Công văn 1485/BGTVT-VT Về việc thống nhất thực hiện niêm yết giá vé (giá cước) theo hướng dẫn của Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT; cách thức thực hiện việc kê khai giá cước vận tải hành khách bằng xe ô tô theo hướng dẫn của Thông tư 233/2016/TT-BTC
1485/BGTVT-VT
Công văn
Không xác định
24-02-2021
24-02-2021
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1485/BGTVT-VT | Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2021 |
Kính gửi: | - Sở GTVT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Thực hiện Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ quy định về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị
định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá (sau đây viết tắt là Nghị định số
149/2016/NĐ-CP); Thông tư 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC
ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số
177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật giá (sau đây viết tắt là Thông tư số
233/2016/TT-BTC). Bộ Giao thông vận tải (GTVT) thống nhất thực hiện niêm yết giá vé (giá cước),
cách thức thực hiện việc kê khai giá cước vận tải hành khách bằng xe ô tô để các Sở GTVT thực hiện như sau:
1. Việc niêm yết giá vé (giá cước) được
thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5,
khoản 6, khoản 8 Điều 1 Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04/02/2021 của Bộ
trưởng Bộ GTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT
ngày 29/5/2020 quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng
xe ô tô, dịch vụ hỗ trợ vận
tải đường bộ.
2. Cách thức thực hiện việc kê khai giá
cước vận tải hành khách bằng xe ô tô theo hướng dẫn của Thông tư
233/2016/TT-BTC
2.1. Về Danh mục dịch vụ và đối tượng kê khai giá cước
được thực hiện theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 15 Nghị
định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá được sửa đổi, bổ sung bởi điểm m khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP và khoản 3 Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP.
2.2. Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá
cước, thời điểm kê khai, kê khai lại giá cước thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 233/2016/TT-BTC.
2.3. Các nội dung kê khai giá vé (giá
cước) thống nhất thực hiện như sau:
a) Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô
tô theo tuyến cố định: kê khai giá cước trên các tuyến vận tải hành khách cố
định của doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm giá cước 1 lượt và giá cước chặng (nếu có)).
b) Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe
buýt theo tuyến cố định: kê khai giá cước (đồng/hành khách), kê khai giá cước
vé tháng áp dụng cho các đối
tượng (đồng/vé/tháng) trên các tuyến vận tải xe buýt của doanh nghiệp, hợp tác
xã.
c) Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe
taxi: kê khai giá cước cự ly hoặc ki lô mét đầu (hoặc giá mở cửa), giá cước của
từng cự ly hoặc ki lô mét tiếp
theo trong đó kê khai giá cước theo thời gian thấp điểm, cao điểm (nếu
có), giá cước theo chuyến; giá cước
theo ngày; giá cước thời gian chờ đợi theo yêu cầu của hành khách.
d) Giá cước kê khai là giá đã bao gồm các
loại thuế, phí và lệ phí (nếu có).
2.4. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê
khai giá cước theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số
233/2016/TT-BTC.
2.5. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ
chức, cá nhân trong thực hiện kê khai giá thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC.
Bộ Giao thông vận tải đề nghị Sở GTVT các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Giao thông - Xây dựng Lào Cai triển
khai thực hiện./.
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |