THÀNH PHẦN ĐOÀN
GIÁM SÁT
“VIỆC THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2012-2018”
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số
574/NQ-UBTVQH14)
I. THÀNH VIÊN ĐOÀN GIÁM SÁT
1. Ông Hà Ngọc Chiến, Ủy viên Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Trưởng Đoàn giám sát;
2. Bà Nguyễn Thúy Anh, Ủy viên Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban về các vấn đề Xã hội của Quốc hội, Phó Trưởng Đoàn
giám sát;
3. Ông Nguyễn Lâm Thành, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Phó
Trưởng Đoàn giám sát;
4. Bà Cao Thị Xuân, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, thành viên,
Tổ trưởng Tổ giúp việc;
5. Ông Giàng A Chu, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, thành viên;
6. Ông Nguyễn Hoàng Mai, Phó Chủ nhiệm Ủy ban về các vấn đề về Xã hội của
Quốc hội, thành viên;
7. Ông Phạm Trí Thức, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, thành
viên;
8. Bà Đinh Thị Phương Lan, Ủy viên Thường trực Hội
đồng Dân tộc của Quốc hội, thành viên;
9. Ông Lưu Văn Đức, Ủy viên Thường trực Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, thành viên;
10. Bà Lê Thị Yến, Ủy viên Thường trực Ủy ban về các vấn đề Xã hội của Quốc hội, thành viên;
11. Bà Nguyễn Thị Lệ Thủy, Ủy viên Thường trực Ủy
ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, thành viên;
12. Ông Nguyễn Hữu Đức, Ủy viên Thường trực Ủy
ban Kinh tế của Quốc hội, thành viên;
13. Ông Phan Viết Lượng, Ủy viên Thường trực Ủy
ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội, thành
viên;
14. Ông Hoàng Quang Hàm, Ủy viên Thường trực Ủy
ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội, thành viên;
15. Bà Phương Thị Thanh, Ủy viên Hội đồng Dân
tộc, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Kạn, thành viên;
16. Ông Tống Thanh Bình, Ủy viên Hội đồng Dân
tộc, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lai Châu, thành viên;
17. Ông Y Khút Niê, Ủy viên Hội đồng Dân tộc, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đắc Lắk,
thành viên;
18. Đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nơi Đoàn đến giám sát.
II. ĐẠI BIỂU
MỜI THAM GIA ĐOÀN GIÁM SÁT
1. Bà Trương Thị Ngọc Ánh, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam;
2. TS. Hoàng Xuân Lương, nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;
3. TS. Nguyễn Văn Tiên, nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban về các vấn đề Xã hội
của Quốc hội;
4. TS. Nguyễn Hải Hữu, nguyên Cục trưởng Cục bảo trợ xã hội - Bộ Lao động, Thương binh và
Xã hội.
KẾ HOẠCH GIÁM
SÁT
“VIỆC THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2012-2018”
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 574/NQ-UBTVQH14)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xem xét, đánh giá việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thực
hiện chính sách, pháp luật về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2012-2018;
- Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế, bất cập, khó khăn, vướng mắc;
xác định nguyên nhân, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tổ
chức thực hiện chính sách, pháp luật về thực hiện chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn
2012-2018;
- Đề xuất, kiến nghị những giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chính sách,
pháp luật về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên
địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi; hoàn thiện chính sách, pháp luật có
liên quan.
2. Yêu cầu
- Xem xét, đánh giá đầy đủ, trung thực, khách quan, đúng quy định của pháp
luật;
- Đảm bảo thời gian và tiến độ theo Kế hoạch giám sát.
II. PHẠM VI
Giám sát tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về thực hiện chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số,
miền núi giai đoạn 2012-2018.
III. ĐỐI TƯỢNG GIÁM SÁT
1. Cơ quan chịu sự giám sát ở trung ương
- Chính phủ báo cáo chung về tình hình ban hành và thực hiện chính sách,
pháp luật về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2012-2018;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc (cơ quan chịu trách
nhiệm chính) và các bộ, ngành liên quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công thương, Giáo dục và
Đào tạo, Y tế, Xây dựng, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Ngân hàng nhà nước và các cơ quan hữu quan khác báo cáo về tình hình
ban hành và thực hiện chính sách, pháp luật về thực hiện chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2012-2018.
2. Cơ quan chịu sự giám sát ở địa phương
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các địa phương vùng
dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc
biệt khó khăn báo cáo về nội dung chuyên đề giám sát thuộc phạm vi trách nhiệm
liên quan đoạn 2012-2018.
IV. NỘI DUNG GIÁM SÁT
1. Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật đối với thực hiện chương trình
mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2012-2018 và các văn bản có liên quan. Rà soát các quy định
của pháp luật về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi để thấy được những tồn tại, hạn chế, những vấn đề cần sửa đổi,
hoàn thiện chính sách, pháp luật có liên quan.
2. Thực trạng công tác quản lý, công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực
hiện của Chính phủ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc và các
Bộ, ngành, cơ quan, đơn vị, cá nhân trong thực hiện chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2012- 2018.
Hạn chế, bất cập trong thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2012-2018; công
tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm; trách
nhiệm của các tập thể và cá nhân có liên quan.
3. Xem xét, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật thông qua kết quả
đạt được; xác định nguyên nhân của hạn chế, yếu kém và kiến nghị các giải pháp
hoàn thiện chính sách, pháp luật về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi trong thời
gian tới.
