1 | Nghiên cứu thiết lập ngân hàng
chủng vi rút và huyết thanh chuẩn Quốc gia Viêm não Nhật Bản Beijing-1 và
Nakayama dùng cho kiểm định vắc xin viêm não Nhật Bản tại Việt Nam. | 1) Xây
dựng quy trình chuẩn và thiết lập ngân hàng chủng vi rút, huyết thanh kháng
vi rút viêm não Nhật Bản Beijing-1 và Nakayama dùng cho kiểm định vắc xin
viêm não Nhật Bản tại Việt Nam. 2) Xây
dựng tiêu chuẩn ngân hàng chuẩn quốc gia huyết thanh và chủng vi rút chuẩn
quốc gia Viêm não Nhật Bản Beijing-1 và Nakayama dùng trong kiểm định. 3) Đánh giá chất lượng ngân hàng chuẩn
quốc gia huyết thanh và chủng vi rút chuẩn quốc gia Viêm não Nhật Bản
Beijing-1 và Nakayama dùng trong kiểm định. | 1) Sản
xuất lô mẫu dự tuyển ngân hàng kháng huyết thanh và chủng chuẩn quốc gia vi
rút Viêm não Nhật Bản Beijing-1 và Nakayama với số lượng cụ thể: a)
1500 ống kháng huyết thanh/ chủng vi rút (1ml/ống, hiệu giá huyết thanh ≥1.5
log); b)
1500 ống/ chủng vi rút (1ml/ống; hiệu giá ≥105PFU/ml); 500 ống cho kiểm định
chất lượng và 1000 ống làm ngân hàng chủng chuẩn Quốc gia. 2) Quy
trình chuẩn thiết lập ngân hàng chủng vi rút, kháng huyết thanh chuẩn quốc
gia viêm não Nhật Bản Beijing-1 và Nakayama dùng cho kiểm định vắc xin viêm
não Nhật Bản tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn chất lượng WHO TRS No. 978, 2013 và
WHO TRS 932, 2006 3) Quy
trình chuẩn đánh giá chất lượng ngân hàng vi rút, huyết thanh chuẩn quốc gia
kháng viêm não Nhật Bản Beijing-1 và Nakayama dùng cho kiểm định vắc xin viêm
não Nhật Bản tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định WHO. 4) Báo
cáo đánh giá chất lượng ngân hàng kháng huyết thanh và chủng vi rút Viêm não
Nhật Bản Beijing-1 và Nakayama dự tuyển đạt tiêu chuẩn chất lượng WHO TRS No.
978, 2013 và WHO TRS 932, 2006. 5)
Tiêu chuẩn cơ sở của sản phẩm tương đương tiêu chuẩn của WHO. 6) 02
bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành. 7) Tham gia đào tạo 01 học viên
sau đại học. | Tuyển
chọn | |
2 | Nghiên cứu chế tạo một số bộ sinh
phẩm phát hiện nhanh một số độc tố tự nhiên trong thực phẩm. | 1)
Nghiên cứu và phát triển 04 loại bộ sinh phẩm phát hiện nhanh các độc tố gồm
alkaloid từ lá ngón, cyanogen glycoside, amatoxin, tetrodotoxin trong động
thực vật và nấm được sử dụng làm thực phẩm. 2) Xây
dựng tiêu chuẩn của 04 loại bộ sinh phẩm phát hiện nhanh một số độc tố tự
nhiên trong động thực vật và nấm được sử dụng làm thực phẩm. 3) Đánh giá chất lượng của các bộ
sinh phẩm phát hiện nhanh một số độc tố tự nhiên trong động thực vật và nấm
được sử dụng làm thực phẩm. | 1) 04
loại bộ sinh phẩm phát hiện nhanh các độc tố gồm alkaloid từ lá ngón,
cyanogen glycoside, amatoxin, tetrodotoxin trong động thực vật và nấm được sử
dụng làm thực phẩm (1000 bộ sinh phẩm/ mỗi loại có: - Độ
nhạy (%): 100 - Độ
đặc hiệu (%): 98 - Giới
hạn phát hiện (LOD): đạt được ở mức 100µg/kg. - Thời
gian phát hiện ≤ 30 phút. 2) Quy
trình chế tạo 04 loại bộ sinh phẩm phát hiện nhanh các độc tố gồm alkaloid từ
lá ngón, cyanogen glycoside, amatoxin, tetrodotoxin trong động thực vật và
nấm được sử dụng làm thực phẩm. 3)
Tiêu chuẩn cơ sở của của 04 loại bộ sinh phẩm phát hiện nhanh một số độc tố
tự nhiên trong động thực vật và nấm được sử dụng làm thực phẩm tương đương
tiêu chuẩn quốc tế. 4) Báo
cáo đánh giá chất lượng của các bộ sinh phẩm phát hiện nhanh một số độc tố tự
