THÀNH PHẦN ĐOÀN GIÁM SÁT
“VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG CHÁY,
CHỮA CHÁY GIAI ĐOẠN 2014 - 2018”
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 62/2018/QH14
của Quốc hội)
I. THÀNH VIÊN ĐOÀN GIÁM SÁT
1. Ông Đỗ Bá Tỵ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Trưởng Đoàn;
2. Ông Võ Trọng Việt, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội, Phó Trưởng Đoàn thường
trực;
3. Bà Lê Thị
Nga, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp của Quốc hội, Phó Trưởng Đoàn;
4. Ông Trần Văn Túy, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Trưởng Ban Công tác đại biểu thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó Trưởng Đoàn;
5. Ủy viên là Thường trực Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội (06
người);
6. Ủy viên là Thường trực Ủy ban Tư pháp của Quốc hội (02 người);
7. Ủy viên là đại diện Thường trực Hội đồng Dân tộc, đại diện Thường
trực các Ủy ban của Quốc hội: Pháp luật, Khoa học Công nghệ và Môi trường, về
các vấn đề Xã hội, Kinh tế, Tài chính – Ngân sách, Văn hóa, Giáo dục, Thanh
Thiếu niên và Nhi đồng; Đối ngoại (8 người, mỗi cơ quan 01 người);
8. Ủy viên là đại biểu Quốc hội am hiểu về nội dung chuyên đề giám sát
(05 người);
9. Đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi Đoàn đến giám sát.
II. ĐẠI BIỂU MỜI THAM GIA ĐOÀN GIÁM SÁT
1. Đại diện Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (01 người);
2. Chuyên gia về lĩnh
vực giám sát do Đoàn giám sát quyết định (tối đa không quá 05 người).
KẾ HOẠCH GIÁM SÁT
“VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG CHÁY,
CHỮA CHÁY GIAI ĐOẠN 2014 - 2018”
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 62/2018/QH14 của Quốc hội)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xem xét, đánh giá việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật; việc tổ
chức thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy giai đoạn 2014 -
2018;
- Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế, bất cập, khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện chính sách,
pháp luật về phòng cháy, chữa cháy giai đoạn 2014 - 2018; xác định nguyên
nhân, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân;
- Đề xuất, kiến nghị giải pháp nhằm thực hiện nghiêm và có hiệu quả
hơn chính sách, pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy; hoàn thiện chính
sách, pháp luật có liên quan.
2. Yêu cầu
- Tổng hợp, rà soát các tài liệu, văn bản quy phạm pháp
luật có liên quan tới chuyên để giám sát; xem xét, đánh giá đầy đủ, toàn diện, có trọng tâm; khách quan, trung
thực, đúng quy định của pháp luật;
- Đảm bảo thực hiện đúng thời gian và tiến độ theo Kế hoạch giám sát
kèm theo Nghị quyết.
II. PHẠM VI
Quốc hội giám
sát tối cao đối với việc thực hiện chính
sách, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy giai đoạn từ tháng 7/2014 đến hết năm
2018 trên phạm vi cả nước.
III. ĐỐI TƯỢNG GIÁM SÁT
1. Cơ quan chịu sự giám sát ở trung ương
- Chính phủ báo cáo chung về tình hình ban hành và thực
hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy giai đoạn 2014 – 2018;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa – Thể
thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tòa án nhân dân
tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và một số Bộ, ngành liên quan báo cáo
việc ban
hành và thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy giai
đoạn 2014 – 2018 thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành mình tại các cuộc họp với Đoàn giám sát; các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị
- xã hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan ở trung ương báo cáo Đoàn giám sát bằng
văn bản;
- Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, Tập
đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty hàng không Việt Nam, Tổng Công ty cảng
hàng không Việt Nam và một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở có
hoạt động liên quan trực tiếp đến công tác phòng cháy, chữa cháy báo cáo việc
thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy giai đoạn 2014 –
2018.
2. Cơ quan chịu sự giám sát ở địa phương
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo về
nội dung chuyên đề giám sát thuộc phạm vi của tỉnh, thành phố, địa phương.
IV. NỘI DUNG GIÁM SÁT
Đoàn giám sát
thực hiện các nội dung giám sát sau đây:
1. Việc tổ chức
thực hiện chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy
và các hoạt động liên quan đến phòng cháy, chữa cháy.
2. Việc ban hành
và triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; rà
soát các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; những kết quả đạt được, những hạn chế, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị sửa
đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
3. Thực trạng
công tác quản lý, chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện của Chính phủ, các Bộ,
ngành, Tập đoàn, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, cá
nhân về phòng cháy, chữa cháy giai đoạn 2014 – 2018; công tác tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý
các vi phạm về phòng cháy, chữa cháy giai đoạn 2014 - 2018; trách nhiệm của các tập thể và cá nhân có liên
quan.
4. Xem xét, đánh giá kết quả việc thực hiện chính
sách, pháp luật về
phòng cháy, chữa cháy; tập trung làm rõ những hạn chế, bất cập, khó khăn, vướng
mắc; xác định nguyên nhân
của hạn chế, bất
cập, khó khăn, vướng mắc và đề xuất những giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy trong thời gian tới.
V. PHƯƠNG THỨC GIÁM SÁT
Đoàn giám sát thực hiện các hoạt động giám sát theo các quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Quy chế “Tổ chức thực hiện một số
hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc,
Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội”[1] (sau đây gọi tắt là Quy chế giám sát); gồm các hoạt động chính sau đây:
1. Tổ chức hội nghị để triển khai hoạt động của Đoàn giám sát.
2. Tổ chức các
cuộc họp của Đoàn giám sát, cuộc làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự
giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tại trung ương về tình hình
thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy giai đoạn 2014 – 2018.
