PHỤ LỤC
KẾ
HOẠCH GIÁM SÁT TÀI CHÍNH NĂM 2021 ĐỐI VỚI CÁC TỔNG CÔNG TY, CÔNG TY DO BỘ GIAO
THÔNG VẬN TẢI LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
(Ban hành kèm theo Quyết định số
268/QĐ-BGTVT
ngày 08/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I.
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Đánh giá việc tuân thủ
quy định về phạm vi, quy trình, thủ tục, thẩm quyền và hiệu quả đầu tư vốn nhà
nước vào doanh nghiệp.
b) Đánh giá đầy đủ, kịp
thời tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp để có biện pháp
khắc phục tồn tại, hoàn thành mục tiêu, kế hoạch kinh doanh, nhiệm vụ công ích,
nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và khả năng cạnh tranh.
c) Kịp thời phát hiện các
yếu kém trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cảnh báo và đề ra
biện pháp chấn chỉnh.
d) Thực hiện công khai
minh bạch tình hình tài chính của doanh nghiệp nhà nước.
đ) Nâng cao trách nhiệm
của doanh nghiệp trong việc chấp hành các quy định
của pháp luật trong quản lý và sử dụng vốn, tài sản nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
2. Yêu cầu
a) Công tác giám sát tài
chính đối với các doanh nghiệp nhà do Bộ Giao thông vận tải là cơ quan đại diện
chủ sở hữu thực hiện theo đúng các quy định tại Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày
06/10/2015 của Chính phủ và Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ
Tài chính và các quy định khác có liên quan;
b) Hoạt động giám sát
phải tuân thủ các quy định của pháp luật; bảo
đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm
cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp;
c) Đảm bảo việc đánh giá
đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan các nội dung giám sát tại các doanh
nghiệp thuộc Bộ Giao thông vận tải; tránh trùng lặp trong việc kiểm tra, giám
sát quá trình triển khai thực hiện.
II.
PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Giám sát tài chính,
đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại đối với doanh nghiệp nhà nước.
2. Giám sát tài chính đối
với doanh nghiệp có vốn nhà nước.
3. Công khai thông tin
tài chính của doanh nghiệp nhà nước
III.
ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
1. Thực hiện giám sát: Vụ
Quản lý doanh nghiệp chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch và Đầu tư, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị, cá nhân khác có liên quan.
2. Đối tượng giám sát:
Các doanh nghiệp có vốn nhà nước do Bộ Giao thông vận tải là cơ quan đại diện
chủ sở hữu
IV.
NỘI DUNG GIÁM SÁT VÀ PHƯƠNG THỨC GIÁM SÁT
1. Nội dung giám sát
a) Đối với các Tổng công
ty, Công ty thuộc 100% vốn nhà nước do Bộ Giao thông vận tải làm đại diện chủ
sở hữu: Thực hiện theo Điều 9 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP
ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 5 Thông tư 200/2015/TT-BTC
ngày 15/12/2015 của Bộ Tài Chính.
b) Đối với các Tổng công
ty, Công ty có vốn nhà nước do Bộ Giao thông vận tải làm đại diện chủ sở hữu:
Thực hiện theo Điều 33 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày
06/10/2015 của Chính phủ và Điều 8, Điều 9 Thông tư
200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài Chính.
2. Căn cứ thực hiện giám
sát tài chính
a) Quy định của pháp luật
hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp.
b) Điều lệ tổ chức và
hoạt động, Quy chế quản
lý tài chính của doanh nghiệp.
c) Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm
và năm (05) năm của doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước do
Bộ Giao thông vận tải là cơ quan đại diện chủ sở hữu, mục tiêu giám sát trong từng thời kỳ do cơ quan đại
diện chủ sở hữu xây dựng đối với từng doanh
nghiệp.
d) Báo cáo tài chính năm
của doanh nghiệp đã được kiểm toán độc lập đã được phê duyệt; báo cáo tài chính
sáu (06) tháng, báo cáo tài chính quý, báo cáo nghiệp vụ định kỳ và các báo cáo
đột xuất khác theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan quản lý
nhà nước.
đ) Kết quả thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán tại doanh nghiệp của các cơ quan chức năng đã công bố theo
quy định hoặc đã gửi bằng văn bản đến cơ quan đại diện chủ sở hữu.
e) Các thông tin, tài
liệu có liên quan khác theo quy định của pháp luật.
3. Phạm vi giám sát
Đánh giá tình hình tài
chính năm 2020 và 06 tháng đầu năm 2021 của Tổng công ty, Công ty do Bộ Giao
thông vận tải là cơ quan đại diện chủ sở hữu.
4. Phương thức giám sát
a) Phương thức giám sát
trực tiếp: Vụ Quản lý doanh nghiệp chủ trì, phối hợp
với Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch và Đầu tư, Vụ Tổ
chức cán bộ và các đơn vị liên quan giám sát trực tiếp tại doanh nghiệp thông
qua các tài liệu, chứng từ, hồ sơ lưu giữ tại doanh
nghiệp.
b) Phương thức giám sát
gián tiếp: Vụ Quản lý doanh nghiệp chủ trì thực hiện tổng hợp kết quả giám sát
gián tiếp thông qua
- Các báo cáo tài chính,
thống kê và các báo cáo khác của các doanh nghiệp.
- Báo cáo tổng hợp việc
giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp theo quy
định.
V.
KẾ HOẠCH GIÁM SÁT:Chi tiết tại bảng kèm theo
CHI TIẾT KẾ HOẠCH GIÁM SÁT TÀI
CHÍNH NĂM 2021
ĐỐI VỚI CÁC TỔNG CÔNG TY, CÔNG TY
DO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
(Ban hành
kèm theo Quyết định số 268/QĐ-BGTVT ngày 08/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải)
TT | Tên Doanh nghiệp | Giám sát tài chính năm
2020 | Giám sát tài chính 06 tháng đầu năm 2021 |
Phương thức giám sát | Cơ quan thực hiện | Thời gian dự kiến | Phương thức giám sát | Cơ quan thực hiện | Thời gian dự kiến |
Trực tiếp | Gián tiếp | Chủ trì | Phối hợp | | Trực tiếp | Gián tiếp | Chủ trì | Phối hợp | |
I | Doanh
nghiệp 100% vốn nhà nước |
1 | Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc | x | x | Vụ QLDN | - Vụ Tài chính, Vụ Tổ
chức cán bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư; - Các cá nhân, đơn vị khác có liên quan. | Quý I, II | | X | Vụ QLDN | - Vụ Tài chính, Vụ Tổ
chức cán bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư; - Các cá nhân, đơn vị khác có liên quan. | Quý III |
2 | Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Nam | x | x | Vụ QLDN | - Vụ Tài chính, Vụ Tổ
chức cán bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư; - Các cá nhân, đơn vị khác có liên quan. | Quý I, II | | x | Vụ QLDN | - Vụ Tài chính, Vụ Tổ
chức cán bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư; - Các cá nhân, đơn vị khác có liên quan. | Quý III |
3 | Tổng công ty quản lý bay Việt Nam | x | x | Vụ QLDN | - Vụ Tài chính, Vụ Tổ
chức cán bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư; - Các cá nhân, đơn vị khác có liên quan. | Quý I, II | | x | Vụ QLDN | - Vụ Tài chính, Vụ Tổ
chức cán bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư; - Các cá nhân, đơn vị khác có liên quan. | Quý III |
4 | Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam | x | x | Vụ QLDN | - Vụ Tài chính, Vụ Tổ
chức cán bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư; - Các cá nhân, đơn vị khác có liên quan. | Quý I, II | | x | Vụ QLDN | - Vụ Tài chính, Vụ Tổ
chức cán bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư; - Các cá nhân, đơn vị khác có liên quan. | Quý III |
5 | Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam | x | x | Vụ QLDN | - Vụ Tài chính, Vụ Tổ
chức cán bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư; - Các cá nhân, đơn vị khác có liên quan. | QuýI, II | | x | Vụ QLDN | - Vụ Tài chính, Vụ Tổ
chức cán bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư; - Các cá nhân, đơn vị khác có liên quan. | Quý III |
6 | Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giao thông vận tải | x | x | Vụ QLDN | - Vụ Tài chính, Vụ Tổ
chức cán bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư; - Các cá nhân, đơn vị khác có liên quan. | Quý I, II | | x | Vụ QLDN | - Vụ Tài chính, Vụ Tổ
chức cán bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư; - Các cá nhân, đơn vị khác có liên quan. | Quý III |
7 | Tổng công ty Đầu tư phát triển và Quản lý dự án
hạ tầng giao thông Cửu Long | x | x | Vụ QLDN | - Vụ Tài chính, Vụ Tổ
chức cán bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư; - Các cá nhân, đơn vị khác có liên quan. | Quý I, II | | x | Vụ QLDN | - Vụ Tài chính, Vụ Tổ
chức cán bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư; - Các cá nhân, đơn vị khác có liên quan. | Quý III |
II | Doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ: |
1 | Tổng công ty Xây dựng đường thủy - CTCP. | | x | Vụ QLDN | - Vụ Tài chính; - Các cá nhân, đơn vị khác có liên quan. | Quý II | | x | Vụ QLDN | - Vụ Tài chính; - Các cá nhân, đơn vị khác có liên quan. | Quý III |