NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC
PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM
2022
(Kèm theo
Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)
Chương
I
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG
Điều
1. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể
1. Khối các cơ quan Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Bộ Tư pháp, Kiểm toán nhà nước, Thanh tra Chính phủ; các bộ, cơ quan trung ương
khác:
a) Về tiêu chí: Căn cứ số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao trên cơ sở
vị trí việc làm và cơ cấu công chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và khối
lượng công việc của từng bộ, cơ quan trung ương. Ngoài dự toán chi thường xuyên
được phân bổ theo số biên chế, các bộ, cơ quan trung ương được phân bổ kinh phí
để bảo đảm chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy
định, kinh phí để bảo đảm nhiệm vụ đặc thù cụ thể của từng bộ, cơ quan trung
ương.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:
- Áp dụng định mức chung đối với khối các cơ quan Tòa án nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Kiểm toán nhà nước, Thanh tra Chính
phủ: Định mức phân bổ 72 triệu đồng/biên chế.
- Áp dụng định mức theo phương pháp lũy thoái đối với các bộ, cơ quan trung
ương còn lại (trừ các cơ quan Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, Bộ Tư pháp, Kiểm toán nhà nước, Thanh tra Chính phủ và các cơ quan quy
định tại khoản 2 Điều này): số biên chế do cơ quan có thẩm quyền giao cho từng
bộ, cơ quan trung ương được chia thành các bậc khác nhau với quy mô biên chế
của bậc đầu tiên là 100 biên chế trở xuống. Định mức phân bổ ngân sách giảm dần
theo các bậc biên chế, cụ thể như sau:
+ Từ 100 biên chế trở xuống:
Định mức phân bổ 70 triệu đồng/biên chế;
+ Từ biên chế thứ 101 đến 500: Định mức phân bổ 65 triệu đồng/biên chế;
+ Từ biên chế thứ 501 đến 1.000: Định mức phân bổ 61 triệu đồng/biên chế;
+ Từ biên chế thứ 1.001 trở
lên: Định mức phân bổ 57 triệu đồng/biên chế.
c) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế quy định tại điểm b nêu trên đã bao
gồm:
- Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: Khen
thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công
tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán
dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác
Đảng, đoàn thể trong cơ quan.
- Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm: Chi
nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi xây dựng, rà soát, hoàn thiện
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản
quy phạm pháp luật; chi hoạt động kiểm tra, giám sát.
- Chi tiền lương, tiền công lao động và chi hoạt động cho các đối tượng hợp
đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định.
- Kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên các công trình cơ sở hạ
tầng, tài sản phục vụ công tác chuyên môn; kinh phí mua sắm, thay thế trang
thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định.
d) Ngoài ra, bố trí kinh phí cho một số nhiệm vụ không thường xuyên, nhiệm vụ
đặc thù của các ngành, lĩnh vực theo quy định, gồm:
- Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung cho các cơ quan trung ương, gồm:
Đóng niên liễm; kinh phí đối ứng của các dự án; chi thuê trụ sở; chi tổ chức
Đại hội toàn quốc, Hội nghị quốc tế được cơ quan có thẩm quyền quyết định; chi
hoạt động của các ban chỉ đạo, ban điều phối, tổ công tác liên ngành, các Ủy
ban, các Hội đồng được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc giao các
bộ quyết định thành lập; kinh phí hỗ trợ xây dựng các dự án luật, nghị quyết
của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chi mua ô
tô, sửa chữa lớn trụ sở.
- Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt của một số bộ, cơ quan
trung ương: Chi cho cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; kinh phí bảo đảm hoạt động
hệ thống phòng xét xử của ngành Tòa án và một số nhiệm vụ đặc thù của các cơ
quan tư pháp theo quy định của pháp luật; kinh phí bảo đảm hoạt động cho số xe
ô tô phục vụ lễ tân nhà nước; kinh phí chi mua quà và tặng phẩm của lãnh đạo
cấp cao khi đi công tác ngoài nước; kinh phí hỗ trợ các tổ chức tôn giáo, chức sắc,
chức việc tôn giáo hoạt động tại Việt Nam; kinh phí bảo đảm kết nối thông tin
liên lạc giữa các cơ quan của Đảng, Nhà nước; kinh phí đoàn ra, đoàn vào bố trí
tăng thêm đáp ứng nhiệm vụ đặc thù của Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương; chi công
tác phí cho các đoàn thanh tra của Thanh tra Chính phủ, các đoàn kiểm toán của
Kiểm toán nhà nước; chi thuê kiểm định, giám định chất lượng phục vụ hoạt động
kiểm toán, thanh tra chuyên ngành theo quy định; chi giám sát, phản biện xã
hội, tổ chức các hoạt động phong trào của các tổ chức chính trị - xã hội; kinh
phí thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê, các cuộc điều tra theo chu kỳ 02
năm, 05 năm, các cuộc điều tra đột xuất theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
kinh phí thực hiện các cuộc điều tra theo chu kỳ tháng, quý, năm ngoài các
khoản chi thường xuyên do cán bộ, công chức ngành thống kê thực hiện; chi hoạt
động của Hội đồng thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; Hội
đồng thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp thực hiện
theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; chi trang phục theo quy định;
kinh phí sản xuất hiện vật thi đua khen thưởng.
- Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm
quyền quyết định.
2. Phân bổ dự toán chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể cho các cơ quan, đơn
vị, tổ chức đặc thù ở trung ương:
- Đối với khối các Văn phòng: Không áp dụng định mức phân bổ chi thường xuyên
theo biên chế; dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm được xác định trên cơ sở
các tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu và các nhiệm vụ đặc thù của các cơ quan này.
- Đối với các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước đang áp dụng cơ chế
chính sách khoán chi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 của
Luật Ngân sách nhà nước hoặc đang áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập đặc
thù theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền: Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội và
hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị
quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Ban Chấp
hành Trung ương khóa XII, các cơ quan, đơn vị này phải áp dụng chế độ tiền
lương, phụ cấp, thu nhập thống nhất; bãi bỏ các cơ chế, chính sách về tiền
lương, thu nhập đặc thù. Nguồn kinh phí tiếp tục thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 của Luật Ngân sách nhà nước và các quy
định của pháp luật có liên quan.
- Các hội đặc thù, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp
luật.
3. Trên cơ sở biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao và mức chi thường xuyên
theo định mức phân bổ, khuyến khích các bộ, cơ quan trung ương tinh giản biên
chế, tiết kiệm chi tiêu để tăng thu nhập cho cán bộ, công chức và tăng chi cho
các nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan, đơn vị.
4. Dự toán chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể các năm tiếp theo trong thời
kỳ ổn định ngân sách được xác định theo biên chế được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt và định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể điều chỉnh tăng,
giảm theo khả năng ngân sách nhà nước do Chính phủ trình Quốc hội quyết định
trong phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm.
Điều
2. Phân bổ dự toán chi các lĩnh vực sự nghiệp
1. Thực hiện phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các lĩnh
vực sự nghiệp căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, định hướng đổi mới khu vực
sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW
ngày 25 tháng 10
năm 2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII, Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định của pháp luật về việc giao
nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công. Trong
đó:
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi đầu tư và chi thường
xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Ngân sách nhà
nước không hỗ trợ chi thường xuyên. Đơn vị thực hiện báo cáo đầy đủ nguồn thu,
nhiệm vụ chi năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch; gửi cơ quan quản lý cấp
trên tổng hợp, gửi Bộ Tài chính cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà
nước hằng năm.
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: ngân sách
nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp
và nguồn thu phí được để lại chi để thực hiện nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự
nghiệp công chưa tính đủ chi phí. Thực hiện khoán chi ngân sách hỗ trợ giai
đoạn 2022 - 2025 và yêu cầu giảm tối thiểu 15% so với giai đoạn 2017 - 2021.
Đồng thời, yêu cầu dành nguồn thu sự nghiệp của các đơn vị để thực hiện cải cách
tiền lương, ngân sách chỉ hỗ trợ kinh phí thực hiện cải cách tiền lương tối đa
theo tỷ lệ ngân sách hỗ trợ chi thường xuyên.
- Đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Được vận
dụng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ như đối với lĩnh vực chi quản lý
nhà nước, Đảng, đoàn thể. Tiếp tục giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân
sách nhà nước so với giai đoạn 2016 - 2020 trừ các dịch vụ công cơ bản, thiết
yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định tại Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương
khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng
và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; đồng thời, thực hiện
tiết kiệm 10% chi thường xuyên nguồn ngân sách tăng thêm hằng năm và sắp xếp từ
nguồn dự toán ngân sách nhà nước được giao để thực hiện cải cách chính sách
tiền lương.
2. Ngân sách nhà nước giảm cấp chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công
lập đối với các khoản chi đã được kết cấu vào giá dịch vụ theo lộ trình điều
chỉnh giá dịch vụ của từng lĩnh vực sự nghiệp công; dành kinh phí để tăng nguồn
bảo đảm chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng chính sách tiếp cận các dịch
vụ sự nghiệp công, tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương, tăng chi mua sắm sửa
chữa và tăng chi đầu tư phát triển, trên cơ sở đó cơ cấu lại các lĩnh vực chi
thường xuyên và từng bước cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện đầy đủ các quy định về hạch toán, kế
toán và quản lý tài chính, có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hàng năm và báo
cáo quyết toán hàng năm đối với từng nguồn kinh phí theo quy định; gửi cơ quan
quản lý cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, gửi Bộ Tài chính
theo quy định của pháp luật về kế toán và ngân sách nhà nước.
Điều
3. Phân bổ dự toán chi quốc phòng, an ninh
Căn cứ nhiệm vụ bảo đảm quốc
phòng, an ninh, nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ đối với con
người và nhiệm vụ đặc thù để ưu tiên bố trí chi thường xuyên ngân sách trung
ương hằng năm.
Chương
II
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Mục 1.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SỐ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Điều 4. Tiêu chí
dân số
1. Dân số của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo dân số trung
bình năm 2022 và dân số từ 1 - 18 tuổi do Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống
kê) gửi Bộ Tài chính và các địa phương để tính định mức phân bổ dự toán chi
thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022.
2. Phân 04 vùng dân số như sau:
a) Vùng đặc biệt khó khăn, gồm toàn bộ dân số ở các xã, phường, thị trấn, thôn
thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn (xã, phường,
thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn thuộc khu vực I, II) và dân số ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo
được xác định theo quy định của cấp có thẩm quyền. Cụ thể:
- Toàn bộ dân số ở các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực III vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn được xác định theo danh sách tại
Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; đơn
vị thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác
định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân
tộc.
- Toàn bộ dân số các xã, phường, thị trấn đặc biệt khó khăn vùng bài ngang
ven biển và hải đảo được xác định theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng
01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Vùng khó khăn, gồm: Dân số ở các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực II vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi còn khó khăn (không kể dân số các thôn
đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, II) được xác định theo danh
sách tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
và dân số ở các xã thuộc vùng hải đảo (không kể dân số các xã hải đảo; phường,
thị trấn thuộc vùng hải đảo) theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm
2017 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Vùng đô thị, gồm: Dân số các phường, thị trấn còn lại (không kể dân số
phường, thị trấn thuộc vùng đặc biệt khó khăn, vùng khó khăn).
d) Vùng khác còn lại, gồm: Dân số các xà thuộc khu vực còn lại.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ dân số
trung bình năm 2022, dân số từ 1 - 18 tuổi nêu tại khoản 1 Điều này và phân
vùng dân số tại khoản 2 Điều này để xác định và chịu trách nhiệm xác định dân
số theo từng vùng.
Điều
5. Tiêu chí người thuộc hộ gia đình nghèo
Số người thuộc hộ gia đình
nghèo, cận nghèo được xác định trên cơ sở quyết định của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội về số hộ nghèo năm 2020 theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định
số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.
Mục 2.
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Điều
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số trong độ tuổi đến trường (từ 1 - 18
tuổi):
Đơn vị: đồng/người dân/năm
Vùng | Định mức phân bổ |
Vùng đặc biệt khó khăn | 7.076.200 |
Vùng khó khăn | 4.953.300 |
Đô thị | 3.007.400 |
Vùng khác còn lại | 3.538.100 |
Định mức phân bổ tại khoản này
đã bao gồm: Tính đủ cho các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục; chế độ học
bổng cho học sinh dân tộc nội trú; chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục
đã ban hành.
Trên cơ sở định mức quy định
tại khoản này, trường hợp tỷ lệ chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học
tập nhỏ hơn 19% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục, sẽ được bổ sung để bảo đảm
tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, học bổng cho học sinh
dân tộc nội trú) tối đa 81% (chưa kể chi từ nguồn thu học phí). Đối với các địa
phương có tỷ lệ dân số thuộc vùng đặc biệt khó khăn và vùng khó khăn cao hơn
mức bình quân chung của cả nước, chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và
học tập bảo đảm tỷ lệ tối thiểu 20%.
Quỹ tiền lương, phụ cấp, các
khoản có tính chất lương được xác định trên cơ sở biên chế sự nghiệp giáo dục
do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định năm 2021; đồng thời, căn cứ báo cáo
của địa phương để xác định đảm bảo đủ các chế độ, chính sách về tiền lương, phụ
cấp, các khoản có tính chất lương theo quy định hiện hành.
Đối với các năm trong thời kỳ
ổn định ngân sách, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện ưu
tiên bố trí ngân sách địa phương cho hoạt động giảng dạy và học tập.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung, được xác định trên cơ sở số đối
tượng năm 2021 do địa phương báo cáo, mức hỗ trợ theo chế độ quy định gồm:
a) Chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ.
b) Chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Nghị định
số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ hướng dẫn một số điều
của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn.
c) Hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị
định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
d) Hỗ trợ kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định
số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ và Nghị định số
145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.
Điều 7.
Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
Định mức phân bổ theo tiêu chí
dân số (không kể dân số từ 1 - 18 tuổi):
Đơn vị: đồng/người dân/năm
Vùng | Định mức phân bổ |
Vùng đặc biệt khó khăn | 287.000 |
Vùng khó khăn | 200.900 |
Đô thị | 129.200 |
Vùng khác còn lại | 143.500 |
Định mức phân bổ tại Điều này
đã bao gồm kinh phí thực hiện các loại hình đào tạo, dạy nghề (chính quy, tại
chức, cử tuyển, đào tạo lại, các loại hình đào tạo, dạy nghề khác), các cấp đào
tạo, dạy nghề, trung tâm chính trị tỉnh, huyện,... của địa phương.
Điều 8.
Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
Vùng | Định mức phân bổ |
Vùng đặc biệt khó khăn | 469.100 |
Vùng khó khăn | 333.300 |
Đô thị | 182.700 |
Vùng khác còn lại | 246.900 |
Căn cứ khả năng ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định phân bổ cho y tế dự phòng đạt tối thiểu 30% ngân sách y tế, ưu tiêu
cho y tế cơ sở, bệnh viện ở vùng khó khăn, biên giới, hải đảo, các lĩnh vực phong,
lao, tâm thần và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp
hành Trung ương Khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung, được xác định trên cơ sở số đối
tượng năm 2021 địa phương báo cáo; riêng đối tượng người thuộc hộ gia đình
nghèo, cận nghèo được xác định theo quy định tại Điều 5 Mục I Chương II; mức
kinh phí ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định
của Luật Bảo hiểm y tế.
Điều 9.
Định mức phân bổ chi quản lý hành chính
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính (không bao gồm tiền lương, phụ cấp
và các khoản đóng góp theo lương quy định tại khoản 2 Điều này):
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
Vùng | Định mức phân bổ |
Vùng đặc biệt khó khăn | 121.900 |
Vùng khó khăn | 100.200 |
Đô thị | 73.800 |
Vùng khác còn lại | 67.800 |
b) Định mức phân bổ theo số
đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã:
Các huyện đảo (bao gồm cả
huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã) được phân bổ thêm 3.000 triệu
đồng/huyện; đơn vị hành chính cấp huyện còn lại được phân bổ thêm 2.500 triệu
đồng/huyện; đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền
núi, hải đảo 1.200 triệu đồng/xã; đơn vị hành chính cấp xã còn lại 700 triệu
đồng/xã.
c) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có số đơn vị hành chính
cấp huyện dưới 10 đơn vị được bổ sung thêm 10% định mức phân bổ theo tiêu chí
dân số tại điểm a khoản này.
d) Số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã nêu tại điểm b, điểm c
khoản này được xác định tại thời điểm ngày 01 tháng 9 năm 2021.
2. Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) được xác định trên cơ sở:
a) Biên chế hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao năm 2021; biên chế
của các cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội theo thông báo của Ban Tổ chức
Trung ương; số lượng cán bộ công chức cấp xã, mức khoán quỹ phụ cấp cho người
hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố theo quy định tại Nghị
định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ; số lượng đại biểu
Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026, số lượng cấp ủy viên các cấp,
số lượng cán bộ, công chức trong các cơ quan giúp việc của tỉnh ủy, thành ủy do
địa phương báo cáo.
b) Căn cứ báo cáo của địa phương để xác định đảm bảo đủ các chế độ, chính sách
về tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương theo quy định hiện hành.
3. Trường hợp dự toán chi quản lý hành chính tính theo định mức quy định tại
khoản 1 Điều này nhỏ hơn 25% so với tổng chi quản lý hành chính, sẽ được bổ
sung để đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 25%, tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản đóng
góp theo lương tối đa 75%.
Điều
10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin
1. Định mức phân bổ theo tiêu
chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
Vùng | Định mức phân bổ |
Vùng đặc biệt khó khăn | 79.700 |
Vùng khó khăn | 57.300 |
Đô thị | 37.200 |
Vùng khác còn lại | 40.900 |
2. Phân bổ theo tiêu chí bổ
sung: Di sản văn hóa vật thể Việt Nam đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn
hóa Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận được bổ sung 15.000 triệu đồng/di sản. Các
Ban Quản lý di sản được quản lý, sử dụng nguồn thu phí và các nguồn tài chính
hợp pháp khác theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm
2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công
lập.
Điều
11. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số chi sự nghiệp phát thanh, truyền
hình, thông tấn
Đơn vị:
đồng/người dân/năm
Vùng | Định mức phân bổ |
Vùng đặc biệt khó khăn | 47.900 |
Vùng khó khăn | 34.400 |
Đô thị | 22.100 |
Vùng khác còn lại | 24.600 |
Điều
12. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số chi sự nghiệp thể dục thể thao
Đơn vị: đồng/người dân/năm
Vùng | Định mức phân bổ |
Vùng đặc biệt khó khăn | 37.000 |
Vùng khó khăn | 27.300 |
Đô thị | 26.000 |
Vùng khác còn lại | 19.500 |
Điều 13. Định mức phân bổ chi
đảm bảo xã hội
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
Vùng | Định mức phân bổ |
Vùng đặc biệt khó khăn | 80.200 |
Vùng khó khăn | 66.100 |
Đô thị | 43.400 |
Vùng khác còn lại | 47.200 |
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung được xác định trên cơ sở số đối
tượng năm 2021 do địa phương báo cáo, gồm:
a) Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo
trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ, mức hỗ trợ theo chế độ quy định.
b) Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ hộ nghèo, hộ chính sách xã hội tiền điện,
mức hỗ trợ theo Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 và Quyết
định số 60/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Hỗ trợ các cơ sở bảo trợ công lập do địa phương quản lý, mức phân bổ 1.500 triệu đồng/cơ sở.
Điều 14. Định mức
phân bổ chi quốc phòng
1. Định mức phân bổ theo tiêu
chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
Vùng | Định mức phân bổ |
Vùng đặc biệt khó khăn | 139.900 |
Vùng khó khăn | 97.900 |
Đô thị | 70.000 |
Vùng khác còn lại | 70.000 |
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ
sung:
a) Các địa phương được bổ sung kinh phí theo mức 5.000 triệu đồng/huyện đảo
(bao gồm cả huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã); 1.500 triệu đồng/đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền, 1.500 triệu đồng/xã
đảo, 500 triệu đồng/xã ven biển để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng; đối với các
tỉnh tiếp giáp biên giới đất liền với 02 tỉnh nước bạn trở lên, mỗi đơn vị hành
chính cấp xã biên giới đất liền được phân bổ 2.000 triệu đồng/cấp xã.
b) Đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã nêu tại điểm a khoản này được xác định
tại thời điểm ngày 01 tháng 9 năm 2021.
Điều
15. Định mức phân bổ chi an ninh, trật tự, an toàn xã hội
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
Vùng | Định mức phân bổ |
Vùng đặc biệt khó khăn | 60.700 |
Vùng khó khăn | 42.500 |
Đô thị | 40.000 |
Vùng khác còn lại | 30.400 |
2. Định mức phân bổ theo tiêu
chí bổ sung:
a) Các địa phương được bổ sung
kinh phí theo mức 5.000 triệu đồng/huyện đảo (bao gồm cả huyện đảo không có đơn
vị hành chính cấp xã); 1.500 triệu đồng/đơn vị hành chính
cấp xã biên giới đất liền, 1.500 triệu đồng/xã đảo, 500 triệu đồng/xã ven biển,
để thực hiện nhiệm vụ an ninh, trật tự và quan hệ với các địa phương nước bạn
(đối với xã biên giới); đối với các tỉnh tiếp giáp biên giới đất liền với 02
tỉnh nước bạn trở lên, mỗi đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền được
phân bổ 2.000 triệu đồng/cấp xã.
b) Đơn vị hành chính cấp
huyện, cấp xã nêu tại điểm a khoản này được xác định tại thời điểm ngày 01
tháng 9 năm 2021.
Điều
16. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
Căn cứ Luật Khoa học và công
nghệ, căn cứ trên cơ sở nhu cầu của thực tiễn và kết quả sử dụng ngân sách đã
được phân bổ, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng phương án phân bổ dự
toán ngân sách chi khoa học và công nghệ của từng địa phương hằng năm, gửi Bộ Tài
chính tổng hợp trong phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm trình
Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.
Điều
17. Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế
1. Định mức phân bổ theo tiêu
chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
Vùng | Định mức phân bổ |
Vùng đặc biệt khó khăn | 876.400 |
Vùng khó khăn | 657.300 |
Đô thị | 372.500 |
Vùng khác còn lại | 438.200 |
2. Định mức phân bổ theo nhiệm
vụ:
a) Kinh phí hỗ trợ sử dụng giá dịch vụ, sản phẩm công ích thủy lợi theo quy
định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ bằng
102% mức bình quân năm của kết quả thực hiện chi giai đoạn 2017 - 2020 và dự
toán chi năm 2021 của ngân sách địa phương.
b) Kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa xác định trên cơ sở mức hỗ trợ và
diện tích đất trồng lúa Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13
tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, Nghị định số
62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.
c) Hỗ trợ kinh phí duy tu, sửa chữa đường tuần tra biên giới đất liền địa
phương quản lý với mức 30 triệu đồng/km (số km đường tuần tra biên giới đất
liền do Bộ Quốc phòng cung cấp).
d) Phân bổ cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có các đơn vị hành
chính đô thị theo mức 140.000 triệu đồng/quận, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc trung ương, đô thị loại I (thuộc tỉnh); 85.000 triệu đồng/đô thị loại II;
24.000 triệu đồng/đô thị loại III; 17.000 triệu đồng/đô thị loại IV; 8.500 triệu đồng/đô thị loại V (đơn vị hành chính đô thị theo phân loại đô thị đã
được cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm ngày 01 tháng 9 năm 2021).
đ) Đối với nhiệm vụ chi quản
lý, bảo trì đường bộ từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện
ô tô, căn cứ dự toán thu, Bộ Giao thông vận tải xây dựng tiêu chí, định mức
phân bổ và phương án phân bổ dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung
ương cho từng địa phương để gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Chính phủ trình
Quốc hội xem xét, quyết định trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
d) Đối với nguồn kinh phí được phân bổ từ Quỹ bảo vệ và phát triển rừng để
thực hiện chi trả cho cung ứng dịch vụ môi trường rừng, thực hiện theo quy định
của Luật Lâm nghiệp và Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo
cáo Chính phủ trình Quốc hội theo quy định.
Điều
18. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
Phân bổ trên cơ sở tổng dự
toán chi sự nghiệp môi trường của ngân sách nhà nước, trong đó ngân sách trung
ương 10%, ngân sách địa phương 90%. Chi sự nghiệp môi trường của ngân sách địa
phương được phân bổ theo các tiêu chí sau:
1. Dành 40% phân bổ theo số dân số đô thị và mật độ dân số, cụ thể:
- Đối với dân số đô thị đặc biệt hệ số 15; đối với đô thị loại I hệ số 7; đối
với dân số đô thị loại II đến loại IV hệ số 2; vùng khác còn lại hệ số 1.
- Về hệ số theo mật độ dân số: trên 2.000 người/km2 hệ số 15; trên
1.000 - 2.000 người/km2 hệ số 6; trên 750 - 1.000 người/km2
hệ số 2,5; trên 500 - 750 người/km2 hệ số 1,8; từ 500 người/km2
trở xuống hệ số 1.
2. Dành 35% phân bổ cho yếu tố tác động môi trường của sản xuất công nghiệp
theo giá trị GDP ngành công nghiệp và xây dựng trên địa bàn từng địa phương
theo công thức:
Chi sự nghiệp môi trường
(tỉnh A) | = | Tổng chi sự nghiệp môi
trường ngân sách địa phương | x
35% x | Giá trị GDP ngành công
nghiệp và xây dựng trên địa bàn tỉnh A |
Giá trị GDP ngành công nghiệp và xây dựng toàn quốc |
(Trong đó giá trị GDP ngành
công nghiệp và xây dựng của tỉnh A được xác định theo số liệu thực hiện năm
2020 do Tổng cục Thống kê cung cấp)
3. Dành 25% phân bổ cho yếu tố tác động từ rừng tự nhiên bảo đảm môi trường
thiên nhiên theo diện tích rừng tự nhiên trên địa bàn từng địa phương theo công
thức:
Chi sự nghiệp môi trường
(tỉnh A) | = | Tổng chi sự nghiệp môi
trường ngân sách địa phương | x
25% x | Diện tích rừng tự nhiên của địa phương (ha) |
Tổng diện tích rừng tự nhiên
toàn quốc (ha) |
(Trong đó diện tích rừng tự
nhiên của tỉnh A được xác định theo số liệu thực hiện năm 2020 do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp).
Điều
19. Mức phân bổ chi khác của ngân sách địa phương
Phân bổ theo tỷ trọng bằng
0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ (từ
Điều 6 đến Điều 18 Mục 2 Chương II).
Điều
20. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khó khăn hoặc có dân số
thấp
1. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khó khăn hoặc có dân số
thấp, được phân bổ thêm theo tỷ lệ phần trăm (%) số chi tính theo định mức dân
số như sau:
a) Các địa phương thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long được phân bổ thêm 15%.
b) Các địa phương có dân số dưới 550 nghìn dân được phân bổ thêm 20%.
c) Các địa phương có dân số từ 550 nghìn dân đến dưới 700 nghìn dân được phân
bổ thêm 18%.
d) Các địa phương có dân số từ 700 - 1.000 nghìn dân được phân bổ thêm 16%.
2. Trường hợp địa phương đáp ứng từ hai tiêu chí trở lên, chỉ được phân bổ
theo tiêu chí hỗ trợ cao nhất.
Điều
21. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có cơ chế chính sách đặc
thù hoặc có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương
Các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có cơ chế chính sách đặc thù hoặc có tỷ lệ điều tiết về ngân sách
trung ương, được phân bổ thêm theo tỷ lệ phần trăm (%) số chi tính theo định
mức dân số như sau:
1. Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh được phân bổ thêm 80%.
2. Các thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ được phân bổ thêm 70%.
3. Các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Thừa Thiên Huế được phân bổ thêm 45%.
4. Các tỉnh còn lại có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương từ 40% trở lên
được phân bổ thêm 60%; các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung
ương từ 15% đến dưới 40% được phân bổ thêm 50%; các địa phương có tỷ lệ điều
tiết về ngân sách trung ương còn lại được phân bổ thêm 40%.
Điều
22. Dự phòng ngân sách
1. Dự phòng ngân sách địa phương của từng địa phương là 2% tổng chi ngân sách
địa phương.
2. Trên cơ sở dự toán chi cân đối ngân sách địa phương, căn cứ tình hình thực
tế, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động bố trí dự phòng ngân
sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều
23. Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách
Giao Bộ Tài chính trình Chính
phủ trình Quốc hội:
1. Căn cứ tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng, khả năng thu của
ngân sách nhà nước, tăng thêm số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho
các địa phương so với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
2. Phương án xử lý trong trường hợp có phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào
hoạt động làm ngân sách địa phương tăng thu lớn (trên 30% dự toán số thu từ sản
xuất kinh doanh thường xuyên trên địa bàn năm 2022).