ĐỀ ÁN
CỦNG CỐ VÀ PHÁT TRIỂN HỆ
THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành
kèm theo Quyết định số 209/QĐ-NHNN
ngày 31 tháng 01 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
I. Quan điểm phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND):
Quán triệt
chủ trương, quan điểm của Đảng, Quốc hội và Chính phủ tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam về định hướng phát triển kinh tế - xã hội, Nghị
quyết số 142/2016/QH13 ngày 12/4/2016 của Quốc hội khóa XIII về Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020, Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22/7/2016
ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 142 của
Quốc hội; Kết luận số 56-KL/TW ngày 21/2/2013 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về tiếp
tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng
Chính phủ về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, Quyết định số
1726/QĐ-TTg ngày 5/9/2016 của Thủ tướng chính phủ về nâng cao khả năng tiếp cận
dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế, quan điểm phát triển hệ thống QTDND và Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 10/10/2000 của Bộ Chính trị về củng
cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND, quan
điểm về củng cố và phát triển hệ thống QTDND đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030 là:
- Thứ
nhất, tập trung rà soát, củng cố, chấn chỉnh lại toàn bộ hệ thống QTDND
hiện nay nhằm đảm bảo ổn định, an toàn, lành
mạnh và hiệu quả trước khi thực hiện việc tăng cường mở rộng phát triển hệ thống QTDND.
- Thứ
hai, việc tổ chức, hoạt động và thành lập QTDND phải đảm bảo bản chất của mô
hình kinh tế tập thể với mục tiêu tương trợ giữa các thành viên trên cơ sở liên
kết trong cùng địa bàn xã, phường, thị trấn hoặc liên kết theo ngành nghề sản xuất. Việc cấp phép thành lập mới
chỉ được xem xét khi đảm bảo đồng
thời việc đã rà soát, chấn chỉnh toàn bộ hệ thống QTDND
và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý để đảm bảo đúng
bản chất của mô hình QTDND.
- Thứ
ba,
rà soát, đánh giá lại điều kiện, nhu cầu cần thiết khách quan, khả năng tồn
tại, đảm bảo an toàn đối với các QTDND trong từng địa phương, địa bàn để tiếp
tục sắp xếp lại các QTDND, số lượng QTDND tại từng tỉnh, thành phố bằng các hình thức tổ chức lại hợp lý, đảm
bảo sự ổn định an toàn hệ thống.
- Thứ
tư,
xây dựng cơ chế quản lý hệ thống QTDND theo quy mô, căn cứ vào quy mô để quy định về bộ máy quản trị, điều
hành, kiểm soát, kiểm toán nội bộ và cơ sở vật chất,
công nghệ thông tin.
- Thứ
năm, hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm tăng cường gắn kết trách nhiệm và quyền
lợi giữa các thành viên của QTDND, liên kết giữa các QTDND với Ngân hàng Hợp
tác xã (NHHTX), Hiệp hội QTDND, Quỹ Bảo toàn để phát
triển hệ thống QTDND; tăng cường các hoạt động hỗ trợ khi có rủi ro thanh
khoản, tương trợ lẫn nhau trong quá trình hoạt động giữa các QTDND.
- Thứ
sáu, tăng cường quản lý nhà nước đối với hệ thống
QTDND thông qua công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra để ngăn chặn,
đẩy lùi các nguy cơ tiềm ẩn rủi ro; xử lý kịp thời, hiệu quả các rủi ro, QTDND yếu
kém, không làm ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống QTDND nói riêng và an toàn hệ
thống các TCTD nói chung. Xây dựng mới, tăng cường cơ sở hạ tầng công nghệ
thông tin để nâng cao kỹ năng giám sát an
toàn đối với từng QTDND và cả hệ thống; tăng cường
vai trò của NHHTX, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTGVN) trong việc kiểm tra,
giám sát và hỗ trợ kịp thời đối với các QTDND theo quy định của Luật TCTD đã
được sửa đổi, bổ sung.
II. Mục tiêu phát triển hệ thống QTDND:
1. Mục
tiêu tổng quát:
Phát triển
hệ thống QTDND theo đúng mục tiêu, tôn chỉ của loại hình tổ chức tín dụng là
hợp tác xã (TCTD là HTX) theo quy định của pháp luật; có cơ cấu tổ chức, đủ
năng lực tài chính, năng lực quản trị, điều hành, kiểm soát, bảo đảm hoạt động
an toàn, hiệu quả, ổn định và bền vững, đáp ứng nhu cầu về vốn cho các thành
viên QTDND hướng tới mục tiêu chủ yếu là tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các
thành viên phục vụ sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống, đặc biệt ở khu vực
nông thôn, vùng sâu, vùng xa và địa bàn có nhiều khó khăn;
Nâng cao
khả năng tiếp cận tài chính của thành viên QTDND, góp phần thực hiện chủ trương
của Đảng, Nhà nước về phát triển nông
nghiệp - nông thôn, hạn chế tình trạng cho vay nặng
lãi, đảm bảo an sinh xã hội và xóa đói, giảm nghèo bền vững, góp phần thúc đẩy
sự phát triển của khu vực kinh tế tập thể, trong đó nòng cốt là các hợp tác xã
(HTX);
Phát triển NHHTX có đủ năng lực tài chính, tăng cường năng lực
quản trị, điều hành, kiểm soát, hoạt động an toàn, hiệu quả, bền vững để thực
hiện tốt vai trò là ngân hàng của tất cả các QTDND;
Thực hiện
tính liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn,
đảm bảo an toàn hệ thống các QTDND, hỗ trợ thúc đẩy phát triển các loại hình
kinh tế tập thể là HTX khác trên phạm vi toàn quốc.
2. Mục
tiêu cụ thể:
2.1. Đến
năm 2020:
a/ Hoàn
thành các mục tiêu cơ cấu lại NHHTX và các QTDND theo Đề án cơ cấu lại các tổ
chức tín dụng (TCTD) gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016- 2020 ban hành kèm
theo Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ;
b/ Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý
về thanh tra, giám sát, cấp phép, tổ chức, hoạt động đối với các QTDND và NHHTX
phục vụ quá trình cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu của hệ thống QTDND;
c/ Các QTDND hoạt động ở địa bàn nông
thôn có mức vốn điều lệ tối thiểu là 500 triệu đồng, các QTDND hoạt động ở địa
bàn các tỉnh, thành phố có mức vốn điều lệ tối thiểu là 01 tỷ đồng; tỷ trọng
tiền gửi của thành viên QTDND đạt tối thiểu 60% tổng nguồn vốn huy động của
QTDND, tỷ trọng tiền gửi của thành viên QTDND đạt tối thiểu 60% tổng nguồn vốn
huy động của QTDND, tỷ trọng cho vay đối với thành viên đạt tối thiểu 90% tổng
dư nợ cho vay; tuân thủ tôn chỉ, mục tiêu của loại hình TCTD là HTX theo quy
định của pháp luật, tăng cường tính liên kết hệ thống;
d/ Các QTDND có hệ thống công nghệ thông
tin đồng bộ, thống nhất trong toàn hệ thống, đáp ứng yêu cầu quản lý của các cơ
quan quản lý nhà nước;
đ/ NHHTX thực hiện hiệu quả vai trò,
chức năng là ngân hàng, của các QTDND trong việc điều hòa vốn, liên kết hệ
thống và các hoạt động hỗ trợ đối với các QTDND;
e/ Hoàn thành cơ bản việc xử lý các QTDND yếu kém, bị đặt vào kiểm soát đặc
biệt.
2.2. Đến năm 2030:
a/ Có hệ thống văn bản pháp lý đồng bộ,
thống nhất về quản lý, thanh tra, giám sát, cấp phép, tổ chức, hoạt động đối
với các QTDND và NHHTX để hỗ trợ hệ thống QTDND phát triển;
b/ Các QTDND hoạt động chủ yếu trên địa
bàn xã, phục vụ chủ yếu cho các thành viên, góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế xã nông nghiệp, nông thôn, xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn theo chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước;
c/ Hệ thống TCTD là HTX có năng lực tài
chính lành mạnh, quản trị, điều hành hiệu quả, hoạt động kinh doanh có lãi, nợ
xấu dưới 3%;
d/ Vốn điều lệ của QTDND hoạt động tại
địa bàn nông thôn tối thiểu đạt 01 tỷ đồng; vốn điều lệ của QTDND hoạt động tại
các tỉnh, thành phố tối thiểu đạt 3 tỷ đồng;
đ/ Tỷ trọng tiền gửi của thành viên đạt
tối thiểu 65% tổng nguồn vốn huy động của QTDND, tỷ trọng cho vay đối với thành
viên đạt tối thiểu 95% tổng dư nợ cho vay.
III. Giải pháp phát
triển hệ thống QTDND:
1. Nhóm giải pháp đối với NHHTX và
QTDND:
1.1 Nhóm giải pháp đối với hệ thống
QTDND:
a/ Thực hiện theo đúng nội dung, giải
pháp và tiến độ tại Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn
2016-2020 của QTDND được phê duyệt;
b/ Chủ động
xây dựng, triển khai và điều chỉnh chiến lược, kế hoạch kinh doanh phù hợp với
diễn biến của thị trường và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn;
c/ Tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc của mô hình HTX, tập trung thực
hiện mục tiêu hỗ trợ vốn và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho các thành viên; tiến tới chỉ huy động và cho vay đối với thành
viên;
d/ Tiếp tục
điều chỉnh địa bàn hoạt động của các QTDND theo hướng giới hạn hoạt động trên địa bàn một xã, phường, thị trấn.
QTDND chỉ được hoạt động liên xã là các xã liên kề với xã nơi QTDND đặt trụ sở
chính thuộc phạm vi trong cùng một quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh đã được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phê duyệt; tại các
xã, phường, thị trấn khác được hình thành do thay đổi địa giới hành chính của các xã, phường, thị trấn đã
được NHNN phê duyệt nhưng vẫn trong phạm vi cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh. QTDND ngành nghề hoạt động trên địa bàn theo hướng dẫn của NHNN;
đ/ Tăng vốn
điều lệ theo mức vốn pháp định sau khi Nghị định của Chính phủ về mức vốn pháp
định của TCTD được sửa đổi, bổ sung;
e/ Thu hút
thành viên mới đi kèm với nâng cao chất lượng, tính liên kết giữa các thành
viên QTDND thông qua việc góp vốn xác lập tư cách thành viên và tăng tỷ lệ nhận
tiền gửi từ thành viên. Thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của loại
hình TCTD là HTX. Chủ động khai thác các nguồn vốn ủy thác cho vay;
g/ Đa dạng
hóa nguồn thu từ hoạt động phi tín dụng như dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi
hộ, tư vấn tài chính, nhận ủy thác và làm đại lý liên quan đến quản lý tài sản
theo quy định của pháp luật;
h/ Tuân thủ
đúng các quy định về an toàn trong hoạt động, các quy định về phân loại nợ,
trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng;
i/ Sửa đổi,
bổ sung và hoàn thiện quy chế nội bộ về hoạt động cho vay, quản lý tiền vay,
đảm bảo việc sử dụng tiền vay đúng mục đích; tăng cường thiết chế kiểm soát
hoạt động tín dụng theo nguyên tắc phân định và bảo đảm
tính độc lập giữa bộ phận thẩm định và bộ phận xét duyệt cho vay;
k/ Tăng
cường kiểm soát chất lượng tín dụng, chủ động quản lý và kiểm soát nợ xấu; tăng cường quản lý rủi
ro để giảm chi phí dự phòng rủi ro;
l/ Hoàn thiện cơ chế,
quy định nội bộ, tạo điều kiện cho thành viên tham gia quản lý và giám sát hoạt
động của QTDND và đảm bảo QTDND tuân thủ quy định
của pháp luật về tổ chức hoạt động, kế toán, kiểm toán và chế
độ báo cáo;
m/ Nâng cao chất lượng tài sản, đảm
bảo hiệu quả sử dụng vốn, kiểm soát tốt chi phí quản lý để giúp cân bằng thu chi trên nguyên tắc hoạt động của QTDND phải bù đắp chi phí và có tích lũy
để phát triển;
n/ Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm
đáp ứng yêu cầu quản trị, quản lý tài chính, hạch toán, kế toán của QTDND và
chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật;
o/ Tăng
cường công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và
tinh gọn bộ máy quản lý, nhân sự để nâng cao hiệu quả hoạt động của QTDND, rà
soát đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn của Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT),
Giám đốc QTDND phù hợp với quy mô hoạt động của các QTDND;
p/ Có các
biện pháp tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, giới thiệu về sản phẩm,
hoạt động của QTDND, lợi ích của việc tham gia QTDND và
chủ trương của Đảng, Nhà nước đối với QTDND đến
cộng đồng dân cư để thu hút thêm các thành viên mới;
1.2. Giải
pháp đối với NHHTX:
a/ Thực hiện các nội dung, giải pháp theo đúng Phương án cơ
cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020 của NHHTX được phê duyệt;
b/ Tiếp tục
tăng cường vai trò ngân hàng đầu mối kết nối hệ thống đối với các QTDND thành
viên trong việc cho vay, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn nhàn rỗi giữa các QTDND thành viên; thực hiện việc kiểm
tra, giám sát đối với các QTDND thành viên theo
chỉ đạo của NHNN; hướng dẫn nghiệp vụ, việc thực hiện các quy định về an toàn
của QTDND, hỗ trợ đào tạo, kiểm toán nội bộ của NHHTX
đối với QTDND thành viên;
c/ Tăng
cường năng lực tài chính cho NHHTX thông qua việc việc góp vốn thường niên của
các QTDND thành viên, bổ sung vốn điều lệ từ nguồn tích lũy nội bộ NHHTX và các
vốn khác;
d/ Tiếp tục hoàn thiện cơ chế điều hòa vốn (lãi suất tiền gửi, lãi
suất tiền vay điều hòa, mức cho vay, thời hạn cho vay, điều kiện vay vốn...)
phù hợp để điều hòa hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi của QTDND, phù hợp với thực tế hoạt động và yêu cầu phát triển hệ thống
QTDND;
đ/ Tiếp tục
hoàn thiện Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Bảo toàn, trong đó có cơ chế nộp phí
tham gia Quỹ Bảo toàn và việc sử dụng Quỹ Bảo toàn phù hợp với thực tiễn, tăng
cường tính công khai, minh bạch trong sử dụng Quỹ Bảo toàn nhằm nâng cao khả
năng hỗ trợ QTDND khó khăn tạm thời về khả năng chi trả của QTDND cũng như cho
vay đặc biệt theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung Luật các TCTD số
17/2017/QH14;
e/ Nâng cao
năng lực đánh giá, thẩm định, quản lý chất lượng tín dụng đối với các khoản cho
vay hỗ trợ của NHHTX đối với QTDND
thành viên và các khoản cho vay hợp vốn giữa NHHTX và QTDND thành viên; đa dạng
hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nhằm tiến tới cung cấp các sản phẩm, dịch vụ
ngân hàng hiện đại cho các QTDND thành viên;
g/ Đầu tư,
xây dựng hệ thống công nghệ, hạ tầng thông tin hiện đại; ưu tiên phát triển
dịch vụ thanh toán điện tử, tăng cường các giải pháp bảo mật thông tin, ứng
dụng công nghệ thông tin để thực hiện hiệu quả vai trò ngân hàng của các QTDND;
h/ Nâng
cấp, hoàn thiện cơ sở vật chất, trụ sở, trang thiết bị phù hợp với quy mô, yêu
cầu hoạt động và định hướng phát triển của NHHTX và hệ thống QTDND.
2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước:
2.1. Giải
pháp về cơ chế, chính sách:
a/ Ban hành
văn bản hướng dẫn thi hành Luật các TCTD được sửa đổi, bổ sung có liên quan đến
quản trị, điều hành, kiểm soát QTDND, NHHTX;
b/ Trình
Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày
22/11/2006 của Chính phủ quy định về mức vốn pháp định của 1C1D, theo đó đến
năm 2020 mức vốn pháp định đối với QTDND hoạt động trên khu vực địa giới hành chính
không bao gồm địa bàn phường, quận thuộc thị
xã, thành phố đến năm 2020 là 500 triệu đồng, đến năm 2030 là 01 tỷ đồng và tại các khu vực địa giới hành chính bao gồm địa bàn
phường, quận thuộc thị xã, thành phố đến năm 2020 là 01 tỷ đồng, đến năm 2030
là 03 tỷ đồng;
c/ Ban
hành, sửa đổi, bổ sung các quy định về cấp phép, tổ chức, hoạt động, quản trị,
điều hành, kiểm soát đối với QTDND, phù hợp với quy định tại Luật sửa đổi, bổ
sung Luật các TCTD, cụ thể:
(i) Tiếp
tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định về cấp phép thành lập và hoạt động
của QTDND trên nguyên tắc bảo đảm mô hình HTX, với sự
tham gia góp vốn thành lập của pháp nhân, cá
nhân, hộ gia đình, hoạt động chủ yếu tại địa bàn một xã, phường theo Chỉ thị số
57-CT/TW ngày 10/10/2000 của Bộ Chính trị. Nội dung hoạt động chủ yếu là hỗ trợ lẫn nhau về vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống; đồng thời mở rộng các sản phẩm, dịch vụ tư vấn, tài chính đối với
khách hàng thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội tại địa bàn xã, phường;
(ii) Sửa
đổi, bổ sung Thông tư số 04/2015/TT-NHNN quy định về QTDND để nâng cao quy định
về điều kiện, trách nhiệm, tiêu chuẩn đối với thành viên HĐQT, Ban điều hành
(BĐH), Ban kiểm soát (BKS), một số chức danh khác, thành viên góp vốn của
QTDND. Đặc biệt là các quy định về điều kiện, trách nhiệm, tiêu chuẩn đối với
thành viên HĐQT, BĐH và BKS đối với QTDND có quy mô hoạt động lớn, tổng tài sản
từ 200 tỷ đồng trở lên; hạn chế và kiểm soát chặt chẽ
những người có liên quan, huyết thống, họ hàng tham gia HĐQT, BĐH; Nghiên cứu
ban hành quy định mới việc phân cấp quản lý theo quy mô tài sản có của QTDND
theo các mức: Tổng tài sản có đến 200 tỷ đồng, từ trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ
đồng và trên 500 tỷ đồng với các điều kiện, tiêu chuẩn khác nhau về quản trị,
phòng ngừa rủi ro, công nghệ, tổ chức và cán bộ; Có các giải pháp phù hợp để
quản lý và điều chỉnh các QTDND hiện nay có tổng tài sản có trên 500 tỷ đồng: QTDND chỉ được Thống đốc NHNN cho phép có tổng tài
sản có trên 500 tỷ đồng trong trường hợp đặc biệt sau khi đã thực hiện các giải
pháp và đáp ứng các điều kiện quy định. Đồng thời, sửa đổi các quy định về đảm
bảo an toàn hoạt động (hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập, quản trị
rủi ro...) theo quy mô hoạt động của QTDND.
(iii) Sửa
đổi, bổ sung các quy định nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm
tra, kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của QTDND; nâng cao vai trò, hiệu quả
và tính độc lập của BKS với HĐQT, BĐH trong mọi hoạt động của QTDND;
(iv) Sửa
đổi, bổ sung quy định về kiểm toán độc lập đối với QTDND đảm bảo báo cáo tài chính của các QTDND được kiểm toán hằng
năm.
(v) Chỉ cấp
phép thành lập QTDND trên cơ sở nhu cầu thực tế, thực sự cần thiết và đáp ứng
đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, hoạt động tại địa bàn nông thôn,
vùng sâu, vùng xa nơi chưa có mạng lưới các TCTD và dịch vụ ngân hàng; Việc cấp
phép thành lập mới được xem xét khi đảm bảo đồng thời việc đã rà soát, chấn
chỉnh toàn bộ hệ thống QTDND và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý để đảm bảo đúng bản chất của mô hình QTDND.
d/ Sửa đổi,
bổ sung Thông tư số 32/2015/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của QTDND; bổ sung,
sửa đổi các quy định về người có liên quan, về phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng đối với QTDND;
đ/ Sửa đổi,
bổ sung các quy định liên quan đến NHHTX, cụ thể:
(i) Sửa
đổi, bổ sung Thông tư số 31/2012/TT-NHNN về NHHTX nhằm nâng cao vai trò đầu mối
hệ thống, cho vay hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn nhàn rỗi giữa các QTDND, tăng
cường vai trò giám sát, hướng dẫn nghiệp vụ, hỗ trợ đào tạo, kiểm toán nội bộ
của NHHTX đối với QTDND;
(ii) Sửa
đổi, bổ sung các quy định nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm
tra, kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của NHHTX;
e/ Sửa đổi,
bổ sung các quy định về giám sát, thanh tra, đảm bảo quy trình giám sát, thanh
tra thống nhất trong toàn hệ thống, mọi hoạt động của QTDND được giám sát
thường xuyên, liên tục; kịp thời phát hiện rủi ro, có biện pháp cảnh báo sớm
nhằm ngăn ngừa và xử lý kịp thời mọi rủi ro, vi phạm, đồng thời làm cơ sở xây
dựng kế hoạch thanh tra QTDND;
g/ Sửa đổi,
bổ sung quy định về Quỹ Bảo toàn để sử dụng có hiệu quả, hỗ trợ QTDND khi gặp
khó khăn về tài chính, khó khăn chi trả có thể khắc phục trở
lại hoạt động bình thường, đồng thời cho vay đặc biệt theo quy định tại Luật
sửa đổi, bổ sung Luật các TCTD số 17/2017/QH14;
h/ Nghiên cứu thông lệ quốc tế, xây dựng Đề án thành lập thí điểm mô hình QTDND ngành nghề phù hợp
với điều kiện thực tế ở Việt Nam.
2.2. Giải
pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, thanh tra, giám sát hệ thống QTDND:
a/ Trình
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định thay thế Quyết định số 35/2014/NĐ-CP ngày 12/06/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng
(CQTTGSNH) trực thuộc NHNN; trong đó, trên cơ sở cơ cấu lại các Vụ, Cục hiện có, thành lập một đơn vị đầu mối, chuyên trách trong
CQTTGSNH thực hiện chức năng quản lý vĩ mô trong việc cấp phép, xây dựng cơ chế, chính sách về tổ chức hoạt động, thanh tra, giám sát
vĩ mô và xử lý đối với toàn hệ thống ICTD là HTX và tổ chức tài chính vi mô;
b/ Tăng
cường công tác thanh tra, giám sát vĩ mô của CQTTGSNH, giám sát vi mô của NHNN
chi nhánh tỉnh, thành phố đối với hệ thống QTDND để kịp thời cảnh báo, ngăn ngừa rủi ro; tăng cường số lượng,
tần suất các cuộc thanh tra, kết hợp kiểm tra đột xuất hoạt động của QTDND trên địa bàn để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý yếu kém, các sai
phạm, rủi ro đạo đức của QTDND; đảm bảo QTDND hoạt động đúng bản chất, đặc thù, tính liên kết, hỗ trợ giữa các thành viên QTDND và giữa các QTDND thành
viên trong hệ thống thông qua NHHTX; Thí điểm thực hiện việc NHNN chi nhánh
tỉnh, thành phố thanh tra QTDND của tỉnh, thành phố khác theo tỷ lệ nhất định;
c/ Xử lý
các QTDND xếp hạng D theo quy định về xếp hạng QTDND của NHNN hoặc các QTDND
được đặt vào kiểm soát đặc biệt thông qua các phương án cơ cấu lại TCTD được
kiểm soát đặc biệt phù hợp với loại hình QTDND theo quy định của Luật các TCTD
được sửa đổi, bổ sung; phương án xử lý tiền gửi theo quy định pháp
luật từ các tổ chức khác (bao gồm cả TCTD khác); phương án phá sản đối với QTDND không có khả năng phục hồi vào thời điểm thích hợp;
d/ Đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và
Nhà nước về tổ chức và hoạt động đối với QTDND, phát triển HTX, nông nghiệp,
nông thôn;
đ/ Xây dựng
hệ thống công nghệ thông tin quản lý, giám sát hệ thống QTDND thống nhất, kết
nối các QTDND với CQTTGSNH, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố, phục vụ hiệu quả
công tác giám sát vi mô và vĩ mô đối với hệ thống
và kịp thời kiểm soát, xử lý rủi ro, yếu kém đối với từng QTDND;
e/ Đào tạo,
đào tạo lại trình độ chuyên môn, nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ làm
công tác thanh tra, giám sát và quản lý QTDND;
g/ Tiếp tục
hoàn thiện cẩm nang xử lý QTDND yếu kém phù hợp với thực tiễn để hướng dẫn
thống nhất trong toàn hệ thống NHNN.
3. Nhóm
giải pháp hỗ trợ:
3.1. Giải
pháp về nâng cao vai trò của BHTGVN:
a/ Tăng
cường vai trò và sự phối hợp của BHTGVN trong việc xử lý, tham gia hỗ trợ các
QTDND yếu kém được đặt vào kiểm soát đặc biệt theo quy định của Luật các TCTD
được sửa đổi, bổ sung;
b/ Đầu mối
phối hợp với các đơn vị có liên quan tăng cường công tác tuyên truyền chính
sách bảo hiểm tiền gửi trong việc bảo vệ quyền lợi
của người gửi tiền là thành viên của QTDND.
c/ Nghiên
cứu trình Chính phủ, Quốc hội để sửa đổi, bổ sung Luật BHTGVN và các quy định
có liên quan trong việc phát huy vai trò và sử dụng nguồn lực của BHTGVN để hỗ
trợ, xử lý các QTDND yếu kém, đảm bảo an toàn hệ
thống QTDND.
3.2. Giải
pháp về nâng cao vai trò của Hiệp hội QTDND:
a/ Tiếp tục
kiện toàn cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và vai trò của Hiệp hội QTDND
theo quy định của pháp luật về Hội, đặc biệt là Tổng thư ký, các bộ phận chuyên
môn, mạng lưới văn phòng đại diện, đảm bảo có đủ năng lực đại diện cho quyền và
lợi ích hợp pháp của các QTDND, tăng cường
mối liên kết giữa các QTDND, hệ
thống QTDND và NHHTX;
b/ Hiệp hội
QTDND làm đầu mối, phối hợp với NHHTX, nghiên cứu, xây dựng, triển khai thí điểm
Đề án kiểm toán độc lập đối với hệ thống QTDND;
c/ Hiệp Hội
QTDND làm đầu mối, phối hợp với NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố, NHHTX, các cơ
sở đào tạo, kiện toàn đội ngũ giảng viên (kể cả giảng viên kiêm chức), cập
nhật, bổ sung, sửa đổi nội dung giáo trình đào tạo để đào tạo, đào tạo lại chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ
QTDND;
d/ Tiếp tục nghiên cứu, đầu tư công nghệ mới, hỗ trợ ứng
dụng công nghệ thông tin, phần mềm trong hoạt động của các QTDND thành viên;
đ/ Đầu mối
tuyên truyền chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về phát triển nông
nghiệp, nông thôn, hoạt động ngân hàng cho các hội viên; đẩy mạnh hoạt động tư
vấn, trao đổi thông tin, kinh nghiệm về hoạt động trong hệ thống QTDND;
e/ Đầu mối
tổng hợp kiến nghị của các QTDND để báo cáo, kiến nghị NHNN, các cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền liên quan đến cơ chế chính sách về tổ chức, hoạt động, tài
chính, kế toán,... đối với QTDND;
g/ Tăng
cường hiệu quả công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế nhằm thu hút sự hỗ trợ về
mặt tài chính và kỹ thuật cho hệ thống QTDND.
IV. Lộ trình thực hiện:
1. Giai
đoạn từ 2019-2020:
a/ Hoàn
thành cơ cấu lại hệ thống QTDND, NHHTX theo Đề án cơ cấu lại TCTD gắn với xử lý
nợ xấu giai đoạn 2016-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày
19/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ;
b/ Hoàn
thành việc xây dựng, bổ sung, sửa đổi các văn bản pháp lý về thanh tra, giám
sát cấp phép, tổ chức và thành lập đối với NHHTX và hệ thống QTDND nêu tại các
điểm 2.1 mục III Đề án này;
c/ Xây dựng
và triển khai thực hiện các phương án cơ cấu lại các QTDND được đặt vào kiểm
soát đặc biệt theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung Luật các TCTD;
d/ Hoàn
thiện cơ sở pháp lý để BHTGVN, NHHTX có thể tham gia tái cơ cấu, xử lý QTDND
yếu kém;
đ/ Nghiên cứu, xây dựng Đề án kiểm toán độc lập đối với hệ thống QTDND và Đề án thí điểm thành lập QTDND
ngành nghề;
e/ Triển
khai thí điểm việc thành lập mô hình tổ, nhóm thẩm
định tín dụng đối với khoản vay lớn của QTDND.
2. Giai
đoạn từ 2021-2030:
a/ Sơ kết,
đánh giá việc thực hiện các giải pháp giai đoạn 2019-2020;
b/ Các
QTDND và NHHTX tiếp tục nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả hoạt động;
c/ Tiếp tục
sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách về cấp phép, tổ chức, hoạt động
của QTDND và NHHTX, thúc đẩy hệ thống TCTD là
HTX phát triển an toàn và bền vững;
d/ Tiếp tục
nâng cao hiệu quả hoạt động, thanh tra, giám sát an toàn hệ thống QTDND và tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống QTDND;
đ/ Tiếp tục
nâng cao vai trò của BHTGVN, NHHTX trong việc tham gia tái cơ cấu, xử lý QTDND yếu kém;
e/ Triển
khai thí điểm Đề án kiểm toán độc lập đối với hệ thống QTDND; tổng kết, đánh
giá kết quả thí điểm Đề án này trước khi triển khai trên thực tế;
g/ Triển
khai thí điểm Đề án thành lập QTDND ngành nghề; tổng kết, đánh giá kết quả
triển khai Đề án này; xây dựng cơ chế, chính sách về tổ chức và hoạt động của
QTDND ngành nghề;
h/ Ban hành
quy định về tổ chức, hoạt động của mô hình tổ, nhóm thẩm định tín dụng, Trung
tâm thẩm định tín dụng trên cơ sở tổng kết thí điểm mô hình này giai đoạn
2019-2020.