BIỂU GIÁ DỊCH VỤ
KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 237/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
I. Giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật
và chất lượng phương tiện khai thác
Giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện trong khai
thác bao gồm: Giá dịch vụ kiểm định hàng năm; giá dịch vụ kiểm định định kỳ;
giá kiểm định trung gian; giá dịch vụ kiểm định lần đầu; giá dịch vụ kiểm định
bất thường; giá dịch vụ kiểm định trên đà, trong ụ; giá dịch vụ kiểm định thiết
bị nâng hàng, giá kiểm định bình chịu áp lực.
Trong trường hợp đợt kiểm định có các loại hình kiểm định như trên trùng
nhau thì giá kiểm định được thu bao gồm tổng các khoản giá dịch vụ theo từng
loại hình kiểm định riêng biệt nếu không có quy định nào khác theo Thông tư
này.
1. Giá dịch vụ kiểm định hàng năm
Giá kiểm định hàng năm phương tiện thuỷ nội địa đang khai thác tính theo
công thức:
Mức
giá = [L x (B + D) + P] x a x β x A
Trong đó:
L - Chiều dài thiết kế phương
tiện tính bằng mét;
B - Chiều rộng thiết kế phương
tiện tính bằng mét;
D - Chiều cao mạn thiết kế
phương tiện tính bằng mét;
P - Tổng công suất định mức máy
chính, máy phụ tính bằng sức ngựa;
α - Hệ số loại phương tiện quy
định tại Biểu số 1;
β - Hệ số tuổi phương tiện quy
định tại Biểu số 2;
A - Giá trị một đơn vị tính giá
quy định bằng 2.800 đồng.
Biểu số 1:
Số TT | Loại phương tiện | Hệ số α |
1 | Tàu chở hàng khô | 1,00 |
2 | Tàu kéo, tàu đẩy, tàu dầu (trừ tàu chở dầu loại I), tàu
công trình, tàu công tác, tàu công-ten-nơ, tàu chở nước, tàu chở người. | 1,20 |
3 | Tàu nghiên cứu, thăm dò, tàu chở hàng đông lạnh, tàu chở
dầu loại I, tàu khách, phà chở khách, tàu thể thao, giải trí, tàu cao tốc, ụ
nổi, nhà nổi, bến nổi. | 1,50 |
4 | Tàu chở khí hoá lỏng, tàu chở xô hoá chất nguy hiểm, tàu
cao tốc chở khách, khách sạn nổi, nhà hàng nổi, tàu lưu trú du lịch ngủ đêm. | 1,80 |
Biểu số 2:
Số TT | Tuổi phương tiện | Hệ số β |
1 | Đến 5 năm | 1,00 |
2 | Trên 5 đến 10 năm | 1,25 |
3 | Trên 10 đến 15 năm | 1,50 |
4 | Trên 15 đến 20 năm | 1,75 |
5 | Trên 20 năm | 2,00 |
2. Giá dịch vụ kiểm định định kỳ
Giá kiểm định định kỳ phương
tiện được tính theo mức giá kiểm định hàng năm (quy định tại điểm 1 Mục này) và
nhân với hệ số 1,5.
3. Giá dịch vụ kiểm định lần đầu
3.1. Đối với phương tiện đóng
mới theo thiết kế được thẩm định và được Cơ quan đăng kiểm giám sát thi công,
giá kiểm định được tính như sau:
a) Trường hợp việc giám sát thi
công và cấp hồ sơ đăng kiểm lần đầu tại cùng một Cơ quan đăng kiểm thì chỉ thu
giá kiểm định đóng mới (quy định tại Mục II Biểu giá dịch vụ).
b) Trường hợp việc giám sát thi
công và cấp hồ sơ đăng kiểm lần đầu tại hai Cơ quan đăng kiểm khác nhau thì Cơ
quan đăng kiểm thực hiện giám sát thi công thu giá kiểm định đóng mới, còn Cơ
quan đăng kiểm cấp hồ sơ đăng kiểm lần đầu thu giá bằng mức giá kiểm định hàng
năm của phương tiện đó.
3.2. Đối với phương tiện đã đóng
chưa có giám sát kỹ thuật của Cơ quan đăng kiểm khi vào kiểm định lần đầu, giá
kiểm định được tính như sau:
a) Nếu đã có thiết kế được thẩm
định thì giá kiểm định được tính bằng giá kiểm định đóng mới của phương tiện
đó.
b) Nếu chưa có thiết kế được
thẩm định hoặc không đúng với thiết kế được thẩm định thì giá kiểm định bao gồm
giá thẩm định thiết kế đóng mới (quy định tại điểm 1 Mục III Biểu mức giá) và
giá kiểm định đóng mới phương tiện đó.
3.3. Đối với phương tiện nhập
khẩu, giá kiểm định được tính như sau:
a) Đối với phương tiện đã được
kiểm tra và phân cấp tại Cơ quan đăng kiểm nước ngoài do Cục Đăng kiểm Việt Nam
uỷ quyền thì giá kiểm định được tính theo loại hình kiểm định tương ứng (ví dụ:
đến kỳ kiểm định hàng năm thì thu giá kiểm định hàng năm) đối với phương tiện
đó.
b) Đối với phương tiện đã được
kiểm tra và phân cấp tại Cơ quan đăng kiểm nước ngoài nhưng chưa được Cục Đăng
kiểm Việt Nam uỷ quyền:
- Nếu phù hợp với quy định hiện
hành của Việt Nam, giá kiểm định bao gồm: giá thẩm định thiết kế lập hồ sơ (quy
định tại điểm 2 Mục III Biểu mức giá) và hai lần mức giá kiểm định định kỳ (quy
định tại điểm 2 Mục này) phương tiện đó.
- Nếu không phù hợp với quy định
hiện hành của Việt Nam, giá kiểm định bao gồm: giá thẩm định thiết kế lập hồ
sơ, giá kiểm định sửa chữa, hoán cải (quy định tại Mục IV Biểu giá dịch vụ) và
hai lần mức giá kiểm định định kỳ phương tiện đó.
c) Đối với phương tiện chưa được
Cơ quan đăng kiểm nước ngoài nào kiểm tra, phân cấp thì giá kiểm định bao gồm:
giá thẩm định thiết kế lập hồ sơ và giá kiểm định đóng mới phương tiện đó.
3.4. Giá dịch vụ kiểm định
phương tiện chuyển cấp từ tàu biển về phương tiện thủy nội địa được tính bao
gồm: giá thẩm định thiết kế hoán cải và giá kiểm định theo loại hình kiểm định
phù hợp với công việc kiểm định phương tiện đó.
4. Giá dịch vụ kiểm định bất
thường
Giá kiểm định bất thường được
tính theo mức giá kiểm định hàng năm và nhân với hệ số 0,8.
5. Giá dịch vụ kiểm định trên
đà, trong ụ
a) Giá dịch vụ kiểm định khi
kiểm tra trên đà, trong ụ mà không kiểm tra hàng năm và giám sát sửa chữa được
tính theo mức giá của kiểm tra hàng năm và nhân với hệ số 0,5.
b) Giá dịch vụ kiểm định trên
đà, trong ụ trùng với kiểm tra hàng năm được tính theo giá kiểm tra hàng năm và
nhân với hệ số 0,25.
6. Giá dịch vụ kiểm định trung
gian: Được tính theo mức kiểm định hàng năm.
7. Giá dịch vụ kiểm định thiết
bị nâng hàng
a) Mức giá cơ bản được tính theo
Biểu số 3 cụ thể như sau:
Biểu số 3:
Số TT | Sức nâng, T (tấn) | Mức giá kiểm tra
(nghìn đồng) |
Lần đầu | Định kỳ | Hàng năm |
1 | Từ 1 đến 3 tấn | 420 | 300 | 200 |
2 | Trên 3 đến 5 tấn | 700 | 500 | 300 |
3 | Trên 5 đến 10 tấn | 980 | 700 | 500 |
4 | Trên 10 đến 20 tấn | 1.260 | 900 | 700 |
5 | Trên 20 đến 40 tấn | 1.540 | 1.100 | 900 |
6 | Trên 40 tấn | 1.540 +(T-40) x 10 | 1.100+(T-40)x 10 | 900 + (T-40) x 10 |
b) Giá dịch vụ kiểm định theo
tuổi của thiết bị tính theo quy định tại Biểu số 3 và nhân với hệ số điều chỉnh
(β) của Biểu số 2.
8. Giá dịch vụ kiểm định bình
chịu áp lực
8.1. Mức giá cơ bản được tính
theo Biểu số 4 cụ thể như sau:
Biểu số 4:
Số TT | Dung tích bình
chịu áp lực (lít) | Mức giá kiểm tra
(nghìn đồng) |
Bên ngoài | Bên trong | Thử áp lực nước |
1 | Đến 50 | 100 | 150 | 150 |
2 | Trên 50 đến 100 | 150 | 200 | 200 |
3 | Trên 100 | 270 | 360 | 360 |
8.2. Giá kiểm định theo tuổi của
bình tính theo quy định tại Biểu số 4 và nhân với hệ số điều chỉnh (β) của Biểu
số 2.
II. Giá dịch
vụ kiểm định an toàn kỹ thuật, chất lượng phương tiện đóng mới
1. Giá dịch vụ kiểm định đóng
mới phương tiện được tính trên cơ sở giá kiểm định hàng năm đối với phương tiện
đó và nhân với hệ số 12. Mức giá tối thiểu không thấp hơn 1.000.000 đồng/1
phương tiện.
2. Giá dịch vụ kiểm định trên
chưa bao gồm giá kiểm định chất lượng sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương
tiện thủy nội địa.
III. Giá dịch
vụ thẩm định thiết kế phương tiện
1. Giá dịch vụ thẩm định thiết
kế đóng mới được tính bằng 10% mức giá kiểm định đóng mới phương tiện tương
ứng. Mức giá thẩm định thiết kế thấp nhất là 200.000 đồng/1 bộ hồ sơ thiết kế.
2. Giá dịch vụ thẩm định thiết
kế lập hồ sơ được tính bằng mức giá thẩm định thiết kế đóng mới.
3. Giá dịch vụ thẩm định thiết
kế thi công được tính bằng 30% giá thẩm định thiết kế đóng mới.
4. Giá dịch vụ thẩm định thiết
kế hoàn công tính bằng 20% giá thẩm định thiết kế đóng mới.
5. Giá dịch vụ thẩm định thiết
kế đóng mới, thiết kế hoán cải, sửa đổi từ sản phẩm thứ 2 trở đi thuộc lô sản
phẩm đóng mới, hoán cải giống nhau trong cùng 1 lần thẩm định, tại cùng nơi thi
công được tính bằng 30% giá thẩm định thiết kế đóng mới quy định tại điểm 1 Mục
III hoặc 30% giá thẩm định thiết kế hoán cải, sửa chữa quy định tại Biểu số 5
của chiếc thứ 1.
6. Giá dịch vụ thẩm định thiết
kế mẫu định hình được tính bằng giá thẩm định thiết kế đóng mới của phương tiện
đó. Mức giá thẩm định thiết kế mẫu định hình thấp nhất là 200.000 đồng/1 bộ hồ
sơ thiết kế.
7. Giá dịch vụ sao và thẩm định
mẫu của phương tiện được tính bằng 30% mức giá thẩm định thiết kế của phương
tiện đó nhưng không thấp hơn 200.000 đồng/1 bộ hồ sơ sao và thẩm định.
8. Giá dịch vụ thẩm định thiết
kế hoán cải, sửa đổi được tính theo Biểu số 5.
