QUY ĐỊNH
VỀ XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ -
KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2302/QĐ-BTP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Quy định này quy định việc xây dựng,
thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp.
2. Quy định này không điều chỉnh đối với
các dịch vụ công thuộc các lĩnh vực cụ thể sau:
a) Đối với các dịch vụ công sử dụng ngân
sách nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo, việc xây dựng, thẩm định và ban
hành định mức kinh tế - kỹ thuật được thực hiện theo quy định tại Thông tư số
14/2019/TT-BGDDT ngày 30/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn xây dựng,
thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá
dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.
b) Đối với các dịch vụ công sử dụng ngân
sách nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội tổ chức xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại
Thông tư số 14/2017/TTBLĐTBXH ngày 25/5/2017 quy định việc xây dựng, thẩm định
và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo
dục nghề nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan,
đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Tư pháp có liên quan đến việc xây dựng, thẩm định và
ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp theo
quy định tại Điều 1 Quy định này.
Điều 3. Giải thích
từ ngữ
Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước là dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi
phí hoặc dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phí trong giá, phí, được ngân
sách nhà nước hỗ trợ.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật về dịch vụ
sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp (sau đây gọi tắt là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao
các yếu tố chi phí về lao động, vật tư, máy móc thiết bị để hoàn thành việc
thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ
quan có thẩm quyền ban hành. Định mức bao gồm ba thành phần cơ bản: định mức
lao động, định mức vật tư và định mức máy móc, thiết bị.
3. Định mức lao động là mức tiêu hao về
sức lao động cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn
thành việc thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công đạt được các tiêu chí, tiêu
chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
4. Định mức vật tư là mức tiêu hao từng
loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu cần thiết để hoàn thành việc thực hiện
một dịch vụ sự nghiệp công đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm
quyền ban hành.
5. Định mức máy móc, thiết bị là mức tiêu
hao giá trị đối với từng loại máy móc, thiết bị cần thiết để hoàn thành việc
thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ
quan có thẩm quyền ban hành.
Điều 4. Mục đích xây
dựng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Làm căn cứ xác định giá dịch vụ sự
nghiệp; giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch công sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
2. Làm căn cứ để xây dựng và thực hiện kế
hoạch, quản lý tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động sự nghiệp thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Điều 5. Nguyên tắc xây
dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Đảm bảo sự thống nhất trong quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp về công tác xây dựng định mức; phát huy quyền chủ động, của
các cơ quan, đơn vị tham gia xây dựng định mức.
2. Tuân thủ theo quy trình kỹ thuật, quy
định kỹ thuật hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của sản phẩm được xây dựng định
mức và đáp ứng yêu cầu chung về kết cấu của các loại định mức, đảm bảo tính
tiên tiến, thống nhất và tính kế thừa (nếu có) của ngành, lĩnh vực.
3. Định mức được xây dựng phải đảm bảo
tính ổn định, được thực hiện trong thời gian dài.
4. Định mức các bước công việc tương tự
nhau trong các nhiệm vụ chuyên môn của các lĩnh vực khác nhau thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp cần bảo đảm sự phù hợp, không khác biệt, mâu
thuẫn.
5. Đảm bảo tính đúng, tính đủ để hoàn
thành việc thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công đạt được các tiêu chí, tiêu
chuẩn, chất lượng theo quy định hiện hành.
6. Thực hiện đúng quy định của pháp luật liên quan.
Chương II
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP,
HÌNH THỨC VÀ BỐ CỤC CỦA ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Điều 6. Phương pháp
xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Phương pháp thống kê, tổng hợp: là
phương pháp xây dựng định mức dựa vào các tài liệu thu thập hằng năm thông qua
việc khảo sát, chụp ảnh, bấm giờ và các phương pháp khác tương tự hoặc thông
qua số liệu các kỳ báo cáo về hao phí lao động, vật tư, máy móc thiết bị để
hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công.
2. Phương pháp tiêu chuẩn: là phương pháp
căn cứ các tiêu chuẩn, quy định đã được nhà nước ban hành để xác định mức tiêu
hao các yếu tố chi phí về lao động, vật tư, máy móc thiết bị để hoàn thành việc
thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công.
3. Phương pháp phân tích thực nghiệm: Trên
cơ sở triển khai khảo sát, thực nghiệm theo từng quy trình, nội dung công việc
để phân tích, tính toán từng yếu tố cấu thành định mức (lựa chọn những công
việc không xác định được qua hai phương pháp trên hoặc xác định được nhưng chưa
chính xác mà cần phải kiểm nghiệm thực tế).
Điều 7. Nội dung định
mức kinh tế - kỹ thuật
Đơn vị chủ trì xây dựng định mức áp dụng
phương pháp quy định tại Điều 6 Quy định này để xây dựng các định mức thành
phần sau:
1. Định mức lao động
Định mức lao động | = Định mức lao động trực tiếp (thực hiện) | + Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục
vụ) |
Nội dung định
mức lao động phải xây dựng gồm: Định mức lao động trực tiếp và định mức lao
động gián tiếp cần thiết theo từng nội dung công việc (chi phí quản lý; phục
vụ...). Định mức lao động gián tiếp được tính theo tỷ lệ % của lao động trực
tiếp.
Để thuyết
minh cơ sở xác định định mức lao động, đơn vị liệt kê các thao tác, công việc
cơ bản phải thực hiện; xác định thời gian lao động trực tiếp, gián tiếp và xác
định số lượng và cấp bậc lao động chuyên môn cụ thể phù hợp với yêu cầu thực
hiện của từng nội dung công việc;
2. Định mức
vật tư
Là mức tiêu
hao về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và được xác định theo chủng loại, số
lượng/khối lượng. Nội dung định mức vật tư liệu phải xây dựng gồm:
a) Xác định
chủng loại vật tư;
b) Xác định
số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư: Căn cứ vào chủng loại thiết bị, thời
gian máy chạy có tải (tiêu hao vật tư);
c) Xác định
tỷ lệ (%) thu hồi vật tư: Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của vật tư để tính tỷ
lệ (%) thu hồi;
d) Xác định
yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư: Mô tả thông số kỹ thuật của từng loại vật
tư phù hợp để thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công.
3. Định mức
máy móc, thiết bị
Nội dung định
mức máy móc, thiết bị phải xây dựng gồm
a) Xác định
danh mục máy móc, thiết bị và thông số kỹ thuật cơ bản của máy móc, thiết bị
cần thiết theo từng nội dung công việc;
b) Xác định
thời gian sử dụng từng loại máy móc, thiết bị: Bao gồm thời gian máy chạy có
tải (tiêu hao vật tư) và máy chạy không tải (không tiêu hao vật tư);
c) Tổng hợp
định mức máy móc, thiết bị.
Định mức
thiết bị = Mức giá thiết bị ban đầu x Tỷ lệ % khấu hao/hao mòn theo chế độ quy
định (là giá trị khấu hao/hao mòn tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài
chính) x thời gian thiết bị tham gia vào việc tạo ra dịch vụ sự nghiệp công
cộng.
Điều 8. Hình thức và bố cục của văn bản ban hành định mức kinh tế - kỹ
thuật
1. Hình thức
văn bản: Tùy theo phạm vi áp dụng, đơn vị chủ trì xây dựng đề xuất hình thức
văn bản ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ công thuộc lĩnh
vực quản lý đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Bố cục
định mức kinh tế - kỹ thuật gồm 02 phần chính: Quy định chung và nội dung định
mức kinh tế - kỹ thuật
a) Quy định
chung của định mức kinh tế - kỹ thuật phải nêu rõ: phạm vi điều chỉnh; đối
tượng áp dụng; cơ sở xây dựng và chỉnh lý định mức.
b) Nội dung
định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Điều 7 Quy định này.
3. Các biểu
mẫu
- Định mức
kinh tế - kỹ thuật (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
này);
- Bảng định mức kinh tế - kỹ
thuật theo từng công việc (theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết
định này);
Chương III
QUY TRÌNH XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Điều 9. Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Thủ trưởng
đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước có trách nhiệm
tổ chức việc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ công sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực tại Danh mục sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Tư pháp ban hành theo
Quyết định số 19/QĐ-TTg ngày 05/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản
sửa đổi, bổ sung (nếu có). Chi tiết danh mục, đơn vị chủ trì xây dựng tại Phụ
lục I kèm theo Quyết định này.
2. Đơn vị
được giao chủ trì xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Điều 9 Quy
định này quyết định thành lập bộ phận hoặc giao nhiệm vụ cho đơn vị chuyên môn
nghiên cứu, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý theo
phương pháp và nội dung quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy định này.
Điều 10. Thẩm định định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Cục Kế
hoạch - Tài chính là đơn vị chủ trì thực hiện việc thẩm định định mức kinh tế -
kỹ thuật đối với các dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thuộc
lĩnh vực vực quản lý của Bộ Tư pháp.
Cục Kế hoạch
- Tài chính trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.
Thành phần Hội đồng gồm:
a) Đại diện
Lãnh đạo Bộ: Chủ tịch Hội đồng;
b) Đại diện
Lãnh đạo Cục Kế hoạch - Tài chính;
c) Đại diện
cơ quan chuyên môn kỹ thuật;
d) Các thành
viên khác có liên quan.
2. Ý kiến
thẩm định được thể hiện bằng văn bản gửi đơn vị chủ trì xây dựng định mức kinh
tế - kỹ thuật để hoàn thiện, trình Bộ ban hành.
3. Hồ sơ đề
nghị thẩm định gồm
a) Công văn
đề nghị thẩm định;
b) Dự thảo
văn bản quy định định mức kinh tế - kỹ thuật; dự thảo tờ trình; bảng tổng hợp
tiếp thu, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý;
c) Các tài
liệu khác có liên quan (nếu có).
Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Việc điều
chỉnh, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật được thực hiện trong trường hợp khi
có sự thay đổi các yếu tố làm cho định mức đã ban hành không còn phù hợp với
điều kiện mới về tổ chức thực hiện và tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
2. Khi có nhu cầu điều chỉnh, bổ
sung định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn vị chủ trì triển khai điều chỉnh, bổ sung
theo quy định của Quy định này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Thời hạn hoàn thành việc ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Đối với
các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thuộc thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp tại Phụ lục đính kèm theo Quyết định này, việc xây
dựng và ban hành phải hoàn thành trước ngày 30/6/2021.
2. Trường hợp
có văn bản sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, các đơn vị được giao
chủ trì xây dựng định mức trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp kế hoạch xây dựng và thời
gian hoàn thành cụ thể.
Điều 13. Kinh phí xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
Kinh phí xây
dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật được bố trí trong dự toán
chi thường xuyên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng
dẫn.
Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Cục Kế
hoạch - Tài chính là đầu mối đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện xây dựng và
ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật; chủ trì thẩm định định mức kinh tế - kỹ
thuật của các đơn vị được giao xây dựng theo quy định tại Quyết định này.
2. Đơn vị
được giao chủ trì xây dựng định múc kinh tế - kỹ thuật có trách nhiệm tổ chức
xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho
các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Quyết
định này.
3. Trong quá
trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát
sinh, các đơn vị phản ánh kịp thời về Cục Kế hoạch - Tài chính để nghiên cứu,
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.