PHƯƠNG ÁN
ĐƠN GIẢN HÓA THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm
theo Nghị quyết số 79/NQ-CP Ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ)
A. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA
I. LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
1. Nhóm thủ tục: Cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ định giá đất
Về mẫu đơn, tờ khai
Tại phụ lục số 01, 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư số
61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp, quản lý chứng chỉ giá đất:
- Bãi bỏ các mục “2. Ngày, tháng, năm sinh;”; “3. Quê
quán;”; “Quốc tịch”;
- Thay thế cụm từ “Số CMND/CCCD” và “số chứng minh nhân dân (hoặc căn cước
công dân hoặc hộ chiếu):” bằng cụm từ “số định danh cá nhân”.
2. Nhóm các thủ tục
a) Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu.
b) Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.
c) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu.
d) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ
sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất.
đ) Đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp.
e) Đăng ký
đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất
để quản lý.
g) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở.
Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tại mẫu số 04a/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19
tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT): Thay thế cụm từ “số giấy CMND” và “số giấy chứng minh
nhân dân” bằng cụm từ “số định danh cá nhân” tại mục hướng dẫn;
- Tại mẫu số 04b/ĐK, mục hướng dẫn ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT:
Thay thế cụm từ “ghi thông tin về CMND” bằng cụm từ “số định danh cá nhân”.
3. Thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa
Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tại mẫu số 11/ĐK, mục hướng dẫn, gạch đầu dòng thứ
3 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT:
- Bỏ cụm từ “năm sinh”;
- Thay thế cụm từ “số CMND” bằng cụm từ “số định danh cá nhân”.
II. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG
1. Nhóm thủ tục cấp Giấy phép, điều chỉnh, cấp lại vận chuyển hàng nguy
hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Về mẫu đơn, tờ khai: Tại phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT
ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
việc vận chuyển hàng nguy hiểm là chất độc hại, lây nhiễm.
- Bãi bỏ cụm từ “Đơn vị cấp.... ngày cấp”;
- Thay thế cụm từ “số CMND” bằng cụm từ “số định danh cá nhân”.
2. Cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
Về mẫu đơn, tờ
khai: Tại phụ lục 5, mẫu A1, mẫu A2 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30
tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý
chất thải nguy hại (sau đây gọi tắt là Thông tư số
36/2015/TT-BTNMT): Thay thế cụm từ “Giấy CMND (nếu là cá nhân)...” bằng “số
định danh cá nhân”.
3. Cấp, cấp lại chứng chỉ quản lý chất thải nguy hại
- Về mẫu đơn, tờ khai: Tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư số
36/2015/TT-BTNMT
+ Mẫu D: Bãi bỏ cột “Sinh ngày”; thay thế cột “Số CMND/nơi cấp” bằng cột “số
định danh cá nhân”;
+ Mẫu Đ và mẫu E: Bãi bỏ dòng “Sinh ngày...”; thay thế dòng “Số CMND/nơi cấp”
bằng dòng “số định danh cá nhân”.
- Về kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Tại phụ lục 9, mẫu B ban hành
kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT: Thay thế dòng “số CMND...” bằng dòng “số
định danh cá nhân”.
4. Cấp, cấp lại sổ
đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại
- Về mẫu đơn, tờ khai: Tại phụ lục 6, mẫu A ban hành kèm theo Thông tư số
36/2015/TT-BTNMT: Thay thế dòng “Giấy CMND (nếu là cá nhân)...” bằng dòng “số
định danh cá nhân”;
- Về kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Tại phụ lục 6, mẫu B ban hành
kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT: Thay thế dòng “Giấy CMND (nếu là cá
nhân)...” bằng dòng “số định danh cá nhân”.
5. Xét tặng giải thưởng môi trường
Về mẫu đơn, tờ khai: Tại Phụ lục 1b ban hành kèm theo
Thông tư số 62/2015/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và môi trường quy định về Giải thưởng Môi trường Việt Nam: Bãi bỏ mục 2.
“ngày, tháng, năm sinh”.
III. LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
Các thủ tục:
1. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản;
2. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò
khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tại mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số
54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Bộ Tài chính quy định chi tiết Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng
3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- Mục 1 Phần I:
+ Điểm a: Bãi bỏ các thông tin “(ngày sinh, dân tộc, quốc tịch)”;
+ Điểm b: Thay thế cụm từ “Số chứng minh thư nhân dân..bằng cụm từ “số định
danh cá nhân”.
- Mục (2) phần I
điểm c:
+ Gạch đầu dòng thứ nhất: Bãi bỏ các thông tin “(ngày sinh, dân tộc, quốc
tịch)”;
+ Gạch đầu dòng thứ hai: Thay thế cụm từ “Số chứng minh thư nhân dân..bằng
cụm từ “số định danh cá nhân”.
IV. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
1. Nhóm thủ tục
a) Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới
3.000 m3/ngày đêm trở lên.
b) Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới
3.000 m3/ngày đêm.
c) Cấp giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu
lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên.
d) Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu
lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm.
đ) Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản với lưu lượng từ 2 m3/giây trở lên; phát điện với
công suất lắp máy từ 2.000 kw trở lên; cho các mục đích khác với lưu lượng từ
50.000 m3/ngày đêm trở lên; Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước
biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng từ 100.000 m3/ngày
đêm trở lên.
e) Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2 m3/giây; phát điện với công suất
lắp máy dưới 2.000 kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày
đêm; Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ với lưu lượng dưới 100.000 m3/ngày đêm.
g) Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 30.000 m3/ngày
đêm trở lên đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày
đêm trở lên đối với các hoạt động khác.
h) Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000 m3/ngày
đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày
đêm đối với các hoạt động khác.
Về mẫu đơn, tờ khai
- Tại các mẫu số 01, 03, 05, 07 và 09, mục 1.2 ban hành kèm theo Thông tư
số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 quy định việc đăng ký khai thác
nước dưới đất; mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT):
Thay thế cụm từ “số Chứng minh nhân dân, nơi cấp, ngày cấp (đối với cá nhân)…” bằng cụm từ “Số định danh cá nhân”;
- Tại mẫu số 30, 32, 33, phần mở đầu, mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số
27/2014/TT-BTNMT: Thay
thế cụm từ “số CMND, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh
nhân dân....” bằng cụm từ “số định danh cá nhân”.
2. Thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất
Về mẫu đơn, tờ khai: Tại mẫu số 38, tiểu mục 1.1 mục 1, phần A ban hành kèm
theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT: Thay thế cụm từ “Chứng minh nhân dân” bằng
cụm từ “số định danh cá nhân”.
V. LĨNH VỰC KHÁC
1. Thủ tục cung cấp, khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ
a) Về thành phần hồ sơ: Tại điểm a khoản 5 Điều 10 Thông tư số
48/2015/TT-BTNMT ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về quản lý, cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo
đạc và bản đồ
(sau đây gọi tắt là Thông tư số
48/2015/TT-BTNMT): Thay thế cụm từ “xuất trình giấy chứng minh nhân dân” bằng
cụm từ “xuất trình thẻ căn cước công dân”.
b) Về mẫu đơn, tờ khai: Tại mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số
48/2015/TT-BTNMT: Thay thế dòng “Số CMND...” bằng dòng “số định danh cá nhân”.
2. Thủ tục khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển và
hải đảo
Về thành phần hồ sơ quy định tại Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT ngày 25 tháng
8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, khai
thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển và hải đảo.
- Điều 14, khoản 2 điểm a:
+ Thay thế cụm từ “địa chỉ” bằng cụm từ “địa chỉ liên hệ”;
+ Thay thế cụm từ “số chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân” bằng cụm
từ “số định danh cá nhân”.
- Điều 14 khoản 3 đoạn 2, bãi bỏ cụm từ “chứng minh thư nhân dân”.
3. Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
Về mẫu đơn, tờ khai; Tại mẫu số 04 phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn: Thay thế cụm từ “Số CMTND, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá
nhân)” bằng cụm từ “số định danh cá nhân (đối với cá nhân)”.
B. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA
1. Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có
liên quan xây dựng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành Nghị định để sửa đổi,
bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản dưới
đây để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
- Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính quy định chi tiết Nghị định số
22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền
khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp, quản lý chứng chỉ giá đất;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định việc vận chuyển hàng nguy hiểm là chất độc
hại, lây nhiễm;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 62/2015/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và môi trường quy định về Giải thưởng Môi trường Việt Nam;
- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 quy định việc đăng
ký khai thác nước dưới đất; mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Thông tư số 48/2015/TT-BTNMT ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý, cung cấp và khai thác, sử dụng
thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ;
- Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT ngày 25 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ
liệu tài nguyên môi trường biển và hải đảo.
2. Việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại khoản 1 nêu trên
được thực hiện theo quy trình thủ tục rút gọn./.