V. PHƯƠNG THỨC GIÁM SÁT
Đoàn giám sát thực hiện các hoạt động giám sát theo các quy định của Luật
Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Quy chế “Tổ chức thực
hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội
đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội”1 (sau đây gọi tắt là Quy chế
giám sát); gồm các hoạt động chính sau đây:
1. Tổ chức hội nghị để triển khai hoạt động của Đoàn giám sát;
2. Tổ chức các cuộc họp của Đoàn giám sát, cuộc làm việc với cơ quan, tổ
chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tại
trung ương về tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về thực hiện chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số,
miền núi giai đoạn 2012-2018;
3. Tổ chức các Đoàn công tác để tiến hành giám sát tại địa phương, cơ sở về
tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về thực hiện chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi giai
đoạn 2012-2018;
4. Tổ chức 02 hội thảo để đóng góp ý kiến, thu thập thông tin phục vụ các
hoạt động của Đoàn giám sát;
5. Hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát chuyên đề, báo cáo Ủy ban Thường vụ
Quốc hội tại phiên họp tháng 9/2019;
6. Xây dựng dự thảo nghị quyết giám sát chuyên đề trình Ủy ban Thường vụ
Quốc hội xem xét, thông qua và chuẩn bị báo cáo kết quả giám sát của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội gửi Quốc hội tại kỳ họp thứ 8.
VI - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Triển khai công tác chuẩn bị (trước 31/12/2018)
1.1. Thành lập Tổ giúp việc Đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
theo Điều
39 Quy chế giám sát;
1.2. Xây dựng
đề cương báo cáo để cơ quan, tổ
chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo (bao
gồm: Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc và các Bộ,
ngành hữu quan, UBND các địa phương vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, các tổ chức, cá nhân liên quan) và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có liên quan;
1.3. Xây dựng đề cương báo cáo để Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương (trừ các địa
phương Đoàn giám sát có tổ chức Đoàn công tác đến làm việc) tổ chức giám sát tại
địa phương, gửi báo cáo kết quả giám sát đến Đoàn giám sát;
1.4. Xây dựng đề cương báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát và ban
hành đồng thời với Kế hoạch giám sát chi tiết của Đoàn giám sát (theo Điều
28 Quy chế giám sát), ban hành chậm nhất là ngày 30/10/2018;
1.5. Thời gian gửi báo cáo đến Đoàn giám sát thực hiện theo quy định tại Khoản
4 Điều 32 của Quy chế giám sát.
1.6. Tổ chức hội nghị triển khai hoạt động của Đoàn giám sát để công bố
Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát (kèm thành phần, kế hoạch giám sát), Tổ giúp việc Đoàn giám sát, phân công nhiệm vụ thành viên Đoàn giám sát, tuyên
truyền về hoạt động giám sát chuyên đề...
2. Đoàn giám sát làm việc với Chính phủ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã
hội, Ủy ban Dân tộc và các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan; tổng hợp báo cáo của các cơ quan chịu sự giám sát (tháng 01/2019-5/2019)
- Đoàn giám sát tổ chức các Đoàn công tác để tiến hành giám sát tại một số
địa phương, cơ sở về tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc
thiểu số, miền núi giai đoạn 2012-2018;
- Đoàn giám sát làm việc với đại diện Chính phủ, bộ, ngành, các cơ quan có
liên quan về nội dung chuyên đề giám sát;
- Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan gửi báo
cáo theo nội dung được yêu cầu;
- Đoàn giám sát chỉ đạo Tổ giúp việc tiếp nhận,
nghiên cứu, tập hợp, tổng hợp các tư liệu, tài liệu, báo cáo và thông tin có
liên quan của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi tới Đoàn giám sát; tổng hợp báo cáo của các cơ quan theo các đề cương báo cáo đã gửi và yêu cầu báo
cáo bổ sung (nếu có);
- Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (trừ các địa phương Đoàn giám sát có tổ chức
Đoàn công tác đến làm việc) tiến hành giám sát tại địa phương và gửi báo
cáo kết quả giám sát đến Đoàn giám sát theo yêu cầu cụ thể của Đoàn giám sát.
3. Xây dựng báo cáo kết quả giám sát (tháng 6-8/2019)
- Đoàn giám sát xây dựng dự thảo báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát
và dự thảo nghị quyết giám sát chuyên đề; nghiên cứu, đánh giá các báo cáo của
Chính phủ, các cơ
quan ở trung ương và địa phương về tình hình thực hiện
chính sách, pháp luật về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2012-2018;
nghiên cứu, rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và địa
phương về thực hiện chính sách, pháp luật về thực hiện chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi giai
đoạn 2012-2018;
- Đoàn giám sát tổ chức hội thảo, hội nghị, lấy ý kiến của cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan;
- Tổ chức làm việc với đại diện Chính phủ về dự thảo Báo cáo kết quả giám
sát của Đoàn giám sát;
- Đoàn giám sát tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện Báo cáo kết quả giám sát báo
cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại phiên họp tháng 9/2019.
4. Giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết giám sát chuyên đề và
gửi báo cáo kết quả giám sát đến Quốc hội (tháng 9-11/2019)
Đoàn giám sát giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết giám sát
chuyên đề; hoàn thiện báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát
chuyên đề gửi Quốc hội tại kỳ họp thứ 8.
1 Ban hành theo Nghị
quyết số 334/2017/UBTVQH14 ngày 11/01/2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.