Biểu số 5:
Số TT | Loại hình thiết
kế | Mức giá |
1 | Hoán cải, sửa đổi vỏ thay đổi 2-3 kích thước chính | 60% giá thẩm định thiết kế đóng mới |
2 | Hoán cải, sửa đổi vỏ thay đổi 1 kích thước chính | 50% giá thẩm định thiết kế đóng mới |
3 | Hoán cải thay đổi máy chính | 28% giá thẩm định thiết kế đóng mới |
4 | Tính nghiệm nâng, hạ cấp, chạy vượt vùng | 30% giá thẩm định thiết kế đóng mới |
5 | Các hoán cải, sửa đổi nhỏ khác | Tính theo thời gian thực hiện thẩm định |
IV. Giá dịch
vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện sửa chữa, hoán
cải
1. Giá dịch vụ kiểm định phương
tiện trong sửa chữa và hoán cải được tính theo Biểu số 6 (nếu có thay đổi về
kích thước ban đầu và công suất máy thì mức giá được tính theo các thông số mới
đã thay đổi).
Biểu số 6:
Số TT | Loại hình giám sát hoán cải, sửa chữa | Mức giá |
1 | Hoán cải, sửa chữa kích thước thân tàu | [L1 x (B1+D1) – L x
(B+D)] x A x g x α x β |
2 | Hoán cải thay đổi máy chính | 18% giá giám sát đóng mới |
3 | Hoán cải nâng, hạ cấp, chạy vượt vùng, thay đổi
công dụng và các hoán cải, sửa chữa nhỏ khác | Tính theo thời gian thực hiện giám sát |
Trong đó:
L1
- Chiều dài thiết kế thân tàu sau
hoán cải tính bằng mét;
B1
- Chiều rộng thiết kế thân tàu sau
hoán cải tính bằng mét;
D1
- Chiều cao thiết kế thân tàu sau
hoán cải tính bằng mét;
L
- Chiều dài thiết kế thân tàu
trước hoán cải tính bằng mét;
B
- Chiều rộng thiết kế thân tàu
trước hoán cải tính bằng mét;
D
- Chiều cao thiết kế thân tàu
trước hoán cải tính bằng mét;
A
- Hệ số tương ứng với 2.800
đồng;
g
- Hệ số tỷ lệ giữa giá giám
sát đóng mới và giá giám sát hàng năm được chọn là 12;
α, β -
Hệ số quy định tại Biểu số 1 và Biểu số 2
Trường hợp tàu hoán cải thay đổi
công dụng từ tàu chở hàng khô sang công dụng khác thì hệ số α sẽ được tính theo
loại công dụng sau khi hoán cải.
Mức giá tối thiểu mỗi lần thực
hiện giám sát hoán cải, sửa chữa là 200.000 đồng /1 phương tiện.
2. Giá kiểm định trên chưa bao
gồm giá kiểm định chất lượng sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy
nội địa.
3. Trường hợp kiểm định giám sát
sửa chữa, hoán cải trùng với các đợt kiểm định lần đầu, định kỳ, hàng năm, trên
đà, bất thường thì ngoài giá kiểm định sửa chữa, hoán cải được cộng thêm giá
kiểm định các loại hình kiểm tra tương ứng.
V. Giá dịch
vụ kiểm định chứng nhận thể tích chiếm nước phương tiện
1. Mức giá cơ bản được tính theo
Biểu số 7 dưới đây:
Biểu số 7:
Số TT | Trọng tải toàn
phần (tấn) | Mức giá
(đồng/tấn) |
Kiểm tra cấp sổ | Xác nhận hàng
năm |
1 | Dưới 200 | 3.300 | 1.600 |
2 | Từ 200 đến dưới 350 | 3.200 | 1.600 |
3 | Từ 350 đến dưới 500 | 3.100 | 1.600 |
4 | Từ 500 đến dưới 700 | 3.050 | 1.600 |
5 | Từ 700 đến dưới 1.000 | 3.000 | 1.600 |
6 | Từ 1.000 trở lên | 2.900 | 1.600 |
2. Trường hợp phương tiện
phải khảo sát, đo vẽ lại tuyến hình để làm cơ sở chứng nhận thể tích chiếm
nước, giá kiểm định tính theo mức giá quy định tại Biểu số 7 và nhân với hệ số
2,0.
3. Trường hợp cấp lại sổ chứng
nhận thể tích chiếm nước nhưng không phải đo và vẽ lại tuyến hình, giá kiểm
định tính theo mức giá quy định tại Biểu số 7 nhân với hệ số 0,8.
VI. Giá dịch
vụ định chất lượng sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa
1. Quy định chung:
Mức giá kiểm định chất lượng sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện
thủy nội địa được tính như sau:
Giá = ĐVGTC x S
Trong đó:
ĐVGTC - Số đơn vị giá tiêu chuẩn của sản phẩm công nghiệp;
S - Giá trị một đơn vị tính giá và được lấy bằng 1.700 Việt Nam đồng.
2. Quy định cụ thể:
2.1. Động cơ đốt trong (Máy
chính và máy phụ)
a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được
tính theo Biểu số 8.
b) Đối với động cơ có bộ giảm
tốc, số đơn vị giá tiêu chuẩn tăng thêm 20% so với số đơn vị giá tiêu chuẩn
tương ứng quy định tại Biểu số 8.
c) Đối với động cơ chế tạo hàng
loạt số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy
định tại khoản a, b mục này.
d) Đối với động cơ đã được cấp
chứng chỉ bởi Cơ quan đăng kiểm nước ngoài hoặc cơ sở chế tạo sản phẩm được Cục
Đăng kiểm Việt Nam thừa nhận thì khi nhập khẩu về Việt Nam số đơn vị giá tiêu
chuẩn sẽ được tính bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng quy định tại
Biểu số 8.
đ) Đối với động cơ đã được cấp
chứng chỉ bởi Cơ quan đăng kiểm nước ngoài hoặc cơ sở chế tạo sản phẩm chưa
được Cục Đăng kiểm Việt Nam thừa nhận hoặc động cơ đã qua sử dụng thì khi nhập
khẩu về Việt Nam số đơn vị giá tiêu chuẩn sẽ được tính bằng số đơn vị giá tiêu
chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 8.
Biểu số 8: Động cơ đốt trong
Số TT | Công
suất liên tục lớn nhất (kW) | Số đơn vị giá
tiêu chuẩn (ĐVGTC) |
1 | Dưới 25 | 720 |
2 | Từ 25 đến dưới 40, công suất biến động tăng trong khoảng
từ 1 đến 5 so với mức 25 | 720 +40 |
3 | Từ 40 đến dưới 50 | 880 |
4 | Từ 50 đến dưới 80, công suất biến động tăng trong khoảng
từ 1 đến 10 so với mức 50 | 880 + 50 |
5 | Từ 80 đến dưới 100 | 1.080 |
6 | Từ 100 đến dưới 400, công suất biến động tăng trong khoảng
từ 1 đến 20 so với mức 100 | 1.080 +120 |
7 | Từ 400 đến dưới 450 | 3.000 |
8 | Từ 450 đến dưới 700, công suất biến động tăng trong khoảng
từ 1 đến 50 so với mức 450 | 3.000 +300 |
9 | Từ 700 đến dưới 800 | 4.800 |
10 | Từ 800 đến dưới 1.500, công suất biến động tăng trong
khoảng từ 1 đến 100 so với mức 800 | 4.800 +400 |
11 | Từ 1.500 đến dưới 1.600 | 8.000 |
12 | Từ 1.600 đến dưới 3.000, công suất biến động tăng trong
khoảng từ 1 đến 100 so với mức 1.600 | 8.000 +360 |
13 | Từ 3.000 trở lên, công suất biến động tăng trong khoảng từ
1 đến 100 so với mức 3.000 | 13.400 +280 |
2.2. Máy lái
Số đơn vị giá tiêu chuẩn được
tính theo Biểu số 9.
Biểu số 9: Máy lái
Số TT | Mô men xoắn (kN.m) | Số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVGTC) |
1 | Dưới 100 | | 375 |
2 | Từ 100 đến dưới 200, mô men xoắn tăng trong khoảng từ 1
đến 50 so với mức 100 | 375 +125 |
3 | Từ 200 đến dưới 400 | 750 |
4 | Từ 400 đến dưới 1.000, mô men xoắn tăng trong khoảng từ 1
đến 200 so với mức 400 | 750 +250 |
5 | Từ 1.000 đến dưới 1.500 | 1.750 |
6 | Từ 1.500 đến dưới 5.000, mô men xoắn tăng trong khoảng từ
1 đến 500 so với mức 1.500 | 1.750 +325 |
7 | Từ 5.000 đến dưới 6.000 | 4.350 |
8 | Từ 6.000 đến dưới 10.000, mô men xoắn tăng trong khoảng từ
1 đến 1.000 so với mức 6.000 | 4.350 +500 |
9 | Từ 10.000 đến dưới 11.000 | 6.850 |
10 | Từ 11.000 trở lên, mô men xoắn tăng trong khoảng từ 1 đến
1.000 so với mức 10.000 | 6.850 +500 |
| | | |
2.3. Tời, tời neo, tời cuốn dây
a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được
tính theo Biểu số 10.
b) Đối với tời kéo tự động, số
đơn vị giá tiêu chuẩn tăng thêm 20% so với số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng
quy định tại Biểu số 10.
Biểu số 10: Tời, tời neo, tời
cuốn dây
Số TT | Tải trọng
(kN) | Số đơn vị giá
tiêu chuẩn (ĐVGTC) |
Tời dẫn động bằng
khí | Tời điện hoặc thuỷ
lực |
1 | Đến 50 | 375 | 235 |
2 | Trên 50 đến 100 | 610 | 375 |
3 | Trên 100 đến 250 | 850 | 610 |
4 | Trên 250 đến 500 | 1.175 | 950 |
5 | Trên 500, tải trọng tăng trong khoảng từ 1 đến 250 so với
mức 500 | 1.175 +250 | 950 +250 |
2.4. Chân vịt
a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được
tính theo Biểu số 11.
b) Đối với chân vịt làm bằng
thép đúc hoặc gang đúc, số đơn vị giá tiêu bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn
tương ứng quy định tại Biểu số 13.
c) Trọng lượng để tính số đơn vị
giá tiêu chuẩn là trọng lượng của chân vịt đã thành phẩm.
Biểu số 11: Chân vịt
Số TT | Trọng lượng (tấn) | Số đơn vị giá
tiêu chuẩn (ĐVGTC) |
1 | Đến 0,5 | 275 |
2 | Trên 0,5 đến dưới 2 | 450 |
3 | Từ 2 đến dưới 10, trọng lượng tăng 1 so với mức 2 | 450 +350 |
4 | Từ 10 đến dưới 11 | 3.600 |
5 | Từ 11 đến dưới 20, trọng lượng tăng 1 so với mức 11 | 3.600 +250 |
6 | Từ 20 đến dưới 21 | 6.100 |
7 | Từ 21 đến dưới 50, trọng lượng tăng 1 so với mức 21 | 6.100 + 200 |
8 | Từ 50 đến dưới 51 | 12.100 |
9 | Từ 51 trở lên, trọng lượng tăng 1 so với mức 51 | 12.100 +140 |
2.5. Hệ trục và bộ giảm tốc
a) Đối với trục chân vịt và trục
trung gian làm bằng thép rèn, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo điểm 11
Mục này (những trục này được tính giá như đối với giá vật liệu).
b) Đối với áo lót trục và ống
bao, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 12A.
Biểu số 12A: Bạc trục
Số TT | Đường
kính trong (mm) | Số đơn vị giá
tiêu chuẩn (ĐVGTC) |
Bạc trục bằng kim
loại | Bạc
trục phi kim loại (ví dụ như cao su) |
1 | Đến 250 | 205 | 310 |
2 | Trên 250 đến 500 | 310 | 475 |
3 | Trên 500 đến 750 | 400 | 625 |
4 | Trên 750 đến 1.000 | 480 | 725 |
5 | Trên 1.000 đến 1.250 | 550 | 825 |
6 | Trên 1.250 đến 1.500 | 625 | 825 + 95 (mức tăng
đường kính từ 01 đến 250 so với mức 1.250) |
7 | Trên 1.500 đến 1.750 | 675 |
8 | Trên 1.750 đến 2.000 | 725 |
9 | Trên 2.000 | 725 +60 (mức tăng
đường kính từ 01 đến 250 so với mức 2.000) |
d) Đối với chân vịt biến bước và
hệ trục có kết cấu đặc biệt, số đơn vị giá tiêu chuẩn tính theo Biểu số 12B.
Biểu số 12B: Chân vịt biến bước
và hệ trục có kết cấu đặc biệt
Số TT | Công suất liên
tục lớn nhất của máy chính (kW) | Số đơn vị giá
tiêu chuẩn (ĐVGTC) |
1 | Đến 300 | 850 |
2 | Trên 300 đến 600 | 1.175 |
3 | Trên 600 đến 1.000 | 1.650 |
4 | Trên 1.000 đến 1.500 | 2.150 |
5 | Trên 1.500 đến 2.000 | 2.625 |
6 | Trên 2.000 đến 3.000 | 3.450 |
7 | Trên 3.000 đến 4.000 | 4.200 |
8 | Trên 4.000 đến 5.000 | 4.900 |
9 | Trên 5.000 đến 6.000 | 5.500 |
10 | Trên 6.000 đến 7.000 | 6.150 |
11 | Trên 7.000 đến 8.000 | 6.700 |
12 | Trên 8.000 đến 9.000 | 7.200 |
13 | Trên 9.000 đến 10.000 | 7.750 |
14 | Trên 10.000 đến 12.000 | 8.750 |
15 | Trên 12.000 đến 14.000 | 9.700 |
16 | Trên 14.000, công suất tăng trong khoảng từ 01 đến 2.000
so với mức 14.000 | 9.700 + 850 |
đ) Đối với bộ giảm tốc độc lập,
số đơn vị giá tiêu chuẩn tính như sau:
- Bộ giảm tốc cho động cơ đốt
trong: bằng 30% số đơn vị giá tiêu chuẩn tính cho động cơ đốt trong tại điểm 2
Mục này;
- Đối với bộ giảm tốc được chế
tạo hàng loạt số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương
ứng quy định tại điểm 2 Mục này.
e) Đối với khớp nối trục (bao
gồm cả khớp li hợp), số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính như sau:
- Bằng 7% số đơn vị giá tiêu
chuẩn tính cho động cơ tại điểm 2 Mục này.
- Đối với khớp nối trục (bao gồm
cả khớp li hợp) được chế tạo hàng loạt số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 3,5% số
đơn vị giá tiêu chuẩn tính cho động cơ tại điểm 2 Mục này.
2.6. Neo
a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được
tính theo Biểu số 13.
b) Số đơn vị giá tiêu chuẩn tính
theo Biểu số 13 đã bao gồm số đơn vị giá tiêu chuẩn tính cho vật liệu chế tạo.
c) Trong trường hợp có hai neo
trở lên, một chiếc được lấy đại diện để thử, số đơn vị giá tiêu chuẩn được xác
định để tính là tổng trọng lượng của những neo đó.
d) Đối với neo thông thường, số
đơn vị giá tiêu chuẩn được xác định trên cơ sở là bao gồm trọng lượng của neo
và cán neo.
Biểu số 13: Neo
Số TT | Trọng lượng
(tấn) | Số đơn vị giá
tiêu chuẩn (ĐVGTC) |
1 | Dưới 2 | 200 |
2 | Từ 2 đến dưới 15, trọng lượng tăng 1 so với mức 2 | 200 +200 |
3 | Từ 15 đến dưới 16 | 3.000 |
4 | Từ 16 đến dưới 20, trọng lượng tăng 1 so với mức 16 | 3.000 +175 |
5 | Từ 20 đến dưới 21 | 3.875 |
6 | Từ 21 trở lên, trọng lượng tăng 1 so với mức 21 | 3.875 +165 |
2.7. Xích neo
Số đơn vị giá tiêu chuẩn được
tính theo Biểu số 14 (đã bao gồm số đơn vị giá tiêu chuẩn thử vật liệu).
Biểu số 14. Xích neo
Số TT | Đường kính của
xích neo (mm) | Số
đơn vị giá tiêu chuẩn đối với mỗi đoạn
27,5m |
1 | Đến 10 | 50 |
2 | Trên 10 đến 20 | 75 |
3 | Trên 20 đến 30 | 100 |
4 | Trên 30 đến 40 | 125 |
5 | Trên 40 đến 50 | 162,5 |
6 | Trên 50 đến 60 | 225 |
7 | Trên 60 đến 70 | 275 |
8 | Trên 70 đến 80 | 325 |
9 | Trên 80 đến 90 | 362,5 |
10 | Trên 90 đến 100 | 412,5 |
11 | Trên100, đường kính tăng trong khoảng từ 01 đến 10 so với
mức 100 | 412,5 + 45 |
2.8. Dây cáp
a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được
tính theo Biểu số 15.
b) Đối với dây cáp có chiều dài
lớn hơn 250 mét, số đơn vị giá tiêu chuẩn sẽ được tăng theo tỷ lệ là 20% cho
mỗi 100m chiều dài vượt quá.
Biểu số 15: Dây cáp
Số TT | Loại dây cáp | Đường kính dây
cáp (mm) | Số đơn vị giá
tiêu chuẩn (ĐVGTC) |
1 | Dây cáp thép | Đến 20 | 125 |
Trên 20 đến 30 | 150 |
Trên 30 đến 40 | 200 |
Trên 40 đến 50 | 250 |
Từ 51 đến 70 | 300 |
Trên 70 | 330 |
2 | Dây cáp
sợi gai Manila | Đến 40 | 125 |
Trên 40 đến 70 | 150 |
Trên 70 | 200 |
3 | Dây cáp sợi tổng hợp | Đến 40 | 150 |
Trên 40 đến 70 | 200 |
Trên 70 | 250 |
2.9. Vật liệu cán, kéo: Số đơn
vị giá tiêu chuẩn theo Biểu số 16.
Biểu số 16: Vật liệu cán, kéo
Số TT | Loại vật liệu (tấn) | Số đơn vị giá
tiêu chuẩn (ĐVGTC) |
1 | Thép cán dùng cho vỏ tàu Thép thường, thép có độ bền cao, thép độ bền cao tôi và
thép ram | 11,75 |
2 | Thép tròn dùng cho xích Thép thanh cán dùng cho nồi
hơi Thép làm đinh tán dùng cho
đóng tàu Thép làm đinh tán dùng cho nồi hơi | 15,75 |
3 | Thép tấm cán dùng cho nồi hơi Thép tấm cán dùng bình chịu áp
lực Thép cán dùng trong nhiệt độ thấp | 20 |
4 | Thép không gỉ Thép Niken dùng trong nhiệt độ thấp | 26,25 |
5 | Hợp kim nhôm | 137,5 |
6 | Ống chịu áp lực (ống thép cacbon) | 32,5 |
7 | Ống chịu áp lực (ống thép hợp
kim) Ống hợp kim khác (ống thép
không gỉ.…) Thép ống dùng cho nồi hơi và
bộ trao đổi nhiệt Đầu nối ống dùng ở nhiệt độ thấp | 50 |
8 | Ống đồng và ống đồng hàn Ống hợp kim đồng và ống đồng hàn | 138,75 |
2.10. Thép đúc và thép rèn
a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được
tính theo Biểu số 17.
b) Đối với thép hợp kim và kim
loại mầu đúc hoặc rèn, số đơn vị giá tiêu chuẩn tăng thêm 100% so với số đơn vị
giá tiêu chuẩn tương ứng tại Biểu số 17.
c) Đối với gang xám đúc, số đơn
vị giá tiêu chuẩn tăng thêm 60% so với số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng tại
Biểu số 17.
d) Khi thực hiện kiểm tra sản
phẩm ở gia công tiện hoặc kiểm tra thành phẩm của thép đúc hoặc thép rèn, số
đơn vị giá tiêu chuẩn được tính tăng thêm 10% đối với kiểm tra gia công tiện và
tính tăng thêm 20% đối với kiểm tra thành phẩm so với số đơn vị giá tiêu chuẩn
nêu tại Biểu 17.
e) Trong trường hợp khi lô vật
liệu giống nhau, một mẫu đại diện lấy để thử, số đơn vị giá tiêu chuẩn được
tính toán trên cơ sở tổng trọng lượng của lô đó.
Biểu số 17: Thép đúc và thép rèn
Số TT | Trọng lượng (tấn) | Số đơn vị giá
tiêu chuẩn (ĐVGTC) |
1 | Dưới 1 | 85 |
2 | Tại 1 | 170 |
3 | Trên 1 đến dưới 2, trọng lượng tăng trong khoảng nhỏ hơn hoặc bằng 1 so với
mức 1 | 170 + 65 |
4 | Từ 2 đến dưới 3 | 300 |
5 | Từ 3 đến dưới 20, trọng lượng tăng 1 so với mức 3 | 300 + 150 |
6 | Từ 20 đến dưới 21 | 3.000 |
9 | Từ 21 đến dưới 50 tấn, trọng lượng tăng 1 so với mức 21 | 3.000 + 125 |
10 | Từ 50 đến dưới 51 | 6.750 |
13 | Từ 51 trở lên, trọng lượng tăng 1 so với mức 51 | 6.750 + 125 |
2.11. Nồi hơi
a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được
tính theo các Biểu số 18A, Biểu số 18B và Biểu số 18C.
b) Sản lượng hơi nêu tại Biểu số
18A và Biểu số 18B là sản lượng thiết kế liên tục lớn nhất đối với kiểu được
phê duyệt.
c) Đối với nồi hơi được chế tạo
hàng loạt thì số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương
ứng quy định tại biểu số 18A
Biểu số 18A: Nồi hơi
Số TT | Sản
lượng hơi (tấn/giờ) | Số đơn vị giá
tiêu chuẩn (ĐVGTC) |
1 | Dưới 1 | 2.400 |
2 | Từ 1 đến dưới 2 | 2.800 |
3 | Từ 2 đến dưới 5, sản lượng hơi tăng 1 so với mức 2 | 2.800 + 850 |
4 | Từ 5 đến dưới 7,5 | 6.200 |
5 | Từ 7,5 đến dưới 10, sản lượng hơi tăng trong khoảng từ 1
đến 2,5 so với mức 7,5 | 6.200 +1.050 |
6 | Từ 10 đến dưới 20 | 8.300 |
7 | Từ 20 đến dưới 100, sản lượng hơi tăng trong khoảng từ 1
đến 10 so với mức 20 | 8.300 + 2.550 |
8 | Từ 100 đến dưới 120 | 31.250 |
9 | Từ 120 đến dưới 200, sản lượng hơi tăng trong khoảng từ 1
đến 20 so với mức 120 | 31.250 +2.700 |
10 | Từ 200 đến dưới 250 | 44.750 |
11 | Từ 250 trở lên, sản lượng hơi tăng trong khoảng từ 1 đến
50 so với mức 250 | 44.750 +1.950 |
c) Đối với nồi hơi có bộ quá
nhiệt, số đơn vị giá tiêu chuẩn được nhân với hệ số trong Biểu số 18B.
Biểu số 18B: Hệ số đối với bộ
quá nhiệt
Sản lượng hơi
(tấn/giờ) | đến 20 | lớn hơn 20 |
Hệ số | 1,2 | 1,25 |
d) Đối với nồi hơi có áp suất
làm việc được duyệt vượt quá 6 MPa, số đơn vị giá tiêu chuẩn sau khi nhân với
hệ số quy định tại Biểu số 18B tiếp tục được nhân với hệ số quy định tại Biểu
số 18C.
Biểu số 18C: Hệ số đối với bộ
quá nhiệt với nồi hơi vượt 6 MPa
Áp suất làm việc
(MPa) | lớn hơn 6 đến 8 | 9, 10 | lớn hơn 10 |
Hệ số | 1,1 | 1,2 | 1,3 |
e) Đối với nồi hơi có cả bộ quá
nhiệt và bộ tiết kiệm nhiệt, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tăng thêm 10% trên
cơ sở tiết c và tiết d nêu trên.
2.12. Bình chịu áp lực
a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được
tính theo Biểu số 19.
b) Đối với bồn khí hoá lỏng, số
đơn vị giá tiêu chuẩn tăng thêm 50% so với số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng
quy định tại Biểu số 19.
c) Đối với bình chịu áp lực được
chế tạo hàng loạt, số đơn vị giá tiêu chuẩn được bằng 50% số đơn vị giá tiêu
chuẩn tương ứng quy định tại Biểu số 19.
Biểu số 19: Bình chịu áp lực
Số TT | Thể tích (m3) | Số đơn vị giá
tiêu chuẩn (ĐVGTC) |
Nhóm I (PV-1) | Nhóm II (PV-2) | Nhóm III (PV-3) |
1 | Đến 0,05 | 235 | 130 | 68 |
2 | Trên 0,05 đến 0,1 | 475 | 235 | 135 |
3 | Trên 0,1 đến 0,5 | 700 | 375 | 175 |
4 | Trên 0,5 đến 1,0 | 950 | 475 | 235 |
5 | Trên 1,0 đến 2,5 | 1.200 | 600 | 285 |
6 | Trên 2,5 đến 5 | 1.425 | 725 | 375 |
7 | Trên 5 đến 10 | 1.675 | 825 | 430 |
8 | Trên 10 đến 25 | 2.125 | 1.075 | 525 |
9 | Trên 25 đến 50 | 2.875 | 1.450 | 725 |
10 | Trên 50 đến 75 | 3.600 | 1.800 | 900 |
11 | Trên 75 đến 100 | 4.250 | 2.150 | 1.075 |
12 | Trên 100, thể tích tăng trong khoảng từ 01 đến 50 so với
mức 100 | 4.250 + 750 | 2.150 + 375 | 1.075 + 185 |
2.13. Thiết bị nâng
a) Đối với các loại thiết bị
nâng thông thường, số đơn vị giá tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 20A.
b) Đối với một số loại thiết bị
nâng đặc thù (như: Tời, trục tải, cáp treo vận chuyển người, máy vận thăng nâng
hàng, nâng hàng kèm người, nâng người, sàn nâng người, nâng hàng, thang máy….),
số đơn vị giá được tính theo biểu 20B.
c) Đối với thiết bị nâng được
chế tạo hàng loạt số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn
tương ứng tại các Biểu 20A và Biểu số 20B.
Biểu số 20A: Thiết bị nâng thông
thường
Số TT | Tải trọng làm
việc an toàn - SWL (tấn) | Số đơn vị giá
tiêu chuẩn (ĐVGTC) |
1 | Đến 5 | 4.620 |
2 | Trên 5 đến 10 | 7.000 |
3 | Trên 10 đến 20 | 10.640 |
4 | Trên 20 đến 30 | 13.650 |
5 | Trên 30 đến 40 | 16.170 |
6 | Trên 40 đến 50 | 18.620 |
7 | Trên 50 đến 60 | 20.790 |
8 | Trên 60 đến 70 | 22.750 |
9 | Trên 70 đến 80 | 24.710 |
10 | Trên 80 đến 100 | 28.210 |
11 | Trên 100 đến 125 | 32.340 |
12 | Trên 125 đến 150 | 36.050 |
13 | Trên 150 đến 175 | 39.620 |
14 | Trên 175 đến 200 | 42.910 |
15 | Trên 200 đến 250 | 49.280 |
16 | Trên 250 đến 300 | 54.600 |
17 | Trên 300 đến 350 | 59.920 |
18 | Trên 350 đến 400 | 65.240 |
19 | Trên 400 đến 450 | 70.000 |
20 | Trên 450 đến 500 | 74.340 |
21 | Trên 500 đến 550 | 78.680 |
22 | Trên 550 đến 600 | 83.020 |
23 | Trên 600 đến 650 | 87.360 |
24 | Trên 650 đến 700 | 91.210 |
25 | Trên 700 đến 750 | 95.200 |
26 | Trên 750 đến 800 | 99.050 |
27 | Trên 800 đến 850 | 102.480 |
28 | Trên 850 đến 900 | 106.330 |
29 | Trên 900, sức nâng tăng từ 01 đến 50 so với mức 900 | 106.330 +12.040 |
Biểu số 20B: Một số thiết bị
nâng đặc thù
STT | Tên thiết bị
nâng | Tải trọng làm
việc an toàn - SWL (tấn) | Đơn vị giá tiêu
chuẩn (ĐVGTC) |
1 | Tời, Trục tải, cáp treo vận chuyển người | Tải trọng đến 1,0 tấn và góc nâng từ 0 độ đến 35 độ. | 1.100 |
Tải trọng trên 1 tấn và góc nâng trên 35 độ đến 90 độ. | 1.200 |
Cáp treo vận chuyển người | 15 / mét dài cáp |
2 | Máy vận thăng nâng hàng, nâng hàng kèm người, nâng người ;
Sàn nâng người, nâng hàng | Tải trọng nâng dưới 3 tấn | 410 |
Tải trọng nâng từ 3 tấn trở lên | 900 |
Nâng người có số lượng đến 10 người | 1.500 |
Nâng người có số lượng trên 10 người | 1.800 |
3 | Thang máy các loại | Thang máy dưới 10 tầng dừng | 1.200 |
Thang máy từ 10 tầng dừng đến 20 tầng dừng | 1.800 |
Thang máy trên 20 tầng dừng | 2.700 |
4 | Palăng điện, xích kéo tay | Palăng điện tải trọng đến 3 tấn, palăng xích kéo tay tải
trọng nâng từ 1 tấn đến 3 tấn | 450 |
Palăng điện, palăng xích kéo tay tải trọng nâng từ trên 3
tấn đến 7,5 tấn | 800 |
Palăng điện, xích kéo tay tải trọng nâng trên 7,5 tấn | 1.100 |
5 | Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng từ 1,0 tấn trở lên,
xe tự hành nâng người. | Tải trọng nâng từ 1 tấn đến 3 tấn | 650 |
Tải trọng nâng từ trên 3 tấn đến 7,5 tấn | 950 |
Tải trọng nâng từ trên 7,5 tấn đến 15 tấn | 1.200 |
Tải trọng trên 15 tấn | 1.500 |
Xe tự hành nâng người (không phân biệt tải trọng) | 850 |
6 | Thang cuốn, băng tải chở người, chở hàng | Thang cuốn không kể năng suất | 1300 |
Băng tải không kể năng suất | 1500 |
2.14. Vật liệu hàn
a) Kiểm tra lần đầu và định kỳ:
Đối với mỗi kiểu vật liệu hàn số đơn vị giá tiêu chuẩn (ĐVGTC) =
2.800. Trong trường hợp có nhiều hơn 1 kiểu vật liệu hàn trong cùng một lần
đánh giá, số đơn vị giá tiêu chuẩn là:
ĐVGTC = 2.800 + (n x
1.120), trong đó: n = số lượng kiểu
b) Kiểm tra chu kỳ, số đơn vị
giá tiêu chuẩn được tính bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn kiểm tra định kỳ.
2.15. Vật liệu phi kim, sản phẩm
cứu sinh
a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn được
tính theo Biểu số 21.
b) Đối với sản phẩm được chế tạo
hàng loạt, số đơn vị giá tiêu chuẩn bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn tương ứng
quy định tại Biểu số 21.
Biểu số 21: Vật liệu phi kim,
sản phẩm cứu sinh
Số TT | Tên sản phẩm | Đơn vị | Số đơn vị giá
tiêu chuẩn (ĐVGTC) |
1 | Vật liệu phi kim loại | m2, tấn | 15/m2
hoặc 35/tấn |
2 | Xuồng cứu sinh - kín một phần(≥25 người) | Chiếc | 2.920 |
3 | Xuồng cứu sinh - kín một phần(<25 người) | Chiếc | 955 |
4 | Xuồng cứu sinh - kín toàn phần(≥25 người) | Chiếc | 3060 |
5 | Xuồng cứu sinh - kín toàn phần(<25 người) | Chiếc | 1010 |
6 | Bè tự thổi (≥25 người) | Chiếc | 3.170 |
7 | Bè tự thổi (<25 người) | Chiếc | 1060 |
8 | Xuồng cứu sinh - chống xuyên lửa(≥25 người) | Chiếc | 3.390 |
9 | Xuồng cứu sinh - chống xuyên lửa(<25 người) | Chiếc | 1060 |
10 | Xuồng cấp cứu | Chiếc | 500 |
11 | Phao áo (gồm đèn chiếu của phao áo) | Bộ | 8 |
12 | Phao tròn | Chiếc | 8 |
13 | Dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân | Chiếc | 8 |
14 | Dụng cụ nổi cứu sinh tập thể | Chiếc | 16 |
2.16. Giá đánh giá chứng nhận
năng lực cơ sở chế tạo, cung cấp dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng và giá đánh giá
công nhận thiết kế, công nhận kiểu, công nhận quy trình chế tạo, thẩm định
thiết kế.
a) Số đơn vị giá tiêu chuẩn đánh
giá chứng nhận năng lực cơ sở chế tạo, cung cấp dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng,
trạm thử, phòng thí nghiệm
- Số đơn vị giá tiêu chuẩn đánh
giá lần đầu, định kỳ tính theo Biểu số 22.
- Số đơn vị giá tiêu chuẩn đánh
giá chu kỳ được tính bằng 50% số đơn vị giá tiêu chuẩn quy định tại Biểu số 22.
Biểu số 22: Đánh giá năng lực cơ
sở
Số TT | Số lượng cán bộ
công nhân viên (người) | Số đơn vị giá
tiêu chuẩn (ĐVGTC) |
1 | Dưới 10 | 3.200 |
2 | Từ 11 đến 25 | 4.800 |
3 | Từ 26 đến 45 | 6.400 |
4 | Từ 46 đến 65 | 8.000 |
5 | Từ 66 đến 85 | 9.600 |
6 | Từ 86 đến 125 | 11.200 |
7 | Từ 126 đến 175 | 12.800 |
8 | Từ 176 đến 275 | 14.400 |
9 | Từ 276 đến 425 | 16.000 |
10 | Từ 426 đến 625 | 17.600 |
11 | Từ 626 đến 875 | 19.200 |
12 | Từ 876 đến 1.175 | 20.800 |
13 | Từ 1.176 đến 1.550 | 22.400 |
14 | Từ 1.551 đến 2.025 | 24.000 |
15 | Từ 2.026 đến 2.675 | 25.600 |
16 | Từ 2.676 đến 3.450 | 27.200 |
17 | Từ 3.451 đến 4.350 | 28.800 |
18 | Từ 4.351 đến 5.450 | 30.400 |
19 | Từ 5.451 đến 6.800 | 32.000 |
20 | Từ 6.801 đến 8.500 | 33.600 |
21 | Từ 8.501 đến 10.700 | 35.200 |
22 | Trên 10.700, số lượng cán bộ công nhân tăng từ 01 đến 100
so với 10.700 | 35.200 + 3.200 |
b) Đơn vị giá tiêu chuẩn đánh
giá công nhận thiết kế, công nhận kiểu, công nhận qui trình chế tạo, thẩm định
thiết kế
- Số đơn vị giá tiêu chuẩn đánh
giá lần đầu, định kỳ được tính theo giá giám sát các thiết bị tương ứng nêu
trong các điểm trên Mục này nhưng không nhỏ hơn 200.
- Số đơn vị giá tiêu chuẩn đánh
giá chu kỳ được tính bằng 50% số đơn vị giá giám sát các thiết bị tương ứng nêu
trong các điểm trên Mục này nhưng không nhỏ hơn 200.
- Số đơn vị giá tiêu chuẩn thẩm
định thiết kế được tính bằng 30% số đơn vị giá giám sát các thiết bị tương ứng
nêu trong các điểm trên Mục này. Mức giá thẩm định thiết kế thấp nhất là
200.000 đồng/1 bộ hồ sơ thiết kế.