3. Tổ chức các Đoàn công tác để tiến hành giám sát
tại địa phương hoặc làm việc với các Bộ, ngành ở trung ương, tổ chức, cá nhân
có liên quan về tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy giai đoạn 2014 – 2018.
4. Tổ chức 02 hội thảo để đóng góp ý kiến, thu thập thông tin phục vụ các hoạt
động của Đoàn giám sát.
5. Hoàn thiện
báo cáo kết quả giám sát chuyên đề trình Quốc hội xem xét, giám sát tối cao tại
kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIV.
6. Xây dựng dự
thảo nghị quyết, trình Quốc hội khóa XIV ra nghị quyết về giám sát chuyên đề
tại kỳ họp thứ 8.
VI - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Triển khai công tác chuẩn bị (trước tháng 10/2018)
1.1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết danh sách Ủy viên
Đoàn giám sát;
1.2. Tổng Thư ký Quốc hội giúp Trưởng Đoàn giám sát thành lập Tổ giúp
việc Đoàn giám sát theo Điều 39 của Quy chế giám sát.
1.3. Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự
giám sát báo cáo (bao gồm: Chính phủ, các Bộ, ngành hữu quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân liên quan) và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự
giám sát có liên quan.
Xây dựng đề
cương báo cáo để Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (trừ các địa phương Đoàn giám sát có
tổ chức Đoàn công tác đến làm việc) tổ chức giám sát
tại địa phương, gửi báo cáo kết quả giám sát đến Đoàn giám sát; xây dựng đề cương báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát và ban
hành đồng thời với Kế hoạch giám sát chi tiết của Đoàn giám sát.
Thời gian gửi
báo cáo đến Đoàn giám sát thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 32 của Quy
chế giám sát.
1.4. Xây dựng Kế
hoạch giám sát chi tiết của Đoàn giám sát theo quy định tại Điều 28 của Quy chế
giám sát cho cả quá trình hoạt động của Đoàn giám sát và ban hành chậm nhất là
ngày 15/9/2018.
1.5. Tổ chức hội
nghị triển khai hoạt động của Đoàn giám sát để công bố Nghị quyết thành lập
Đoàn giám sát (kèm thành phần, kế hoạch giám sát), Nghị quyết danh sách Ủy viên
Đoàn giám sát, Tổ giúp việc Đoàn giám sát, phân công nhiệm vụ thành viên Đoàn
giám sát, tuyên truyền về hoạt động giám sát chuyên đề...
2. Đoàn giám sát làm việc với Chính phủ, các Bộ, ngành, Tập đoàn, địa
phương, tổ chức, cá nhân liên quan; tổng hợp báo cáo của các cơ quan chịu sự
giám sát (tháng 12/2018-5/2019)
- Đoàn giám sát
tổ chức các Đoàn công tác để tiến hành giám sát tại một số địa phương, cơ sở về
tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy giai đoạn
2014 - 2018;
- Đoàn giám sát
làm việc với đại diện Chính phủ, Bộ, ngành, các cơ quan có liên quan về nội
dung chuyên đề giám sát;
- Chính phủ, các
Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan gửi báo cáo theo nội dung
được yêu cầu;
- Đoàn giám sát
chỉ đạo Tổ giúp việc tiếp nhận, nghiên cứu, tập hợp, tổng hợp các tư liệu, tài
liệu, báo cáo và thông tin có liên quan của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi
tới Đoàn giám sát; tổng hợp báo cáo của các cơ quan theo các đề cương báo cáo
đã gửi và yêu cầu báo cáo bổ sung (nếu có);
- Đoàn giám sát
tổ chức hội thảo, hội nghị, phiên giải trình lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
- Đoàn đại biểu
Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (trừ các địa phương Đoàn giám
sát có tổ chức Đoàn công tác đến làm việc) tiến hành giám sát tại địa phương và
gửi báo cáo kết quả giám sát đến Đoàn giám sát theo yêu cầu cụ thể của Đoàn
giám sát.
3. Xây dựng báo cáo kết quả giám sát (tháng 6-8/2019)
- Đoàn giám sát
xây dựng dự thảo báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát và dự thảo nghị
quyết giám sát chuyên đề; nghiên cứu, đánh giá
các báo cáo của Chính phủ, các cơ quan ở trung ương và địa phương về tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy giai
đoạn 2014 - 2018; nghiên cứu, rà soát Nghị quyết, Chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương,
Bộ Chính trị, các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa
phương về tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy,
chữa cháy giai đoạn 2014 - 2018;
- Tiếp tục tổ
chức các cuộc họp, hội thảo lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
đóng góp vào dự thảo Báo cáo;
- Tổ chức làm
việc với đại diện Chính phủ về dự thảo Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám
sát;
- Đoàn giám sát
hoàn thiện dự thảo Báo cáo kết quả giám sát và dự thảo Nghị quyết giám sát
chuyên đề
trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại phiên họp tháng 8/2019.
4. Phục vụ Quốc hội giám sát tối cao và ban hành Nghị quyết giám sát
chuyên đề (tháng 9-11/2019)
- Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Đoàn giám sát tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện Báo cáo kết quả giám sát
và dự thảo Nghị quyết giám sát chuyên đề trình Quốc hội tiến
hành giám sát tối cao tại kỳ họp thứ 8.
- Đoàn giám sát phối hợp với các cơ quan hữu quan tiếp
thu, chỉnh lý, hoàn thiện Nghị quyết giám sát
chuyên đề của Quốc hội về nội dung chuyên đề giám sát trình Quốc hội biểu
quyết, thông qua tại kỳ họp thứ 8.
[1]
Ban hành theo Nghi quyết số 334/2017/UBTVQH14 ngày 11/01/2017 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội.