếp xúc với máu và các dịch tiết của người bệnh
nhiễm HBV.
- Thực hiện phòng ngừa chuẩn giống các bệnh lây truyền
qua đường máu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y
tế (2014). “Hướng dẫn chẩn
đoán, điều trị bệnh viêm gan vi rút B” theo quyết định số 5448/QĐ-BYT, ngày 30
tháng 12 năm 2014.
2. Khoa
Y học cổ truyền - Đại học Y Hà Nội (2017). Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền (dành cho đối
tượng đại học). Nhà xuất bản Y học.
3. Khoa
Y học cổ truyền - Đại học Y Hà Nội (2017). Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền (dành cho đối tượng
sau đại học). Nhà xuất bản Y học.
BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD)
(KHÁI SUYỄN)
I. ĐẠI CƯƠNG
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD -
chronic obstructive pulmonary disease) là bệnh hô hấp phổ biến có thể phòng và
điều trị được. Bệnh đặc trưng bởi các triệu chứng hô hấp dai dẳng và giới hạn
luồng khí, là hậu quả của những bất thường của đường thở và/hoặc phế nang
thường do phơi nhiễm với các phân tử hoặc khí độc hại, trong đó khói thuốc lá,
thuốc lào là yếu tố nguy cơ chính, ô nhiễm không khí và khói chất đốt cũng là
yếu tố nguy cơ quan trọng gây COPD. Các bệnh đồng mắc và đợt kịch phát làm nặng
thêm tình trạng bệnh.
Chẩn đoán định hướng áp dụng tại tuyến chưa được trang bị
máy đo chức năng thông khí:
Khai thác kỹ tiền sử tiếp xúc với các
yếu tố nguy cơ gây bệnh, thăm khám lâm sàng để tìm các dấu hiệu định hướng chẩn
đoán:
- Bệnh hay gặp ở nam giới trên 40 tuổi.
- Tiền sử: hút thuốc lá, thuốc lào (bao gồm cả hút thuốc
chủ động và thụ động). Ô nhiễm môi trường trong và ngoài nhà, hơi, khí độc.
Nhiễm khuẩn hô hấp tái diễn, lao phổi... Tăng tính phản ứng đường thở (hen phế
quản hoặc viêm phế quản co thắt).
- Ho, khạc đờm kéo dài không do các bệnh phổi khác.
- Khó thở: Tiến triển nặng dần theo thời gian.
- Các triệu chứng ho khạc đờm, khó thở dai dẳng và tiến
triển nặng dần theo thời gian.
- Khám lâm sàng:
+ Giai đoạn sớm của bệnh khám phổi có
thể bình thường. Nếu người bệnh có khí phế thũng có thể thấy lồng ngực hình
thùng, gõ vang, rì rào phế nang giảm.
+ Giai đoạn nặng hơn khám phổi thấy
rì rào phế nang giảm, có thể có ran rít, ran ngáy, ran ẩm, ran nổ.
+ Giai đoạn muộn có thể thấy những
biểu hiện của suy hô hấp mạn tính: tím môi, tím đầu chi, thở nhanh, co kéo cơ
hô hấp phụ, biểu hiện của suy tim phải.
Chẩn đoán xác định áp dụng cho cơ sở y tế đã được trang bị
máy đo chức năng thông khí:
Những người bệnh có tiền sử tiếp xúc
với các yếu tố nguy cơ, có các dấu hiệu lâm sàng nghi ngờ mắc COPD như đã mô tả
ở trên cần được làm các xét nghiệm sau: Đo
chức năng thông khí phổi: Kết quả đo chức năng thông khí phổi là tiêu chuẩn
vàng để chẩn đoán xác định và đánh giá mức độ tắc nghẽn đường thở của người
bệnh BPTNMT.
Chẩn đoán xác định khi: Rối loạn
thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn sau test hồi phục phế quản: Chỉ số FEV1/FVC < 70% sau
test hồi phục phế quản.
Thông thường người bệnh COPD sẽ có
kết quả test hồi phục phế quản âm tính (chỉ số FEV1 tăng < 12% và < 200ml sau test
hồi phục phế quản).
Nếu người bệnh thuộc kiểu hình chồng
lấp hen và COPD có thể có test hồi phục phế quản dương tính (chỉ số FEV1 tăng ≥ 12% và ≥ 200ml
sau test hồi phục phế quản) hoặc dương tính mạnh (FEV1 tăng ≥ 15% và ≥
400ml).
Theo Y học cổ truyền, bệnh phổi tắc nghẽn mạn
tính thuộc phạm vi các chứng như: “Đàm ẩm”, “Khái thấu”, “Khái suyễn” ... Trong
đó hai chứng “Khái thấu” và “Khái suyễn” thường được liên hệ nhiều hơn cả. Hai
chứng này được nói đến rất sớm trong câu y văn cổ như “Hoàng đế nội kinh",
“Kim quỹ yếu lược”.
Khái là ho có tiếng, mà không có đờm.
Thấu là ho có đờm nhiều. Khái thấu là ho vừa có tiếng, vừa có đờm. Trong thực
tế lâm sàng nhiều khi rất khó phân ra giữa khái và thấu cho nên thường gọi
chung là Khái thấu.
Đàm và ẩm là sản phẩm bệnh lý được
hình thành do quá trình rối loạn chuyển hóa tân dịch trong cơ thể. Đàm là chất
đặc và đục, thuộc dương, ẩm là chất trong và loãng thuộc âm. Sau khi hình
thành, đàm và ẩm theo khí đi đến các bộ phận gây ra chứng “Đàm ẩm”.
Suyễn là chỉ tình hình khó thở mà
nguyên nhân cơ bản do suy giảm chức năng của tạng phế và tạng thận. Khi khó thở
kéo dài kèm theo ho và khạc đờm gọi là “Khái suyễn”, đây là chứng bệnh có biểu
hiện lâm sàng rất gần với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. Nguyên
nhân của chứng Khái suyễn trong YHCT:
1.1. Ngoại cảm:
Ngoại cảm lục dâm xâm phạm vào phế,
khiến cho phế khí không tuyên thông, thượng nghịch mà sinh ra chứng khái suyễn.
Trong đó trước hết phải nói đến phong tà, tiếp đó là hàn, thấp, nhiệt và táo
tà. Các tà khí kết hợp với nhau tạo nên nhiều thể bệnh như: phong hàn khái
suyễn, phong nhiệt khái suyễn, ôn táo khái suyễn...
1.2. Nội thương:
Do nhiều yếu tố khác nhau như tiên
thiên bất túc, ẩm thực thất điều, tình chí rối loạn, phòng dục và lao lực quá
độ... làm rối loạn chức năng của các tạng phủ, đặc biệt là tỳ, phế, thận mà
phát sinh ra chứng Khái suyễn.
Ngoại cảm khái suyễn lâu ngày sẽ dẫn
đến nội thương khái suyễn, đồng thời nội thương khái suyễn cũng sẽ làm chính
khí suy, sức đề kháng cơ thể giảm sút, khiến cho ngoại tà xâm nhập vào cơ thể
tạo ra ngoại cảm khái suyễn. Cuối cùng tạo thành vòng xoắn bệnh lý, ngoại cảm
và nội thương xen kẽ với nhau, nhiều khi rất khó phân biệt.
1.3. Bất nội ngoại nhân:
Do hút thuốc lá, thuốc lào, làm việc
trong môi trường độc hại (công nhân nhà máy hóa chất, công nhân làm việc trong
hầm lò…), ô nhiễm không khí… làm tổn thương, rối loạn chức năng của phế mà sinh
ra chứng Khái suyễn
2. Cơ chế bệnh sinh của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Cơ chế bệnh sinh chủ yếu của khái
suyễn là do phế khí mất tuyên thông, đưa đến thượng nghịch, làm phát sinh các
triệu chứng ho, khạc đờm, khó thở...
Khi thời tiết lạnh hoặc thay đổi đột
ngột, ngoại tà sẽ qua đường mũi hay bì mao xâm nhập vào cơ thể, gây tổn thương
phế làm cho phế khí mất túc giáng dẫn đến khái suyễn. Nếu bệnh lâu ngày không
khỏi, phế khí hư yếu, sẽ ảnh hưởng tới tỳ, thận. Vệ khí bất cố làm bệnh dễ tái
phát, dần hình thành chứng khái suyễn.
Tỳ là gốc của hậu thiên, tỳ hư không
thực hiện được công năng vận hóa thủy cốc, làm ảnh hưởng đến khả năng vận hóa
các chất tinh vi của thủy cốc, tụ lại mà hóa thành
đàm. Đồng thời thận là gốc của tiên
thiên, thận dương không được ôn ấm, ảnh hưởng đến quá trình khí hóa, vận hóa
tân dịch bị suy giảm mà ngưng lại thành đàm. Thận âm suy tổn, hư hỏa ở hạ tiêu
chưng bốc, hun đúc tân dịch, cũng tạo thành đàm. Đàm lưu trệ ở phế gây trở tắc
khí đạo, dẫn đến phế khí tuyên giáng thất điều tạo nên các chứng khái suyễn.
Bởi vậy, người xưa nói: “Thận vi sinh đàm chi bản, tỳ vi sinh đàm chi nguyên,
phế vi trữ đàm chi khí”, nghĩa là: Thận là gốc của đàm, tỳ là nơi sinh ra đàm,
phế là nơi trữ đàm. Bên cạnh đó “Phế bất thường khái, tỳ bất thường cửu khái,
thận bất thường suyễn”, nghĩa là: Phế không bị tổn thương thì không ho, tỳ
không bị tổn thương thì không thể ho kéo dài, thận không bị tổn thương thì
không thể khó thở.
Tham gia vào cơ chế bệnh sinh của
khái suyễn, còn phải nói đến 3 yếu tố bệnh lý là: đàm, hư và ứ. Đây là sản phẩm
bệnh lý do rối loạn chức năng tạng phủ, đồng thời là những yếu tố trực tiếp hay
gián tiếp gây bệnh. Tỳ hư hay thận hư đều sinh đàm, mặt khác không có thấp thì
cũng không có đàm, thấp tà là nội nhân sinh đàm. Hỏa nội sinh có thể do táo
nhiều từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể, hoặc do hàn uất hóa hỏa, do tình chí
rối loạn, ăn uống không điều độ... đều có thể kết hợp với đàm thấp, sinh ra đàm
hỏa gây tắc trở phế lạc, khiến cho phế khí mất tuyên thông mà sinh bệnh.
Như vậy, khái suyễn là một bệnh mang
tính chất hư thực thác tạp mà chủ yếu là bản hư tiêu thực (chính hư, tà thực)
và chuyển hóa lẫn nhau. Ngoại cảm khái suyễn thuộc thực, nội thương khái suyễn
thuộc hư. Bản hư là tạng phủ suy hư, mà chủ yếu là phế, tỳ, thận. Tiêu thực là
đàm trệ, huyết ứ, hỏa uất, khí nghịch... mặt khác người xưa còn nói rằng “Kỳ
tiêu tại phế, kỳ bản tại tỳ thận”, ý muốn nhấn mạnh tỳ thận hư, đặc biệt là
thận hư là nhân tố bệnh lý trọng yếu trong bệnh khái suyễn.
V. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối
lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc
dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
Đợt cấp của COPD thường thuộc thể
phong nhiệt, phong hàn và khí táo. Nếu không phải đợt cấp thì thường được chia
làm hai thể phế tỳ hư và phế thận hư.
1. Thể phong nhiệt
1.1. Triệu chứng: Ho nhiều, tiếng ho nặng, khạc đờm đặc, vàng, miệng
khát, họng đau, nước mũi vàng đục. Toàn thân đau mỏi, sốt cao, ra mồ hôi, nhức
đầu, sợ gió, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù sác.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong, nhiệt).
- Chẩn đoán bệnh danh: Khái thấu.
1.3. Pháp: Sơ phong thanh nhiệt, tuyên thông phế khí.
1.4. Phương:
1.4.1.
Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Tang cúc ẩm
Tang
diệp | 12g | Cúc
hoa | 12g |
Liên
kiều | 16g | Bạc
hà | 06g |
Cát
cánh | 10g | Cam
thảo | 06g |
Lô
căn | 08g | Hạnh
nhân | 12g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Hoặc dùng bài: Ma hạnh thạch cam
thang
Ma
hoàng | 04g | Hạnh
nhân | 06g |
Thạch
cao | 12g | Cam
thảo | 06g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Hoặc dùng bài thuốc Nam:
Lá
dâu | 12g | Rau
má | 12g |
Bạc
hà | 08g | Cúc
hoa | 08g |
Lá hẹ | 08g | Rễ cỏ
tranh (sao vàng) | 08g |
Sắc uống ngày 01 thang chia 2 lần.
1.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Châm: Châm tả các huyệt:
Trung phủ
(LU.1) Thiên đột (CV.22)
Phế du (BL.13) Phong
môn (BL.12)
Hợp cốc (LI.4) Ngoại
quan (IE.5)
Xích trạch
(LU.5) Liệt khuyết (LU.7)
Liệu trình: Châm 1 lần/ngày x 15 – 30
phút 1 lần. Một liệu trình từ 15 đến 20 ngày tùy theo mức độ bệnh.
- Các kỹ thuật châm khác: Điện châm, điện trường châm.
- Thủy châm: Sử dụng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm
bắp. Thủy châm các huyệt: Phong môn (BL.12), Phế du (BL.13).
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
2. Thể phong hàn
2.1. Triệu chứng: Người bệnh ho, đờm trong loãng, sắc trắng, dễ khạc,
kèm theo tắc mũi, chảy nước mũi trong. Toàn thân: sốt, sợ lạnh, đau đầu, cảm giác
mỏi người, không ra mồ hôi, khản tiếng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp
thực, hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ/ kinh lạc: kinh và tạng Phế
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong, hàn).
2.3 Pháp điều trị: Sơ tán phong hàn, tuyên phế hóa đàm.
2.4. Phương
2.4.1. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Hạnh tô tán
Hạnh
nhân | 12g | Tô
diệp | 10g |
Trần
bì | 08g | Chỉ
xác | 08g |
Tiền
hồ | 12g | Cát
cánh | 10g |
Bán
hạ chế | 08g | Phục
linh | 16g |
Sinh
khương | 03
lát | Cam
thảo | 04g |
Đại
táo | 12g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Hoặc dùng bài thuốc Nam:
Tô
diệp | 20g | Lá
xương sông | 12g |
Sinh
khương | 08g | Lá hẹ | 12g |
Kinh
giới | 08g |
|
|
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
2.4.2.
Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Phong môn
(BL.12) Hợp cốc (LI.4)
Khúc trì
(LI.11) Ngoại quan (IE.5)
Xích trạch
(LU.5) Thái uyên (LU.9)
Liệu trình: Châm 1 lần/ngày x 15 – 30
phút 1 lần. Một liệu trình từ 15 đến 20 ngày tùy theo mức độ bệnh.
- Các kỹ thuật châm khác: Điện châm, điện trường châm.
- Thủy châm: Sử dụng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm
bắp. Thủy châm các huyệt: Phong môn (BL.12), Phế du (BL.13).
Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị
có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
3. Thể khí táo
3.1. Triệu chứng: Ho khan, ít đờm, đôi khi ho có lẫn ít đờm, trong có
tia máu, họng khô, mũi khô. Toàn thân: Phát sốt, sợ gió đau họng, đầu lưỡi đỏ,
lưỡi khô, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp
thực, nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: kinh và tạng Phế.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân + Bất nội ngoại nhân
(nội thương).
3.3. Pháp điều trị: Nhuận táo dưỡng phế.
Nếu ôn táo thì kiêm thêm: Sơ phong
thanh nhiệt.
Nếu lương táo thì kiêm thêm: Sơ tán
phong hàn.
3.4. Phương:
3.4.1. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Tang hạnh thang
Tang diệp 12g Thổ
bối mẫu 04g
Hạnh nhân 08g Sa
sâm 08g
Chi tử 08g Đạm
đậu xị 08g
Lê bì 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các
nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Hoặc dùng bài thuốc Nam:
Rau má | 20g | Tang bạch bì (sao mật) | 16g |
Lá chanh | 12g | Trúc diệp | 12g |
Cam thảo dây | 08g | Quả dành dành (sao vàng) | 08g |
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
3.4.2. Điều trị không dùng
thuốc:
+ Châm tả các huyệt:
Trung phủ (LU.1) Phế du (BL.13)
Xích trạch (LU.5) Thái uyên (LU.9)
Hợp cốc (LI.4) Khúc trì (LI.11)
Liệu trình: Châm 1 lần/ngày x 15 – 30 phút 1 lần. Một
liệu trình từ 15 đến 20 ngày tùy theo mức độ bệnh.
+ Các kỹ thuật châm khác: Điện châm, điện trường châm.
+ Thủy châm: Sử dụng thuốc theo y lệnh, có chỉ định
tiêm bắp. Thủy châm các huyệt: Phong môn (BL.12), Phế du (BL.13).
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
4. Thể đàm thấp
4.1. Triệu chứng: Ho,
khạc đờm nhiều, đờm trắng, dính loãng hoặc thành cục. Ngực bụng có cảm giác đầy
tức, ăn kém, tinh thần mỏi mệt, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch nhu hoạt.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư, hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ, phế.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
4.3. Pháp điều trị: Bổ
phế, kiện tỳ, táo thấp hóa đàm, chỉ khái.
4.4. Phương
4.4.1. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Kết hợp hai bài thuốc Lục quân tử
thang và Bình vị tán.
Đảng sâm | 12g | Bạch truật | 16g |
Phục linh | 16g | Cam thảo | 04g |
Trần bì | 08g | Bán hạ chế | 10g |
Thương truật | 12g | Hậu phác | 12g |
Sinh khương | 06g | Đại táo | 12g̉ |
Cam thảo | 12g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Hoặc dùng bài Nhị trần thang:
Trần bì | 10g | Phục linh | 10g |
Bán hạ chế | 08g | Cam thảo | 12g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Nếu tỳ thận dương hư gây ho, đờm nhiều, ngực sườn
đầy tức, miệng khát mà không muốn uống, uống nước bị nôn, lưng và tay chân
lạnh, hoa mắt, chóng mặt, thở ngắn, hồi hộp, lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng trơn.
Mạch huyền hoạt thì phương pháp điều trị là ôn dương lợi thấp, trừ đàm, dùng
bài Linh quế truật cam thang:
Bạch truật 08g Phục linh 16g
Cam thảo 04g Quế chi 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Hoặc dùng bài thuốc Nam:
Trần bì (sao) 12g Gừng tươi 08g
Bán hạ chế 12g Hậu phác nam 12g
Bạch giới tử 12g Cam thảo nam 12g
La bạc tử 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
4.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
+ Châm bổ các huyệt:
Tỳ du (BL.20) Phế du (BL.13)
Thận du (BL.22) Túc tam lý (ST.36)
Hợp cốc (LI.4) Tam âm giao (SP.4)
Liệu trình: Châm 1 lần/ngày x 15 – 30 phút 1 lần. Một
liệu trình từ 15 đến 20 ngày tùy theo mức độ bệnh.
+ Cứu các huyệt trên ngày 1 lần.
+ Các kỹ thuật châm khác: Điện châm, điện trường châm.
+ Thủy châm: Sử dụng thuốc theo y lệnh, có chỉ định
tiêm bắp. Thủy châm các huyệt: Phong môn (BL.12), Phế du (BL.13).
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
5. Thể thủy ẩm (hàn ẩm):
Thường hay gặp ở người bệnh viêm phế quản mạn tính kèm
theo giãn phế nang ở người cao tuổi, suy giảm chức năng hô hấp rõ, bệnh tâm phế
mạn.
5.1. Triệu chứng: Ho
kéo dài, hay tái phát, khó thở, khi trời lạnh thì ho tăng lên, khạc ra nhiều
đờm loãng trắng. Khi vận động các triệu chứng trên tăng lên. Khó thở, nhiều khi
nằm phải gối đầu cao.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư, hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Phế, thận hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
5.3. Pháp điều trị: Ôn
bổ phế thận, hoá đàm.
5.4. Phương
5.4.1. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Tiểu thanh long thang
Ma hoàng | 06g | Nhục quế | 08g |
Tế tân | 04g | Can khương | 06g |
Bán hạ chế | 12g | Ngũ vị tử | 06g |
Bạch thược | 12g | Cam thảo | 06g |
Tất cả làm thang sắc uống ngày 01
thang chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
5.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
- Cứu các huyệt:
Tỳ du (BL.20) Vị du (BL.21) Thái
bạch (SP.3)
Phế du (BL.13) Cao hoang (BL.43)
Phong long (ST.40)
Túc tam lý (ST.36)
Cứu các huyệt trên ngày 1 lần.
Liệu trình: Cứu 1 lần/ngày x 15 – 30 phút 1 lần. Một
liệu trình từ 15 đến 20 ngày tùy theo mức độ bệnh.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Điều trị cụ thể
1.1. Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính mức độ nhẹ tương ứng
với thể phong nhiệt, phong hàn và khí táo của YHCT, do đó có thể kết hợp với
YHHĐ theo nguyên tắc:
+ Bổ sung thêm thuốc giãn phế quản nhóm cường
beta 2, dạng phun hít, tác dụng nhanh dùng đơn thuần hoặc dạng kết hợp với
thuốc kháng cholinergic tác dụng nhanh;
+
Với người bệnh có thở oxy tại nhà: thở oxy 1-3 lít/phút, duy trì SpO2 ở mức 90-92%;
+ Với người bệnh có thở máy không xâm nhập tại nhà:
điều chỉnh áp lực phù hợp;
+ Dùng sớm thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài.
Điều trị cụ thể:
- Thuốc giãn phế quản.
+ Nhóm cường beta 2 adrenergic: Salbutamol,
Terbutalin. Dùng đường phun hít, khí dung hoặc đường uống.
+ Nhóm kháng cholinergic tác dụng ngắn: Ipratropium
khí dung.
+ Kết hợp kháng cholinergic và thuốc cường beta 2
adrenergic: Fenoterol/Ipratropium hoặc Salbutamol/Ipratropium; dùng đường phun
hít, khí dung.
+ Tiếp tục dùng, hoặc bắt đầu dùng sớm các thuốc giãn
phế quản tác dụng kéo dài: LAMA, LABA, hoặc dạng kết hợp LAMA + LABA.
- Corticosteroid: Budesonid, Fluticason (khí
dung);
- Thuốc dạng kết hợp loại cường beta 2 tác dụng
kéo dài và corticoid dạng phun, hít: Budesonid + Formoterol; Fluticason +
Salmeterol…
Chú ý: Nếu bệnh nhân có nhiễm trùng thì cần kết hợp
điều trị kháng sinh theo kháng sinh đồ hoặc dùng kháng sinh phổ rộng.
1.2. Giai đoạn ổn định của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tương đương
với thể Thủy ẩm và Đàm thấp:
Việc điều trị dự phòng để quản lý bệnh phổi tắc nghẽn
đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế các đợt cấp và nâng cao chất lượng
cuộc sống của người bệnh.
Đối với hai thể này cần đánh giá bệnh phổi tắc nghẽn
mạn tính theo nhóm ABCD. Phân nhóm ABCD chủ yếu dựa vào:
+ Mức độ triệu chứng, ảnh hưởng của bệnh (mMRC, CAT).
+ Nguy cơ đợt cấp (tiền sử đợt cấp/năm, mức độ nặng
đợt cấp).
Đánh giá được tổ hợp theo biểu đồ sau:

Chẩn đoán: BPTNMT GOLD 1, 2, 3, 4; nhóm A, B, C, D:
+ BPTNMT nhóm A - Nguy cơ
thấp, ít triệu chứng
+ BPTNMT nhóm B - Nguy cơ
thấp, nhiều triệu chứng
+ BPTNMT nhóm C - Nguy cơ
cao, ít triệu chứng
+ BPTNMT nhóm D - Nguy cơ
cao, nhiều triệu chứng
- Điều trị bằng
thuốc YHHĐ:
Lựa chọn thuốc YHHĐ theo giai đoạn và mức độ nặng của
bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính GOLD 2018.
- Điều
trị không dùng thuốc: Bên
cạnh việc dùng thuốc tất cả các thể lâm sàng YHCT cần tuân thủ nguyên tắc:
+ Ngừng tiếp xúc với yếu tố nguy cơ.
+ Cai nghiện thuốc lá.
+ Tiêm vacxin phòng nhiễm trùng đường hô hấp.
+ Vệ sinh mũi họng thường xuyên.
+ Giữ ấm cổ ngực về mùa lạnh.
+ Phát hiện sớm và điều trị kịp thời các nhiễm trùng
tai mũi họng, răng hàm mặt.
+ Phát hiện và điều trị các bệnh đồng mắc.
V. PHÒNG BỆNH
- Tránh tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ: thuốc
lá, ô nhiễm không khí…
- Quản lý tốt các bệnh phổi mạn tính: hen phế
quản, lao phổi.
- Phát hiện sớm và điều trị kịp thời các bệnh
nhiễm trùng hô hấp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y
tế (2018). “Hướng dẫn chẩn
đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính" theo quyết định số 3874/QĐ
– BYT ngày 26 tháng 6 năm 2018.
2. Khoa
Y học cổ truyền, Đại học Y Hà Nội (2017). Bệnh học nội khoa YHCT (dành cho đối tượng đại học).
Nhà xuất bản Y học.
3. Khoa
Y học cổ truyền, Đại học Y Hà Nội (2017). Bệnh học nội khoa YHCT (dành cho đối tượng sau đại
học). Nhà xuất bản Y học.
MÀY ĐAY
(ẨN CHẨN)
I. ĐẠI CƯƠNG
Mày đay là một bệnh lý da liễu thường gặp được xếp vào
chứng Ẩn chẩn, Phong chẩn khối của y học cổ truyền.
Bệnh có bản chất là phản ứng của mao mạch trên da với
các yếu tố khác nhau gây nên phù cấp hoặc mạn tính ở vùng trung bì. Bệnh do
nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, dễ nhận biết nhưng rất khó tìm được nguyên
nhân chính xác. Trên cùng một người bệnh có thể có một hoặc nhiều căn nguyên gây
ra mày đay cùng kết hợp.
Cơ chế bệnh phức tạp, đa số thông qua kháng thể IgE,
trong đó có vai trò quan trọng của các chất trung gian hóa học nhất là
histamin.
Chẩn đoán xác định chủ yếu dựa vào tổn thương cơ bản
trên da là các sẩn phù kích thước to nhỏ khác nhau, xuất hiện ở bất kì vùng da
nào của cơ thể. Sẩn phù hơi nổi cao trên mặt da, màu sắc hơi đỏ hoặc nhạt hơn
vùng da xung quanh. Kích thước và hình dáng các mảng sẩn thay đổi nhanh chóng,
xuất hiện nhanh, mất đi nhanh. Theo tiến triển, mày đay chia làm 2 loại: mày
đay cấp là phản ứng tức thì xảy ra trong vòng 24 giờ, có thể kéo dài đến 6
tuần; mày đay mạn là mày đay tồn tại trên 6 tuần. Cận lâm sàng giúp chẩn đoán
căn nguyên gây bệnh như làm prick test, patch test đối với dị nguyên nghi ngờ;
xét nghiệm máu có tăng số lượng bạch cầu ái toan gợi ý bệnh dị ứng hoặc do ký
sinh trùng, số lượng bạch cầu giảm trong SLE; sinh thiết da nếu mày đay kéo dài
và giúp xác định viêm mao mạch; định lượng kháng nguyên đặc hiệu loại IgE theo
công nghệ MAST CLA1.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Tiên thiên bất túc: Do bẩm sinh không đầy đủ,
tà khí dễ xâm nhập mà phát bệnh.
- Ngoại tà xâm nhập: Vệ khí không cố được biểu
nên ngoại tà đặc biệt là phong hàn, phong nhiệt xâm nhập và tắc trở ở bì phu mà
phát bệnh.
- Ăn uống không đúng: Do ăn uống nhiều đồ hải
sản, đồ cay nóng...dẫn tới công năng tỳ vị bị ảnh hưởng, thấp nhiệt nội sinh mà
hóa phong nhiệt; hay do ăn uống không sạch làm trùng tích tích lại ở tỳ vị lâu
ngày sinh thấp nhiệt ảnh hưởng tới bì phu.
- Tình chí nội thương: Do tình chí tổn thương
dẫn tới âm dương mất thăng bằng, doanh vệ không điều hòa mà phát bệnh.
- Khí huyết hư nhược: Do mắc bệnh lâu ngày hay
do bản chất hư nhược hoặc Xung Nhâm không điều hòa, dẫn đến khí huyết hư. Khí
hư không cố được biểu thừa cơ tà khí xâm nhập, huyết hư làm hư nhiệt sinh
phong, bì phu không được nuôi dưỡng mà sinh bệnh.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối
lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc
dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể phong hàn
1.1. Triệu chứng: Sẩn
phù màu trắng, gặp gió lạnh thì nặng lên, chườm ấm thấy đỡ, không khát; lưỡi
nhợt, rêu trắng mỏng. Mạch phù khẩn.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong hàn).
