PHỤ LỤC I
CÔNG KHAI DỰ TOÁN THU BHXH,
BHYT, BHTN VÀ DỰ TOÁN CHI BHXH, BHYT, BHTN; CHI PHÍ QUẢN LÝ BHXH, BHYT, BHTN
GIAO CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Năm 2021
(Kèm theo Quyết định số 357/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2021 của Tổng Giám đốc
BHXH Việt Nam)
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT | BHXH | Dự toán thu BHXH, BHYT, BHTN | Dựtoán chi BHXH, BHYT, BHTN; chi phí quản
lý BHXH, BHYT, BHTN |
A | B | 1 | 2 |
1 | TP. Hà Nội | 51.510.536 | 55.356.812 |
2 | TP. Hồ Chí Minh | 74.724.800 | 52.611.039 |
3 | An Giang | 3.720.147 | 3.758.570 |
4 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 6.646.165 | 4.581.273 |
5 | Bạc Liêu | 1.394.565 | 1.622.851 |
6 | Bắc Giang | 7.435.305 | 5.003.853 |
7 | Bắc Kạn | 740.638 | 891.267 |
8 | Bắc Ninh | 11.168.024 | 4.795.289 |
9 | Bến Tre | 3.073.968 | 2.817.646 |
10 | Bình Dương | 26.421.914 | 10.945.710 |
11 | Bình Định | 3.367.542 | 3.493.321 |
12 | Bình Phước | 3.464.789 | 2.179.339 |
13 | Bình Thuận | 2.638.253 | 2.491.292 |
14 | Cà Mau | 2.188.012 | 2 181.308 |
15 | Cao Bằng | 1.211.317 | 1.546.620 |
16 | Cần Thơ | 3.542.764 | 4.473.721 |
17 | Đà Nẵng | 5.771.605 | 6.970.682 |
18 | Đắk Lắk | 3.500.134 | 3.968.678 |
19 | Đắk Nông | 1.128.713 | 771.203 |
20 | Điện Biên | 1.281.187 | 1.265.434 |
21 | Đồng Nai | 24.113.883 | 12.945.881 |
22 | Đồng Tháp | 2.952.056 | 2.983.094 |
23 | Gia Lai | 2.743.344 | 2.880.856 |
24 | Hà Giang | 1.696.790 | 1.605.042 |
25 | Hà Nam | 3.223.700 | 2.350.947 |
26 | Hà Tĩnh | 2.887.718 | 3.822.199 |
27 | Hải Dương | 8.434.275 | 6.368.151 |
28 | Hải Phòng | 11.488.433 | 9.894.114 |
29 | Hậu Giang | 1.690.110 | 1.258.969 |
30 | Hòa Bình | 2.182.070 | 2.576.285 |
31 | Hưng Yên | 5.313.100 | 3.495.663 |
32 | Khánh Hòa | 3.807.442 | 4.248.935 |
33 | Kiên Giang | 3.409.729 | 3.073.939 |
34 | Kon Tum | 1.203.903 | 1.129.637 |
35 | Lai Châu | 952.923 | 694.887 |
36 | Lạng Sơn | 1.751.449 | 2.192.548 |
37 | Lào Cai | 1.870.672 | 1.829.041 |
38 | Lâm Đồng | 2.760.989 | 2.619.181 |
39 | Long An | 8.624.344 | 4.478.612 |
40 | Nam Định | 5.017.321 | 5.373.681 |
41 | Nghệ An | 7.311.297 | 10.663.717 |
42 | Ninh Bình | 3.224.756 | 3.488.188 |
43 | Ninh Thuận | 1.189.397 | 1.371.160 |
44 | Phú Thọ | 4.451.864 | 5.572.862 |
45 | Phú Yên | 1.787.497 | 1.906.191 |
46 | Quảng Bình | 2.152.826 | 2.750.560 |
47 | Quảng Nam | 4.638.948 | 4.351.446 |
48 | Quảng Ngãi | 3.247.209 | 2.683.623 |
49 | Quảng Ninh | 6.351.484 | 7.310.798 |
50 | Quảng Trị | 1.583.620 | 1.891.527 |
51 | Sóc Trăng | 2.367.818 | 2.178.524 |
52 | Sơn La | 2.349.256 | 2.401.801 |
53 | Tây Ninh | 5.032.747 | 3.041.603 |
54 | Thái Bình | 5.046.984 | 5.435.848 |
55 | Thái Nguyên | 6.090.169 | 5.551.246 |
56 | Thanh Hóa | 9.367.617 | 11.110.597 |
57 | Thừa Thiên Huế | 3.365.986 | 4.511.277 |
58 | Tiền Giang | 5.267.809 | 4.078.494 |
59 | Trà Vinh | 2.236.470 | 2.308.853 |
60 | Tuyên Quang | 1.693.105 | 2.494.860 |
61 | Vĩnh Long | 2.562.293 | 2.383.384 |
62 | Vĩnh Phúc | 5.479.915 | 3.890.228 |
63 | Yên Bái | 1.821.136 | 2.466.598 |
64 | Văn phòng | 0 | 264.864 |
65 | Viện khoa học BHXH | 0 | 22.403 |
66 | Trường ĐTNV BHXH | 0 | 46.793 |
67 | Trung tâm Công nghệ thông tin | 0 | 22.101 |
68 | Trung tâm Lưu trữ | 0 | 14.299 |
69 | Tạp chí BHXH | 0 | 1.964 |
70 | Trung tâm GĐ BHYT & TTĐT | 0 | 16.495 |
71 | Trung tâm Dịch vụ hỗ trợ, chăm sóc khách hàng | 0 | 15.212 |
72 | Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng ngành BHXH | 0 | 10.467 |
73 | Trung tâm Truyền thông | 0 | 138.619 |
74 | Ban Quản lý các dự án CNTT | 0 | 4.871 |
79 | BHXH Việt Nam | 0 | 303.800 |
PHỤ LỤC II
CÔNG KHAI CĂN CỨ, NGUYÊN TẮC, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ
TOÁN THU, CHI NĂM 2021
(Kèm theo Quyết định số 357/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 04 năm 2021 của Tổng Giám đốc
BHXH Việt Nam)
I. Căn cứ, cơ sở
phân bổ dự toán thu, chi năm 2021
- Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018
của Bộ Chính trị về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH);
- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017
của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân trong tình hình mới;
- Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày
09/05/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang;
- Nghị định số 44/2019/NĐ-CP ngày
20/05/2019 của Chính phủ quy định về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ
cấp hàng tháng;
- Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày
15/11/2019 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao
động làm việc theo hợp đồng lao động;
- Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày
13/11/2020 của Quốc hội về phân bổ ngân sách Trung ương năm 2021;
- Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2021
của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2021;
- Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày
27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý tài chính về BHXH, bảo
hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) và chi phí quản lý BHXH, BHTN,
BHYT;
- Quyết định số 38/2019/QĐ-TTg ngày
31/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết
định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế
quản lý tài chính BHXH, BHTN, BHYT và chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT;
- Thông tư số 20/TT-BTC ngày 03/02/2016
của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế tài chính về BHXH, BHTN, BHYT và chi phí quản lý BHXH,
BHTN, BHYT;
- Thông tư số 24/TT-BTC ngày 13/4/2020 của
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2016/TT-BTC ngày
03/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính về bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
- Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày
28/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm
2021;
- Tờ trình Thủ tướng Chính phủ số
35/TTr-BTC ngày 19/3/2021 của Bộ Tài chính về đề nghị điều chỉnh dự toán năm
2020 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và việc giao dự toán thu, chi bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp năm 2021;
- Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 30/3/2021
của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp năm 2021;
- Quyết định số 501/QĐ-TTg ngày 30/3/2021
của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm
y tế năm 2021;
- Quyết định số 447/QĐ-BHXH ngày 18/3/2020
của BHXH Việt Nam về ban hành quy định về tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT
đối với các đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam.
II. Nguyên tắc, định
mức phân bổ dự toán thu, chi năm 2021
1. Dự toán thu
BHXH, BHTN, BHYT năm 2021
Dự toán thu BHXH, BHTN, BHYT năm 2021 giao
cho BHXH các tỉnh, dựa trên cơ sở dự toán thu, chi BHXH, BHTN, BHYT được Thủ
tướng Chính phủ giao dự toán thu, chi BHXH, BHTN, BHYT năm 2021 của BHXH Việt
Nam, được xác định trên cơ sở số đối tượng tham gia, mức đóng, tỷ lệ đóng;
trong đó:
- Về đối tượng tham gia BHXH, BHTN, BHYT:
+ Đối tượng tham gia BHXH: căn cứ tình
hình, khả năng phát triển kinh
tế - xã hội của từng địa phương, số thực hiện đến 31/12/2020 và dự kiến năm
2021 do BHXH tỉnh lập để xác định, phát triển đối tượng tham gia BHXH, tăng
bình quân từ 5% đến 9% so với số thực hiện năm 2020, tăng thấp nhất bằng tỷ lệ
tăng bình quân 3 năm trước liền kề nhưng không thấp hơn so với thực hiện năm
2020.
+ Đối tượng tham gia BHYT: giao các địa
phương phát triển người tham
gia BHYT phù hợp, đảm bảo phấn đấu cả nước đạt 92% dân số tham gia BHYT trở
lên.
+ Đối tượng tham gia BHTN: trên cơ sở số
người tham gia BHXH bắt buộc, tính số người tham gia BHTN.
- Về tiền lương làm cơ sở xác định mức
đóng: chưa tính tăng lương tối thiểu vùng và lương cơ sở.
- Chỉ tiêu phấn đấu giảm nợ BHXH, BHYT,
BHTN: được tính dựa trên hiệu số giữa tỷ lệ nợ BHXH, BHYT, BHTN và lãi chậm
đóng năm 2021 so với tỷ lệ nợ BHXH, BHYT, BHTN và lãi chậm đóng năm 2020 (không
bao gồm ngân sách nhà nước chậm đóng BHYT, trường hợp địa phương để NSNN chậm
đóng thì vẫn tính vào tổng số tiền nợ để chấm điểm thi đua); phấn đấu đảm bảo
tỷ lệ nợ/số phải thu toàn quốc không cao hơn 2,78%.
2. Dự toán chi
BHXH, BHTN từ nguồn quỹ; chi hoạt động BHXH, BHTN, BHYT năm 2021
2.1. Dự toán chi BHXH, BHTN từ nguồn quỹ
năm 2021
Dự toán chi BHXH, BHTN năm 2021 giao cho
BHXH các tỉnh trên cơ sở số người hưởng; mức chi và số chi, cụ thể:
- Số người hưởng: tính trên cơ sở số người
hưởng tháng 12/2020 và tỷ lệ tăng, giảm số người hưởng hàng năm của từng tỉnh,
từng chế độ.
- Mức chi và số chi: Dự toán chi BHXH do
quỹ BHXH đảm bảo giao cho các BHXH tỉnh đã tính đủ 12 tháng thực hiện mức lương
hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 44/2019/NĐ-CP ngày
20/05/2019, mức lương cơ sở theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/05/2019 của
Chính phủ (1,49 triệu đồng/tháng); dự toán chi BHTN đã giao đủ trong dự toán
đầu năm kinh phí chi trợ cấp
thấp nghiệp và hỗ trợ học nghề. Chưa bố trí kinh phí chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ kỹ năng nghề để duy
trì việc làm cho người lao động và hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm theo quy
định tại Điều 47 của Luật việc làm.
2.2. Dự toán chi hoạt động BHXH, BHTN,
BHYT năm 2021
Dự toán chi hoạt động BHXH, BHTN, BHYT năm
2021 giao cho các đơn vị trên cơ sở dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao và
phân bổ theo nguyên tắc sau:
- Căn cứ vào biên chế kế hoạch được Tổng
Giám đốc BHXH Việt Nam giao với mức
lương cơ sở là 1,49 triệu đồng;
- Căn cứ vào nhiệm vụ, khối lượng công
việc và tính chất phức tạp của các hoạt động nghiệp vụ quản lý của từng đơn vị
trong năm 2021 đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ;
- Căn cứ vào quy định của Ngành về tiêu
chí, định mức phân bổ dự toán
chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT đối với các đơn vị trong hệ thống BHXH Việt
Nam.
3. Dự toán chi
khám bệnh, chữa bệnh BHYT năm 2021
Dự toán chi KCB BHYT năm 2021 giao cho các
tỉnh, thành phố được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định 501/QĐ-TTg ngày
30/3/2021, số giao dự toán chi KCB BHYT năm 2021 cho BHXH tỉnh được tính toán
theo nguyên tắc bằng số ước thực hiện năm 2020 cộng các yếu tố tăng (giảm) theo
quy định, trong đó có tính đến tăng do thông tuyến KCB tuyến tỉnh từ
01/01/2021./.