Nghị quyết 01/NQ-CP Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2021
01-01-2021
01-01-2021
CHÍNH
PHỦ _____ Số:
01/NQ-CP
| CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________ Hà
Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2021 |
NGHỊ
QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2021
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ
các Nghị quyết của Quốc hội: số 124/2020/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2020 về Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021; số 128/2020/QH14 ngày 12 tháng 11
năm 2020 về Dự toán ngân sách nhà nước năm 2021,
QUYẾT
NGHỊ:
Năm 2020, trong bối cảnh gặp nhiều
khó khăn, thách thức, nhất là tác động, ảnh hưởng nghiêm trọng của đại dịch
Covid-19 và thiên tai, bão lũ, nhưng nhờ sự vào cuộc tích cực với quyết tâm cao
của cả hệ thống chính trị, sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt, kịp thời, hiệu quả
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và sự nỗ lực của các cấp, các ngành, người
dân và doanh nghiệp dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta đã đạt được những kết
quả ấn tượng, toàn diện trên các lĩnh vực, thực hiện thành công “mục tiêu kép”
vừa phòng, chống dịch Covid-19, vừa phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm an sinh xã hội và đời sống, sức khỏe của nhân dân; tăng trưởng kinh tế
đạt 2,91%, là một trong số ít nền kinh tế có mức tăng trưởng dương trên thế
giới và khu vực, trong khi giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát,
bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. Quốc phòng, an ninh được tăng cường;
trật tự an toàn xã hội được bảo đảm; vị thế, uy tín của nước ta trên trường
quốc tế tiếp tục được nâng lên. Niềm tin của Nhân dân vào Đảng, Nhà nước được
củng cố, tạo không khí phấn khởi trong toàn xã hội. Năm 2020 được xem là năm
thành công hơn năm 2019 và là năm thành công nhất trong 5 năm qua với những kết
quả, thành tích đặc biệt, góp phần tô đậm thành tựu của cả nhiệm kỳ 2016-2020.
Năm 2021 có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng, là năm tổ chức Đại hội toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, bầu cử Quốc hội
khóa XV, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp và là năm đầu tiên thực hiện Chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030, Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội 5 năm 2021-2025 và các kế hoạch 5 năm trên các lĩnh vực theo các nghị
quyết của Đảng, Quốc hội. Dự báo tình hình thế giới, khu vực tiếp tục diễn biến
phức tạp, khó lường, cạnh tranh chiến lược giữa một số quốc gia, đối tác trên
thế giới và trong khu vực tiếp tục diễn ra gay gắt. Đại dịch Covid-19 chưa thể
sớm kết thúc, tác động tiêu cực có thể kéo dài, ảnh hưởng đến nhiều ngành, lĩnh
vực, nhất là đối với đầu tư, thương mại, dịch vụ, du lịch, vận tải hàng không. Ở
trong nước, bên cạnh những thời cơ, thuận lợi và được kế thừa những thành tựu
quan trọng của 35 năm đổi mới, tác động của dịch bệnh, biến đổi khí hậu, thiên
tai, hạn hán, xâm nhập mặn tiếp tục diễn biến phức tạp; yêu cầu cho đầu tư phát
triển, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm
an sinh xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh rất lớn trong khi nguồn lực còn
hạn chế. Các xu hướng mới về dịch chuyển đầu tư, thương mại, chuyển đổi số,
cùng với sự thay đổi nhanh chóng của các mô hình kinh doanh, phương thức sản xuất,
tiêu dùng, giao tiếp xã hội, khoa học công nghệ... vừa là thời cơ, vừa là thách
thức, đòi hỏi chúng ta tuyệt đối không chủ quan, tiếp tục đổi mới tư duy phát
triển, hành động quyết liệt, hiệu quả hơn, biến thách thức thành cơ hội, nỗ lực
phấn đấu với quyết tâm cao thực hiện thành công toàn diện các mục tiêu, nhiệm
vụ kế hoạch năm 2021, củng cố niềm tin của người dân, doanh nghiệp, tạo nền
tảng vững chắc để đất nước phát triển nhanh và bền vững trong thời gian tới
theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội.
I. PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG VÀ TRỌNG TÂM CHỈ ĐẠO ĐIỀUHÀNH CỦA CHÍNH
PHỦ
Kế thừa những kết quả quan trọng,
toàn diện đã đạt được, phát huy tinh thần đoàn kết, chung sức đồng lòng của cả
hệ thống chính trị, với niềm tin, khát vọng vươn lên mạnh mẽ, quyết tâm vượt
qua khó khăn, thách thức, tận dụng tốt thời cơ, nỗ lực phấn đấu hoàn thành vượt
mức các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự
toán ngân sách nhà nước năm 2021, tạo nền tảng vững chắc cho việc thực hiện
thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2021-2025,
Chính phủ xác định phương châm hành động của năm 2021 là “Đoàn kết, kỷ
cương, đổi mới, sáng tạo, khát vọng phát triển” với 08 trọng tâm chỉ
đạo điều hành như sau:
1. Chuẩn
bị chu đáo, kỹ lưỡng để phục vụ tổ chức thành công Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XIII của Đảng, bầu cử Quốc hội khoá XV và bầu cử Hội đồng nhân dân các
cấp nhiệm kỳ 2021-2026. Quyết liệt hành động, có chương trình, kế hoạch cụ thể
thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025 và Chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội 10 năm giai đoạn 2021-2030 ngay trong năm đầu của nhiệm kỳ.
2. Tiếp
tục thực hiện quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả “mục tiêu kép” vừa phòng, chống
dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe nhân dân, vừa phục hồi và phát triển kinh tế - xã
hội trong trạng thái bình thường mới. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả các
chính sách tài khóa, tiền tệ và các chính sách khác để kích thích tổng cầu phù
hợp, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tảng trưởng; đồng thời
giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn.
Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng. Theo dõi
sát diễn biến tình hình trong nước và quốc tế, kịp thời dự báo và chuẩn bị
phương án, kịch bản, biện pháp, đối sách ứng phó hiệu quả với những biến động,
vấn đề mới phát sinh.
3. Tiếp
tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, hội nhập; giải quyết tốt mối quan hệ
giữa Nhà nước, thị trường và xã hội, giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn
hoá, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Huy động, sử
dụng các nguồn lực theo cơ chế thị trường. Nâng cao kỷ cương, hiệu quả trong
xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật gắn với thực thi nghiêm pháp luật. Đổi
mới quản trị quốc gia theo hướng hiện đại. Xây dựng bộ máy Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Nâng cao hiệu quả công tác
phòng, chống tham nhũng, lãng phí và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
4. Quyết
liệt thực hiện cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, bảo
đảm hiệu quả, thực chất gắn với đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số quốc gia, cung
cấp các dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh
thông thoáng, thuận lợi hơn, thu hút mạnh mẽ đầu tư, thúc đẩy doanh nghiệp khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo.
5. Phát
huy mạnh mẽ giá trị văn hoá, trí tuệ con người Việt Nam; khơi dậy khát vọng
phát triển đất nước, ý chí tự cường, niềm tự hào dân tộc. Đổi mới căn bản, toàn
diện và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; chú trọng phát triển nhân lực
chất lượng cao; đẩy mạnh thu hút, trọng dụng nhân tài. Phát triển mạnh mẽ khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để tạo bứt phá về năng suất,
chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Thúc đẩy ứng dụng,
chuyển giao công nghệ; làm chủ một số công nghệ mới, công nghệ có tính chiến
lược. Chú trọng bảo đảm an sinh xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. Tăng
cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh
và thích ứng với biến đổi khí hậu.
6. Tiếp
tục hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội đồng bộ, hiện đại, đặc
biệt là về giao thông, năng lượng, đô thị lớn, ứng phó với biến đổi khí hậu;
phát triển mạnh, đồng bộ hạ tầng số, tạo nền tảng phát triển kinh tế số, xã hội
số. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án quan trọng, công trình trọng điểm
quốc gia, các dự án liên kết vùng, bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ
chứa nước; tăng cường, nâng cao hiệu quả liên kết vùng, phát huy vai trò của
các vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị lớn.
7. Củng
cố quốc phòng, an ninh; đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế;
giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và môi trường hòa bình, ổn định
cho phát triển nhanh, bền vững; nâng cao vị thế, uy tín của nước ta trên trường
quốc tế.
8. Làm
tốt công tác thông tin, truyền thông, kịp thời phản ánh, lan tỏa các nhân tố
tích cực, góp phần củng cố niềm tin, tạo đồng thuận trong toàn xã hội. Nâng cao
hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị, phát huy
sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần thực hiện thắng lợi các
mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội đề ra.
II. NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Triển
khai hiệu quả các nhiệm vụ phục vụ tổ chức Đại hội Đảng, bầu cử Quốc hội và Hội
đồng nhân dân các cấp; chuẩn
bị, ban hành và triển khai ngay các chương trình hành động thực hiện Nghị quyết
của Đảng, Quốc hội
a) Triển
khai đồng bộ, kịp thời, hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác phục vụ tổ
chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, bầu cử Quốc hội khoá XV
và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026.
b) Xây
dựng, ban hành ngay các chương trình hành động, kế hoạch công tác để tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII và các kết luận, nghị quyết của Đảng,
Quốc hội.
c) Xây
dựng, triển khai quyết liệt, hiệu quả một số nhiệm vụ, giải pháp đột phá chiến
lược, các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội 5 năm 2021-2025, các kế hoạch 5 năm trên các lĩnh vực, trong đó có
cơ cấu lại nền kinh tế, tài chính, đầu tư công.
2. Tiếp
tục thực hiện linh hoạt, hiệu quả “mục tiêu kép” vừa phòng, chống đại dịch
Covid-19, vừa phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội trong trạng thái bình
thường mới
a) Tăng
cường lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền nâng cao ý thức phòng, chống dịch, tuyệt
đối không chủ quan trước dịch bệnh; tiếp tục củng cố trạng thái bình thường
mới. Kiểm soát phù hợp người nhập cảnh, ngăn chặn hiệu quả nguồn bệnh xâm nhập
từ bên ngoài. Xem xét mở lại các đường bay thương mại quốc tế khi điều kiện cho
phép, bảo đảm phù hợp với yêu cầu phòng, chống dịch Covid-19. Đẩy nhanh việc
nghiên cứu, hợp tác quốc tế trong phát triển vắc-xin và có giải pháp để người
dân tiếp cận vắc-xin phòng dịch Covid-19 sớm nhất.
b) Chủ
động bố trí nguồn lực và triển khai các giải pháp phù hợp, kịp thời (trong đó
có các giải pháp tín dụng, tài chính, ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí...)
để tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp, người dân, người lao động bị mất
việc, thiếu việc làm, giảm sâu thu nhập do đại dịch Covid-19 và khôi phục sản
xuất, kinh doanh, nhất là trong các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch, hàng
không...
3. Tiếp
tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo
thuận lợi cho phục hồi và thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững trên cơ sở giữ
vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; nâng
cao khả năng thích ứng và sức chống chịu của nền kinh tế
a) Triển
khai nghiêm túc, hiệu quả Kết luận số 83-KL/TW
ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Bộ Chính trị về tổng kết việc thực hiện Nghị
quyết số 48-NQ/TW của Bộ
Chính trị khóa IX về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt
Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020. Tăng cường kỷ cương, nâng cao hiệu
quả trong công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật gắn với thực thi
nghiêm pháp luật. Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật, nhất là các văn bản có quy định liên quan đến điều kiện đầu tư, kinh
doanh, thủ tục hành chính, chế độ báo cáo, kiểm tra chuyên ngành, tiêu chuẩn,
quy chuẩn. Kịp thời ban hành các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật mới
ban hành, bảo đảm chất lượng và giảm thiếu số lượng văn bản ban hành.
b) Rà
soát sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật, các cơ chế, chính sách, nhất là trong
lĩnh vực ngân sách nhà nước, thuế, đất đai, tài nguyên, môi trường, đầu tư, xây
dựng, thương mại, quản lý thị trường... để bảo đảm tính thống nhất của hệ thống
pháp luật, giải phóng các nguồn lực cho phát triển, tạo môi trường đầu tư, kinh
doanh thông thoáng, thuận lợi. Đẩy mạnh phát triển các thị trường tài chính,
chứng khoán, bảo hiểm; tăng cường quản lý thị trường trái phiếu doanh nghiệp.
Phát triển thị trường lao động theo hướng minh bạch, cạnh tranh và hội nhập, đa
dạng các hình thức kết nối cung - cầu lao động, sử dụng hợp lý và hiệu quả
nguồn nhân lực.
c) Tập
trung hoàn thiện quy định pháp luật, đẩy nhanh tiến độ thực hiện cơ chế tự chủ
và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
Ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, các định
mức kinh tế - kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xác định giá dịch vụ sự nghiệp
công.
d) Điều
hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, bảo đảm an toàn hệ thống; phối hợp
chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách khác nhằm tháo gỡ khó khăn
cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ phục hồi tăng trưởng phù hợp với mục tiêu kiểm
soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Điều hành tăng trưởng tín dụng hợp lý gắn
với nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên; phát huy
hiệu quả tín dụng chính sách; triển khai các giải pháp hỗ trợ khắc phục hậu quả
thiên tai, dịch bệnh; kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn
rủi ro. Phát triển đa dạng sản phẩm tín dụng ngân hàng, góp phần hạn chế tín
dụng đen và cho vay nặng lãi.
đ) Đẩy mạnh cơ cấu lại ngân sách
nhà nước và tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách, chống thất thu,
chuyển giá, trốn lậu thuế, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế. Hiện đại hóa hệ thống thuế,
hải quan, kho bạc nhà nước, mở rộng triển khai hóa đơn điện tử. Ưu tiên dành
nguồn lực cho đầu tư phát triển; triệt để tiết kiệm các khoản chi chưa thật cần
thiết, nhất là chi thường xuyên, giảm tối đa kinh phí hội nghị, công tác trong
và ngoài nước. Rà soát, tổ chức sắp xếp lại, đổi mới cơ chế hoạt động của các
quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính đặc
thù đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện
cải cách tiền lương theo Nghị quyết số
27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương.
Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nợ công, không để ảnh hưởng đến xếp hạng tín
nhiệm quốc gia.
e) Công
khai, minh bạch trong điều hành đối với giá điện, xăng dầu cũng như các hàng
hóa, dịch vụ quan trọng, thiết yếu khác có ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh và
tiêu dùng của người dân. Bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa thiết yếu, ổn định
giá cả thị trường, nhất là trong dịp Lễ, Tết. Tăng cường thanh tra, kiểm tra,
xử lý nghiêm hành vi tăng giá bất hợp lý, đầu cơ găm hàng, thao túng thị trường
và hàng giả; có các giải pháp đồng bộ, kịp thời để đấu tranh phòng, chống buôn
lậu, gian lận thương mại, gian lận xuất xứ, không để ảnh hưởng tới thương mại
quốc gia, bảo vệ phù hợp sản xuất và tiêu dùng trong nước.
g) Thúc
đẩy mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất, nhập khẩu, không để phụ thuộc quá lớn
vào một thị trường. Tăng cường xúc tiến thương mại gắn với đẩy mạnh xây dựng
thương hiệu hàng Việt Nam. Chủ động giải quyết hài hòa quan hệ thương mại với
các đối tác lớn. Hỗ trợ doanh nghiệp kết nối qua các nền tảng số, xuất khẩu qua
các nền tảng thương mại điện tử lớn. Triển khai hiệu quả các Hiệp định thương
mại tự do (FTA) đã ký kết;
kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ để khai thác và
tận dụng các ưu đãi; tiếp tục đàm phán, ký kết các FTA với các đối tác. Tăng cường các
biện pháp phòng vệ, xây dựng và vận hành hiệu quả Hệ thống cảnh báo sớm về
phòng vệ thương mại phù hợp với các cam kết quốc tế để bảo vệ sản xuất trong
nước và hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó với các vụ kiện phòng vệ thương mại của
nước ngoài.
h) Chú
trọng phát triển thị trường trong nước, đẩy mạnh lưu thông và kích thích tiêu
dùng hàng Việt Nam. Nâng cao tính kết nối giữa sản xuất với thị trường theo
chuỗi cung ứng; phát triển hệ thống phân phối thông qua các Đề án phát triển
thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng
Việt Nam”. Phát triển đa dạng, phù hợp các loại hình kết cấu hạ tầng thương
mại, kết hợp hài hòa giữa hạ tầng thương mại truyền thống và hạ tầng thương mại
hiện đại. Chú trọng xây dựng, hoàn thiện thể chế và tạo thuận lợi phát triển
mạnh thương mại điện tử, tăng cường quản lý thương mại điện tử xuyên biên giới;
kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm trong hoạt động kinh doanh
thương mại điện tử, sàn giao dịch thương mại điện tử.
4. Đẩy
mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả, tính tự chủ và sức cạnh tranh của nền kinh tế
dựa trên nền tảng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
a) Đẩy
mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng các ngành
chế biến, chế tạo và giảm tỷ trọng gia công, lắp ráp; tập trung phát triển một
số ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghệ mới, công nghiệp công nghệ cao, công
nghiệp hỗ trợ... Tập trung phát triển mạnh công nghiệp chế biến, chế tạo gắn
với công nghệ thông minh, chuyển đổi số để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu
quả và sức cạnh tranh. Thúc đẩy tiến độ các dự án công nghiệp lớn, có tác động
lan toả.
b) Cơ cấu
lại ngành nông nghiệp phù hợp với từng vùng miền gắn với phát triển kinh tế
nông thôn và bảo đảm đời sống của nông dân, người làm nông nghiệp; thúc đẩy
phát triển sản xuất nông nghiệp quy mô lớn theo nhu cầu thị trường, nâng cao
giá trị gia tăng và phát triển bền vững, ứng dụng công nghệ cao, gắn với bảo
quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị. Khuyến khích phát triển nông
nghiệp xanh, sạch, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công
nghệ cao, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu. Chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi phù hợp, bảo đảm hiệu quả và an ninh lương thực vững chắc; đẩy
mạnh tái đàn lợn, mở rộng chăn nuôi áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt
VietGAP, bảo đảm an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học, thân thiện với môi
trường. Theo dõi chặt chẽ diễn biến dịch bệnh, thiên tai để chủ động có các
biện pháp phòng, chống hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại. Đẩy mạnh khoanh nuôi tái
sinh và trồng rừng mới, ưu tiên trồng rừng gỗ lớn; nâng cao hiệu quả và tăng
trưởng kinh tế lâm nghiệp. Đầu tư hạ tầng thủy sản, đa dạng hóa đối tượng và
phương thức nuôi trồng thủy sản; đẩy mạnh nuôi biển, khai thác thủy sản xa bờ
gắn liền với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản theo quy định và thông lệ
quốc tế. Xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2021-2025 và triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả sau khi được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
c) Tiếp
tục cơ cấu lại lĩnh vực dịch vụ vận tải theo hướng tăng thị phần các phương
thức vận tải đường thủy nội địa và đường sắt; chú trọng phát triển vận tải đa
phương thức; nâng cao năng lực và giảm chi phí dịch vụ logistics. Triển khai đồng bộ, linh hoạt các
chính sách kích cầu, phục hồi du lịch nội địa; nâng cao chất lượng dịch vụ,
phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh. Phát triển thị trường thông tin và
truyền thông bền vững; tập trung phát triển doanh nghiệp công nghệ số.
d) Tổ
chức xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn theo hướng nâng cao chất lượng,
hiệu quả, tập trung nguồn lực thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, đổi
mới mô hình tăng trưởng. Tập trung hoàn thành và nâng cao chất lượng công tác
chuẩn bị đầu tư, đặc biệt các dự án quy mô lớn. Quyết liệt thực hiện các giải
pháp về đẩy mạnh giải ngân, gắn với nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu
tư công ngay từ đầu năm; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, gắn trách nhiệm của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị với kết quả giải ngân; kiên quyết cắt giảm, điều
chuyển vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước của các bộ, ngành, địa phương và các
dự án chậm giải ngân sang các bộ, ngành, địa phương và các dự án có khả năng
giải ngân tốt hơn.
đ) Tiếp tục chỉ đạo cơ cấu lại các tổ
chức tín dụng, đặc biệt là các tổ chức tín dụng yếu kém; củng cố, chấn chỉnh hệ
thống quỹ tín dụng nhân dân; tăng cường kiểm soát chất lượng tín dụng, hạn chế
nợ xấu phát sinh, nhất là trong bối cảnh diễn biến phức tạp của dịch Covid-19.
Tăng cường thanh tra, giám sát hoạt động của tổ chức tín dụng, đặc biệt là đối
với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao.
e) Tiếp
tục rà soát, thu hẹp phù hợp các ngành, lĩnh vực kinh doanh mà Nhà nước nắm giữ
100% vốn. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, thúc đẩy sắp xếp, cổ phần hóa, thoái
vốn nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều
kiện. Xây dựng và áp dụng khung quản trị doanh nghiệp phù hợp với chuẩn mực quốc
tế tại các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước. Chấp hành nghiêm kỷ
luật, kỷ cương về quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp, bảo
đảm công khai, minh bạch. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Ủy ban Quản lý vốn
nhà nước tại doanh nghiệp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan. Tập trung xử lý
dứt điểm các dự án thua lỗ, kém hiệu quả, nhất là các dự án ngành công thương.
g) Thúc
đẩy chuyển đổi số toàn diện, xây dựng và hoàn thiện khung khổ pháp lý cho các
loại hình kinh doanh mới, kinh tế số, cung cấp dịch vụ công. Ban hành chính
sách thử nghiệm (Sandbox) các sản
phẩm, giải pháp, dịch vụ, mô hình kinh doanh, công nghệ mới, như: kinh tế chia
sẻ, kinh tế ban đêm, đô thị thông minh,... đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển
của nền kinh tế. Đẩy nhanh và triển khai toàn diện chương trình hỗ trợ chuyển
đổi số cho doanh nghiệp Việt Nam, trong đó chú trọng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Xây dựng hạ tầng kinh tế số, xã hội số, hạ tầng kết nối thông minh, phát triển
trí tuệ nhân tạo, internet vạn vật. Từng bước hình thành hạ tầng mạng thông tin
di động 5G. Tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng công nghệ số và truyền
thông, nền tảng dùng chung.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Chính phủ
điện tử hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số gắn với hoàn thiện
thể chế, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh
mạng. Phát triển, hoàn thiện các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu nền
tảng, cốt lõi của Chính phủ điện tử; đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ
liệu. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử, chữ ký số, xử lý công việc trên môi
trường mạng và họp trực tuyến; triển khai các chế độ báo cáo, chỉ tiêu kinh tế
- xã hội trên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, kết nối với Trung tâm thông
tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục tái cấu
trúc quy trình để tích hợp, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 và
đẩy mạnh tích hợp dịch vụ thanh toán trên cổng Dịch vụ công quốc gia. Khẩn
trương triển khai việc kết nối chia sẻ dữ liệu hành chính giữa các cơ quan quản
lý nhà nước để hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia phục vụ quản lý,
điều hành các cấp.
h) Phát
triển mạnh và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp tác xã. Lựa
chọn, nhân rộng các mô hình hợp tác xã điển hình, có quy mô phù hợp, hiệu quả.
Phát triển mạnh kinh tế tư nhân, kết hợp hài hòa giữa hiệu quả kinh tế với
trách nhiệm xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường, thúc đẩy liên kết doanh
nghiệp trong nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài. Khuyến khích phát triển
doanh nghiệp tư nhân có quy mô vừa và lớn, xây dựng thương hiệu của doanh
nghiệp Việt Nam; thúc đẩy khởi nghiệp, sáng tạo, hỗ trợ phù hợp doanh nghiệp
nhỏ và vừa để khai thác thị trường nội địa và tham gia hiệu quả vào chuỗi giá
trị toàn cầu.
5. Tăng
cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; đẩy nhanh tiến độ lập, phê
duyệt quy hoạch, triển khai các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trọng
điểm; phát triển manh kinh tế biển; tăng cường liên kết vùng; phát huy vai trò
các vùng kinh tế trọng điểm, đô thị lớn; đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
a) Tăng
cường huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, chú trọng phát huy
nội lực của nền kinh tế, đồng thời tiếp tục huy động vốn ODA và vốn vay ưu đãi
của các nhà tài trợ, thu hút có chọn lọc các nguồn lực đầu tư từ bên ngoài, nhất
là các luồng vốn FDI dịch
chuyển trong khu vực và toàn cầu. Đẩy mạnh đầu tư theo phương thức đối tác công
tư.
b) Tập
trung nguồn lực cho các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm như đường bộ cao
tốc Bắc - Nam phía Đông, Biên Hòa - Vũng Tàu, một số công trình trọng điểm, giao thông
liên vùng ở phía Bắc, nhất là ở vùng Tây Bắc; đẩy nhanh thực hiện thu phí sử
dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng; tập trung đầu tư giai đoạn 1
cảng hàng không quốc tế Long Thành, đầu tư, mở rộng các cảng hàng không quốc tế:
Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, nâng cấp các tuyến
đường ven biển kết nối liên vùng và các khu kinh tế, đô thị lớn ven biển cả
nước. Tiếp tục phát triển hệ thống cảng biển quốc gia, cảng cửa ngõ quốc tế tại
các vùng kinh tế trọng điểm; đầu tư hạ tầng các khu kinh tế ven biển được xác
định ưu tiên phát triển. Phát triển phù hợp hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn,
miền núi, vùng khó khăn để tạo tiền đề thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên
địa bàn.
c) Tập
trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án trọng điểm ngành điện, huy động
tối đa các nguồn lực bảo đảm cung ứng đủ điện cho sản xuất và sinh hoạt, tuyệt
đối không để thiếu điện. Bảo đảm tăng trưởng điện phù hợp với tăng trưởng kinh
tế. Khuyến khích sự tham gia mạnh mẽ của khu vực kinh tế ngoài nhà nước, đa
dạng hóa phát triển nguồn cung năng lượng, bảo đảm hiệu quả, bền vững. Thực
hiện các giải pháp nhằm giảm tổn thất điện năng, tiết kiệm, sử dụng hiệu quả
điện trong sản xuất, truyền tải và phân phối. Rà soát các thủy điện nhỏ và vừa,
bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa các nguồn điện gắn với vấn đề bảo vệ môi trường.
d) Đẩy
nhanh việc lập và phê duyệt các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn giai đoạn 2021- 2030. Bảo đảm
mặt bằng cho thu hút đầu tư, phát triển sản xuất. Thúc đẩy liên kết nội vùng,
liên vùng, hội nhập quốc tế, khai thác chức năng đặc thù các vùng, phát huy vai
trò của các vùng kinh tế trọng điểm, đô thị lớn. Phát triển mạnh kinh tế biển,
bảo đảm cuộc sống người dân gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo.
đ) Tăng cường quản lý phát triển đô
thị, xử lý hiệu quả các vấn đề giao thông, ngập úng, môi trường và rác thải đô
thị. Tiếp tục rà soát, cập nhật hoàn thiện cơ sở dữ liệu đô thị.
e) Rà
soát, hoàn thiện khung khổ pháp luật, cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng nông
thôn mới; bố trí nguồn lực phù hợp cho xây dựng nông thôn mới. Nâng cao chất
lượng phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn gắn với cơ cấu
lại ngành nông nghiệp”.
6. Nâng
cao chất lượng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh đổi mới sáng
tạo, ứng dụng và phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ
a) Thực
hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất
là nhân lực chất lượng cao; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với chuyển
dịch nhanh cơ cấu lao động, nhất là ở nông thôn. Có cơ chế phù hợp thu hút,
trọng dụng và bồi dưỡng nhân tài, xây dựng đội ngũ tri thức trong thời kỳ mới.
b) Tiếp
tục thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo. Rà soát, quy
hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo trong cả nước; nâng cao
chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục
các cấp. Bảo đảm chất lượng, tiến độ triển khai về đổi mới chương trình, sách
giáo khoa giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 của Quốc hội. Tiếp tục triển khai
hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại
ngữ; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng cho học sinh, sinh viên;
bảo đảm an toàn trường học. Đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước và thực hiện
quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình đối với cơ sở giáo dục. Tăng cường công
tác quản trị nhà trường; thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục,
đào tạo.
c) Triển
khai hiệu quả cơ chế, chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp. Đổi mới
phương pháp đào tạo theo hướng hiện đại, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin.
Chú trọng phát triển nhân lực có kỹ năng nghề, đào tạo, đào tạo lại, chuyển đổi
nghề nghiệp cho người lao động thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ
tư. Tăng cường các hoạt động đào tạo nghề nghiệp cho người dân tộc thiểu số,
người khuyết tật và các nhóm yếu thế khác trong xã hội; xây dựng, tổ chức thực
hiện các chương trình khởi sự, khởi nghiệp, xúc tiến việc làm cho học sinh,
sinh viên.
d) Tiếp
tục thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ nghiên cứu phục vụ sản xuất và đời sống,
nhất là công tác phòng, chống đại dịch Covid-19, đặc biệt là nghiên cứu sản
xuất vắc-xin. Nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ. Cơ cấu lại và tổ chức triển
khai hiệu quả các Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia. Đổi mới cơ chế
quản lý, cơ chế tài chính đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tạo thuận
lợi cho các nhà khoa học, sự tham gia của doanh nghiệp; hoàn thiện cơ chế tự
chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Thúc đẩy hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo quốc gia và sự gắn kết, hợp tác giữa các trường đại học, viện
nghiên cứu với khu vực công nghiệp và doanh nghiệp, phát huy vai trò hệ thống
các trung tâm đổi mới sáng tạo. Có cơ chế, chính sách để thu hút mạnh các nguồn
lực khoa học công nghệ cao từ các tập đoàn hàng đầu thế giới.
7. Phát
triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, gắn kết hài hòa với
phát triển kinh tế
a) Tiếp
tục thực hiện tốt Kết luận số 76-KL/TW ngày 04 tháng 6 năm 2020 của Bộ
Chính trị và Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09
tháng 6 năm 2014 của Hội nghị Trung ương 9 khoá XI về xây dựng và phát triển
văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Ưu
tiên nguồn lực cho trùng tu, tôn tạo, phát huy các giá trị di sản văn hóa. Xây
dựng môi trường văn hoá lành mạnh, thực hiện tốt nếp sống văn minh trong lễ
hội, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Đẩy mạnh xã hội
hóa các hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật nhằm nâng cao mức hưởng thụ văn
hoá của nhân dân... Xây dựng cơ sở dữ liệu về gia đình; tăng cường giải pháp
quản lý và cung cấp dịch vụ công về gia đình.
b) Nâng
cao chất lượng phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ
đại”; đa dạng các hình thức tổ chức tập luyện thể dục, thể thao ở cơ sở; đổi
mới nội dung, phương pháp tổ chức các hoạt động thể dục thể thao quần chúng.
Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo tài năng thể thao, nâng cao trình độ, thành tích
của thể thao thành tích cao; chuẩn bị các điều kiện và tổ chức tốt việc đăng
cai SeaGames 31 và ASEAN Para Games 11.
c) Tiếp
tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới và Nghị quyết số 21-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới. Phát triển mạng lưới y tế cơ
sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Tập trung theo dõi, quản lý
sức khỏe người dân, tăng cường khám chữa bệnh từ xa, chuyển giao kỹ thuật cho
tuyến dưới. Nâng cao năng lực của hệ thống y tế dự phòng; nghiên cứu, sản xuất,
kiểm nghiệm, kiểm định thuốc, vắc-xin, sinh phẩm, trang thiết bị y tế để chủ
động trong phòng, chống và điều trị dịch, bệnh. Bảo đảm an ninh y tế, an toàn
thực phẩm. Nâng cao chất lượng tiêm chủng, khám, chữa bệnh, đổi mới đào tạo
nhân lực y tế, thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số
y tế, tăng mức hài lòng của người dân. Kết hợp chặt chẽ y học cổ truyền với y
học hiện đại. Tiếp tục thực hiện lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế
gắn với lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân; tăng cường phân cấp, tự chủ gắn với
trách nhiệm giải trình, bảo đảm công khai, minh bạch. Duy trì vững chắc mức
sinh thay thế trong cả nước, giảm mất cân bằng giới tính khi sinh. Nâng cao khả
năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bà mẹ, trẻ em.
d) Triển
khai thực hiện Kết luận số 92-KL/TW ngày 05
tháng 11 năm 2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị
Trung ương 5 khóa XI một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020.
Phát triển hệ thống chính sách xã hội toàn diện, bao trùm và bền vững, bảo đảm
bình đẳng về cơ hội tiếp cận. Tiếp tục thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chính
sách, chương trình, đề án giải quyết việc làm; triển khai thực hiện chính sách
việc làm công, chính sách hỗ trợ cho thanh niên lập nghiệp, khởi sự doanh
nghiệp. Hỗ trợ tạo việc làm, cải thiện điều kiện làm việc cho lao động trong
khu vực phi chính thức, nhóm lao động yếu thế. Tiếp tục mở rộng diện bao phủ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp. Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình
mới; bảo đảm an toàn lao động. Nâng cao nhận thức của người lao động, người sử
dụng lao động trong việc thực hiện chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
đ) Hoàn thiện phương pháp tiếp cận
đo lường nghèo đa chiều gắn với các mục tiêu phát triển bền vững giai đoạn
2021-2025. Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả, phát huy sáng kiến giảm
nghèo dựa vào cộng đồng. Tăng cường vận động, khơi dậy ý chí vươn lên chủ động
thoát nghèo. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chính sách, chương trình, đề án
giảm nghèo theo hướng bền vững, bao trùm, tăng khả năng tiếp cận của đối tượng
thụ hưởng và sự tham gia của người nghèo.
e) Thực
hiện đầy đủ, hiệu quả, công khai, minh bạch chính sách ưu đãi người có công với
cách mạng, bảo đảm thanh toán chi trả thuận lợi, an toàn, khuyến khích chi trả
thông qua tổ chức dịch vụ bưu chính công ích. Thực hiện tốt công tác chăm sóc
sức khỏe đối với người có công với cách mạng. Tiếp tục thực hiện Đề án xác định
hài cốt liệt sỹ còn thiếu thông tin; hoàn thiện cơ sở dữ liệu về liệt sỹ, thân
nhân liệt sỹ, mộ và nghĩa trang liệt sỹ. Đẩy mạnh các phong trào Đền ơn đáp
nghĩa, “Uống nước nhớ nguồn”, huy động nguồn lực trong xã hội cùng chính sách
hỗ trợ của Nhà nước để chăm sóc tốt hơn đời sống của người có công với cách mạng,
nhất là hỗ trợ về nhà ở.
g) Thực
hiện hiệu quả các chính sách trợ giúp thường xuyên và đột xuất đối với các đối
tượng yếu thế trong xã hội. Phát triển mô hình chăm sóc người có hoàn cảnh đặc
biệt tại cộng đồng, khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân vào triển khai
các mô hình chăm sóc người cao tuổi, trẻ mồ côi, người khuyết tật. Tăng cường
ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết, chi trả chính sách bảo hiểm, an
sinh xã hội cho người dân. Thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội tại khu vực đô thị,
nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho thuê, nhà ở cho
người thu nhập thấp, nhà ở thương mại giá thấp.
h) Thực
hiện tốt quyền trẻ em, các Công ước quốc tế về quyền trẻ em mà Việt Nam đã phê
chuẩn. Tăng cường truyền thông về thực hiện quyền trẻ em; bảo vệ trẻ em, phòng
ngừa bạo lực, xâm hại trẻ em; giảm mạnh tỷ lệ trẻ em bị đuối nước. Phát triển
hệ thống cơ sở dữ liệu về trẻ em từ trung ương đến địa phương. Tăng cường đánh
giá, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật về phòng, chống
xâm hại trẻ em. Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Thanh niên năm 2020.
Thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ
nữ; tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo và cơ quan
dân cử. Đa dạng hóa truyền thông nâng cao nhận thức về bình đẳng giới; phòng
chống bạo lực gia đình.
i) Quán
triệt quan điểm, chủ trương của Đảng về vấn đề dân tộc, đoàn kết dân tộc; triển
khai Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2021-2030, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 và
các nhiệm vụ về công tác dân tộc trong tình hình mới.
k) Làm
tốt công tác quản lý nhà nước về tôn giáo, nhất là ở cấp cơ sở; nghiên cứu
chính sách tạo điều kiện cho các tổ chức tôn giáo tham gia vận động thực hiện
nếp sống văn hóa, văn minh, phát triển kinh tế, xã hội. Tổ chức tốt các hoạt
động đối ngoại tôn giáo. Bảo đảm an ninh trong tôn giáo, đấu tranh phản bác các
luận điệu xuyên tạc, vu cáo của các thế lực thù địch.
l) Tiếp
tục xử lý các điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông; nâng cao chất lượng
công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, đăng kiểm phương tiện; tăng
cường quản lý hoạt động kinh doanh vận tải, kiểm soát tải trọng phương tiện.
Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền, giáo dục trên các phương tiện
thông tin đại chúng, phát động và thực hiện phong trào toàn dân tham gia phòng,
chống tệ nạn xã hội.
8. Quản
lý, khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi
trường; chủ động ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; tăng cường phòng, chống
và giảm nhẹ thiên tai
a) Hoàn
thiện đồng bộ cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường, ứng phó biến đổi khí hậu. Tháo gỡ khó khăn, nhất là về thủ tục hành
chính; sửa đổi, bổ sung các quy định, trình tự, thủ tục chưa rõ ràng, chồng
chéo, bảo đảm đồng bộ, khả thi, công khai, minh bạch, nhất là trong quản lý,
khai thác, sử dụng đất, nước, tài nguyên thiên nhiên. Tập trung xây dựng hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu về đất đai, thực hiện kết nối liên thông với cơ
quan thuế. Đẩy mạnh giải quyết, sắp xếp đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm
trường quốc doanh. Tăng cường công tác điều tra và đánh giá rừng và tài nguyên
nước. Quản lý chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên hiện có, nâng cao độ che phủ và
chất lượng rừng. Tăng cường hợp tác quốc tế và sử dụng hiệu quả, bền vững các
nguồn tài nguyên nước. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước gắn với chiến
lược an ninh nguồn nước; bảo đảm cung cấp nước sạch, hợp vệ sinh cho nhân dân,
nhất là người dân nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số. Xử lý nghiêm vi phạm
trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
b) Triển
khai hiệu quả Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi. Hoàn thiện cơ chế để thúc đẩy mô
hình kinh tế tuần hoàn. Kiểm soát chặt chẽ môi trường các khu công nghiệp, làng
nghề. Tăng cường các biện pháp phòng ngừa các nguy cơ xảy ra sự cố môi trường.
