Quyết định 142/QĐ-BYT Ban hành Quy chế phối hợp giữa Chương trình phòng chống HIV/AIDS và Dự án phòng, chống bệnh lao
12-01-2021
12-01-2021
- Trang chủ
- Văn bản
- 142/QĐ-BYT
- TẢI VỀ
- THUỘC TÍNH
Bộ Y tế Số: 142/QĐ-BYT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2021 |
Quyết định
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS VÀ DỰ ÁN PHÒNG, CHỐNG BỆNH LAO
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng,
chống HIV/AIDS,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp giữa Chương trình Phòng, chống HIV/AIDS và Dự án Phòng, chống bệnh Lao”.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Trang thông tin điện tử Cục PC HIV/AIDS;
- Lưu: VT, AIDS, KCB.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
BỘ Y TẾ _____ | CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc ______________________ |
QUY
CHẾ
Phối
hợp giữa Chương trình Phòng, chống HIV/AIDS và Dự án Phòng, chống bệnh lao
(Ban
hành kèm theo Quyết định số142/QĐ-BYT ngày 12 tháng 01 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
___________________
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Quy
chế này quy định về nội dung phối hợp giữa Chương trình Phòng, chống HIV/AIDS
và Dự án Phòng, chống bệnh lao trong hoạt động quản lý; hoạt động dự phòng,
chăm sóc và điều trị người nhiễm HIV mắc lao và người bệnh lao nhiễm HIV (dưới
đây gọi tắt là người bệnh HIV/lao).
2. Quy
chế này áp dụng đối với Chương trình Phòng, chống HIV/AIDS và Dự án Phòng,
chống bệnh lao tại các tuyến và các cơ sở y tế của Nhà nước, tư nhân có chức
năng dự phòng, chăm sóc, chẩn đoán, điều trị bệnh lao và HIV/AIDS.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
1. Lồng
ghép các hoạt động phòng, chống bệnh lao với phòng, chống HIV/AIDS từ dự phòng,
khám phát hiện, chẩn đoán, điều trị đến quản lý người bệnh ở tất cả các tuyến
từ trung ương đến địa phương.
2. Người
mắc bệnh lao phải được tư vấn để tự nguyện xét nghiệm phát hiện HIV; người
nhiễm HIV phải được sàng lọc, khám phát hiện, chẩn đoán bệnh lao; người có hành
vi nguy cơ cao phải được tư vấn xét nghiệm HIV, khám phát hiện và quản lý bệnh
lao, điều trị lao tiềm ẩn.
Điều 3. Kinh phí hoạt động
1. Nguồn
kinh phí thực hiện các hoạt động phối hợp phòng chống HIV/lao gồm:
a) Ngân
sách nhà nước cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS;
b) Ngân
sách nhà nước cho hoạt động phòng, chống bệnh lao;
c) Nguồn
kinh phí viện trợ;
d) Quỹ bảo
hiểm y tế;
e) Phí sử
dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
g) Các nguồn kinh phí hợp pháp
khác.
2. Việc
quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí quy định tại khoản 1 Điều này phải tuân
thủ các quy định của pháp luật.
Chương
II
CÁC HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
Điều 4. Phối hợp trong việc lập kế
hoạch hoạt động
1. Xây
dựng kế hoạch các hoạt động phối hợp HIV/lao bao gồm các hoạt động quản lý,
điều hành và cung cấp dịch vụ chẩn đoán, điều trị, dự phòng và chăm sóc người
bệnh HIV/lao và nguồn lực thực hiện.
2. Căn cứ
trên kế hoạch quy định tại khoản 1 Điều này, Trung tâm kiểm soát bệnh tật,
Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS
tỉnh) và các Bệnh viện Phổi, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi cấp tỉnh phải thực hiện
việc lồng ghép các hoạt động phòng, chống lao và phòng, chống HIV/AIDS vào kế
hoạch hoạt động hằng năm. Việc xây dựng, lập kế hoạch hoạt động hằng năm phải
bảo đảm có sự tham gia của cả cơ quan phòng, chống HIV/AIDS và cơ quan phòng,
chống bệnh lao của từng tuyến.
Điều 5. Phối hợp trong hoạt động
giám sát dịch tễ học và theo dõi, đánh giá
1. Phối
hợp trong hoạt động giám sát dịch tễ học:
a) Dự án
Phòng, chống bệnh lao tổ chức điều tra giám sát tình hình nhiễm HIV ở bệnh nhân
lao
b) Chương
trình Phòng, chống HIV/AIDS tổ chức điều tra giám sát tình hình mắc bệnh lao ở
người nhiễm HIV.
c) Giám
sát dịch tễ học: Việc lựa chọn phương pháp đánh giá phụ thuộc vào tình hình
dịch HIV, tình hình mắc lao, nguồn lực và kinh nghiệm của cán bộ địa phương.
2. Phối
hợp trong theo dõi và đánh giá:
a) Xây
dựng bộ chỉ số và bộ công cụ thu thập số liệu chung của các hoạt động phối hợp
cung cấp dịch vụ. Tổ chức thu thập số liệu để theo dõi và đánh giá hoạt động phối
hợp chẩn đoán, điều trị và quản lý người bệnh HIV/lao.
b) Tổ
chức giám sát, theo dõi, đánh giá các hoạt động phối hợp phòng chống HIV/lao do
hai chương trình thực hiện. Củng cố hệ thống kết nối giữa các cơ sở cung cấp
dịch vụ chẩn đoán, chăm sóc, điều trị HIV/AIDS và lao.
c) Chia
sẻ thông tin, số liệu và kinh nghiệm về chuyên môn kỹ thuật giữa hai chương
trình, bảo đảm cải thiện kỹ năng thực hành thường xuyên, liên tục đối với các
hoạt động phối hợp phòng chống HIV/lao.
Điều 6. Phối hợp trong hoạt động dự
phòng
1. Phối
hợp các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS và
phòng, chống bệnh lao theo nguyên tắc các nội dung về phòng, chống HIV/AIDS
phải được lồng ghép trong nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng,
chống bệnh lao và ngược lại.
2. Phối
hợp trong việc tư vấn và khuyến khích sử dụng các biện pháp phòng, chống bệnh
lao và phòng, chống HIV/AIDS đối với các đối tượng có hành vi nguy cơ cao để dự
phòng bệnh lao và lây nhiễm HIV.
Điều 7. Phối hợp trong chẩn đoán và
điều trị HIV/AIDS đối với người bệnh lao
1. Khai
thác, đánh giá nguy cơ nhiễm HIV trong quá trình khám và điều trị cho người đến
khám lao, kể cả người đã mắc bệnh lao đến khám lại.
2. Thực
hiện tư vấn và xét nghiệm HIV cho người mắc bệnh lao theo hướng dẫn quốc gia
xét nghiệm HIV ban hành
kèm theo Quyết định số 2674/QĐ-BYT ngày 27/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Trường
hợp người mắc bệnh lao đã có kết quả xét nghiệm khẳng định là nhiễm HIV thì
tiến hành việc điều trị, chăm sóc HIV/AIDS theo Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS
ban hành kèm theo Quyết định số 5456/QĐ-BYT ngày 20/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Y
tế. Trường hợp cơ sở không đủ điều kiện thực hiện điều trị HIV/AIDS phải giới
thiệu người bệnh đó đến cơ sở điều trị HIV/AIDS để được điều trị thuốc kháng vi
rút (ARV) lâu dài.
Điều 8. Phối hợp trong chẩn đoán và
điều trị bệnh lao đối với người nhiễm HIV
1. Khai
thác tiền sử, bệnh sử có liên quan đến bệnh lao trong quá trình khám và điều
trị HIV/AIDS cho người nhiễm HIV.
2. Nếu người
nhiễm HIV có các triệu chứng hoặc các dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh lao thì tiến
hành xét nghiệm phát hiện bệnh lao theo “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự
phòng bệnh lao” ban hành kèm theo Quyết định số 1314/QĐ-BYT ngày 24/3/2020 của
Bộ trưởng Bộ Y tế. Trường hợp cơ sở không đủ điều kiện thực hiện xét nghiệm
hoặc điều trị phải giới thiệu người đó đến cơ sở điều trị bệnh lao để xét
nghiệm hoặc điều trị lao.
Điều 9. Phối hợp trong việc quản lý
người mắc bệnh lao và người nhiễm HIV
1. Quản
lý người mắc bệnh lao nhiễm HIV tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lao:
a) Đối
với bệnh nhân lao được phát hiện nhiễm HIV tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lao:
Điều trị, quản lý, chăm sóc bệnh nhân tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lao trong
thời gian điều trị lao. Sau khi người bệnh điều trị lao dung nạp thuốc thực
hiện điều trị thuốc kháng vi rút (ARV) kịp thời hoặc phối hợp, giới thiệu chuyển
tuyến bệnh nhân tới cơ sở điều trị HIV/AIDS để bệnh nhân lao nhiễm HIV được
điều trị ARV kịp thời theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS của Bộ Y
tế. Đồng thời bệnh nhân vẫn tiếp tục được điều trị lao theo Hướng dẫn chẩn
đoán, điều trị và dự phòng lao. Hồ sơ quản lý bệnh nhân điều trị lao được quản
lý tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lao. Hồ sơ quản lý bệnh nhân điều trị ARV
được quản lý tại cơ sở điều trị HIV/AIDS. Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
lao và cơ sở điều trị HIV/AIDS đã được lồng ghép thành một cơ sở điều trị chung
thì chỉ cần lập 01 hồ sơ bệnh án để quản lý điều trị đồng thời cả lao và HIV.
Sau khi điều trị lao ổn định hoặc điều trị khỏi bệnh lao, người bệnh được quản
lý, chăm sóc và điều trị lâu dài tại cơ sở chăm sóc và điều trị HIV/AIDS;
b) Đối
với bệnh nhân HIV từ cơ sở điều trị HIV/AIDS được phát hiện mắc lao và được
giới thiệu, chuyển tuyến đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lao để điều trị lao: Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh lao tiếp nhận, quản lý điều trị lao kịp thời theo Hướng
dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế. Đồng thời bệnh nhân
tiếp tục điều trị HIV/AIDS theo Hướng dẫn Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS. Hồ sơ
quản lý bệnh nhân điều trị lao được quản lý tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lao.
Hồ sơ quản lý bệnh nhân điều trị ARV được quản lý tại cơ sở điều trị HIV/AIDS.
Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lao và cơ sở điều trị HIV/AIDS đã được lồng
ghép thành một cơ sở điều trị chung thì chỉ cần lập 01 hồ sơ bệnh án để quản lý
điều trị đồng thời cả lao và HIV. Sau khi điều trị lao ổn định hoặc điều trị
khỏi bệnh lao, người bệnh được quản lý, chăm sóc và điều trị lâu dài tại cơ sở
chăm sóc và điều trị HIV/AIDS;
c) Tổng
hợp, thông báo, đối chiếu số liệu người mắc bệnh lao nhiễm HIV và người đang
điều trị HIV/AIDS phát hiện mắc lao được điều trị lao tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh lao để báo cáo cho cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS và cơ quan đầu
mối phòng, chống lao của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định.
2. Quản
lý người nhiễm HIV mắc bệnh lao tại cơ sở chăm sóc, điều trị HIV/AIDS:
a) Đối
với bệnh nhân lao phát hiện nhiễm HIV được giới thiệu, chuyển tuyến đến cơ sở
điều trị HIV/AIDS để điều trị ARV: Cơ sở điều trị HIV/AIDS tiếp nhận, quản lý
điều trị và chăm sóc HIV/AIDS kịp thời theo Hướng dẫn Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS
của Bộ Y tế. Đồng thời bệnh nhân tiếp tục điều trị lao theo Hướng dẫn chẩn
đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao. Hồ sơ quản lý bệnh nhân điều trị ARV được
quản lý tại cơ sở điều trị HIV/AIDS. Hồ sơ quản lý bệnh nhân điều trị lao được
quản lý tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lao. Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
lao và cơ sở điều trị HIV/AIDS đã được lồng ghép thành một cơ sở điều trị chung
thì chỉ cần lập 01 hồ sơ bệnh án để quản lý điều trị đồng thời cả lao và HIV.
Sau khi điều trị lao ổn định hoặc điều trị khỏi bệnh lao, người bệnh được quản
lý, chăm sóc và điều trị lâu dài tại cơ sở chăm sóc và điều trị HIV/AIDS;
b) Đối
với bệnh nhân điều trị HIV/AIDS phát hiện mắc lao được giới thiệu, chuyển tuyến
đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lao để điều trị lao: Bệnh nhân tiếp tục được
quản lý, điều trị và chăm sóc HIV/AIDS theo hướng dẫn Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS
của Bộ Y tế. Đồng thời bệnh nhân được điều trị lao theo Hướng dẫn chẩn đoán,
điều trị và dự phòng bệnh lao. Hồ sơ quản lý bệnh nhân điều trị ARV được quản
lý tại cơ sở điều trị HIV/AIDS. Hồ sơ quản lý bệnh nhân điều trị lao được quản
lý tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lao. Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lao
và cơ sở điều trị HIV/AIDS đã được lồng ghép thành một cơ sở điều trị chung thì
chỉ cần lập 01 hồ sơ bệnh án để quản lý điều trị đồng thời cả lao và HIV. Sau
khi điều trị lao ổn định hoặc
điều trị khỏi bệnh lao, người bệnh được quản lý, chăm sóc và điều trị lâu dài
tại cơ sở chăm sóc và điều trị HIV/AIDS;
b) Tổng hợp, thông báo, đối chiếu
số liệu người nhiễm HIV mắc bệnh lao và người mắc bệnh lao nhiễm HIV được điều
trị ARV tại cơ sở điều trị HIV/AIDS để báo cáo cho cơ quan đầu mối phòng, chống
lao và cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương theo quy định.
3. Thiết
lập quy trình phản hồi giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lao và điều trị HIV/AIDS
khi có người bệnh đồng nhiễm lao/HIV.
- Cơ sở
điều trị HIV/AIDS ghi nhận, theo dõi và báo cáo được các trường hợp người bệnh HIV
được giới thiệu, chuyển tuyến đến khám phát hiện, điều trị lao tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh lao. Cơ sở điều trị HIV/AIDS phản hồi cho cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh lao các trường hợp người bệnh được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lao chuyển
đến. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lao ghi nhận, theo dõi và báo cáo được các
trường hợp người bệnh lao được giới thiệu, chuyển tuyến đến khám phát hiện,
điều trị HIV/AIDS tại cơ sở chẩn đoán nhiễm HIV, cơ sở điều trị HIV/AIDS. Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh lao phản hồi cho cơ sở điều trị HIV/AIDS các trường hợp
người bệnh được cơ sở điều trị HIV/AIDS chuyển đến. Định kỳ hằng quý, hằng năm
cơ sở điều trị HIV/AIDS và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lao rà soát đối chiếu các
trường hợp chuyển gửi giữa hai chương trình, nắm bắt được các trường hợp chuyển
gửi thành công và những trường hợp mất dấu trong quá trình chuyển gửi, số người
bệnh đồng nhiễm lao/HIV được điều trị đồng thời cả lao và HIV.
Chương
III
BAN ĐIỀU
PHỐI HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
Điều 10. Ban điều phối HIV/lao quốc
gia
1. Tổ
chức của Ban điều phối HIV/lao quốc gia:
a) Thành
lập Ban điều phối HIV/lao quốc gia để giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý, điều
hành, thực hiện các hoạt động phối hợp giữa Chương trình Phòng, chống HIV/AIDS
và Dự án Phòng, chống Lao trên phạm vi toàn quốc;
b) Thành
phần cơ bản của Ban điều phối HIV/lao quốc gia gồm:
- Lãnh
đạo Bộ Y tế làm trưởng ban;
- Lãnh
đạo Chương trình phòng, chống HIV/AIDS làm Phó Trưởng ban thường trực;
- Trưởng
Ban điều hành Dự án Phòng, chống Lao quốc gia làm Phó trưởng ban;
- Các
thành viên khác do Trưởng Ban quyết định trên cơ sở đề xuất của Cục Phòng,
chống HIV/AIDS.
c) Thường
trực của Ban điều phối HIV/lao quốc gia đặt tại Cục Phòng, chống HIV/AIDS - Bộ
Y tế.
2. Nhiệm
vụ:
a) Xây
dựng chiến lược, kế hoạch và điều phối các hoạt động phối hợp trong phòng chống
HIV/lao;
b) Huy
động và điều phối các nguồn lực dành cho hoạt động phối hợp phòng chống HIV/lao;
c) Xây
dựng kế hoạch phối hợp trong nâng cao năng lực hệ thống y tế bao gồm cả đào tạo
cho các tuyến về phối hợp phòng chống HIV/lao;
d) Kiểm
tra, giám sát hỗ trợ các hoạt động phối hợp phòng chống HIV/lao;
đ) Theo dõi và đánh giá chung để
đảm bảo gắn kết và chia sẻ thông tin về phòng chống HIV/lao;
e) Điều
phối vấn đề cung ứng và phân phối thuốc, sinh phẩm;
g) Nghiên
cứu khoa học và phát triển hoạt động phối hợp;
h) Tổ
chức giao ban định kỳ mỗi 6 tháng. Sơ kết, tổng kết định kỳ hằng năm.
Điều 11. Ban điều phối HIV/lao
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Tổ
chức:
a) Thành
lập Ban điều phối HIV/lao tỉnh, thành, phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi
tắt là tỉnh) để giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý, điều hành, thực hiện các hoạt
động phối hợp giữa Chương trình Phòng, chống HIV/AIDS và Dự án Phòng, chống Lao
trên phạm vi địa bàn tỉnh;
b) Thành
phần cơ bản của Ban điều phối HIV/lao tỉnh gồm:
- Lãnh
đạo Sở Y tế làm Trưởng ban;
- Lãnh
đạo cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS tỉnh làm Phó trưởng ban thường trực;
- Lãnh
đạo Dự án Phòng, chống lao tuyến tỉnh là Phó trưởng ban;
- Các
thành viên khác do Trưởng Ban quyết định do cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS
tỉnh đề nghị.
c) Thường
trực của Ban điều phối HIV/lao tỉnh đặt tại cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS
tỉnh.
2. Nhiệm
vụ:
a) Chỉ
đạo xây dựng kế hoạch phối hợp, tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá các hoạt
động phối hợp giữa hai chương trình trên địa bàn;
b) Chỉ
đạo các đơn vị y tế có liên quan thực hiện Quy chế;
c) Tổ
chức giao ban định kỳ hàng quý. Sơ kết, tổng kết định kỳ hằng năm.
Điều 12. Ban điều phối HIV/lao
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố.
1. Tổ
chức:
a) Thành lập Ban điều phối HIV/lao
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi tắt là huyện) để giúp Trung tâm y tế huyện quản lý,
điều hành, thực hiện các hoạt động phối hợp giữa Chương trình Phòng, chống HIV/AIDS
và Dự án Phòng, chống Lao trên phạm vi địa bàn huyện;
b) Thành
phần cơ bản của Ban điều phối HIV/lao huyện gồm:
- Giám
đốc Trung tâm Y tế là Trưởng ban;
- Giám
đốc bệnh viện huyện là Phó Trưởng ban (đối với các quận, huyện, thành phố trực
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố có cả Trung tâm Y tế và bệnh viện);
- Các
thành viên khác do Trưởng Ban quyết định trên cơ sở đề xuất của Đội y tế dự
phòng tuyến huyện.
c) Thường
trực của Ban điều phối HIV/lao huyện đặt tại Trung tâm y tế huyện.
2. Nhiệm
vụ:
a) Điều
hành thực hiện quy trình phối hợp trong chẩn đoán, điều trị và quản lý người
bệnh HIV/lao trên địa bàn;
b) Xây
dựng kế hoạch phòng chống HIV/lao và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
trên địa bàn;
c) Định
kỳ theo quý tổ chức giao ban nhằm chia sẻ thông tin (kết quả thực hiện trong
quý) giữa hai chương trình và thống nhất kế hoạch triển khai trong quý tới. Sơ
kết, tổng kết định kỳ hằng năm;
d) Tổng
hợp báo cáo kết quả thực hiện phối hợp HIV/lao từ phòng khám lao và cơ sở điều
trị HIV/AIDS. Gửi báo cáo về Ban điều phối HIV/lao theo quy định hiện hành;
e) Theo
dõi, đánh giá và giám sát việc thực hiện Quy chế này.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Bộ Y tế có trách nhiệm
1. Cục
Phòng, chống HIV/AIDS có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Cục Quản
lý khám, chữa bệnh trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quy chế này;
b) Chỉ đạo các cơ sở phòng, chống HIV/AIDS
phối hợp với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn quốc thực hiện các nội
dung phối hợp theo quy định của Quy chế này.
2. Cục
Quản lý khám, chữa bệnh có trách nhiệm:
a) Phối
hợp với Cục Phòng, chống HIV/AIDS trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quy chế
này;
b) Chỉ
đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phối hợp với các cơ sở phòng, chống HIV/AIDS
trên toàn quốc thực hiện các nội dung phối hợp theo quy định của Quy chế này.
Điều 14. Sở Y tế tỉnh có trách
nhiệm
1. Chỉ
đạo việc tổ chức thực hiện việc phối hợp theo các nội dung quy định tại Quy chế
này trên địa bàn.
2. Kiểm
tra, đánh giá, tổng kết, sơ kết việc thực hiện Quy chế này và báo cáo kết quả
thực hiện về Bộ Y tế.
Điều 15. Cơ quan đầu mối phòng,
chống HIV/AIDS tỉnh có trách nhiệm
1. Tham
mưu cho Trưởng Ban điều
phối trong lập kế hoạch phối hợp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đầu
mối tổ chức triển khai kế hoạch phối hợp và tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động
phối hợp theo Quy chế này.
3. Chủ
trì, phối hợp với đơn vị phòng, chống lao tuyến tỉnh hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật
cho tuyến dưới về việc phối hợp giữa hai chương trình.
4. Chủ
trì, phối hợp với đơn vị phòng, chống lao tuyến tỉnh tổ chức theo dõi, đánh giá
và giám sát việc thực hiện Quy chế này.
Điều 16. Dự án Phòng, chống bệnh
lao tuyến tỉnh có trách nhiệm
1. Phối
hợp với cơ sở chăm sóc và điều trị HIV/AIDS trong việc chẩn đoán, điều trị lao
ở người nhiễm HIV và điều trị sớm ARV ở người bệnh lao nhiễm HIV.
2. Thực
hiện tư vấn, xét nghiệm và dự phòng HIV ở người bệnh lao.
3. Hỗ trợ
chuyên môn kỹ thuật cho tuyến dưới về việc phối hợp giữa Chương trình Phòng,
chống HIV/AIDS và Dự án Phòng, chống Lao tại tuyến quận/huyện và tương đương.
4. Phối
hợp với Cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS tỉnh trong triển khai theo dõi,
đánh giá và giám sát việc thực hiện Quy chế này.
Điều 17. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản, hướng dẫn trong Quy chế này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản, hướng dẫn thay thế, sửa đổi, bổ sung.
Tệp tin văn bản
Mục lục
So sánh văn bản
...Đang xử lý dữ liệu...