1.3. Pháp điều trị: Sơ
phong tán hàn, điều hòa dinh vệ.
1.4. Phương
1.4.1. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: “Quế chi thang” (Thương hàn luận)
Quế chi | 8g |
Bạch thược | 12g |
Sinh khương | 12g |
Chích cam thảo | 6g |
Đại táo | 12g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: (Tập đơn thuốc nam châm cứu)
Quế chi 08g Phù bình 12g
Phòng phong 12g Bạch cương tàm 08g
Kinh giới 12g Sinh khương 08g
Tử tô 12g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài:
- Lá dướng sắc lấy nước rửa nơi có mày đay hoặc
lá khế, lá kinh giới giã nát đắp lên tổn thương, đun nước uống hoặc tắm hàng
ngày.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng
ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.4.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Công thức huyệt:
Phong trì (GB.20) Khúc trì (LI.11)
Phong môn (BL.12) Ôn lưu (LI.7)
Hợp cốc (LI.4) Huyết hải (SP.10)
Cách du (BL.17) Can du (BL.18)
Phi dương (BL.58) Tam âm giao (SP.6)
Liệu trình: Châm 30 phút/lần/ngày (cho tới khi
hết triệu chứng).
Cách châm: Châm tả, sử dụng kỹ thuật hào châm
hoặc điện châm.
- Cứu: Có thể sử dụng điếu ngải cứu 15 – 30
phút/lần/ngày các huyệt như trên.
- Cấy chỉ: Theo công thức huyệt trên, mỗi lần
cấy chỉ có tác dụng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám
lại để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
2. Thể phong nhiệt
2.1. Triệu chứng: Sẩn
phù màu đỏ tươi, ngứa dữ dội, có thể kèm theo người nóng, phát sốt, sợ nóng,
hầu họng sưng đau, gặp nóng bệnh nặng thêm, rêu lưỡi vàng mỏng. Mạch phù sác.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong nhiệt).
2.3. Pháp điều trị: Sơ
phong thanh nhiệt.
2.4. Phương
2.4.1. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: “Ngân kiều tán” (Ôn bệnh điều biện)
Kim ngân hoa | 16g | Bạc hà | 08g |
Liên kiều | 16g | Đạm đậu xị | 12g |
Kinh giới | 12g | Đạm trúc diệp | 12g |
Cát cánh | 12g | Cam thảo | 06g |
Ngưu bàng tử | 12g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: (Tập đơn thuốc nam châm cứu)
Sài đất 12g Ké đầu ngựa 12g
Cỏ mần trầu 12g Kim ngân hoa 12g
Thổ phục linh 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài: như trên.
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Công thức huyệt:
Phong trì (GB.20) Khúc trì (LI.11)
Phong môn (KI.12) Đại chùy (CV.14)
Hợp cốc (LI.4) Huyết hải (SP.10)
Cách du (BL.17) Can du (BL.18)
Tam âm giao (SP.6)
Liệu trình: Châm 30 phút/lần/ngày (cho tới khi hết
triệu chứng)
Cách châm: Châm tả, sử dụng kỹ thuật hào châm hoặc
điện châm.
- Cấy chỉ: Theo công thức huyệt trên, mỗi lần
cấy chỉ có tác dụng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám
lại để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
3. Thể huyết hư phong táo
3.1. Triệu chứng: Bệnh
tái đi tái lại, tổn thương có màu trắng, sau trưa hoặc về đêm thì nặng lên, kèm
theo mệt mỏi, sắc mặt không tươi nhuận, lưỡi hồng nhạt, rêu trắng mỏng. Mạch tế
nhược.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
3.3. Pháp điều trị: Tư
âm nhuận huyết, giải độc.
3.4. Phương
3.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Cổ phương: “Tiêu phong tán” (Y tông kim giám)
Kinh giới | 12g | Thuyền thoái | 04g |
Phòng phong | 12g | Ngưu bàng tử | 12g |
Đương qui | 12g | Thạch cao | 12g |
Sinh địa | 12g | Tri mẫu | 10g |
Khổ sâm cho lá | 12g | Cam thảo | 06g |
Thương truật | 08g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Nghiệm phương: (Tập đơn thuốc nam châm cứu)
Sinh địa 12g Hà thủ ô 12g
Huyết dụ (lá) 12g Kinh giới 12g
Bạch thược 12g Ké đầu ngựa 12g
Cam thảo 6g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài: như trên.
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
Châm tả các huyệt:
Phong trì (GB.20) Phong môn (BL.12)
Khúc trì (LI.11) Ôn lưu (LI.7)
Hợp cốc (LI.4) Phi dương (BL.58)
Châm bổ các huyệt:
Huyết hải (SP.10) Cách du (BL.17)
Can du (BL.18) Tam âm giao (SP.6)
Liệu trình: Châm 30 phút/lần/ngày
Cách châm: Hào châm hoặc điện châm các huyệt.
- Cấy chỉ: Theo công thức huyệt trên, mỗi lần
cấy chỉ có tác dụng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám
lại để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
4.1. Nguyên
tắc điều trị
- Xác định và loại bỏ dị nguyên gây dị ứng,
tránh tiếp xúc lại với dị nguyên gây dị ứng.
4.2. Điều trị cụ thể
4.2.1. Điều
trị nguyên nhân
- Tránh tiếp xúc với dị nguyên gây dị ứng.
- Giải mẫn cảm với dị nguyên gây dị ứng.
4.2.2. Điều trị triệu chứng
Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn trong các nhóm
thuốc sau:
- Kháng histamin
- Corticoid
V. PHÒNG BỆNH
- Tránh tiếp xúc với dị nguyên nghi ngờ gây mày đay
(thuốc, hóa chất, thức ăn, lông động vật…).
- Hạn chế gãi, chà xát mạnh trên da.
- Tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
- Mặc quần áo cotton nhẹ nhàng vừa vặn.
- Tránh các hoạt động nặng hoặc các nguyên nhân
gây ra mồ hôi.
- Nghỉ ngơi và giảm các stress.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y
tế (2008). "Bệnh mày
đay", Bệnh học Ngoại – Phụ Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y
tế (2013). Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.
3. Bộ Y
tế (2017). Quy trình kỹ thuật
khám bệnh, chữa bệnh cấy chỉ và laser châm chuyên ngành châm cứu.
4. Bộ Y
tế (2015). Hướng dẫn chẩn
đoán và điều trị các bệnh da liễu.
BÍ ĐÁI CƠ NĂNG
(LONG BẾ)
I. ĐẠI CƯƠNG
Theo Y học hiện đại, bí đái là tình trạng trong bàng
quang có chứa nhiều nước tiểu mà người bệnh không đi tiểu được hoặc đi tiểu với
số lượng rất ít, không phải do nguyên nhân cơ giới như là cản trở đường ra của
nước tiểu. Bí đái bao gồm cả nguyên nhân thực thể và cơ năng. Bí đái cơ năng
thường gặp là do viêm nhiễm, phẫu thuật vùng tiểu khung, điều trị bằng phẫu
thuật vùng xương chậu, khớp háng, cột sống, vùng hậu môn trực tràng… hoặc ảnh
hưởng của thuốc tê, mê… gây nên. Triệu chứng chủ yếu là người bệnh đau tức vùng
bụng dưới, bàng quang, vùng trước xương mu, khó chịu, bứt rứt, muốn đi tiểu
nhưng không thể tiểu được, căng tức vùng bàng quang, khám bụng vùng hạ vị có cầu
bàng quang. Bí đái cơ năng được chẩn đoán chủ yếu dựa vào thăm khám trên lâm
sàng và điều trị bằng phương pháp Y học cổ truyền thường có hiệu quả cao.
Theo Y học cổ truyền, bí đái cơ năng thuộc phạm vi
chứng Long bế hoặc Lung bế. Lung là tiểu tiện ít, tiểu không dễ dàng. Bế là chỉ
một giọt nước tiểu cũng không ra, tiểu không thông, muốn đi tiểu cũng không
được.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH BÍ ĐÁI CƠ NĂNG Theo YHHĐ:
Thành bàng quang co bóp không đủ mạnh có thể là do mất
liên hệ với hệ thần kinh điều khiển tiểu tiện. Nguyên nhân gây mất liên lạc
như:
- Các chấn thương cột sống, chấn thương vỡ xương
chậu…
- Các phẫu thuật vùng xương chậu, khớp háng,
vùng cột sống thắt lưng, vùng hậu môn trực tràng, sau mổ đẻ …
- Sử dụng một số thuốc tê, mê...
- Viêm nhiễm vùng hạ vị, đường tiết niệu…
Theo YHCT:
- Do thấp nhiệt ở trung tiêu không hóa được làm
cho khí cơ của bàng quang bị trở ngại gây nên bí đái.
- Do phế nhiệt ảnh hưởng đến tuyên phát và túc
giáng, qua đó ảnh hưởng đến chức năng thông điều thủy đạo, gây khó khăn nhị
tiện, làm tiểu tiện không lợi, bí đái.
- Do cáu giận quá mức làm can khí uất trệ hoặc
do sau mổ, sau đẻ, do ảnh hưởng của một số loại thuốc làm cho khí cơ của bàng
quang bị trở ngại, tiểu tiện bất lợi, bí đái.
- Do thận khí tổn thương, tinh huyết hao tổn,
mệnh môn hỏa suy làm cho khí hóa của bàng quang bất lợi, khí cơ bàng quang suy
yếu gây nên bí đái.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối
lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc
dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể bàng quang thấp nhiệt
1.1. Triệu chứng: Tiểu
lượng ít, nhỏ giọt, nước tiểu vàng, tiểu nóng rát, hoặc không tiểu tiện được,
bụng dưới đầy, miệng đắng và khô, không muốn uống nước, đại tiện khó, rêu lưỡi
vàng và nhớt, chất lưỡi đỏ. Mạch sác.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bàng quang thấp nhiệt.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Thấp nhiệt.
- Chẩn đoán bệnh danh: Long bế thể bàng quang
thấp nhiệt.
1.3. Pháp điều trị:
Thanh nhiệt trừ thấp lợi thủy.
1.4. Phương
1.4.1. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: dùng bài “Bát chính tán”:
Mộc thông | 12g | Xa tiền tử | 08g |
Cù mạch | 12g | Biển súc | 10g |
Hoạt thạch | 16g | Chi tử | 08g |
Đại hoàng | 06g | Cam thảo | 06g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Gia giảm:
Nếu tâm phiền, miệng lưỡi mọc mụn, đầu lưỡi đỏ đau
gia: Hoàng liên 4g, Đạm trúc diệp 12g để thanh tâm giáng hỏa.
Nếu miệng đắng dính, rêu lưỡi vàng nhớt gia: Thương
truật 8g, Hoàng bá 10g, Ý dĩ 12g để hóa thấp thanh nhiệt.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: (Thuốc Nam - “Nam Y nghiệm
phương”)
Mã đề, Râu ngô, Rễ cỏ tranh mỗi vị 30g, nếu dùng tươi
liều gấp 3. Sắc 2 - 3 lít nước uống trong ngày. Công dụng: thanh nhiệt, lợi thấp, thông tiểu.
1.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm cứu: châm tả các huyệt:
Khúc cốt (CV.2) Trung cực (CV.3)
Quy lai (ST.29)
Tam âm giao (SP.6) Huyết hải
(SP.10) Dương lăng tuyền (GB.34)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ
15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: châm tả các điểm
Thần môn Tuyến nội tiết
Giao cảm Niệu đạo
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu
trình.
- Điện mãng châm:
Trung cực xuyên Khúc cốt
Quy lai xuyên Khúc cốt
Trật biên (BL.54)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu
trình.
- Xoa bóp bấm huyệt (tả pháp):
+ xoa, xát, miết, day, bóp vùng bụng
+ bấm huyệt: Trung cực (CV.3) Khúc
cốt (CV.2)
Thiên khu (ST.25) Quy lai (ST.29)
Quan nguyên (CV.4) Khí hải (CV.6)
+ day các huyệt: Đản trung (CV.17) Túc tam lý
(ST36)
Tam âm giao (SP.6) Thái khê (KI.3)
Dương lăng tuyền (GB.34)
Xoa bóp 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ
15 - 20 ngày.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
2. Thể phế nhiệt
2.1. Triệu chứng: Tiểu
tiện nhỏ giọt, không dễ dàng, tia nhỏ không thông, hoặc không tiểu tiện được.
Họng khô, phiền khát, thích uống nước. Thở ngắn gấp, rêu lưỡi vàng mỏng. Mạch
sác.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Phế nhiệt.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương) .
- Chẩn đoán bệnh danh: Long bế thể phế nhiệt.
2.3. Pháp: Thanh phế,
lợi thủy.
2.4. Phương:
2.4.1. Điều trị dùng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: dùng bài “Thanh phế ẩm”:
Sa sâm | 16g | Hoàng cầm | 12g |
Tang bạch bì | 12g | Mạch môn | 12g |
Bạch mao căn | 12g | Lô căn | 12g |
Chi tử | 08g | Mộc thông | 12g |
Phục linh | 12g | Xa tiền tử | 08g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Gia giảm:
Nếu người bệnh tâm phiền, đầu lưỡi đỏ gia: Hoàng liên
4g, Đạm trúc diệp 12g. Nếu đại tiện khô kết không thông gia: Đại hoàng 4g để tả
hạ thông tiện.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: (Thuốc Nam - “Nam Y nghiệm
phương”)
Râu mèo, Kim tiền thảo, vỏ rễ cây dâu, rau má, lá tre,
vỏ bưởi mỗi vị 30g, nếu dùng tươi liều gấp 3 sắc 2 - 3 lít nước uống. Công dụng: thanh phế, thông tiểu.
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm cứu: châm tả các huyệt:
Khúc cốt (CV.2) Trung cực (CV.3)
Quy lai (ST.29)
Hợp cốc (LI.4) Khúc trì (LI.11)
Phế du (BL.13)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu
trình.
- Điện nhĩ châm: giống thể bàng quang thấp nhiệt.
- Điện mãng châm: giống thể bàng quang thấp nhiệt.
- Xoa bóp bấm huyệt:
+ Xoa, xát, miết, day, bóp vùng bụng
+ Bấm huyệt: Trung cực (CV.3) Khúc cốt (CV2)
Phế du (B.13) Quy lai (ST.29)
Quan nguyên (CV.4) Khí hải (CV.6)
+ Day huyệt: Đản trung (CV.17) Túc
tam lý (ST.36)
Phế du (BL.13) Tam âm giao (SP.6)
Dương lăng tuyền (GB.34)
Xoa bóp 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ
15 đến 20 ngày.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
3. Thể khí trệ huyết ứ
3.1. Triệu chứng: Sau
khi tình chí uất hận hoặc sau phẫu thuật, giang môn bị đau quá dẫn đến tiểu
tiện đột ngột không thông hoặc thông mà không dễ dàng, bụng đầy trướng hoặc
đau, dễ bị xúc động, buồn phiền, dễ cáu giận, rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ. Mạch
huyền.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can, Bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân (cáu giận),
Bất nội ngoại nhân (sau phẫu thuật).
- Chẩn đoán bệnh danh: Long bế thể khí trệ,
huyết ứ.
3.3. Pháp điều trị: Sơ can lý khí (hoặc hành khí hoạt huyết), thông lợi tiểu tiện.
3.4. Phương thuốc
3.4.1. Điều trị dùng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: bài “Sài hồ sơ can thang” hợp “Trầm
hương giải khí tán”, giảm vị Trầm hương:
Sài hồ | 12g | Thanh bì | 08g |
Hương phụ | 12g | Ô dược | 10g |
Hoạt thạch | 10g | Vương bất lưu hành | 10g |
Đương quy | 08g |
|
|
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: (Thuốc Nam - “Nam Y nghiệm
phương”)
Râu mèo, Kim tiền thảo, rau đắng đất, rau dừa nước, vỏ
cam mỗi vị 30g, nếu dùng tươi liều gấp 3 sắc 2 - 3 lít nước uống. Công dụng: khai uất, lý khí, thông tiểu.
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm cứu: châm tả các huyệt:
Khúc cốt (CV.2) Trung cực (CV.3)
Lan môn (Kỳ huyệt)
Trật biên (BL.54) Bàng quang du
(BL.28) Côn lôn (BL.60)
- Xoa bóp bấm huyệt:
+ Xoa, xát, miết, day, bóp vùng bụng.
+ Bấm huyệt: Trung quản (CV.12)
Thiên khu (ST.25)
Quy lai (ST.29) Hạ quản (CV.10)
Quan nguyên (CV.4) Đại hoành
(SP.15)
Khí hải (CV.6)
+ Day các huyệt: Đản trung (CV.17) Túc tam lý
(ST.36)
Tam âm giao (SP.6) Thái khê (KI.3)
Dương lăng tuyền (GB.34)
Xoa bóp 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ
15 đến 20 ngày.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị
có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
4. Thể thận khí hư
4.1. Triệu chứng:
Thường gặp ở người cao tuổi, người bệnh tiểu ít, tiểu khó, kèm đau lưng mỏi
gối, chân không ấm, chất lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng. Mạch trầm nhược.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận, Bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
- Chẩn đoán bệnh danh: Long bế thể thận khí hư.
4.3. Pháp điều trị: Bổ
thận khí lợi thủy.
4.4. Phương:
4.4.1. Điều trị thuốc YHCT:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: dùng bài “Tế sinh thận khí hoàn”:
Thục địa | 32g | Đơn bì | 12g |
Sơn thù | 16g | Phụ tử chế | 06g |
Bạch linh | 12g | Quế chi | 14g |
Hoài sơn | 16g | Ngưu tất | 12g |
Trạch tả | 12g | Xa tiền tử | 12g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: (Thuốc Nam - “Nam Y nghiệm
phương”)
Thông bạch 30g, gừng 12g. Nếu đau lưng gia ngũ gia bì,
đỗ trọng 20g. Sắc từ 2 đến 3 lít nước uống.
Công dụng: thông dương, ích khí, tán kết, lợi niệu... trị
chứng bí tiểu, tiểu đục, tiểu dắt, dương khí hư chân tay lạnh.
4.4.2. Điều trị không dùng thuốc của YHCT
- Châm cứu: châm bổ các huyệt:
Khúc cốt (CV.2) Trung cực (CV.3)
Quan nguyên (CV.4) Dương lăng tuyền (GB.34)
Khí hải (CV.6) Quy lai (ST.29)
Túc tam lý (ST.36) Tam âm giao (SP.6)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu
trình.
- Điện nhĩ châm: giống thể bàng quang thấp
nhiệt.
- Điện mãng châm: giống thể bàng quang thấp
nhiệt.
- Xoa bóp bấm huyệt:
+ Xoa, xát, miết, day, bóp vùng bụng
+ Bấm huyệt: Quan nguyên (CV.4)
Khí hải (CV.6)
Thận du (BL23) Tam âm giao (SP.6)
Trung cực (CV3) Khúc cốt (CV.2)
Quy lai (ST.29) Huyết hải (SP.10)
Túc tam lý (ST.36)
+ Day các huyệt: Đản trung (CV.17) Túc tam lý
(ST.36)
Tam âm giao (SP.6) Thái khê (KI.3)
Dương lăng tuyền (GB.34)
Xoa bóp 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ
15 đến 20 ngày.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
Nếu châm không kết quả thì chuyển phương pháp:
+ Đặt sonde tiểu
+ Điều trị ngoại khoa mở thông bàng quang (nếu đặt
sonde tiểu thất bại).
V. PHÒNG BỆNH
- Thực hiện chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý,
tránh căng thẳng, cáu giận.
- Thực hiện tốt chế độ ăn điều độ, tránh uống
rượu bia nhiều.
- Tránh lao động nặng.
- Cần điều trị tích cực các bệnh viêm nhiễm
đường tiết niệu, bệnh tiểu khung (nữ giới).
- Cần vận động cơ thể thường xuyên, đều đặn như
đi bộ, tập thể dục dưỡng sinh, bơi… để cho mọi cơ quan của cơ thể hoạt động,
khí huyết lưu thông, bàng quang và cổ bàng quang co bóp nhịp nhàng thuận lợi
cho việc đi tiểu. Những người có bệnh mạn tính về bàng quang, tiểu khung (phụ
nữ) không nhịn tiểu và không nên ngồi lâu làm ứ đọng nước tiểu càng dễ dẫn đến
bí tiểu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y
Tế (2017). Quy trình kĩ thuật
khám bệnh, chữa bệnh cấy chỉ và laser châm chuyên ngành châm cứu, Quyết định số
2279/QĐ-BYT.
2. Nguyễn
Nhược Kim, Trần Quang Đạt (2013).
Châm cứu và các phương pháp không dùng thuốc, Nhà xuất bản y học.
3. Khoa
Y học cổ truyền -Trường Đại học Y Hà Nội (2012). Bệnh học nội khoa y học cổ truyền. Nhà xuất
bản Y học.
BỆNH TRĨ
(HẠ TRĨ)
I. ĐẠI CƯƠNG
Theo Y học hiện đại, trĩ là những cấu trúc bình thường
ở ống hậu môn. Bệnh trĩ là do những cấu trúc này bị chuyển đổi sang trạng thái
bệnh lý do yếu tố cơ học làm giãn, lỏng lẻo hệ thống nâng đỡ gây sa búi trĩ và
yếu tố mạch máu làm giãn mạch gây chảy máu. Nguyên nhân gây bệnh trĩ: táo bón
thường xuyên, chế độ ăn uống không phù hợp, phụ nữ mang thai, đại tiện không
đúng (nhịn đại tiện, rặn mạnh khi đại tiện), quan hệ tình dục qua đường hậu
môn, tư thế làm việc không đúng (ngồi lâu, đứng nhiều, mang vác nặng…), người
cao tuổi, thừa cân béo phì, các bệnh lý vùng hậu môn trực tràng. Chẩn đoán bệnh
trĩ dựa vào các triệu chứng lâm sàng và soi hậu môn bằng ống cứng. Biểu hiện
lâm sàng gồm 2 triệu chứng hay gặp nhất: đại tiện ra máu tươi và sa trĩ. Thăm
và soi hậu môn-trực tràng có thể thấy trĩ nội (4 độ), trĩ ngoại, nếp da thừa,
sa niêm mạc chuyển tiếp của vùng lược...
Phân độ trĩ nội: gồm 4 độ theo Hiệp hội tiêu hóa Hoa Kỳ:
- Độ 1: Đại tiện ra máu tươi chiếm 80 - 90%, chỉ
đôi khi có hiện tượng khó chịu, không thoải mái. Các búi trĩ nhô lên thấy cương
tụ máu nhưng không sa khi rặn.
- Độ 2: Triệu chứng chính là đại tiện ra máu
tươi, búi trĩ sa ra ngoài, khi đại tiện xong tự co lên. Búi trĩ sa khi rặn và
tự co lên được.
- Độ 3: Xuất hiện các búi trĩ nội khá lớn, đôi
khi không còn rõ ranh giới giữa các búi trĩ nội và ngoại như vậy trở thành một
búi trĩ hỗn hợp. Các búi trĩ sa khi rặn không tự co lên được, nhưng có thể đẩy
vào được.
- Độ 4: Các búi trĩ sa thường xuyên và không đẩy
lên được.
Theo Y học cổ truyền, bệnh trĩ hậu môn nằm trong chứng
Hạ trĩ. Các sách cổ chia làm 5 loại trĩ: Mẫu Trĩ, Tẫn Trĩ, Trường Trĩ, Mạch
Trĩ, Huyết Trĩ. Sách “Tế Sinh Phương” viết: “Đa số do ăn uống không điều độ,
uống rượu quá mức, ăn nhiều thức ăn béo, ngồi lâu làm cho thấp tụ lại, mót đi
tiêu mà không đi ngay, hoặc là Dương minh phủ không điều hòa, quan lạc bị bế
tắc, phong nhiệt không lưu thông gây nên ngũ trĩ”.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO YHCT
Trong “Trung y ngoại khoa học giảng nghĩa” tóm tắt có
các nguyên nhân sau: về ăn uống: ăn quá nóng, no đói thất thường, ăn đồ ăn sống
lạnh, uống nhiều rượu, ăn béo ngậy, ăn quá cay; về chế độ sinh hoạt: đứng lâu,
ngồi lâu, vác nặng đi xa...; nguyên nhân khác: ỉa chảy mạn tính, táo bón kéo
dài, thể chất quá suy yếu, mang thai nhiều lần. Các nguyên nhân trên có thể làm
khí huyết loạn hành, kinh lạc giao cắt dẫn đến huyết ứ, trọc khí hạ trú hậu môn
gây nên trĩ. Ngoài ra, người bệnh sau khi mắc một số bệnh làm rối loạn chức
năng của các tạng phủ như can, tâm, tỳ, thận (can khắc tỳ, can tâm thận âm hư,
tâm tỳ hư...) gây khí hư, huyết ứ làm trung khí hư hạ hãm sinh ra hạ trĩ.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng
tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài
thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối
lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc
dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể
nhiệt độc (tương ứng với trĩ
nội độ 1, 2)
1.1. Triệu chứng: Đại
tiện có kèm theo máu tươi với nhiều mức độ chảy máu: thấm giấy vệ sinh, nhỏ
giọt hoặc thành tia. Người nóng, hậu môn nóng, khối trĩ sa ra ít hoặc không sa,
không chảy dịch, không chảy mủ. Tiểu vàng lượng ít, đại tiện táo kết, lưỡi đỏ
rêu vàng. Mạch sác.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh tại phủ đại trường,
giang môn.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội
thương).
- Chẩn đoán bệnh danh: Hạ trĩ thể nhiệt độc.
1.3. Pháp: Thanh nhiệt
giải độc, thanh nhiệt lương huyết, chỉ huyết.
1.4. Phương:
1.4.1. Điều trị dùng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Hòe hoa tán (Bản sự phương)
Hòe hoa sao vàng | 12g | Kinh giới tuệ sao đen | 12g |
Trắc bá diệp sao cháy | 12g | Chỉ xác sao | 12g |
Tán bột mịn, trộn đều. Mỗi lần uống 8-10g với nước sôi
để nguội hoặc nước cơm.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: (Thuốc Nam châm cứu)
Sài đất, Bồ công anh, Hoàng bá, Hòe hoa, Râu ngô, Rễ
cỏ tranh mỗi vị 20g, nếu dùng tươi liều gấp 3. Sắc 2 - 3 lít nước uống trong
ngày. Công dụng: thanh nhiệt giải
độc, thanh nhiệt lương huyết, chỉ huyết.
* Thuốc dùng ngoài:
- Bột ngâm trĩ: Lá móng, Binh lang, Hoàng bá,
Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột ngâm hậu môn ngày 20 - 30g.
- Kha tử, Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột,
ngâm hậu môn ngày 30g.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài
của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.4.2. Điều trị không dùng thuốc YHCT:
- Điện châm tả các huyệt:
Trường cường (GV.1) Đại trường du
(BL.25) Thứ liêu (BL.32)
Bạch hoàn du (BL.30) Tiểu trường
du (BL.27) Túc tam lý (ST36)
Tam âm giao (SP6) Thừa sơn (BL.57)
Chi câu (TE.6)
Hợp cốc (LI.4) Bách hội (GV.20)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu
trình.
- Điện mãng châm các huyệt:
Bách hội xuyên Thượng đình
Đại trường du xuyên Tiểu trường du
Trật biên xuyên Bạch hoàn du
Thứ liêu xuyên Bạch hoàn du
Tam âm giao xuyên Thừa sơn
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu
trình.
- Thủy châm các huyệt (thuốc theo y lệnh, có chỉ
định tiêm bắp):
Trật biên (BL.54) Túc tam lý (ST.36)
Tam âm giao (SP.6) Đại trường du (BL.25)
Thủy châm ngày 01 lần, mỗi lần thủy châm vào 2 - 3
huyệt, 10 - 15 lần/liệu trình.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
2. Thể
huyết ứ (tương ứng với trĩ
tắc mạch)
2.1. Triệu chứng: Búi
trĩ sưng, chắc, đau nhức, tím sẫm màu, ấn đau, không chảy dịch, không chảy mủ.
Đại tiện có máu tươi. Lưỡi tím, có điểm ứ huyết, rêu lưỡi mỏng trắng hoặc trắng
nhớt. Mạch hoạt.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh tại giang môn.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
- Chẩn đoán bệnh danh: Hạ trĩ thể huyết ứ.
2.3. Pháp điều trị:
Hoạt huyết khứ ứ, hành khí chỉ huyết.
2.4. Phương:
2.4.1. Điều trị dùng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Hoạt huyết địa hoàng thang:
Sinh địa 20g Hòe hoa 12g
Kinh giới 12g Địa du 12g
Hoàng cầm 12g Xích thược 12g
Đương quy 12g
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.
Gia giảm: táo bón gia Ma nhân 12g, Đại hoàng 04g
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam châm cứu):
Kê huyết đằng, Huyết giác, Trần bì, Ngưu tất, Bạch
thược, Hoài sơn, Hòe hoa, Chỉ xác, Cỏ ngọt. Sắc 2 - 3 lít nước uống trong ngày.
Công dụng: hoạt huyết, hành khí, hóa
ứ, lương huyết, chỉ huyết, ích khí thăng đề.
* Thuốc dùng ngoài:
- Bột ngâm trĩ: Lá móng, Binh lang, Hoàng bá,
Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột ngâm hậu môn ngày 20 - 30g.
- Kha tử, Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột,
ngâm hậu môn ngày 30g.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng
ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm tả các huyệt:
Trường cường (GV.1) | Đại trường du (BL.25) | Thứ liêu (BL.32) |
Bạch hoàn du (BL30) | Tiểu trường du (BL.27) | Túc tam lý (ST.36) |
Tam âm giao (SP.6) | Thừa sơn (BL.57) | Chi câu (TE.6) |
Hợp cốc (LI.4) | Huyết hải (SP.10) | Cách du (BL.17) |
Bách hội (GV.20)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu
trình.
- Điện mãng châm các huyệt: như mục 1.4.2
- Thủy châm các huyệt (thuốc theo y lệnh, có chỉ
định tiêm bắp):
Đại trường du (BL.25) Trật biên (BL.54)
Thủy châm ngày 01 lần, mỗi lần thủy châm vào 2 - 3
huyệt, 10 - 15 lần/liệu trình.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
3. Thể thấp
nhiệt (tương ứng với trĩ
viêm, loét)
3.1. Triệu chứng: Vùng
hậu môn đau, tiết nhiều dịch, trĩ sa ra ngoài khó đẩy vào, có thể có điểm hoại
tử bề mặt búi trĩ, hoặc có điểm loét chảy dịch vàng hôi, đại tiện táo, lưỡi bệu
nhớt, rêu vàng. Mạch hoạt sác.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Đại trường, giang môn.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân + Bất nội
ngoại nhân.
- Chẩn đoán bệnh danh: Hạ trĩ thể thấp nhiệt.
3.3. Pháp điều trị: Thanh
nhiệt lợi thấp, hoạt huyết chỉ thống.
3.4. Phương:
3.4.1. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Hòe hoa tán
Hòe hoa sao vàng 12g Trắc bá diệp
sao cháy 12g
Kinh giới sao đen 16g Chỉ xác sao
10g
Tán bột mịn, trộn đều, mỗi lần uống 8g với nước sôi để
nguội hoặc nước cơm, ngày 2 lần. Có thể dùng làm thang, sắc uống ngày 1 thang
chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam châm cứu):
Hoàng bá, Bồ công anh, Sinh địa, Hòe hoa, Râu ngô,
Thương truật, Cỏ ngọt. Sắc 2 - 3 lít nước uống trong ngày. Công dụng: thanh nhiệt táo thấp, thanh nhiệt giải độc, lương huyết
chỉ huyết, ích khí thăng đề.
* Thuốc dùng ngoài:
- Bột ngâm trĩ: Lá móng, Binh lang, Hoàng bá,
Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột ngâm hậu môn ngày 20 - 30g.
- Kha tử, Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột,
ngâm hậu môn ngày 30g.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng
ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc YHCT:
- Điện châm tả các huyệt:
Trường cường (GV.1) | Đại trường du (BL.25) | Thứ liêu (BL.32) |
Bạch hoàn du (BL.30) | Tiểu trường du (BL.27) | Túc tam lý (ST.36) |
Tam âm giao (SP.6) | Thừa sơn (BL.57) | Chi câu (TE.6) |
Hợp cốc (LI.4) | Huyết hải (SP.10) | Phong long (ST.40) |
Bách hội (GV.20)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu
trình.
- Điện mãng châm các huyệt: như mục 1.4.2
- Thủy châm các huyệt (thuốc theo y lệnh, có chỉ
định tiêm bắp):
Đại trường du (BL.25) Trật biên (BL.54)
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
4. Thể
khí huyết lưỡng hư (tương ứng
trĩ hỗn hợp độ IV, trĩ lâu ngày gây thiếu máu)
4.1. Triệu chứng: Đại
tiện ra máu lâu ngày, hoa mắt chóng mặt, ù tai, mặt trắng nhợt, người mệt mỏi,
đoản hơi. Rêu lưỡi trắng mỏng. Mạch trầm tế.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ, Vị, Can, Thận, Đại
trường, giang môn.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
- Chẩn đoán bệnh danh: Hạ trĩ thể khí huyết hư.
4.3. Pháp điều trị: Bổ
khí huyết chỉ huyết, ích khí thăng đề.
4.4. Phương:
4.4.1. Điều trị dùng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Bổ trung ích khí thang
Đảng sâm 16g Trần bì 06g
Hoàng kỳ 12g Đương quy 10g
Bạch truật 12g Thăng ma 08g
Cam thảo 04g Sài hồ 12g
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: (Thuốc Nam châm cứu)
Đảng sâm, Hoài sơn, Bạch thược, Trần bì, Hòe hoa, Sinh
địa, Thục địa, Đương quy, mỗi vị 12g. Sắc uống trong ngày. Công dụng: thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt lương huyết, chỉ
huyết.
* Thuốc dùng ngoài:
- Bột ngâm trĩ: Lá móng, Binh lang, Hoàng bá,
Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột ngâm hậu môn ngày 20 - 30g.
- Kha tử, Phèn phi. Lượng bằng nhau, tán bột,
ngâm hậu môn ngày 30g.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng
ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã đượccác cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm bổ các huyệt:
Bách hội (GV.20) Đại trường du
(BL.25) Thận du (BL.23)
Tam âm giao (SP.6) Túc tam lý
(ST.36) Thừa sơn (BL.57)
Huyết hải (SP.10) Đản trung
(CV.17) Bách hội (GV.20)
Dương lăng tuyền (GB.34)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu
trình.
- Điện mãng châm các huyệt: như mục 1.4.2
- Thủy châm các huyệt (thuốc theo y lệnh, có chỉ
định tiêm bắp):
Thận du (BL.23) Trật biên (BL.54)
- Cứu các huyệt:
Bách hội (GV.20) Tỳ du (BL.20) Vị
du (BL.21)
Quan nguyên (CV.4) Khí hải (CV.6)
Cao hoang du (BL.43)
Cách du (BL.17)
Cứu 10 phút/lần, ngày 02 lần. 15 - 30 lần/liệu trình.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều
trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
* Thuốc tăng cường trương lực tĩnh mạch:
- Thuốc chứa Diosmin và hesperidine (500mg):
uống 6 viên trong 4 ngày, rồi giảm 4 viên trong 3 ngày và 2 viên trong 7 ngày
tiếp (đợt cấp).
- Thuốc bôi hay viên đặt tại chỗ: chứa
titanorein, lidocain…
* Thuốc nhuận tràng, chống táo bón (nếu có):
nhóm nhuận tràng thẩm thấu, nhóm nhuận tràng tăng khối lượng phân; hạn chế dùng
nhóm nhuận tràng kích thích.
* Ăn uống: chế độ ăn tăng rau, củ, quả, chất xơ,
tránh táo bón; kiêng các chất cay, nóng, uống rượu, bia, thuốc lá, chất kích
thích… Tránh ăn quá no hoặc quá đói. Uống nhiều nước.
* Sinh hoạt: nghỉ ngơi hợp lý, tránh lao động
thường xuyên ở tư thế ngồi lâu, đứng lâu, vệ sinh sạch vùng tầng sinh môn. Tập
thói quen đại tiện vào giờ nhất định.
* Thắt búi trĩ bằng vòng cao su: hiệu quả với
trĩ nội độ I, II chảy máu. Tiêm xơ búi trĩ.
* Phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ nội độ III, IV, trĩ
ngoại lớn, trĩ tắc mạch, trĩ viêm nghẹt (theo chỉ định cụ thể của thày thuốc).
V. PHÒNG BỆNH
- Thực hiện chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý.
- Thực hiện tốt chế độ ăn hạn chế cay nóng, uống
rượu bia, thuốc lá.
- Tập cơ nâng hậu môn. Vệ sinh sạch sẽ, mặc quần
thoáng mát.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2017). Quy trình kĩ thuật khám bệnh, chữa bệnh cấy
chỉ và laser châm chuyên ngành châm cứu. Quyết định số 2279/QĐ-BYT.
2. Bộ Y
tế (2009) - Quy trình kỹ
thuật Y học cổ truyền tập 1.
3. Nguyễn
Mạnh Nhâm (2002). “Giải phẫu
sinh lý trĩ”, Hậu môn học(II), Hội
Hậu môn trực tràng học Việt Nam, 11-18.
4. Nguyễn
Nhược Kim, Trần Quang Đạt (2013).
Châm cứu và các phương pháp không dùng thuốc. Nhà xuất bản Y học.
5. Bệnh
viện Bạch Mai (2012). “Hướng
dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Nội khoa” - Cẩm nang nghiệp vụ của bác sĩ lâm
sàng. Nhà xuất bản Y học.
DANH MỤC DƯỢC LIỆU, VỊ THUỐC CỔ
TRUYỀN
STT | Tên vị thuốc | Nguồn gốc | Tên khoa học của vị thuốc | Tên khoa học của cây, con và
khoáng vật làm thuốc |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
1 | A
giao | B | Colla Corii Asini | Equus asinus L. - Equidae |
2 | Actiso | N | Herba Cynarae scolymi | Cynara scolymus L. - Asteraceae |
3 | Ba
kích | B - N | Radix Morindae officinalis | Morinda officinalis How. - Rubiaceae |
4 | Bá tử
nhân | B | Semen Platycladi orientalis | Platycladus orientalis (L.) Franco - Cupressaceae |
5 | Bạc
hà | N | Herba Menthae | Mentha arvensis L. - Lamiaceae |
6 | Bạc
thau | N | Herba Argyreiae | Argyreia acuta Lour. - Convolvulaceae |
7 | Bạch
biển đậu | B - N | Semen Lablab | Lablab purpureus (L.) Sweet - Fabaceae |
8 | Bách
bộ | N | Radix Stemonae tuberosae | Stemona tuberosa Lour. - Stemonaceae |
9 | Bạch
cập | B | Rhizoma Bletillae striatae | Bletilla striata (Thunb.) Reichb. F. - Orchidaceae |
10 | Bạch
chỉ | B - N | Radix Angelicae dahuricae | Angelica dahurica Benth. et Hook.f. - Apiaceae |
11 | Bạch
cương tàm | B - N | Bombyx Botryticatus | Bombyx mori L. - Bombycidae |
12 | Bạch
đậu khấu | B | Fructus Amomi | Amomum krervanh Pierre ex Gagnep. - Zingiberaceae |
13 | Bạch
đồng nữ (Mò mâm xôi, Mấn trắng) | B - N | Herba Clerodendri chinensis | Clerodendron chinense var.Simplex (Mold. S. L. Chen) -Verbenaceae Clerodendron paniculatum L. forma albiflorum (Hemsl.) |
14 | Bạch
giới tử | B - N | Semen Sinapis albae | Sinapis alba L. - Brassicaceae |
15 | Bạch
hoa xà | N | Radix et Folium Plumbaginis | Plumbago zeylanica L. - Plumbaginaceae |
16 | Bạch
hoa xà thiệt thảo | B - N | Herba Hedyotis diffusae | Hedyotis diffusa Willd. - Rubiaceac |
17 | Bách
hợp | B | Bulbus Lilii | Lilium brownii E.E. Brow, ex Mill. - Liliaceae |
18 | Bạch
linh (Phục linh) | B | Poria | Poria cocos (Schw.) Wolf - Polyporaceae |
19 | Bạch
mao căn | N | Rhizoma Imperatae cylindricae | Imperata cylindrica p. Beauv. - Poaceae |
20 | Bạch
phụ tử | B | Rhizoma Typhonii gigantei | Typhonium giganteum Engl. - Araceae |
21 | Bạch
quả (Ngân hạnh) | B | Semen Ginkgo | Ginkgo biloba L. - Ginkgoaceae |
22 | Bạch
tật lê | B-N | Fructus Tribuli terrestris | Tribulus terrestris L. - Zygophyllaceae |
23 | Bạch
thược | B | Radix Paeoniae lactiflorae | Paeonia lactiflora Pall. - Ranunculaceae |
24 | Bạch
tiền | B | Radix et Rhizoma Cynanchi | Cynanchum stauntonii (D.) Schltr. ex Levl.- Asclepiadaceae |
25 | Bạch
tiễn bì | B | Cortex Dictamni radicis | Dictamnus dasycarpus Turcz. - Rutaceae |
26 | Bạch
truật | B | Rhizoma Alractylodis macrocephalae | Atractylodes macrocephalaKoidz. - Asteraceae |
27 | Bán
biên liên | B | Herba Lobeliae chinensis | Lobelia chinensis Lour. - Lobeliaceae |
28 | Bán
chi liên | B | Radix Scutellariae barbatae | Scutellaria barbata D. Don. - Laminacae |
29 | Bán
hạ bắc | B | Rhizoma Pinelliae | Pinellia ternata (Thunb.) Breit.