nhiên trong động thực vật và nấm được sử dụng làm thực phẩm. 5)
Công bố 02 bài báo trên tạp chí chuyên ngành. 6) Tham gia đào tạo 01 học viên
sau đại học. | Tuyển
chọn | |
3 | Nghiên cứu sản xuất huyết thanh
kháng độc tố Botulinum tuýp A và tuýp B dùng trong điều trị ngộ độc thực
phẩm. | 1) Xây
dựng qui trình sản xuất huyết thanh kháng độc tố Botulinum tuýp A và tuýp B. 2) Xây
dựng tiêu chuẩn đánh giá huyết thanh kháng độc tố Botulinum tuýp A và tuýp B
dùng trong điều trị ngộ độc thực phẩm. 3) Đánh giá chất lượng sản phẩm
huyết thanh kháng độc tố Botulinum tuýp A và tuýp B quy mô phòng thí nghiệm. | 1)
Huyết thanh kháng lại độc tố thần kinh Botulinum tuýp A, tuýp B (Mỗi chất 100
hộp x 5lọ/ hộp x 1g/ lọ), đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam hoặc tương đương
tiêu chuẩn quốc tế 2) Qui
trình sản xuất huyết thanh kháng độc tố Botulinum tuýp A và tuýp B đạt tiêu
chuẩn GCP/ hoặc GMP. 3)
Tiêu chuẩn huyết thanh kháng độc tố Botulinum tuýp A và tuýp B dùng trong
điều trị ngộ độc thực phẩm tương đương tiêu chuẩn quốc tế. 4) Báo
cáo kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm huyết thanh kháng độc tố Botulinum
tuýp A và tuýp B quy mô phòng thí nghiệm. 5) 01
bài báo khoa học được đăng trên tạp chí chuyên ngành. 6) Tham gia đào tạo 01 học viên
sau đại học thạc sĩ | Tuyển
chọn | |
4 | Thiết lập và đánh giá chất lượng
ngân hàng tế bào BHK-21, MRC-5, RK13, HEp-2, L929 chuẩn quốc gia dùng trong
kiểm định vắc xin và sinh phẩm y tế. | 1) Xây
dựng quy trình sản xuất tế bào: BHK-21, MRC-5, RK13, HEp-2, L929. 2) Xây
dựng tiêu chuẩn chất lượng tế báo: BHK-21, MRC-5, RK13, HEp-2, L929. 3) Đánh giá chất lượng tế bào:
BHK-21, MRC-5, RK13, HEp-2, L929. | 1) Thiết
lập ngân hàng tế bào dự tuyển chuẩn quốc gia của 05 dòng tế bào với số lượng
cụ thể: a)
Master Cell Bank (MCB):200 ống (105-107 tb/ml/ống) b)
Working Cell Bank (WCB): 400 ống (105-107 tb/ml/ ống) 2) 05
Quy trình sản xuất các dòng tế bào: BHK-21, MRC-5, RK13, HEp-2, L929 đạt tiêu
chuẩn chất lượng WHO TRS No. 978, 2013 và WHO TRS 932, 2006 3) 05
Bộ Tiêu chuẩn chất lượng tế báo (TCCS): BHK-21, MRC-5, RK13, HEp-2, L929
tương đương tiêu chuẩn quốc tế WHO 4) Báo
cáo đánh giá chất lượng 05 ngân hàng tế bào tế bào: BHK-21, MRC-5, RK13,
HEp-2, L929 đạt tiêu chuẩn chất lượng WHO TRS No. 978, 2013 và WHO TRS 932,
2006 5)
Công bố 01 bài báo khoa học được đăng trên tạp chí chuyên ngành. 6) Tham gia đào tạo 01 học viên
sau đại học thạc sĩ. | Tuyển chọn | |
5 | Nghiên cứu sản xuất bộ sinh phẩm
xét nghiệm IgM, IgG SARS-COV2. | 1) Xây
dựng được quy trình sản xuất bộ sinh phẩm xét nghiệm IgM, IgG SARS-COV2 2) Xây
dựng Tiêu chuẩn cơ sở cho các bộ sinh phẩm xét nghiệm IgM, IgG SARS-COV2 3) Đánh giá chất lượng bộ sinh
phẩm xét nghiệm IgM, IgG SARS-COV2 | 1) 300
bộ (50 test/bộ) sinh phẩm xét nghiệm IgM, IgG SARS-COV2(có độ nhạy và độ đặc
hiệu tương đương sản phẩm nhập khẩu đạt tiêu chuẩn IVD-WHO, giá thành phù
hợp). 2) Quy
trình sản xuất bộ sinh phẩm xét nghiệm IgM, IgG SARS-COV2 đạt tiêu chuẩn
ISO13485:2016 3)
Tiêu chuẩn cơ sở cho các bộ sinh phẩm xét nghiệm IgM, IgG SARS-COV2, tương
đương tiêu chuẩn quốc tế 4) Báo
cáo đánh giá chất lượng bộ sinh phẩm xét nghiệm IgM, IgG SARS-COV-2 5)
Công bố 01 bài báo trên tạp chí chuyên ngành. 6) Tham gia đào tạo 01 học viên
sau đại học. | Xét giao trực tiếp cho tổ chức đề
xuất | |