Thúc đẩy, thu hút đầu tư, xử lý tái chế rác thải bằng công nghệ chế biến, công
nghệ sinh học thay cho chôn lấp trực tiếp. Khôi phục môi trường các lưu vực
sông; cải thiện môi trường không khí ở đô thị; bảo tồn và phát triển các hệ
sinh thái đặc hữu.
c) Tích
cực triển khai Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24
tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về Đề án tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Nghị quyết số
120/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về phát triển bền vững vùng
Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu. Nghiên cứu xây dựng
giải pháp tổng thể phòng, chống thiên tai ở các vùng chịu nhiều rủi ro thiên
tai; tập trung nguồn lực cho phát triển Đồng bằng sông Cửu Long và các vùng
chịu nhiều tác động của biến đổi khí hậu. Xây dựng bản đồ cảnh báo vùng có nguy
cơ trượt lở, sụt lún ở tỷ lệ lớn. Đẩy mạnh xã hội hóa, nâng cao năng lực quan
trắc, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, trọng tâm là dự báo, cảnh báo các
thiên tai liên quan đến bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, lũ quét, sạt lở đất. Nâng
cao năng lực phòng, chống thiên tai và tìm kiếm, cứu nạn; tăng cường truyền
thông và nhận thức cộng đồng, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hoàn thiện
công cụ hỗ trợ chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên tai; tổ chức có hiệu quả
quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.
9. Đẩy
mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng hệ thống hành chính nhà nước
kiến tạo, phát triển, liêm chính, hành động quyết liệt, phục vụ nhân dân; tăng
cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và giải
quyết khiếu nại, tố cáo
a) Đẩy
mạnh phân cấp quản lý nhà nước phù hợp theo ngành và lĩnh vực bảo đảm quản lý
thống nhất, phát huy tính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm của các cấp, các
ngành, các địa phương. Rà soát, kiện toàn các cơ quan hành chính nhà nước theo
hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Quản lý chặt chẽ việc sắp xếp, điều chỉnh,
thành lập mới và phân loại đơn vị hành chính các cấp.
b) Thực
hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Triển khai Đề án cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành
chính nhà nước, Đề án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức thuộc các cơ quan trong hệ thống chính trị đến năm 2030,
Chương trình quốc gia về học tập ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức;
chú trọng bồi dưỡng công chức theo các ngạch, bậc, tiêu chuẩn chức danh. Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thi tuyển và thi nâng ngạch công chức,
bảo đảm công khai, minh bạch. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đề cao
trách nhiệm người đứng đầu trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Xây
dựng, hoàn thiện hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và
chức vụ lãnh đạo; sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành; hoàn thiện cơ chế
quản lý tiền lương và thu nhập.
c) Tiếp
tục chú trọng cải cách thủ tục hành chính; đổi mới việc thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo hướng nâng cao
chất lượng phục vụ, không theo địa giới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, tiết giảm chi phí và tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức. Đẩy nhanh
tiến độ và triển khai có hiệu quả Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2025 của Chính phủ. Tiếp tục
đổi mới hoạt động kiểm tra chuyên ngành theo hướng tập trung đầu mối, phân định
rõ thẩm quyền, chuyển mạnh từ cơ chế “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”.
d) Tạo
chuyển biến cơ bản, bền vững, thực chất công tác thi hành án dân sự, hành
chính. Tập trung giải quyết các vụ việc trọng điểm, các vụ việc phức tạp, kéo
dài. Tiếp tục triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp,
trong đó tập trung hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp chịu tác động nặng
nề của đại dịch Covid-19. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và ứng
dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp,
bảo đảm phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân; đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề
án Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc.
đ) Tăng cường thanh tra công tác
quản lý nhà nước trên các lĩnh vực quan trọng của các ngành, các cấp, bảo đảm
khách quan, đúng quy định. Hoạt động thanh tra chuyên ngành tập trung vào những
lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng, vấn đề gây bức xúc trong đời sống
xã hội. Tăng cường phối hợp, hạn chế và xử lý kịp thời chồng chéo trong hoạt
động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, không gây khó khăn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Không hình sự hóa quan hệ dân sự, kinh tế.
e) Đẩy
mạnh, triển khai đồng bộ các chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; bảo vệ người phát hiện, tố giác, đấu tranh
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; quy định về xử lý trách nhiệm người đứng
đầu khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, đơn vị; cơ chế kiểm soát quyền lực,
chống chạy chức, chạy quyền... Đổi mới hình thức, cách thức tuyên truyền, phổ
biến về phòng, chống tham nhũng. Tăng cường theo dõi, đánh giá công tác phòng, chống
tham nhũng, lãng phí của các bộ, ngành, địa phương.
g) Tăng
cường thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng
nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc.
h) Tiếp
tục thực hiện có hiệu quả Luật tiếp công dân, Luật khiếu nại, Luật tố cáo, các
chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là Quy
định số 11-QĐ/TW ngày 18
tháng 02 năm 2019 của Bộ Chính trị về trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy
trong việc tiếp dân, đối thoại trực tiếp với dân và xử lý những phản ánh, kiến
nghị của dân. Thực hiện có hiệu quả công tác giải quyết các vụ việc khiếu nại,
tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài.
10. Củng
cố quốc phòng, an ninh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nâng
cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế, giữ vững môi trường hòa
bình, ổn định và thuận lợi cho phát triển đất nước
a) Chủ
động làm tốt công tác nghiên cứu chiến lược; nắm, đánh giá, dự báo đúng tình
hình, kịp thời tham mưu với Đảng, Nhà nước có chủ trương, đối sách và xử lý
thắng lợi các tình huống, không để bị động, bất ngờ, nhất là những vấn đề phức
tạp, nhạy cảm liên quan đến độc lập, chủ quyền, lợi ích quốc gia, dân tộc, biên
giới, biển đảo, an ninh chính trị; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để
phát triển đất nước. Tăng cường các nguồn lực thực hiện mục tiêu hiện đại hóa
quân đội; bảo đảm quốc phòng, an ninh kết hợp chặt chẽ với phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội, nhất là trên các tuyến biên giới, biển đảo, địa bàn chiến
lược, trọng điểm. Duy trì nghiêm công tác trực sẵn sàng chiến đấu, quản lý chặt
chẽ vùng trời, vùng biển, biên giới, nội địa, các địa bàn trọng điểm và không
gian mạng; bảo vệ an toàn hoạt động vùng kinh tế biển; phòng, chống, khắc phục
hậu quả thiên tai, tìm kiếm - cứu nạn. Đẩy mạnh phòng, chống, trấn áp các loại
tội phạm; tăng cường phòng chống cháy nổ, bảo đảm cuộc sống bình yên cho nhân
dân, xây dựng xã hội trật tự, kỷ cương, an ninh, an toàn, lành mạnh. Triển khai
có hiệu quả Luật Cư trú sửa đổi; sản xuất, cấp và quản lý Căn cước công dân gắn
với việc chuyển đổi phương thức quản lý cư trú bằng hộ khẩu giấy sang quản lý
bằng điện tử. Sớm hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
b) Bảo
đảm tuyệt đối an ninh, an toàn các mục tiêu, sự kiện chính trị, văn hóa, đối ngoại
quan trọng của đất nước, trọng tâm là bảo vệ an toàn tuyệt đối Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV, bầu cử đại
biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026.
c) Đẩy
mạnh hội nhập quốc tế, góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định và thuận
lợi cho phát triển đất nước. Thúc đẩy và làm sâu sắc quan hệ song phương với
các nước và các đối tác, nâng tầm đối ngoại đa phương. Tiếp tục đảm nhiệm tốt
vai trò Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp Quốc. Phát huy tốt
vai trò tích cực, đi đầu trong ASEAN, tham gia
chủ động, có trách nhiệm trên các diễn đàn quốc tế, khu vực khác. Tiếp tục quan
tâm hỗ trợ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và triển khai hiệu quả công
tác bảo hộ công dân. Tăng cường hợp tác quốc tế ứng phó đại dịch Covid-19. Đẩy
mạnh và đổi mới công tác thông tin đối ngoại, quảng bá hình ảnh của Việt Nam,
tạo sự đồng thuận cao trong dư luận xã hội đối với hoạt động hội nhập quốc tế,
nâng cao uy tín và vị thế của đất nước trên trường quốc tế.
11. Đẩy
mạnh thông tin truyền thông, tạo niềm tin, đồng thuận xã hội; nâng cao hiệu quả
công tác dân vận, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tăng cường phối hợp công
tác với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể nhân
dân
a) Tập
trung thông tin tuyên truyền về đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước và các sự kiện lớn, đặc biệt là Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XIII của Đảng, bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp. Chú trọng tuyên
truyền, cổ vũ những gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến, vượt khó
vươn lên, có tác động lan tỏa tích cực, khơi dậy lòng yêu nước, niềm tự hào dân
tộc và khát vọng phát triển đất nước. Thực hiện nghiêm cơ chế phát ngôn, tăng
cường kỷ cương hoạt động báo chí, kịp thời phản bác các quan điểm, tư tưởng sai
trái, không để đối tượng thù địch lợi dụng. Đấu tranh ngăn chặn hiệu quả thông
tin xấu, độc; xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng quyền tự do ngôn luận, vi
phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân.
b) Tiếp
tục phát huy hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị, nhất là vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã
hội, đoàn thể; thực hiện tốt công tác dân vận, quy chế dân chủ cơ sở, thông tin
truyền thông, tạo đồng thuận xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu,
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra theo các Nghị quyết của Đảng,
Quốc hội.
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Quán
triệt phương châm phát huy tối đa các mặt tích cực, kết quả đạt được trong
những năm qua và khẩn trương khắc phục những mặt còn hạn chế, bất cập; theo
chức năng, nhiệm vụ được giao, nghiêm túc triển khai thực hiện nhanh, hiệu quả,
thực chất và toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp đã được đề ra tại Kết luận Hội
nghị lần thứ 13 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Nghị quyết của Quốc hội
về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2021,
các Nghị quyết khác của Đảng, Quốc hội và các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Nghị
quyết này; chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể của bộ,
ngành, địa phương mình, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh, tạo chuyển biến rõ
nét ngay từ đầu năm; chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ về kết quả thực hiện của Bộ, ngành, địa phương mình.
b) Trước
ngày 20 tháng 01 năm 2021, xây dựng, ban hành Chương trình, Kế hoạch hành động,
các văn bản cụ thể triển khai thực hiện Nghị quyết này và các phụ lục kèm theo;
trong đó xác định rõ, đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ (bao gồm nhiệm vụ chủ trì
và nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan liên quan trong tổ chức thực hiện), tiến
độ thực hiện và phân công đơn vị chủ trì, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp,
báo cáo tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2021.
c) Các
bộ, cơ quan ngang Bộ theo dõi sát diễn biến trong nước và quốc tế, chủ động
phân tích, đánh giá, dự báo để có các giải pháp kịp thời, tổng thể, đồng bộ,
tận dụng thời cơ, thuận lợi, giảm thiểu tác động tiêu cực đối với nền kinh tế
và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; định kỳ hàng quý cập nhật
kịch bản phát triển ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Kế hoạch và
Đầu tư tổng hợp, cập nhật kịch bản tăng trưởng chung của quốc gia.
d) Nghiên
cứu, xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và thực hiện
những chính sách cụ thể để tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp, người dân bị
ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19 phù hợp với diễn biến thực tiễn xảy ra
trong năm.
đ) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra,
giám sát tiến độ và kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; định kỳ
hằng quý, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu tại Phụ lục số 1
và Phụ lục số 3, các nhiệm vụ tại Phụ lục số 4, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước
ngày 20 tháng cuối quý để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
e) Tổng
kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
được giao, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước
ngày 20 tháng 11 năm 2021 để tổng hợp, báo cáo Chính phủ tại phiên họp Chính
phủ tháng 12 năm 2021.
2. Các
bộ, ngành tổng hợp, phụ trách theo dõi các lĩnh vực kinh tế vĩ mô có trách
nhiệm phối hợp chặt chẽ, hiệu quả trong tham mưu, đề xuất các giải pháp, biện
pháp cụ thể điều hành kinh tế vĩ mô, kịp thời báo cáo Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện. Bộ Kế hoạch và Đầu
tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và cơ quan liên quan đôn đốc, theo
dõi, kiểm tra tình hình thực hiện Nghị quyết này.
3. Bộ
Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, các
cơ quan thông tấn, báo chí, các bộ, ngành trung ương và địa phương tổ chức phổ
biến, tuyên truyền rộng rãi Nghị quyết này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực
thuộc TW; - Văn phòng TW và các Ban của
Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các UB
của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối
cao; - UB Giám sát tài chính QG; - Kiểm toán Nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt
Nam; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc
Việt Nạm; - Cơ quan Trung ương của các
đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý
TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc; - Lưu: Văn thư, KTTH (2b). | TM.
CHÍNH PHỦ THỦ
TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc |