KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019 CỦA DỰ
ÁN 8 - THEO DÕI, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH VÀ TRUYỀN
THÔNG Y TẾ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU Y TẾ - DÂN SỐ (KHÔNG BAO GỒM NỘI DUNG
TRUYỀN THÔNG VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM)
(Kèm
theo Quyết định số 1186/QĐ-BYT ngày 29/3/2019 của Bộ Y tế)
Căn cứ
Quyết định số 1125/QĐ-TTg ngày 31/7/2017 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 24/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019;
Căn cứ Công
văn số 4028/BKHĐT-TH ngày 14/6/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Khung hướng dẫn đánh
giá giữa kỳ giai đoạn 2016-2020 và xây dựng kế hoạch năm 2019;
Căn cứ
Thông tư số 26/2018/TT-BTC ngày 21/3/2018 của Bộ Tài chính quy định nội dung và
định mức chi Chương trình mục tiêu Y tế- Dân số giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Thông tư số 54/2018/TT-BTC ngày 08/6/2018 của Bộ Tài chính
về việc hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà
nước năm 2019 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2019 - 2021;
Căn cứ
Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 23/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao
dự toán ngân sách nhà nước năm 2019;
Căn cứ
Quyết định số 2230/QĐ-BTC ngày 23/11/2018 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu,
chi ngân sách nhà nước năm 2019;
Bộ Y tế ban
hành Kế hoạch hoạt động bằng nguồn ngân sách nhà
nước năm 2019 của Dự án 8- Theo dõi,
kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện chương trình và truyền thông y tế (không
bao gồm nội dung truyền thông về an toàn thực phẩm) như sau:
1. Mục tiêu:
+ Mục tiêu
chung: Theo dõi, kiểm tra, giám sát đánh
giá bảo đảm thực hiện Chương trình hiệu quả. Triển khai các hoạt động truyền
thông y tế, chủ động góp phần phòng, chống bệnh tật nâng cao sức khỏe người dân và
cộng đồng;
+ Mục tiêu
cụ thể:
- 90% các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được kiểm tra, giám
sát thực hiện triển khai các dự án/hoạt động;
- 100% các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương truyền thông các nội dung
của Chương trình trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Góp phần
đạt được các chỉ tiêu chuyên môn của các dự án
thành phần thuộc chương trình.
+ Chỉ tiêu
cụ thể:
- 40% tỉnh,
thành phố được Bộ Y tế, Ban quản lý Chương trình 1125
kiểm tra, giám sát; 60% các huyện được Sở Y tế, Ban quản lý Chương trình tỉnh, thành phố được kiểm
tra, giám sát;
- 100% các
tỉnh, thành phố được tập huấn nâng cao năng lực quản lý, tổ chức triển khai
chương trình;
- Trên 60%
nội dung truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về chương trình sức khỏe Việt Nam, bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân và y tế cơ
sở;
- Tiếp tục
trang bị bộ thiết bị truyền thông cho tuyến y tế cơ
sở tại các trạm y tế xã vùng khó khăn;
- Tổ chức
Hội nghị sơ kết 3 năm (2016-2018) và Kế hoạch 2 năm (2019-2020) của Chương
trình mục tiêu Y tế - Dân số;
- Ban hành
mẫu giám sát, đánh giá chương trình cho các tuyến.
2. Thời gian, đối tượng, phạm vi thực hiện, tiến độ và địa bàn triển khai:
- Thời gian
thực hiện: Năm 2019.
- Đối
tượng: Toàn bộ người dân.
- Phạm vi
thực hiện và địa bàn triển khai: Trung ương và các tỉnh/thành phố trong cả
nước.
3. Nội dung chủ yếu:
3.1 Theo
dõi, giám sát và đánh giá thực hiện chương trình
+ Thiết lập
và tổ chức thực hiện hệ thống theo dõi, kiểm tra,
giám sát, đánh giá Chương trình, Dự án; Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát của Bộ Y
tế, Ban quản lý Chương trình tại các
tỉnh, thành phố. Sở Y tế, Ban quản lý Chương trình tỉnh, thành phố tổ chức kiểm tra, giám sát tại tuyến quận, huyện, xã (địa phương xây
dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện của địa phương); Kế hoạch kiểm tra, giám sát của Trung ương theo phụ lục đính
kèm.
+ Đào tạo,
tập huấn về theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá, tập huấn nâng cao năng lực
quản lý, tổ chức triển khai chương trình và truyền
thông về các nội dung của Chương trình:
- Đào tạo,
tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về nghiệp vụ
quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác chuyên môn của các ngành, các cấp thuộc
các dự án, Chương trình. Hoàn thiện tài liệu tập huấn, tổ chức học tập kinh
nghiệm trong việc thực hiện chương trình mục tiêu ở trong và ngoài nước.
+ Xây dựng
và duy trì hệ thống thông tin quản lý, cơ sở dữ liệu:
- Xây dựng
hệ thống thông tin, số liệu của toàn bộ các dự án thuộc chương trình. Từng bước
xây dựng hệ thống thông tin, số liệu của các dự án thuộc chương trình nhằm hài
hòa, phù hợp với hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê y tế
và đáp ứng yêu cầu quản lý điều hành của các cấp quản lý hành chính nhà nước.
- Tổ chức
việc thu thập và phối hợp với các hệ cơ sở dữ
liệu khác để thu thập, cập nhật thông
tin, số liệu.
+ Khen
thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, điển hình trong việc tổ
chức, triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình.
+ Tổ chức
Hội nghị sơ kết 3 năm (2016-2018) và Kế hoạch 2 năm (2019-2020) của Chương
trình mục tiêu Y tế - Dân số;
+ Ban hành
mẫu giám sát, đánh giá chương trình cho các tuyến.
+ Tổ chức
thực hiện có hiệu quả chương trình và các dự án thành phần
- Xây dựng
và ban hành các văn bản hướng dẫn, quy định, thông tư thực hiện chương trình.
- Tổ chức
thực hiện công tác quản lý chương trình, dự án theo qui định.
- Tăng
cường kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện chương trình, dự án tại các cấp.
+ Đánh giá
hiệu quả việc cấp thí điểm bộ thiết bị truyền thông cho tuyến y tế cơ sở.
3.2
Truyền thông y tế
+ Tổ chức
các hoạt động truyền thông về các nội dung của chương trình sức khỏe Việt Nam, bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân và y tế
cơ sở, Chương trình Y tế - Dân số trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Thường
xuyên cung cấp thông tin dưới nhiều hình thức về các vấn đề chuyên môn đến các cấp ủy Đảng,
lãnh đạo chính quyền, ban,
ngành, đoàn thể các cấp,
người có uy tín trong cộng đồng, nhằm tạo sự ủng hộ, cam kết mạnh hơn về chính sách, nguồn lực và dư luận xã hội đối với chương
trình sức khỏe Việt Nam, bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân và y tế cơ sở, Chương trình Y tế - Dân số.
- Tiếp tục
hợp tác với các cơ quan truyền thông đại chúng (báo nói, báo viết, báo hình,
báo mạng) của trung ương và địa phương đảm bảo thường xuyên đưa
tin, bài về chương trình sức khỏe Việt Nam, bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân
và y tế cơ sở, Chương trình Y tế - Dân số.
- Tăng cường
sự phối hợp và tham gia của các ban, ngành, đoàn thể, tạo sự cam kết, sự ủng hộ
và việc lồng ghép vào các hoạt động thường xuyên của ngành, đoàn thể với tuyên
truyền vận động các đối tượng thực hiện phòng, chống bệnh tật; đặc biệt là những ngành, đoàn thể có thế mạnh đối với các
nhóm đối tượng và có mạng lưới xuống tận cơ sở. Duy trì sinh hoạt thường xuyên
các hoạt động của các tổ chức, ban ngành, đoàn thể tổ chức và lồng ghép trong
hoạt động của ngành, đoàn thể.
- Tổ chức
tốt các hoạt động truyền thông tại cộng đồng
thông qua đội ngũ cộng tác viên, tuyên
truyền viên của các ngành, đoàn thể và những người có uy tín trong cộng đồng.
- Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông với các hình thức
thích hợp như sinh hoạt câu lạc bộ (câu lạc bộ người bệnh...), tổ chức các cuộc
thi nhằm nâng cao nhận thức, tạo hành vi đúng đắn cho vị thành niên, thanh niên,
người lao động trẻ thuộc nhóm di cư về kiến thức, hành vi sức khỏe sinh sản,
tình dục, phá thai an toàn, phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Tổ chức
tốt các hoạt động truyền thông thường xuyên và lưu động đến các vùng biển, đảo,
vùng sâu, vùng xa.
+ Tổ chức
các ngày/tháng cao điểm truyền thông phù hợp với
các hoạt động của Chương trình, Dự án: Tổ
chức tốt các ngày kỷ niệm (thế giới phòng chống Lao, tim mạch, ung thư…..), ngày lễ; các cuộc thi,
liên hoan... nhằm gặp mặt, giao lưu, biểu dương, học tập kinh nghiệm của những
cá nhân, tập thể, địa phương điển hình; và các sự kiện truyền thông thông qua
các hình thức mít tinh, diễn đàn, phóng sự.
+ Xây dựng,
sản xuất, nhân bản, phát hành các sản phẩm truyền thông:
- Sản xuất,
nhân bản và phát hành các tài liệu, ấn phẩm truyền thông (tờ rơi, tờ bướm,
tranh ảnh cổ động, tranh lật, sách mỏng, tập san, tạp chí, đĩa CD,VCD,
Radio spots, TV spots...) phù hợp với nội dung chương trình sức khỏe Việt Nam
bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân và y tế cơ sở, Chương trình Y tế - Dân số.
+ Mua sắm
trang thiết bị phục vụ công tác truyền thông, trang thiết bị công nghệ thông tin; Tăng cường
năng lực tuyên truyền, vận động thông qua việc đầu tư bổ sung trang thiết bị
truyền thông cho tuyến xã, tuyến huyện; túi tuyên truyền cho CTV; ưu tiên các
xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa và các xã khó khăn.
+ Tổ chức
các hoạt động truyền thông, giáo dục, tư vấn về y tế, dân số và an toàn thực
phẩm. Xây dựng, duy trì, triển khai đội truyền thông cơ động;
4. Phân bổ ngân sách:
Tổng ngân
sách dự kiến năm 2019 (không bao gồm truyền thông về an toàn thực phẩm): 81.900
triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách
triển khai các hoạt động tại trung ương: 60.280 triệu đồng (73,6%). Chi tiết
tại phụ lục 1.
- Ngân sách
bổ sung có mục tiêu cho địa phương: 21.620 triệu đồng (chiếm 26,4%, Bộ Y tế đã
có Công văn số 5307/BYT-KH-TC ngày 10/9/2018 gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất phương án phân bổ chi tiết ngân sách sự
nghiệp cho các Bộ, Ngành, địa phương).
5. Tổ chức thực hiện:
5.1. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế; Văn phòng thường trực Ban Quản lý Chương trình
mục tiêu Y tế - Dân số:
- Xây dựng
kế hoạch hoạt động của Dự án, trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt;
- Tổ chức
triển khai có hiệu quả Dự án sau khi được phê duyệt;
- Chủ trì
hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện dự án;
- Kiểm tra,
đánh giá tình hình thực hiện dự án;
- Phối hợp
với Vụ Truyền thông và Thi đua khen thưởng, các Vụ, Cục, Tổng cục, Dự án, hoạt
động liên quan thuộc Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số thống
nhất nội dung (phần ngân sách Bộ Y tế quản lý), tổ chức thực hiện.
5.2
Các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế
- Theo chức
năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế; Văn
phòng thường trực Ban Quản lý Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số kiểm tra,
giám sát, đánh giá thực hiện Dự án, Chương trình và các nhiệm vụ chuyên môn
khác theo chức năng, nhiệm vụ.
5.3
Các Dự án, hoạt động thuộc Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số:
- Đề xuất các nội dung, hình thức, phương tiện truyền thông;
các nội dung về hội thảo, hội nghị, tập huấn, kiểm tra, giám sát chung của Dự
án, Chương trình về Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế; Văn phòng thường trực Ban
Quản lý Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ.
- Phối hợp
với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế; Văn phòng thường trực Ban Quản lý Chương
trình mục tiêu Y tế - Dân số tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động của Dự
án đã được phê duyệt.
- Phối hợp
với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế; Văn phòng thường trực
Ban Quản lý Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số kiểm tra, đánh giá, kết quả thực hiện Dự án, Chương trình,
6.4
Các Bộ, ngành khác, Sở Y tếcác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
- Chủ trì
chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện dự án,
chương trình ở địa phương, đơn vị;
- Sở Y tế
báo cáo UBND tỉnh, thành phố bố trí cân đối đủ nguồn vốn từ ngân sách địa
phương và ngân sách hỗ trợ có mục tiêu từ trung ương để thực hiện Dự án;
- Quản lý,
đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án do địa phương, đơn vị quản lý;
định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện Dự án tại địa phương, đơn vị về Vụ Kế hoạch -
Tài chính, Bộ Y tế; Văn phòng thường trực Ban Quản lý Chương trình mục tiêu Y
tế - Dân số theo quy định;
Bộ Y tế đề
nghị các đơn vị, địa phương có liên quan khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG BẰNG NGUỒN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019 CỦA DỰ ÁN 8 - THEO DÕI, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH VÀ TRUYỀN THÔNG Y TẾ (KHÔNG BAO GỒM NỘI DUNG VỀ AN TOÀN THỰC
PHẨM) THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU Y TẾ - DÂN SỐ
(Kèm theo
Quyết định số 1186/QĐ-BYT ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Bộ Y tế)
TT | Đơn vị thực hiện
và nội dung chính | Dự toán (triệu
đồng) |
I | Tổng dự toán được giao: | 60.280 |
II | Phân bổ dự toán cho các đơn vị: | 60.280 |
1 | Bệnh viện Da liễu Trung ương: Truyền thông đặc thù về phòng, chống bệnh phong | 200 |
2 | Bệnh viện Phổi Trung ương: Truyền thông đặc thù về
phòng, chống bệnh lao | 200 |
3 | Viện Sốt rét- KST- Côn trùng TW: Truyền thông đặc thù
về phòng, chống bệnh sốt rét | 200 |
4 | Cục Y tế dự phòng: truyền thông đặc thù về bệnh sốt xuất huyết và
các bệnh không lây nhiễm | 700 |
5 | Bệnh viện K: Truyền thông đặc thù về phòng, chống bệnh ung thư | 200 |
6 | Bệnh viện Nội tiết TW: Truyền thông đặc thù về phòng, chống
bệnh đái tháo đường và phòng chống thiếu hụt I ốt | 200 |
7 | Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1: Truyền thông đặc thù về bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng | 200 |
8 | Bệnh viện Bạch Mai (đã bao gồm kinh phí phát động chương trình sức
khỏe Việt Nam) | 1000 |
9 | Cục Quản lý môi trường y tế: Truyền thông đặc thù về y tế trường học | 200 |
10 | Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương: Truyền thông đặc thù về tiêm chủng mở rộng | 1.000 |
11 | Tổng cục Dân
số - kế hoạch hóa
gia đình: Truyền thông đặc thù về DS-KHHGĐ (2.000
triệu đồng) và xây dựng, duy trì hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành DS-KHHGD (1.000 triệu đồng) | 3.000 |
12 | Cục Quản lý khám, chữa bệnh: Truyền thông đặc thù về phục hồi chức
năng cho người khuyết tật tại cộng đồng | 200 |
13 | Bệnh viện Lão khoa Trung ương: Truyền thông đặc thù về
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi | 200 |
14 | Viện Dinh dưỡng: Truyền thông đặc thù về phòng, chống
suy dinh dưỡng trẻ em | 200 |
15 | Cục Phòng chống HIV/AIDS: Truyền thông đặc thù về phòng, chống HIV/AIDS | 500 |
16 | Viện Huyết học TM TƯ: Truyền thông đặc thù về phòng, chống bệnh lý huyết học
và vận động hiến máu tình
nguyện | 500 |
17 | Bệnh viện Tâm thần TW 2: Khảo sát dịch tễ học lâm sàng các rối loạn tâm thần thường gặp tại các tỉnh phía Nam | 500 |
18 | Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh | 200 |
19 | Viện Pasteur TP Nha Trang | 200 |
20 | Văn phòng Bộ Y
tế: Truyền thông trên cổng thông tin Bộ Y tế | 300 |
21 | Văn phòng 1125 | 50.380 |
III. Nội dung chi
tiết các hoạt động:
TT | Tên hoạt động | Tổng kinh phí (triệu
đồng) | Nội dung và dự kiến
kết quả | Đơn vị chủtrì | Đơn vị phối hợp | Ghi chú (Hình thức
thực hiện) | |
I | Các hoạt động theo dõi, giám sát
đánh giá thực hiện Chương trình | 7.750 | | | | | |
1 | Tổ chức các lớp tập huấn về công tác kế hoạch, Tài
chính, quản lý,
truyền thông giáo dục sức khỏe, hành
chính của Chương trình. Dự án | 400 | Các lớp tập huấn chuyên môn | Văn phòng 1125 | Các Vụ,
Cục, Tổng cục,
Dự án, đơn vị liên quan | Tự thực hiện | |
2 | Tổ chức hội nghị sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình | 500 | Các hội nghị, hội thảo | Văn phòng 1125 | Tự thực hiện | |
3 | Tổ chức các hội nghị sơ kết, hội nghị tổng kết của các dự án, hoạt động | 800 | Các hội nghị, hội thảo | Văn phòng 1125 | Tự thực hiện | |
4 | Giao ban Ban
quản lý Chương trình, Giao ban Văn phòng thường trực Ban
quản lý Chương trình | 100 | Các cuộc họp giao ban | Văn phòng 1125 | Tự thực hiện | |
5 | Phối hợp với Đoàn thanh niên Bộ Y tế tập huấn kiến thức
về truyền thông Chương trình sức khỏe
Việt Nam, Y tế cơ sở
cho đoàn viên thanh niên | 150 | Các lớp tập huấn | Đoàn TNCSHCM Bộ
Y tế | Tự thực hiện | |
6 | Kiểm tra, giám sát Dự án tại địa phương, đơn vị | 1.000 | Các đoàn kiểm tra, giám sát | Văn phòng 1125 | Tự thực hiện | |
7 | Cung cấp thông tin y
tế cho phóng viên y tế và Tổ chức đưa phóng viên đi thực tế | 200 | Các buổi họp báo,
các cuộc họp chuyên đề, các chuyến công tác đưa phóng viên đi thực tế và viết bài | Văn phòng 1125 | Tự thực hiện | |
8 | Mua và cấp phát túi truyền thông cho tuyến y tế cơ sở (phụ lục danh mục chi tiết kèm
theo) | 4.000 | | Văn phòng 1125 | Thực hiện theo quy định hiện hành | |
4 | In ấn, phô
tô tài liệu chuyên môn, vận chuyển các tài liệu chuyên môn của Dự án, chương
trình. Văn phòng phẩm cho các hoạt động chuyên môn của Chương trình, phần mềm
diệt virut cho các trang thiết bị thuộc Văn phòng 1125. | 100 | | Văn phòng 1125 | | Thực hiện theo quy định hiện hành | |
10 | Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 khảo sát dịch tễ học lâm sàng các bệnh rối loạn tâm thần thường gặp tại các tỉnh phía nam | 500 | | Bệnh viện Tâm thần TƯ 2 | | Thực hiện theo quy định hiện hành | |
II | Truyền thông trên các phương tiện
thông tin đại chúng | 43.430 | Thực hiện các hoạt động truyền thông về Chương trình
Sức khỏe Việt Nam
(SKVN), Bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân (BPCSSKTD), Y tế cơ sở (YTCS) và các nội
dung thuộc CTMT Y tế - Dân số | |
A | Đài truyền hình, Đài phát thanh | 24.780 | Xây dựng và
phát sóng các thông điệp, phóng sự, tọa đàm, phim phổ biến kiến thức truyền thông về Chương trình SKVN, BPCSSKTD, YTCS và các nội dung thuộc CTMT Y tế - Dân số | Văn phòng 1125 | Các Vụ,
Cục, Tổng cục, Dự án, đơn vị liên quan | Thực hiện theo quy định hiện hành | |
1 | Đài Truyền hình Việt Nam | 10.950 | |
1,1 | Kênh VTV1 | 2.899 | |
| Kinh phí trả hợp đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo
Quyết định số 5923/QĐ-BYTngày 28/9/2018 | 1.099 | |
| Truyền thông năm 2019 | 1.800 | |
1,2 | Kênh VTV2 | 1.893 | |
| Kinh phí trả hợp đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo
Quyết định số 5923/QĐ-BYTngày 28/9/2018 | 893 | |
| Truyền thông năm 2019 | 1.000 | |
1,3 | Chương trình VTV 24 giờ | 1.500 | |
1,4 | Kênh VTV5 | 1.300 | |
| Kinh phí trả hợp đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo
Quyết định số 5923/QĐ-BYTngày 28/9/2018 | 500 | |
| Truyền thông năm 2019 | 800 | |
1,5 | Kênh VTV8 (miền Trung và Tây Nguyên) | 1.464 | |
| Kinh phí trả hợp đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo
Quyết định số 5923/QĐ-BYTngày 28/9/2018 | 664 | |
| Truyền thông năm 2019 | 800 | |
1,6 | Kênh VTV9 (TP HCM và Đông Nam Bộ) | 1.894 | |
| Kinh phí trả hợp đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo
Quyết định số 5923/QĐ-BYTngày 28/9/2018 | 1.094 | |
| Truyền thông năm 2019 | 800 | |
2 | Đài Tiếng
nói Việt Nam | 1.200 | | | | | |
2,1 | Ban thời sự (VOV1) | 300 | Xây dựng và phát sóng các thông điệp, phóng sự, tọa
đàm, phim phổ biến kiến thức truyền thông về Chương trình SKVN, BPCSSKTD, YTCS và các nội dung thuộc CTMT Y tế - Dân số | Văn phòng 1125 | Vụ TTTĐKT, các Dự án, hoạt động | Hợp đồng trách nhiệm với các Ban, Trung tâm của VOV | |
2,2 | Ban Văn hóa - Xã
hội (VOV2) | 300 | | | | | |
2,3 | Kênh VOV giao thông | 300 | | | | | |
2,4 | Kênh Sức khỏe và ATTP | 300 | | | | | |
3 | Thông tấn xã Việt Nam | 3.000 | | | | | |
3,1 | Truyền hình thông tấn | 2.800 | | | | | |
| Kinh phí trả hợp đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo
Quyết định số 5923/QĐ-BYTngày 28/9/2018 | 2.000 | Xây dựng và phát sóng các thông điệp, phóng sự, tọa đàm, phim phổ biến kiến thức
truyền thông về Chương trình SKVN, BPCSSKTD, YTCS và các nội dung thuộc CTMT
Y tế - Dân số | Văn phòng 1125 | Vụ TTTĐKT, các Dự án, hoạt động | Thực hiện theo quy định hiện hành | |
| Truyền thông năm 2019 | 800 | |
3,2 | Báo điện tử Vietnam Plus | 200 | Các bài báo, tin, ảnh, phóng sự, tọa đàm, ký sự... tuyên truyền về Chương trình
SKVN, BPCSSKTD, YTCS và
các nội dung thuộc CTMT Y tế
-Dân số | Hợp đồng
trách nhiệm với Báo điện tử Vietnam Plus | |
4 | Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Quân đội | 1.100 | Xây dựng và phát sóng các thông điệp, phóng sự, tọa đàm, phim
phổ biến kiến thức truyền thông về Chương trình
SKVN, BPCSSKTD, YTCS và
các nội dung thuộc CTMT Y tế
-Dân số | Văn phòng 1125 | Vụ TTTĐKT, các Dự án, hoạt động | | |
4,1 | Kênh Truyền hình Quốc phòng Việt Nam và Chương trình
Truyền hình Quân đội phát trên kênh VTV | 800 | Thực hiện theo quy định hiện hành | |
4,2 | Phát thanh Quân đội | 300 | Hợp đồng trách nhiệm với Trung tâm PTTH QĐ | |
5 | Truyền hình Quốc hội Việt Nam | 700 | Thực hiện theo quy định hiện hành | |
6 | Đài TH TP Hồ Chí Minh (kênh HTV9) | 1.655 | |
| Kinh phí trả hợp đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo
Quyết định số 5923/QĐ-BYTngày 28/9/2018 | 855 | |
| Truyền thông năm 2019 | 800 | |
7 | Đài TH Vĩnh
Long (Kênh THVL1) | 1.535 | |
| Kinh phí trả hợp đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo
Quyết định số 5923/QĐ-BYTngày 28/9/2018 | 735 | |
| Truyền thông năm 2019 | 800 | |
8 | Đài TH Bình
Dương (Kênh BTV1) | 1.605 | |
| Kinh phí trả hợp đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo
Quyết định số 5923/QĐ-BYTngày 28/9/2018 | 805 | |
| Truyền thông năm 2019 | 800 | |
9 | Đài TH Cần
Thơ (Kênh THTPCT) | 1.535 | |
| Kinh phí trả hợp đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo
Quyết định số 5923/QĐ-BYTngày 28/9/2018 | 735 | |
| Truyền thông năm 2019 | 800 | |
10 | Truyền hình VTV cab10 | 800 | |
11 | Truyền hình Công an nhân dân | 700 | |
B | Các báo điện tử, báo viết | 6.100 | | | | | |
1 | Báo Nhân dân | 1.000 | | | | | |
1,1 | Báo Nhân dân | 200 | Các bài báo, tin, ảnh, phóng sự, tọa đàm, ký sự... tuyên truyền về
Chương trình SKVN, BPCSSKTD, YTCS và các nội dung thuộc CTMT Y tế -Dân số | Văn phòng 1125 | Vụ TTTĐKT, các Dự án, hoạt động | Hợp đồng trách nhiệm với Báo Nhân dân | |
1,2 | Truyền hình nhân dân | 800 | Xây dựng và phát sóng các thông điệp, phóng sự, tọa đàm, phim phổ biến kiến thức
truyền thông về về Chương trình SKVN, BPCSSKTD, YTCS và các nội dung thuộc CTMT Y tế -Dân số | Văn phòng 1125 | Vụ TTTĐKT, các Dự án, hoạt động | Thực hiện theo quy định hiện hành | |
2 | Cổng Thông tin điện tử Chính phủ | 200 | Các bài báo, tin, ảnh, phóng sự, tọa đàm, ký sự... tuyên truyền về
Chương trình SKVN, BPCSSKTD, YTCS và các nội dung thuộc CTMT Y tế -Dân số | Văn phòng 1125 | Vụ TTTĐKT, các Dự án, hoạt động | Hợp đồng
trách nhiệm với Báo, tạp chí
hoặc cơ quan chủ quản của Báo,
Tạp chí | |
3 | Báo Đại biểu Nhân dân | 200 | |
4 | Báo điện tử Vnexpress | 200 | |
5 | Báo điện tử Dân trí | 200 | |
6 | Báo điện tử Vietnamnet | 200 | |
7 | Báo Tuổi trẻ | 200 | |
8 | Báo Thanh niên | 200 | |
9 | Báo Lao động | 200 | |
10 | Báo Tiền phong | 200 | |
11 | Báo Công an nhân dân | 200 | |
12 | Báo Quân đội nhân dân | 200 | |
13 | Báo Người Lao động | 200 | |
14 | Báo Hà Nội mới | 200 | |
15 | Báo Sài gòn Giải phóng | 200 | |
16 | Báo Phụ nữ Việt Nam | 200 | |
17 | Báo Tuổi trẻ thủ đô | 200 | |
18 | Báo Công thương | 200 | |
19 | Báo Kinh tế Việt Nam | 200 | |
20 | Báo Hải quan | 200 | |
21 | Báo Công lý | 200 | |
22 | Tạp chí
cộng sản | 200 | |
23 | Báo Điện tử Đảng cộng sản | 200 | |
24 | Báo Sức khỏe cộng đồng | 200 | |
25 | Thời báo Kinh tế Việt Nam | 200 | |
26 | Tạp chí Tuyên giáo | 300 | |
C | Các báo, tạp chí, cổng TTĐT ngành y
tế | 12.550 | | | | | |
1 | Báo Sức khỏe & Đời sống (kinh phí truyền thông trên Báo SKĐS năm
2016-2017) | 10.050 | | Văn phòng 1125 | Vụ TTTĐKT, các Dự
án, hoạt động | Hợp đồng
trách nhiệm với Báo, tạp chí
hoặc cơ quan chủ quản của Báo,
Tạp chí | |
2 | Báo Sức khỏe & Đời sống
(kinh phí truyền thông năm 2019) | 500 | Các bài báo, tin, ảnh, phóng sự, tọa đàm, ký sự... tuyên truyền về Chương trình SKVN,
BPCSSKTD, YTCS và các
nội dung thuộc CTMT Y tế - Dân số | |
3 | Báo Gia đình và Xã hội | 500 | |
4 | Tạp chí AIDS và cộng đồng | 500 | |
5 | Truyền thông trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế | 300 | Văn phòng Bộ | |
6 | Truyền thông
trên trang cpcs.vn và Fanpage “Hạnh phúc gia đình” | 200 | Văn phòng 1125 | |
7 | Truyền thông hợp tác quốc tế y tế | 500 | | Vụ HTQT | VP1125 | | |
III | Tổ chức các sự kiện và truyền thông
đặc thù nhân các ngày, tuần, tháng cao điểm của các dự án, hoạt động | 9.100 | | | | | |
1 | Dự án 1: Phòng, chống một
số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và một số bệnh không lây
nhiễm phổ biến | 3.100 | | Các đơn vị quản lý nhà nước và các đơn vị chủ trì triển khai thực
hiện các dự án, hoạt động
thuộc Chương trình theo Quyết định số 5888/QĐ-BYT | Văn phòng 1125 | Thực hiện theo quy định hiện hành | |
1.1 | bệnh phong | 200 | | |
1.2 | bệnh lao | 200 | | |
1.3 | bệnh sốt rét | 200 | | |
1.4 | bệnh sốt xuất huyết và các bệnh không lây nhiễm (Cục
YTDP) | 700 | | |
1.5 | bệnh ung thư | 200 | | |
1.6 | bệnh đái tháo đường và phòng
chống các rối loạn do
thiếu I-ốt | 200 | | |
1.7 | bệnh tâm thần | 200 | | |
1.8 | bệnh tim mạch: bệnh phổi tắc nghẽn mạn
tính và hen phế quản (trong đó đã bao gồm kinh phí phát động
chương trình sức khỏe Việt Nam) | 1.000 | | |
1.9 | bệnh tật trường học | 200 | | |
2 | Dự án 2: Tiêm chủng mở rộng | 1.000 | | |
3 | Dự án 3: Dân số và phát triển | 3.600 | | |
3.1 | dân số- kế hoạch hóa gia đình (bao gồm nội dung truyền thông đặc thù về DS-KHHGĐ và xây dựng, duy trì hệ thống thông tin
quản lý, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành dân số): | 3.000 | | |
3.2 | phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại cộng đồng | 200 | | |
3.3 | chăm sóc sức khỏe người cao tuổi | 200 | | |
3.4 | cải thiện tình trạng dinh dưỡng | 200 | | |
4 | Dự án 5: Phòng chống HIV/AIDS | 500 | | |
5 | Dự án 6: Đảm bảo máu an toàn và phòng, chống một số bệnh
lý huyết học | 500 | | |
6 | Các đơn vị trực thuộc Bộ triển khai các hoạt động
truyền thông | 400 | | |
6.1 | Viện Pasteur
TP Hồ Chí Minh | 200 | | | | | |
6.2 | Viện Pasteur TP
Nha Trang | 200 | | | | | |
| Tổng cộng | 60.280 | | | | | |
PHỤ LỤC
DANH MỤC VÀ CẤU HÌNH TÚI TRUYỀN
THÔNG CHO TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ
(Kèm
theo Quyết định số 1186/QĐ-BYT ngày29/3/2019 của Bộ Y tế)
STT | Danh mục hàng hóa và cấu hình | Đơn vị tính | Số lượng | Dự toán (VND) |
1 | Túi truyền thông cho tuyến y tế cơ sở, mỗi túi gồm: 1. Bộ thu, phát kèm âm li (01 bộ), gồm: - Bộ khuếch đại (Loa liên amply): 01 bộ - Dây đeo loa: 01 chiếc; - Micro không dây: 01 chiếc - Bộ đổi nguồn- sạc: 01 chiếc - Điều khiển từ xa: 01 chiếc; - Dây Aux kết nối âm thanh: 01 chiếc - Sách hướng dẫn sử dụng: 01 quyển. 2. Ba lô chuyên dụng (túi đựng): 01 chiếc 3. Bộ USB và ổ cứng di động để lưu trữ
(thu thập dữ liệu, chuyển đổi dữ liệu, ghi vào usb và ổ cứng): 01 bộ 4. TV Box (01 bộ), gồm: - Thân máy (TV box): 01 chiếc; - Điều khiển từ xa: 01 chiếc; - Dây nguồn, cáp nối và phụ kiện đồng bộ: 01 bộ. | Bộ | 354 | 4.000.000.000 |
PHỤ LỤC
NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ CÓ
MỤC TIÊU CHO ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2019 CỦA DỰ ÁN 8: THEO DÕI, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH VÀ TRUYỀN THÔNG VỀ Y TẾ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU Y TẾ -
DÂN SỐ (KHÔNG BAO GỒM HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM)
Đơn vị tính: triệu đồng
TT | Tỉnh, thành phố | Tổng cộng |
A | CÁC TỈNH THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TƯ | 21.616 |
1 | VÙNG MIỀN NÚIPHÍA BẮC | 6.099 |
1 | Hà Giang | 593 |
2 | Tuyên Quang | 262 |
3 | Cao Bằng | 598 |
4 | Lạng Sơn | 439 |
5 | Lào Cai | 546 |
6 | Yên Bái | 370 |
7 | Thái Nguyên | 270 |
8 | Bắc Kạn | 283 |
9 | Phú Thọ | 465 |
10 | Bắc Giang | 395 |
11 | Hòa Bình | 415 |
12 | Sơn La | 556 |
13 | Lai Châu | 412 |
14 | Điện Biên | 495 |
II | ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG | 3.889 |
15 | Hà Nội | 876 |
16 | Hải Phòng | 435 |
17 | Quảng Ninh | 379 |
18 | Hải Dương | 398 |
19 | Hưng Yên | 242 |
20 | Vĩnh Phúc | 205 |
21 | Bắc Ninh | 189 |
22 | Hà Nam | 174 |
23 | Nam Định | 344 |
24 | Ninh Bình | 218 |
25 | Thái Bình | 429 |
III | MIỀN TRUNG | 6.143 |
26 | Thanh Hóa | 1.305 |
27 | Nghệ An | 920 |
28 | Hà Tĩnh | 393 |
29 | Quảng Bình | 288 |
30 | Quảng Trị | 311 |
31 | Thừa Thiên Huế | 228 |
32 | Đà Nẵng | 150 |
33 | Quảng Nam | 516 |
34 | Quảng Ngãi | 626 |
35 | Bình Định | 388 |
36 | Phú Yên | 268 |
37 | Khánh Hòa | 260 |
38 | Ninh Thuận | 150 |
39 | Bình Thuận | 240 |
IV | TÂY NGUYÊN | 1.589 |
40 | Đăk Lăk | 276 |
41 | Đăk Nông | 107 |
42 | Gia Lai | 533 |
43 | Kon Tum | 403 |
44 | Lâm Đồng | 270 |
V | ĐÔNG NAM BỘ | 1.358 |
45 | Hồ Chí Minh | 483 |
46 | Đồng Nai | 256 |
47 | Bình Dương | 137 |
48 | Bình Phước | 166 |
49 | Tây Ninh | 143 |
50 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 173 |
VI | ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG | 2.538 |
51 | Long An | 288 |
52 | Tiền Giang | 259 |
53 | Bến Tre | 246 |
54 | Trà Vinh | 158 |
55 | Vĩnh Long | 164 |
56 | Cần Thơ | 128 |
57 | Hậu Giang | 111 |
58 | Sóc Trăng | 164 |
59 | An Giang | 234 |
60 | Đồng Tháp | 216 |
61 | Kiên Giang | 318 |
62 | Bạc Liêu | 100 |
63 | Cà Mau | 152 |
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU Y TẾ - DÂN SỐ NĂM 2019
(Kèm
theo Quyết định số 1186/QĐ-BYT ngày 29/3/2019 của Bộ Y tế)
Căn cứ
Quyết định số 1125/QĐ-TTg ngày 31/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ
Quyết định số 4756/QĐ-BYT ngày 23/10/2017 của
Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Ban Quản lý Chương trình mục
tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 5289/QĐ-BYT ngày 24/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt nhân sự Văn phòng thường
trực Ban Quản lý Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ
Thông báo số 1014/TB-BYT của Bộ Y tế thông báo ý kiến kết luận của Bộ trưởng
tại cuộc họp triển khai Chương trình mục tiêu Y tế -
Dân số giai đoạn 2016-2020;
Bộ Y tế ban
hành kế hoạch kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số
năm 2019 như sau:
1. Mục tiêu
Kiểm tra
việc xây dựng và thực hiện kế hoạch 5 năm, kế hoạch năm 2017, 2018, 2019,
phương án phân bổ ngân sách và kết quả triển khai của các Dự án, hoạt động
thuộc Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số tại các tỉnh, thành phố, đơn vị. Đồng
thời, ghi nhận những
khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai tại địa phương để có các giải pháp
kịp thời nhằm tháo gỡ và hỗ trợ các địa phương
triển khai đạt mục tiêu và hiệu quả của Chương trình.
2. Phạm vi thực hiện: Các đơn vị triển khai Dự
án, hoạt động tại Trung ương và các tỉnh, thành phố trong cả nước.
3. Thời gian thực hiện: Năm 2019
4. Thành phần tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát
- Lãnh đạo Bộ Y tế;
- Đại diện
Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Đại diện Cục Y tế dự phòng
- Đại diện
Cục Quản lý khám, chữa bệnh;
- Đại diện
Cục An toàn thực phẩm
- Đại diện
Cục Phòng chống HIV/AIDS
- Đại diện Tổng cục Dân số
- Đại diện Vụ Sức khỏe, Bà mẹ - Trẻ em
- Văn phòng
Thường trực Ban Quản lý Chương trình;
- Đại diện
các Dự án, hoạt động có liên quan.
- Đại diện các Bộ, Ngành có liên quan.
Tùy vào mục
đích, yêu cầu và nội dung kiểm tra, giám sát thì từng đoàn công tác sẽ được bố trí các thành phần liên quan, đảm bảo đầy đủ, tinh gọn và hiệu quả.
5. Nội dung kiểm
tra, giám sát
- Xây dựng
và ban hành kế hoạch 5 năm giai đoạn 2016-2020 để
triển khai thực hiện Quyết định 1125/QĐ-TTg.
- Xây dựng
kế hoạch năm 2017, năm 2018 và năm 2019, phương án phân bổ ngân sách (bao gồm cả ngân sách trung ương hỗ trợ có mục
tiêu và ngân sách địa phương bố trí để triển khai các hoạt động
của Chương trình).
- Kết quả
triển khai của các Dự án, hoạt động thuộc Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số tại các tỉnh, thành phố.
- Lồng ghép
việc triển khai thực hiện các dự án, hoạt động của Chương trình mục tiêu Y tế -
Dân số với các Chương trình, Dự án khác.
- Những khó khăn, vướng mắc
trong quá
trình triển khai tại địa phương.
- Đề xuất, kiến nghị của địa phương.
6. Thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát
6.1.
Kiểm tra, giám sát tại địa
phương
6.1.1 Kiểm
tra, giám sát thường xuyên theo kế hoạch: chọn đại diện mỗi vùng sinh thái 02
tỉnh/7 vùng.
a. Vùng núi
phía Bắc (Vĩnh Phúc, Thái Nguyên).
- Trưởng
đoàn: GS.TS Nguyễn Viết Tiến - Thứ trưởng Thường trực Bộ
Y tế;
- Đơn vị
đầu mối thực hiện: Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Thành
phần: Đại diện Lãnh đạo và chuyên viên các Vụ, Cục, Tổng cục, các Dự án, hoạt
động và đơn vị liên quan.
b. Vùng
Đồng bằng Sông Hồng (Nam Định,
Ninh Bình).
- Trưởng
đoàn: GS.TS Nguyền Viết Tiến - Thứ trưởng Thường trực Bộ Y tế;
- Đơn vị đầu mối thực hiện: Tổng cục Dân số;
- Thành
phần: Đại diện Lãnh đạo và chuyên viên các Vụ, Cục, Tổng cục, các Dự án, hoạt
động và đơn vị liên quan.
c. Miền
Trung (Thanh Hóa, Nghệ An).
- Trưởng đoàn: TS Trương Quốc Cường - Thứ
trưởng Bộ Y tế;
- Đơn vị đầu mối thực hiện: Cục An toàn thực phẩm;
- Thành
phần: Đại diện Lãnh đạo và chuyên viên
các Vụ, Cục, Tổng cục, các Dự án, hoạt động và đơn vị liên quan.
d. Duyên Hải Nam Trung bộ (Quảng Nam, Đà Nẵng).
- Trưởng
đoàn: PGS.TS Nguyễn Trường Sơn - Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Đơn vị
đầu mối thực hiện: Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Thành
phần: Đại diện Lãnh đạo và chuyên viên các Vụ, Cục, Tổng cục, các Dự án, hoạt
động và đơn vị liên quan.
e. Tây
Nguyên (Đắc Nông, Lâm Đồng).
- Trưởng đoàn: GS.TS Nguyễn Viết Tiến - Thứ trưởng Thường trực Bộ Y tế;
- Đơn vị đầu mối thực hiện: Tổng cục Dân số;
- Thành
phần: Đại diện Lãnh đạo và chuyên viên các Vụ, Cục, Tổng cục,
các Dự án, hoạt động và đơn vị liên quan.
g. Vùng
Đông Nam Bộ (Bến Tre, Tiền Giang).
- Trưởng đoàn: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Tiến - Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Đơn vị
đầu mối thực hiện: Cục Phòng chống HIV/AIDS;
- Thành
phần: Đại diện Lãnh đạo và chuyên viên
các Vụ, Cục, Tổng cục, các Dự án, hoạt động và đơn vị liên quan.
h. Đồng bằng Sông Cửu Long (Hậu Giang, Kiên Giang).
- Trưởng
đoàn: PGS.TS Nguyễn Trường Sơn - Thứ trưởng Bộ Y
tế;
- Đơn vị
đầu mối thực hiện: Cục Y tế dự phòng;
- Thành
phần: Đại diện Lãnh đạo và chuyên viên các Vụ,
Cục, Tổng cục, các Dự án, hoạt động và đơn vị liên quan.
6.1.2 Kiểm
tra, giám sát theo lịch của Lãnh đạo Bộ và các Bộ,
Ngành liên quan (nếu có).
6.2.
Kiểm tra, giám sát các đơn
vị triển khai tại trung ương
a. Viện
Pasteur TP Hồ Chí Minh, Viện Y tế công cộng
TP Hồ Chí Minh
- Thành
phần: Lãnh đạo và chuyên viên Vụ Kế hoạch - Tài chính; Văn phòng thường trực, Đại diện các Vụ, Cục và đơn vị liên quan (06 người).
- Thời
gian: 02 ngày, dự kiến tháng 3/2019.
b. Viện Vệ
sinh dịch tễ Tây Nguyên.
- Thành
phần: Lãnh đạo và chuyên viên Vụ Kế hoạch
- Tài chính; Văn phòng thường trực,
Đại diện các Vụ, Cục và đơn vị liên quan (06 người).
- Thời
gian: 02 ngày, dự kiến tháng 3/2019.
c. Dự án
Phòng chống lao; Dự án Đảm bảo máu an toàn và PC một số bệnh lý huyết học; Dự án
An toàn thực phẩm, Dự án phòng chống HIV/AIDS, Hoạt động phòng chống
sốt rét, phòng chống sốt xuất huyết.
- Thành
phần: Lãnh đạo và chuyên viên Vụ Kế hoạch - Tài chính; Văn phòng thường trực,
Đại diện các Vụ, Cục và đơn vị liên quan (06 người).
- Thời gian:
Mỗi Dự án, hoạt động 01 buổi, dự kiến tháng 3-4/2019.
d. Viện
Pasteur Nha Trang.
- Thành
phần: Lãnh đạo và chuyên viên Vụ Kế hoạch - Tài chính; Văn phòng thường trực,
Đại diện các Vụ, Cục và đơn vị liên quan (06 người).
- Thời
gian: 02 ngày, dự kiến tháng 4-5/2019.
7. Kinh phí:
Kinh phí
chi cho hoạt động kiểm tra, giám sát được lấy từ kinh phí của Dự án 8 Theo dõi,
giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình và
truyền thông về y tế và các Dự án khác thuộc Chương trình.
8. Tổ chức thực hiện
Đơn vị đầu
mối thực hiện các đoàn kiểm tra, giám sát chủ
động xây
dựng kế hoạch, thời gian, thành phần cụ thể đoàn kiểm tra, giám sát báo cáo
Trưởng đoàn để triển khai thực hiện; Phối hợp với Văn phòng thường trực Ban
quản lý Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số để xây dựng dự toán kinh phí cho
đoàn kiểm tra, giám sát; và tổng hợp kết quả công tác (báo cáo giám sát) gửi về
Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng thường trực Ban quản lý Chương trình mục
tiêu Y tế - Dân số trước ngày 31/10/2019 (đồng thời qua địa chỉ email quangmoh@yahoo.com.vn) để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ và các Bộ, ngành liên quan.
Đề nghị các Vụ, Cục, Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia
đình, Văn phòng thường trực Ban Quản lý Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị liên quan và các ông, bà có tên được giao nhiệm vụ trong kế
hoạch nghiêm túc triển khai thực hiện kế hoạch này./.