- Araceae |
30 | Bán
hạ nam (Củ chóc) | N | Rhizoma Typhonii trilobati | Typhonium trilobatum (L.) Schott, - Araceae. |
31 | Bản
lam căn | B | Herba Isatisis | Isatis indigotica Fort. - Brassicaceae |
32 | Băng
phiến | N | Borneolum | Borneolum |
33 | Biển
súc | B - N | Herba Poligoni avicularae | Polygonum aviculare L. - Polygonaceae |
34 | Bình
vôi (Ngải tượng) | N | Tuber Stephaniae | Stephania spp. - Menispermaceae |
35 | Binh
lang | N | Semen Arecae Catechi | Areca catechu L. - Arecaceae |
36 | Bồ
công anh | N | Herba Lactucae indicae | Lactuca indica L. - Asteraceae |
37 | Bồ
hoàng | B | Pollen Typhae | Typha orientalis G. A. Stuart - Typhaceae |
38 | Bọ
mắm (Thuốc dòi) | N | Herba Pouzolziae zeylanicae | Pouzolzia zeylanica (L.) Benn - Urticaceae |
39 | Bố
chính sâm (Sâm bố chính) | N | Radix Abelmoschi sagittifolii | Abelmoschus sagittifolus (Kurz.) Merr. - Malvaceae |
40 | Bồ
kết (quả) | N | Fructus Gleditsiae australis | Gleditsia australis Hemsl. - Fabaceae |
41 | Bòng
bong | N | Herba Lygodii | Lygodium flexuosum (L.) Sw. - Lygodiaceae |
42 | Bưởi
bung | N | Radix et Folium Glycosmis | Glycosmis citrifolia (Willd) Lindl. - Rutaceae |
43 | Bướm
bạc (Hồ điệp) | N | Herba Mussaendae pubenscentis | Mussaenda pubescens Ait.f. - Rubiaceae |
44 | Cà
độc dược | N | Flos et Folium Daturae metelis | Datura metel L. - Solanaceae |
45 | Cà
gai leo | N | Herba Solani procumbensis | Solanum procumbens Lour. - Solanaceae |
46 | Cam
thảo | B | Radix et Rhizoma Glycyrrhizae | Glycyrrhiza spp. - Fabaceae |
47 | Cam
thảo đất | N | Herba et radix Scopariae | Scoparia dulcis L. - Scrophulariaceae |
48 | Cam
toại | B | Radix Euphorbiae kansui | Euphorbia kansui Liouined. - Euphorbiaceae |
49 | Can
khương | N | Rhizoma Zingiberis | Zingiber officinale Rose. - Zingiberaceae |
50 | Cảo
bản | B | Rhizoma et Radix Ligustici chinensis | Ligusticum sinense Oliv. - Apiaceae |
51 | Cáp
giới (Tắc kè) | N | Gekko | Gekko gekko Lin. - Gekkonidae |
52 | Cát
căn | N | Radix Puerariae thomsonii | Pueraria thomsonii Benth. - Fabaceae |
53 | Cát
cánh | B | Radix Platycodi grandiflori | Platycodon grandiflorum (Jacq.) A.DC. - Campanulaceae |
54 | Cát
sâm | B | Radix Mellettiae speciosae | Millettia speciosa Champ. - Fabaceae |
55 | Câu
đằng | B - N | Ramulus cum unco Uncariae | Uncaria spp. - Rubiaceae |
56 | Câu
kỷ tử | B | Fructus Lycii | Lycium barbarm.L - Solanaceae |
57 | Cẩu
tích | N | Rhizoma Cibotii | Cibotium barometz (L.) J. Sm. - Dicksoniaceae |
58 | Chè
dây | N | Folium Ampelopsis | Ampelopsis cantoniensis (Hook, et Arn.) Planch. - Vitaceae |
59 | Chè
đắng | N | Folium Ilexi kaushii | Ilex kaushue S.Y.Hu; Syn. Ilex kudingcha C.J
Tseng - Aquifoliaceae |
60 | Chè
vằng | N | Folium Jasmini subtriplinervis | Jasminum subtriplinerve Blume., Oleaceae |
61 | Chỉ
thiên | N | Herba Elephantopi scarberis | Elephantopus scarber L. - Asteraceae |
62 | Chi
tử | B - N | Fructus Gardeniae | Gardenia jasminoides Ellis. -Rubiaceae |
63 | Chỉ
thực | B - N | Fructus Aurantii immaturus | Citrus aurantium L. - Rutaceae |
64 | Chỉ
xác | B - N | Fructus Aurantii | Citrus aurantium L. - Rutaceae |
65 | Chút
chít | N | Radix et Folium Rumicis | Rumex microcarpus Campd. - Polygonaceae |
66 | Cỏ
ngọt | N | Herba Steviae | Stevia rebaudiana (Bert.) Hemsl. - Asteraceae |
67 | Cỏ
nhọ nồi | N | Herba Ecliptae | Eclipta prostrata (L.) Asteraceae |
68 | Cỏ
sữa nhỏ lá | N | Herba Euphorbiae thymifoliae | Euphorbia thymifolia Burm. - Euphorbiaceae |
69 | Cỏ
xước | N | Radix Achyranthis asperae | Achyranthes aspera L. - Amaranthaceae |
70 | Cốc
tinh thảo | B | Flos Eriocauli | Eriocaulon sexangulare L. - Eriocaulaceae |
71 | Cối
xay | N | Herba Abutili indici | Abutilon indicum (L.) Sweet - Malvaceae |
72 | Côn
bố | B | Herba Laminariae | Laminaria japonica Areschong. - Laminariaceae |
73 | Cốt
khí củ | B - N | Radix Polygoni cuspidati | Polygonum cuspidatum Sieb. et zucc. - Polygonaceae |
74 | Cốt
toái bổ | N | Rhizoma Drynariae | Drynaria fortunei (Mett.) J. Sm. - Polypodiaceae |
75 | Củ
gai | N | Radix Boehmeriae niveae | Boehmeria nivea (L.) Gaud. - Urticaceae |
76 | Cù
mạch | B - N | Herba Dianthi | Dianthus superbus L. - Caryophyllaceae |
77 | Cúc
hoa | B - N | Flos Chrysanthemi indici | Chrysanthemum indicum L. - Asteraceae |
78 | Cúc
tần | N | Radix et folium Plucheae indicae | Pluchea indica (L.) Less - Asteraceae |
79 | Dạ
cẩm | N | Herba Hedyotidis capitellatae | Hedyotis capitellata Wall, ex G.Don - Rubiaceae |
80 | Dâm
dương hoắc | B | Herba Epimedii | Epimedium brevicornum Maxim. - Berberidaceae |
81 | Dây
đau xương | N | Caulis Tinosporae sinensis | Tinospora sinensis (Lour.) Merr. - Menispermaceae |
82 | Dây
tơ hồng | N | Herba Cuscutae | Cuscuta sp. - Convolvulaceae |
83 | Dây
thìa canh | N | Herba Gymnemae silvestris | Gymnema sylvestre (Retz.) R. Br.ex Schutt. - Ascle piadaceae |
84 | Diếp
cá (Ngư tinh thảo) | N | Herba Houttuyniae cordatae | Houttuynia cordata Thunb. - Saururaceae |
85 | Diệp
hạ châu | N | Herba Phyllanthi amari | Phyllanthus amarus Schum. et Thonn. - Euphorbiaceae |
86 | Dừa
cạn | N | Radix et Folium Catharanthi | Catharanthus roseus (L.) G. Don. - Apocynaceae |
87 | Dứa
dại | N | Herba Pandanii | Pandanus tectorius So. - Pandanaceae. |
88 | Đại
bi | N | Folium, ramulus et radix Camphora Blumeae | Blumea balsamifera (L.) DC. - Asteraceae |
89 | Đại
hồi | N | Fructus Illicii veri | lllicium verum Hook.f. - Illiciaceae |
90 | Đại
phúc bì | N | Pericarpium Arecae catechi | Arecae catechu L. - Arecaceae |
91 | Đại
táo | B | Fructus Ziziphi jujubae | Ziziphus jujuba Mill. var. inermis (Bge) Rehd. - Rhamnaceae |
92 | Đại
toán (Tỏi) | N | Bulbus Allii | Allium sativum L. - Alliaceae |
93 | Đại
hoàng | B | Rhizoma Rhei | Rheum palmatum L, - Polygonaceae |
94 | Đạm
đậu xị | B | Semen Sojae praeparatum | Sojae praeparatum L. - Fabaceae |
95 | Đạm
trúc diệp | B - N | Herba Lophatheri | Lophatherum gracile Brongn. - Poaceae |
96 | Đan
sâm | B | Radix Salviae miltiorrhizae | Salvia miltiorrhiza Bunge. - Lamiaceae |
97 | Đảng
sâm bắc (Tố hoa đảng sâm | B | Radix Codonopsis | Codonopsis Pilosula (Franch.) - Campanulaceae |
98 | Đảng
sâm bắc (Xuyên đảng sâm) | B | Radix Codonopsis | Codonopsis tangshen Olive.- Campanulaceae |
99 | Đảng
sâm Việt Nam | N | Radix Codonopsis javanicae | Codonopsis javanica (Blume.) Hook.F. - Campanulaceae |
100 | Đăng
tâm thảo | B | Medulla Junci effusi | Juncus effusus L. - Juncaceae |
101 | Đào
nhân | B | Semen Pruni | Prunus persica L. - Rosaceae |
102 | Đậu
đen | N | Semen Vignae cylindricae | Vigna cylindrica Skeels - Fabaceae |
103 | Đậu
quyển | N | Semen Vignae cylindricae praeparata | Vigna cylindrica (L.) Skeels - Fabaceae |
104 | Địa
cốt bì | B | Cortex Lycii chinensis radicis | Lycium chinense Mill. - Solanaceae |
105 | Địa
du | B | Radix Sanguisorbae | Sanguisorba officinalis L. - Rosaceae |
106 | Địa
long | B - N | Pheretima | Pheretima sp. - Megascolecidae |
107 | Địa
phu tử | B | Fructus Kochiae | Kochia scoparia (L.) Schrad. - Polygonaceae |
108 | Địa
liền | N | Rhizoma Kaempferiae galangae | Kaempferia galanga L. - Zingiberaceae |
109 | Đinh
hương | B - N | Flos Syzygii aromatici | Syzygium aromaticum (L.) Merill et L.M. Perry - Myrtaceae |
110 | Đinh
lăng | N | Radix Polysciacis | Polyscias fruticosa (L.) Harms - Araliaceae |
111 | Đình
lịch tử | B | 2 | Lepidium apetatum Willd. Crucipherae |
112 | Đỗ
trọng | B | Cortex Eucommiae | Eucommia ulmoides Oliv. - Eucommiaceae |
113 | Độc
hoạt | B | Radix Angelicae pubescentis | Angelica pubescens Maxim. - Apiaceae |
114 | Đơn
lá đỏ (Đơn mặt trời) | N | Folium Excoecariae cochinchinensis | Excoecaria cochinchinensisLour. - Euphorbiaceae |
115 | Đương
quy (Toàn quy, Quy đầu, Quy vỹ/quy râu) | B - N | Radix Angelicae sinensis | Angelica sinensis (Oliv.) Diels - Apiaceae |
116 | Giảo
cổ lam | N | Herba Gynostemmae | Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino - Cucurbitaceae |
117 | Gối
hạc | N | Radix Leeae rubrae | Leea rubra Blume ex Spreng. - Leeaceae. |
118 | Hà
diệp (lá sen) | N | Folium Nelumbinis nuciferae | Nelumbo nucifera Gaertn - Nelumbonaceae |
119 | Hạ
khô thảo | B - N | Spica Prunellae | Prunella vulgaris L. - Lamiaceae |
120 | Hà
thủ ô đỏ | B - N | Radix Fallopiae multiflorae | Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson - Polygonaceae |
121 | Hà
thủ ô trắng | N | Radix Streptocauli | Streptocaulon juventas (Lour.) Merr. - Asclepiadaceae |
122 | Hải
kim sa | B - N | Spora Lygodii | Lygodium japonium (Thunb.) Sw. - Schizaeaceae |
123 | Hải
mã | N | Hippocampus | Hippocampus spp.Syngnathidae |
124 | Hải
phong đằng | B | Caulis Piperis futokadsurae | Piper futokadsura Sieb et zucc - Piperaceae |
125 | Hải
tảo (Rong mơ) | N | Herba Sargassi | Sargassum sp - Sargassaceae |
126 | Hạnh
nhân | B | Semen Armeniacae amarum | Prunus armeniaca L. - Rosaceae |
127 | Hạt
hẹ | B - N | Semen Allii | Allium tuberosum/ramosum - Alliaceae |
128 | Hạt
bí ngô | N | Semen Cucurbitae | Cucurbita pepo L. - Cucurbitaceae |
129 | Hậu
phác | B - N | Cortex Magnoliae officinalis | Magnolia officinalis Rehd.et Wils. var. biloba Rehd.et Wils. -
Magnoliaceae |
130 | Hậu
phác nam (Quế rừng) | N | Cortex Cinnamomi iners | Cinnamomum iners Reinw.ex Blume - Lauraceae |
131 | Hoa
đại | N | Flos Plumeriae rubrae | Plumeria rubra L.var.
acutifolia(Poir.) Baliey - Apocynaceae |
132 | Hoắc
hương | B | Herba Pogostemonis | Pogostemon cablin (Blanco) Benth. - Lamiaceae |
133 | Hoài
sơn | B - N | Tuber Dioscoreae persimilis | Dioscorea persimilis Prain et Burkill - Dioscoreaceae |
134 | Hoàng
bá | B | Cortex Phellodendri | Phellodendron chinenseSchneid. - Rutaceae |
135 | Hoàng
bá nam (Núc nác) | N | Cortex Oroxyli indici | Oroxylum indicum (L.) Kurz. - Bignontaceae |
136 | Hoàng
cầm | B | Radix Scutellariae | Scutellaria baicalensis Georgi - Lamiaceae |
137 | Hoàng
đằng | B - N | Caulis et Radix Fibraureae | Fibraurea tinctoria Lour. (Fibraurea
recisa Pierre) - Menispemnaceae |
138 | Hoàng
kỳ | B | Radix Astragali membranacei | Astragalus membranaceus(Fisch.) Bunge - Fabaceae |
139 | Hoàng
liên | B - N | Rhizoma Coptidis | Coptis chinensis Franch. - Ranunculaceae |
140 | Hoàng
nàn (chế) | N | Cotex Strychni wallichianae | Strychnos wallichiana Steud, ex. DC. - Loganiaceae |
141 | Hoàng
tinh | B - N | Rhizoma Polygonati | Polygonatum kingianum Coll et Hemsl - Convallariaceae |
142 | Hoạt
thạch | N | Talcum | Talcum |
143 | Hòe
hoa | N | Flos Styphnolobii japonici | Styphnolobium japonicum (L.) Schott - Fabaceae |
144 | Hồng
hoa | B | Flos Carthami tinctorii | Carthamus tinctorius L. - Asleraceae |
145 | Húng
chanh | N | Folium Plectranthi amboinici | Plectranthus amboinicus (Lour.) Spreng - Larniaceae |
146 | Hương
gia bì | B - N | Cortex Periplocae radicis | Periploca sepium Bge. - Asclepiaceae |
147 | Hương
nhu | N | Herba Ocimi | Ocimum spp. - Lamiaceae |
148 | Hương
phụ | B - N | Rhizotna Cyperi | Cyperus rotundus L. - Cyperaceae |
149 | Huyền
hồ | B | Tuber Corydalis | Corydalis yanhusuo (Y.H.Chou & Chun C. Hsu)W.T.Wang - Fumariaceae |
150 | Huyền
sâm | B - N | Radix Scrophulariae | Scrophularia buergeriana Miq. - Scrophulariaceae |
151 | Huyết
dụ | N | Folium Cordylines | Cordyline terminalis Kunth var. ferrea Bak.- Dracaenaceae |
152 | Huyết
giác | N | Lignum Dracaenae cambodianae | Dracaena cambodiana Pierre ex Gagnep. - Dracaenaceae |
153 | Hy
thiêm | N | Herba Siegesbeckiae | Siegesbeckia orientalis L. - Asteraceae |
154 | Ích
mẫu | N | Herba Leonuri japonici | Leonurus japonicus Houtt. - Lamiaceae |
155 | Ích
trí nhân | B | Fructus Alpiniae oxyphyllae | Alpinia oxyphylla Miq. - Zingiberaceae |
156 | Kê
huyết đằng | N | Caulis Spatholobi suberecti | Spatholobus suberectus Dunn. - Fabaceae |
157 | Kê
nội kim | B - N | Endothelium Corneum Gigeriae Galli | Gallus gallus domesticusBrisson - Phasianidae |
158 | Kha
tử | B | Fructus Terminaliae chebulae | Terminalia chebula Retz. - Combretaceae |
159 | Khiếm
thực | B | Semen Euryales | Euryale ferox Salisb. - Nymphaeaceae |
160 | Khiên
ngưu (Hắc sửu, Bạch sửu) | N | Semen Ipomoeae | Ipomoea purpurea (L.) Roth - Convolvulaceae |
161 | Khổ
sâm | N | Folium et Ramulus Crotonis tonkinensis | Croton tonkinensis Gagnep. - Euphorbiaceae |
162 | Khổ
qua | N | Fructus Momordicae charantiae | Momordica charantia L. - Curcubitaceae |
163 | Khoản
đông hoa | B | Flos Tussilaginis farfarae | Tussilago farfara L. - Asteraceae |
164 | Khương
hoàng | N | Rhizoma Curcumae longae | Curcuma longa L. - Zingiberaceae |
165 | Khương
hoạt | B | Rhizoma et Radix Notopterygii | Notopterygium incisum Ting ex H. T. Chang - Apiaceae |
166 | Kim
anh | B - N | Fructus Rosae laevigatae | Rosa laevigata Michx, - Rosaceae |
167 | Kim
ngân (cuộng) | B - N | Caulis cum folium Lonicerae | Lonicera japonica Thunb; L.
dasystyla Rehd; L. confusa DC; L. cambodiana Pierre ex Danguy -
Caprifoliaceae |
168 | Kim
ngân hoa | B - N | Flos Lonicerae | Lonicera japonica Thunb. - Caprifoliaceae |
169 | Kim
tiền thảo | N | Herba Desmodii styracifolii | Desmodium styracifolium (Osb.) Merr. - Fabaceae |
170 | Kinh
giới | N | Herba Elsholtziae ciliatae | Elsholtzia ciliata Thunb. - Lamiaceae |
171 | La
bạc tử | B - N | Semen Raphani sativi | Raphanus sativus L. - Brassicaceae |
172 | La
hán | B | Fructus Momordicae grosvenorii | Momordica grosvenoriumSwingle.- Cucurbitaceae |
173 | Lá
khôi | N | Folium Ardisiae | Ardsia sylvestris Pitard. - Myrsinaceae |
174 | Lá
lốt | N | Herba Piperis lolot | Piper lolot C.DC. - Piperaceae |
175 | Lá
móng | N | Folium Lawsoniae | Lawsonia inermis L. - Lythraceae |
176 | Lá mỏ
quạ | N | Folium Maclurae cochinchinensis | Maclura cochinchinensis (Lour.) Corner -Moraceae |
177 | Lá
muồng trâu | N | Folium Cassiae alatae | Cassia alata L.-Fabaceae |
178 | Lạc
tiên | N | Herba Passiflorae foetidae | Passiflora foetida L. - Passifloraceae |
179 | Lai
phục tử | N | Semen Raphani sativi | Raphanus sativus L. Brassicaceae |
180 | Lệ
chi hạch | N | Semen Litchi | Litchi chinensis Sonn. - Sapindaceae |
181 | Liên
kiều | B | Fructus Forsythiae suspensae | Forsythia suspensa (Thunb.) Vahl. - Oleaceac |
182 | Liên
nhục | N | Semen Nelumbinis nuciferae | Nelumbo nucifera Gaertn. - Nelumbonaceae |
183 | Liên
tâm | N | Embryo Nelumbinis nuciferae | Nelumbo nucifera Gaertn. - Nelumbonaceae |
184 | Liên
tu | N | Stamen Nelumbinis | Nelumbo nucifera Gaertn. - Nelumbonaceae |
185 | Linh
chi | B - N | Ganoderma | Ganoderma lucidum (Leyss ex. Fr.) Karst. - Ganodermataceae |
186 | Lô
cam thạch | B | Calamina | Calamina |
187 | Lô
căn | B | Rhizoma Phragmitis | Phragmites communis Trin. - Poaceae |
188 | Lô
hội | N | Aloe | Aloe vera L. - Asphodelaceae |
189 | Lộc
nhung | N | Cornu Cervi Pantotrichum | Cervus nippon Temminck |
190 | Long
cốt | B | Os Draconis | Os Draconis |
191 | Long
đởm thảo | B | Radix et rhizoma Gentianae | Gentiana spp. - Gentianaceae |
192 | Long
não | N | Folium et lignum Cinnamomi camphorae | Cinnamomum camphora (L) Presl. - Lauraceae |
193 | Long
nhãn | N | Arillus Longan | Dimocarpus longan Lour. - Sapindaccae |
194 | Lục
thần khúc | B - N | Masa medicata fermentata | Massa medicata fermentala |
195 | Lưu
hoàng | N | Sulfur | Sulfur |
196 | Mã đề | N | Folium Plantaginis | Plantago major L. - Plantaginaceae |
197 | Ma
hoàng | B | Herba Ephedrae | Ephedra sp. - Ephedraceae |
198 | Ma
hoàng căn | B | Rhizoma Ephedrae | Ephedra sinica Staff. - Ephedraceae |
199 | Mã
tiền | B - N | Semen Strychni | Strychnos nux-vomica L. - Loganiaceae |
200 | Mạch
môn | B - N | Radix Ophiopogonis japonici | Ophiopogon japonicus (L.f.) Ker Gawl, - Asparagaceae |
201 | Mạch
nha | B | Fructus Hordei germinatus | Hordeum vulgare L. - Poaceae |
202 | Mạn
kinh tử | B - N | Fructus Viticis trifoliae | Vitex trifolia L. - Verbenaceae |
203 | Mẫu
kinh (Ngũ trảo lá có răng cưa) | N | Folium Viticis negundo | Vitex negundo L. - Verbenaceae |
204 | Mần
trầu | N | Herba eleusinis indicae | Eleusine indica (L.) Gaertn.f - Poaceae |
205 | Mật
mông hoa | B | Flos Buddlejae officinalis | Buddleja officinalis Maxim. - Loganiaceae |
206 | Mật
ong | N | Mel | Mel |
207 | Mẫu
đơn bì | B | Cortex Paeoniae suffruticosae radicis | Paeonia suffruticosa Andr. - Paeoniaceae |
208 | Mẫu
lệ | N | Concha Ostreae | Ostrea gigas Thunberg. - Ostreidae |
209 | Mía
dò | N | Rhizoma Costi | Costus specious (Koenig) Smith - Costaceae |
210 | Miết
giáp | B - N | Carapax Trionycis | Trionyx sinensis Wiegmann - Trionychidae |
211 | Mơ
tam thể | N | Herba Paederiae lanuginosae | Paederia lanuginosa Wall. - Rubiaceae |
212 | Mỏ
quạ | N | Herba Maclurae cochinchinensis | Maclura cochinchinensis (Lour.) Corner -Moraceae |
213 | Mộc
hương | B | Radix Saussureae lappae | Saussurea lappa Clarke. - Asteraceae |
214 | Mộc
qua | B | Fructus Chaenomelis speciosae | Chaenomeles speciosa (Sweet) Nakai - Rosaceae |
215 | Mộc
thông | B - N | Caulis Clematidis | Clematis armandii Franch. - Ranunculaceae |
216 | Một
dược | B | Myrrha | Commiphora myrrha (Nees) Engl. - Burseraceae |
217 | Mù u | N | Calophylli inophylli | Calophyllum inophyllum L. - Clusiaceae |
218 | Muống
biển | N | Herba Ipomoeae pescaprae | Ipomoea pescaprae (L.) Sweet.- Convolvulaceae |
219 | Mướp
đắng (Khổ qua) | N | Herba Momordicae charantiae | Momordica charantia L. - Cucurbitaceae |
220 | Mướp
gai (ráy gai) | N | Rhizoma Lasiae spinosae | Lasia spinosa Thw. - Araceae |
221 | Nga
truật | N | Rhizoma Curcumae zedoariae | Curcuma zedoaria (Berg.) Roscoe - Zingiberaceae |
222 | Ngải
cứu (ngải diệp) | N | Herba Artemisiae vulgaris | Artemisia vulgaris L. - Asteraceae |
223 | Ngấy
hương | N | Herba Rubi conchinchinensis | Rubus conchinchinesis Tratt. - Rosaceae |
224 | Ngô
công | B - N | Scolopendra | Scolopendra morsitans L. - Scolopendridae |
225 | Ngô
thù du | B | Fructus Evodiae rutaecarpae | Evodia rutaecarpa (A. Juss) Hartley - Rutaceae |
226 | Ngọc
trúc | B - N | Rhizoma Polygonati odorati | Polygonation odoratum (Mill.) Druce - Convallariaceae |
227 | Ngũ
bội tử | B - N | Galla chinensis | Schlechtendalia chinensis Bell. |
228 | Ngũ
gia bì chân chim | B - N | Cortex Schefflerae heptaphyllae | Scheflera heptaphylla (L.) Frodin - Araliaceae |
229 | Ngũ
gia bì nam (Mạn kinh) | N | Cortex Viticis heterophyllae | Vitex heterophylla Roxb. - Verbenaceae |
230 | Ngũ
gia bì gai | B - N | Cortex Acanthopanacis trifoliati | Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr. - Araliaceae |
231 | Ngũ
linh chi | B - N | Faeces Trogopteri | Trogopterus xanthipes Milne Edwrds, - Petauristidae |
232 | Ngũ
vị tử | B - N | Fructus Schisandrae chinensis | Schisandra chinensis (Turcz.) Baill. - Schisandraceae |
233 | Ngưu
bàng tử | B - N | Semen Arctii lappae | Arctium lappa L. - Asteraceae |
234 | Ngưu
tất | B - N | Radix Achyranthis bidentatae | Achyranthes bidentata Blume. - Amaranthaceae |
235 | Nha
đảm tử | B | Fructus Bruceae | Brucea javanica (L.) Merr. - Simarubaceae |
236 | Nhân
sâm | B | Rhizoma et Radix Ginseng | Panax ginseng C.A.Mey - Araliaceae |
237 | Nhân
trần | N | Herba Adenosmatis caerulei | Adenosma caeruleum R.Br. - Scrophulariaceae |
238 | Nhũ
hương | B | Gummi resina Olibanum | Boswellia carterii Birdw. - Burseraceae |
239 | Nhục
đậu khấu | B - N | Semen Myristicae | Myristica fragrans Houtt. - Myristicaceae |
240 | Nhục
thung dung | B | Herba Cistanches | Cistanche deserticola Y. C. Ma - Orobanchaceae |
241 | Nữ
trinh tử | B | Fructus Ligustri | Ligustrum lucidum L. - Fabaceae |
242 | Ô rô | N | Herba et radix Acanthi ilicifolii | Acanthus ilicifolius L, - Acanthaceae |
243 | Ô tặc
cốt | N | Os Sepiae | Sepia escalenta Hoyle - Sepiidae |
244 | Ô dược | B | Radix Linderae | Lindera aggregata (Sims.) Kosterm. - Lauraceae |
245 | Ô mai | N | Fructus Armeniacae praeparatum | Prunus armeniaca L. - Rosaceae |
246 | Ổi | N | Folium Psidii guajavae | Psidium guajava L.- Myrtaceae |
247 | Phá
cố chỉ (Bổ cốt chỉ) | B | Fructus Psoraleae corylifoliae | Psoralea corylifolia L. - Fabaceac |
248 | Phác
tiêu | N | Natrium Sulfuricum | Natrium sulfuricum |
249 | Phan
tả diệp | B | Folium Casside angustifoliae | Cassia angustifolia Vahl. - Caesalpiniaceae |
250 | Phật
thủ | N | Fructus Citri medicae | Citrus medica L. var. sarcodactylis
(Noot.) Swingle. - Rutaceae |
251 | Phèn
chua (bạch phàn) | N | Alumen | Sulfas Alumino potassicus |
252 | Phòng
kỷ | B | Radix Stephaniae tetrandrae | Stephania tetrandra S. Moore - Menispermaceae |
253 | Phòng
phong | B | Radix Saposhnikoviae divaricatae | Saposhnikovia divaricata(Turcz.) Schischk.- Apiaceae |
254 | Phù
bình | N | Herba Pistiae | Pistia stratiotes L. - Araceae |
255 | Phụ
tử (chế) | B - N | Radix Aconiti lateralis praeparata | Aconitum carmichaeli Debx. - Ranunculaceae |
256 | Phúc
bồn tử | B - N | Fructus Rubi alceaefolii | Rubus alceaefolius Poir. - Rosaceae |
257 | Phục
thần | B | Poria | Poria cocos (Schw.) Wolf. - Polyporaceae |
258 | Qua
lâu nhân | B | Semen Trichosanthis | Trichosanthes spp. - Cucurbitaceae |
259 | Quả
xộp (trâu cổ) | N | Fructus Fici Pumilae | Ficus Pumila L. - Moraccae |
260 | Quán
chúng | B | Rhizoma Cyrtomii fortunei | Cyrtomium fotunei J.Smi - Polypodiaccae |
261 | Quất
hạch | N | Semen Citri reticulatae | Citrus reticulata Blanco. - Rutaceae |
262 | Quất
hồng bì | N | Fructus Clausenae lansii | Clausena lansium (Lour) Skeels. - Rutaceae |
263 | Quế
chi | N | Ramulus Cinnamomi | Cinnamomum sp. - Lauraceae |
264 | Quế
nhục | N | Cortex Cinnamomi | Cinnamomum spp. - Lauraceae |
265 | Quy
bản | B - N | Carapax Testudinis | Testudo elongata Blyth - Testudinidae |
266 | Rau
má | N | Herba Centellae asiaticae | Centella asiatica Urb. - Apiaceae |
267 | Râu
mèo | N | Herba Orthosiphonis spiralis | Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr. - Lamiaceae |
268 | Râu
ngô | N | Styli et Stigmata Maydis | Zea mays L. - Poaceae |
269 | Rau
sam | N | Herba Portulacae oleraceae | Portulaca oleracea L. - Portulacaceae |
270 | Rễ
nhàu | N | Radix Morindae citrifoliae | Morinda citrifolia L.- Rubiaceae |
271 | Riềng | N | Rhizoma Alpiniae officinari | Alpinia officinarurn Hance. - Zingiberaceae |
272 | Sa
nhân | B - N | Fructus Amomi | Amomum spp. - Zingiberaceae |
273 | Sa
sâm | B | Radix Glehniae | Glehnia littoralis Fr. Schmidt ex Miq. - Apiaceae |
274 | Sài
hồ bắc | B | Radix Bupleuri | Bupleurum spp. - Apiaceae |
275 | Sài
hồ nam | N | Radix et Folium Plucheae pteropodae | Pluchea pteropoda Hemsl. - Asteraceae |
276 | Sài
đất | N | Herba Wedeliae | Wedelia chinensis (Osbeck) Merr. - Asteraceae |
277 | Sâm
cau | N | Rhizoma Curculiginis | Curculigo orchtaides Gaertn. - Curculigonaceae |
278 | Sâm
đại hành | N | Bulbus Eleutherinis subaphyllae | Eleutherine subaphylla Gagnep. - Iridaceae |
279 | Sâm
ngọc linh | N | Rhizoma et Radix Panacis Vietnamensis | Panax Vietnamensis Ha et Grushv. - Araliaceae |
280 | Sim | N | Folium, Fructus et Radix Rhodomyrti
tomentosae | Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk - Myrtaceae |
281 | Sinh
địa | B - N | Radix Rehmanniae glutinosae | Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Libosch. - Scrophulariaceae |
282 | Sinh
khương | N | Rhizoma Zingiberis recens | Zingiber officinale Rose. - Zingiberaceae |
283 | Sói
rừng | N | Herba Sarcandrae glabrae | Sarcandra glabra - Chloranthaceae. |
284 | Sơn
thù | B | Fructus Corni officinalis | Cornus officinalis Sieb, et Zucc. - Cornaceae |
285 | Sơn
tra | B - N | Fructus Mali | Malus doumeri (Bois.) A. Chev. - Rosaceae |
286 | Sử
quân tử | B - N | Fructus Quisqualis | Quisqualis indica L. - Combretaceae |
287 | Tam
lăng | B | Rhizoma Sparganii | Sparganium stoloniferum Buch. Ham. - Sparganiaceae |
288 | Tam
thất | B | Radix Panasis notoginseng | Panax notoginseng (Burk.) F. H. Chen - Araliaceae |
289 | Tầm
xoong | N | Herba Atalaniae | Atalania buxifolia (Poir.) Olive. - Rutaceae |
290 | Tầm
xuân | N | Herba Rosae multiflorae | Rosa multiflora Thunb. - Rosaceae |
291 | Tân
di | B | Flos Magnoliae liliflorae | Magnolia liliflora Dear.- Magnoliaceae |
292 | Tần
giao | B | Radix Gentianae macrophyllae | Gentiana macrophylla Pall. - Gentianaceae |
293 | Tang
bạch bì | B - N | Cortex Mori albae radicis | Morus alba L. - Moraceae |
294 | Tang
chi | N | Ramulus Morri albae | Morus alba L. - Moraceae |
295 | Tang
diệp | N | Folium Mori albae | Morus alba L. - Moraceae |
296 | Tang
ký sinh | N | Herba Loranthi gracilifolii | Loranthus gracilifolius Schult. - Loranthaceae |
297 | Tang
phiêu tiêu | B - N | Cotheca Mantidis | Mantis religiosa L. - Mantidae |
298 | Tang
thầm (quả dâu) | B - N | Fructus Mori albae | Morus alba L. - Moraceae |
299 | Tạo
giác thích | B - N | Spina Gledischiae australis | Gledischia australis Hemsl. - Caealpiniaceae |
300 | Táo
nhân | B - N | Semen Ziziphi mauritianae | Ziziphus mauritiana Lamk. - Rhamnaceae |
301 | Tế
tân | B | Radix et Rhizoma Asari | Asarum heterotropoides Kitag. - Aristolochiaceae |
302 | Thạch
cao | N | Gypsum fibrosum | Gypsum fibrosum |
303 | Thạch
hộc | B - N | Herba Dendrobii | Dendrobium spp. - Orchidaceae |
304 | Thạch
lưu bì | N | Pericarpium Punicae Granati | Punica granatium L. - Punicaceae |
305 | Thạch
quyết minh | N | Concha Haliotidis | Haliotis sp. - Haliotidae |
306 | Thạch
vĩ | B - N | Herba pyrrosiae linguae | Pyrrosia lingua (Thumb.) Fawell - Polypodiaceae |
307 | Thạch
xương bồ | B - N | Rhizoma Acori graminei | Acorus gramineus Soland. - Araceae |
308 | Thăng
ma | B | Rhizoma Cimicifugae | Cimicifuga sp. - Ranunculaceae |
309 | Thần
sa | B | Sinnabaris |
|
310 | Thanh
bì | B - N | Pericarpium Citri reticulatae viridae | Citrus reticulata Blanco. - Rutaceae |
311 | Thanh
táo | N | Herba Justiciae | Justicia gendarussa L - Acanthaceae |
312 | Thanh
tương tử | N | Semen Celosiae | Celosia argentea L. - Amaranthaceae |
313 | Thảo
quả | N | Fructus Amomi aromatici | Amomum aromaticum Roxb. - Zingiberaceae |
314 | Thảo
quyết minh | N | Semen Cassiae torae | Cassia tora L. - Fabaceae |
315 | Thị
đế | B - N | Calyx Kaki | Diospyros kaki L.f. - Ebenaceae |
316 | Thiên
hoa phấn | B | Radix Trichosanthis | Trichosanthes kirilowii Maxim. - Cucurbitaceae |
317 | Thiên
ma | B | Rhizoma Gastrodiae elatae | Gastrodia elata Bl. - Orchidaceae |
318 | Thiên
môn đông | B - N | Radix Asparagi cochinchinensis | Asparagus cochinchinensis(Lour.) Merr. - Asparagaceae |
319 | Thiên
nam tinh | N | Rhizoma Arisaemae | Arisaema balansae Engl..- Araceae |
320 | Thiên
niên kiện | N | Rhizoma Homalomenae occultae | Homalomena occulta (Lour.) Schott - Araccae |
321 | Thổ
hoàng liên | B - N | Rhizoma Thalictri foliolosi | Thalictrum foliolosum DC. - Ranunculaceae |
322 | Thổ
bối mẫu | B | Bulbus Pseudolaricis | Pseudolarix kaempferi Gord.- Cucurbitaccae |
323 | Thổ
phục linh | N | Rhizoma Smilacis glabrae | Smilax glabra Roxb. - Smilacaceae |
324 | Thỏ
ty tử | B | Semen Cuscutae | Cuscuta chinensis Lamk. - Cuscutaceae |
325 | Thông
thảo | B | Medulla Tetrapanacis | Tetrapanax papyrifera (Hook.) K. Koch - Araliaceae |
326 | Thủ
cung (Thạch sùng) | N | Scorpio Hemidactyli | Hemidactylus frenatus Schlegel- Gekkonidae |
327 | Thục
địa | B - N | Radix Rehmanniae glutinosae praeparata | Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Libosch. - Scrophulariaceae |
328 | Thương
lục | B - N | Radix Phytolaccae | Phytolacca esculenta Van Houtle - Phytolaccaceae |
329 | Thương
nhĩ tử (Ké đầu ngựa) | B - N | Fructus Xanthii strumarii | Xanthium strumarium L. - Asteraceae |
330 | Thương
truật | B | Rhizoma Atractylodis | Atractylodes lancea (Thunb.) DC. - Asteraceae |
331 | Thủy
xương bồ | N | Rhizoma Acori calami | Acorus calamus L. - Araceae |
332 | Thuyền
thoái | B - N | Periostracum Cicadae | Crytotympana pustulataFabricius - Cicadidae |
333 | Tiên
hạc thảo | B - N | Herba Agrimoniae | Agrimonia pilosa Ledeb. Nakai. - Rosaceae |
334 | Tiền
hồ | B | Radix Peucedani | Peucedanum spp. - Apiaceae |
335 | Tiểu
hồi | B - N | Fructus Foeniculi | Foeniculum vulgare Mill. - Apiaceae |
336 | Tiểu
kế | B - N | Radix Cirsii segenti | Cirsium segetum Bunge - Asteraceae |
337 | Tiểu
mạch | N | Fructus Tritici aestivi | Triticum aestivum L. - Poaceae |
338 | Tô
mộc | N | Lignum sappan | Caesalpinia sappan L. - Fabaceae |
339 | Tô
ngạnh | N | Caulis Perillae | Perilla frutescens (L.) Britt. - Lamiaceae |
340 | Tô tử
(Tía tô hạt) | N | Semen Perillae frutescensis | Perilla frutescens (L.) Britt. - Larniaceae |
341 | Tô
diệp | N | Folium Perillae | Perilla frutescens (L.) Britt. - Lamiaceae |
342 | Toàn
phúc hoa | B | Flos Inulae | Inula japonica Thunb. - Asteraceae |
343 | Toàn
yết | B - N | Scorpio | Buthus martensii Karsch. - Buthidae |
344 | Trắc
bách diệp | B - N | Cacumen Platycladi | Platycladus orientalis (L.) Franco - Cupressaceae |
345 | Trạch
tả | N | Rhizoma Alismatis | Alisma plantago-aquatica L. var. orientate
(Sammuels) Juzep. - Alismataceae |
346 | Tràm | N | Ramulus cum Folium Melaleucae | Melaleuca cajeputi Powell. - Myrtaceae |
347 | Trâm
bầu | N | Folium et Cortex Combreti quadrangulae | Combretum quadrangula Kusz. - Combretaceae |
348 | Trần
bì | B - N | Pericarpium Citri reticulatae perenne | Citrus reticulata Blanco. - Rutaceae |
349 | Trân
châu mẫu | N | Margarita | Pteria martensii Dunker, - Pteridae |
350 | Trầu
không | N | Folium Piperis betle | Piper betle L. - Piperaceae |
351 | Tri
mẫu | B | Rhizoma Anemarrhenae | Anemarrhena asphodeloidesBge. - Liliaceae |
352 | Trinh
nữ (xấu hổ) | N | Herba Mimosae pudicae | Mimosa pudica L. - Mimosaceae |
353 | Trinh
nữ hoàng cung | N | Folium Crini latifolii | Crinum latifolium L. - Amaryllidaceae |
354 | Trư
linh | B | Polyporus | Polyporus umbellatus (Pers.) Fries - Polyporaceae |
355 | Trúc
diệp (Lá tre) | N | Folium Bambusae vulgaris | Bambusa vulgaris Schrad. ex J.C.Wendl - Poaceae |
356 | Trúc
nhự | B - N | Caulis bambusae in teaniis | Bambusa sp; Phyllostachys sp Poaceae |
357 | Trung
quân | N | Herba Ancistrocladi | Ancistrocladus scandens (Lour.) Merr.- Ancistrocladaceae |
358 | Tử
thảo | B | Radix Lithospermi | Lithospermum erythrorhizonSieb, et Zucc. - Boraginaceae |
359 | Tử
uyển | B | Radix et Rhizoma Asteris | Aster tataricus L.f. - Asteraceae |
360 | Tục
đoạn | B - N | Radix Dipsaci | Dipsacus japonicus Miq. -Dipsacaceae |
361 | Tỳ bà
diệp | B - N | Folium Eriobotryae japonicae | Eriobotrya japonica (Thunb.) Lindl. - Rosaceae |
362 | Tỳ
giải | B - N | Rhizoma Dioscoreae | Dioscorea septembolaThunb.,D. futschanensis Uline ex R.Kunth, D. tokoro Makino - Dioscoreaceae |
363 | Uất
kim | N | Radix Curcumae | Curcuma longa L. - Zingiberaceae |
364 | Uất
lý nhân | B-N | Semen Pruni | Prunus humilis Bge |
365 | Uy
linh tiên | B | Radix et Rhizoma Clematidis | Clematis chinensis Osbeck. - Ranunculaceae |
366 | Vàng
đắng | N | Caulis Coscinii fenestrati | Coscinium fenestratum(Gaertn.) Colebr.- Menispermaceae |
367 | Viễn
chí | B | Radix Polygalae | Polygala spp. - Polygalaceae |
368 | Vỏ đỗ
xanh | N | Pericapium Semen Vignae aurei | Vigna aureus Roxb. - Fabaceae |
369 | Vọng
cách | N | Folium Premnae corymbosae | Premna corymbosa Rottl. Ex Willd. - Verbenaceae |
370 | Vông
nem | N | Folium Erythrinae | Erythrina variegata L. - Fabaceae |
371 | Vú bò | N | Herba Fici | Ficus heterophyllus L, - Moraceae |
372 | Vừng
đen | N | Semen Sesami | Sesamum indicum L. - Pedaliaceae |
373 | Vương
bất lưu hành | B - N | Semen Vaccariae | Vaccaria segetalis Neck- Carryophylaceae |
374 | Vương
tôn (Gắm) | N | Caulis et Radix Gneti montani | Gnetum montanum Mgf. - Gnetaceae |
375 | Xạ
can | N | Rhizoma Belamcandae | Belamcanda chinensis (L.) DC. - Iridaceae |
376 | Xạ
hương | B-N | Moschus | Moschus moschiferus L.Cervidae |
377 | Xà
sàng tử | B - N | Fructus Cnidii | Cnidium monnieri (L) Cuss - Apiaceae |
378 | Xa
tiền tử | B - N | Semen Plantaginis | Plantago major L. - Plantaginaceae |
379 | Xạ
đen | N | Herba Ehretiae asperulae | Ehretia asperula Zoll.& Mor.- Boraginaceae |
380 | Xích
đồng nam | N | Herba Clerodendri infortunati | Clerodendrum infortunatum L. - Verbenaceae |
381 | Xích
thược | B | Radix Paeoniae | Paeonia lactiflora Pall - Ranunculaceae |
382 | Xoan
nhừ | N | Cortex Choerospondiacis | Choerospondias axillaris |
383 | Xuyên
bối mẫu | B | Bulbus Fritillariae | Fritillaria cirrhosa D. Don - Liliaceae |
384 | Xuyên
khung | B - N | Rhizoma Ligustici wallichii | Ligusticum wallichii Franch. - Apiaceae |
385 | Xuyên
luyện tử | B | Fructus Meliae toosendan | Melia toosendan Sid. Et Zuce L. - Melíaceae |
386 | Xuyên
tâm liên | B - N | Herba Andrographitis paniculatae | Andrographis paniculata Burun.f. - Acanthaceae |
387 | Xuyên
tiêu | B - N | Fructus Zanthoxyli | Zanthoxylum spp. - Rutaceae |
388 | Ý dĩ | B - N | Semen Coicis | Coix lachryma-jobi L. - Poaceae |
* Ghi chú:
B: chỉ dược liệu (cây, con, khoáng vật) làm thuốc được
nuôi trồng, khai thác từ nước ngoài
N: chỉ dược liệu (cây, con, khoáng vật) làm
thuốc được nuôi trồng, khai thác
Mục lục
So sánh văn bản
...Đang xử lý dữ liệu...