Tiến
hành định lượng nhanh nhất có thể trong điều kiện tránh ánh sáng, không khí và các chất oxy hóa, các chất
xúc tác sự oxy hóa (như đồng, sắt), acid và tránh đun nóng
(với vitamin A có nguồn gốc tự nhiên), tránh đun nóng kéo dài với retinol
tổng hợp đậm đặc dạng dầu. Sử dụng các dung
dịch mới pha. Trong quá trình định lượng, nếu xảy ra sự kết tinh một phần thì có thể hòa tan lại chế phẩm
bằng cách đun nóng ở 65 °C nhưng tránh đun nóng kéo dài. Tùy
theo đặc điểm của vitamin A mà áp dụng 1 trong 3 phương
pháp dưới đây để định lượng. 1. Phương
pháp 1: Phương pháp đo quang trực tiếp Có thể áp dụng đối với nguyên liệu là retinol và các ester của retinol đậm đặc dạng dầu với hàm
lượng lớn Cân chính xác đến 0,1 % (so
với lượng cân) khoảng từ 25 mg đến 100 mg chế phẩm và đem hòa tan trong 5 ml pentan,
pha loãng bằng 2-propanol để được
dung dịch chứa chính xác khoảng 10 IU
đến 15 IU vitamin A trong 1 ml. Xác
định độ hấp thụ cực đại của dung dịch đo, nếu cực đại hấp thụ nằm trong khoảng
bước sóng từ 325 nm đến 327 nm thì đo độ hấp thụ của dung dịch tại các bước
sóng 300 nm, 326 nm, 350 nm và 370 nm trong cốc đo dày 1 cm, dùng 2-propanol
làm mẫu trắng, đo 2 lần lấy giá trị trung bình làm kết quả đo. Tính tỷ lệ độ
hấp thụ tại mỗi bước sóng so với độ hấp thụ tại bước sóng 326 nm (Aλ/A326). Nếu
tỷ lệ Aλ/A326 không lớn hơn các giá trị ghi dưới đây: 0,60
ở λ = 300 nm 0,54
ở λ = 350 nm 0,14
ở λ = 370 nm Tính
kết quả hàm lượng vitamin A trong mẫu thử (IU/g)
theo công thức: 
Trong
đó: A326
là độ hấp thụ tại bước sóng 326 nm. m
là lượng chế phẩm đem thử (g). V
là lượng thể tích dung dịch thu được sau khi pha loãng đến nồng độ 10 IU/ml
đến 15 IU/ml đem đo (ml). 1
900 là hệ số chuyển đổi độ hấp thụ riêng của ester retinol thành IU/g. Nếu cực đại hấp thụ nằm ngoài dải sóng từ 325 nm đến 327 nm hoặc có một giá trị Aλ/A326lớn hơn giá trị qui định thì kết
quả không có giá trị, tiến hành định lượng theo phương pháp 3. 2.
Phương pháp 2: Phương pháp sắc ký lỏng trực tiếp Có
thể áp dụng đối với các nguyên liệu vitamin A tổng hợp, các thành phẩm chứa vitamin A tổng hợp mà trong thành phần chỉ chứa vitamin A ở một dạng
ester đồng nhất hoặc dạng retinol. Pha
động: Methanol - ethyl acetat - nước (90 : 7 : 3). Dung dịch thử: Lấy chính xác một lượng chế phẩm có chứa khoảng
4 000 IU vitamin A cho vào bình định mức dung
tích 100 ml, thêm ethanol, lắc kỹ rồi thêm ethanol đến định
mức, lắc đều, lọc. Dung
dịch chuẩn: Pha chất chuẩn vitamin A (dạng giống với dung dịch thử: retinol,
retinyl acetat, retinyl palmitat...) trong ethanol để thu được dung dịch
chuẩn có nồng độ vitamin A chính xác khoảng
40 IU/ml. Điều
kiện sắc ký: Cột
kích thước (25 cm x 4 mm) được nhồi pha tĩnh C 18 (5 µm đến 10 µm). Detector
quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 325 nm. Tốc
độ dòng: 1,5 ml/min đến 2,0 ml/min. Thế
tích tiêm: 20 µl. Cách
tiến hành: Kiểm
tra tính phù hợp của hệ thống sắc ký: Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn,
độ lệch chuẩn tương đối (RSD) của diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của 6
lần tiêm lặp lại mẫu chuẩn không được lớn hơn 2,0 %. Tiến
hành sắc ký lần lượt với dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Cách
tính kết quả: Hàm
lượng vitamin A trong mẫu thử (IU/g)
được tính theo công thức: 
Trong đó: ST và SC là diện tích của pic
vitamin A trên sắc đồ của mẫu thử và chuẩn; m là lượng cân mẫu thử (g); C là nồng độ vitamin A trong dung dịch chuẩn (IU/ml). Chú ý: Nếu
mẫu thử có nhiều thành phần dạng dầu thì nên thêm 2 ml ethyl acetat
hoặc 2 ml n-hexan và lắc kỹ trước khi cho ethanol vào để hòa tan. 3.
Phương pháp 3: Phương pháp sắc ký lỏng sau khi thủy phân Pha
động: Methanol - nước (95:5). Dung
dịch thử (1): Đối với nguyên liệu dạng dầu hoặc nhũ tương: Cân 0,100 g chế
phẩm vào bình định mức 100 ml. Hòa tan ngay trong 5 ml pentan. Thêm 40 ml
dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd 0,1 M trong 2-propanol. Khuấy nhẹ và để
thủy phân trong cách thủy ở 60 °C
đến 65 °C trong 10 min, thỉnh thoảng khuấy
nhẹ. Để nguội đến nhiệt độ phòng, rồi pha loãng thành 100,0 ml bằng
2-propanol có chứa 0,1 % butyl hydroxytoluen. Lắc cẩn thận tránh tạo bọt khí. Dung
dịch thử (2): Pha loãng dung dịch thử (1) bằng 2-propanol để thu được dung
dịch có nồng độ 100 IU/ml. Dung
dịch chuẩn (1): Cân chính xác 0,100 g retinyl acetat chuẩn (hàm lượng khoảng
1 000 000 IU/g) vào bình định mức 100 ml và
tiến hành như dung dịch thử (1) đối với dung dịch nguyên liệu dạng dầu hoặc
nhũ tương. Dung
dịch chuẩn (2): Pha loãng 5,0 ml dung dịch chuẩn (1) thành 50,0 ml bằng
2-propanol. Lắc cẩn thận tránh tạo bọt khí. Điều
kiện sắc ký: Cột
kích thước (12,5 cm x 4 mm) được nhồi pha tĩnh C 18 (5 µm). Detector
quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 325 nm. Tốc
độ dòng: 1 ml/min; Thể tích tiêm: 10 µl. Cách
tiến hành: Tiến hành sắc ký dung dịch thử (2) và dung dịch chuẩn (2)
với thời
gian gấp 1,5 lần thời gian lưu của retinol. Thơi gian lưu của retinol khoảng 3 min. Cách tính
kết quả: Hàm lượng vitamin A trong mẫu thử (IU/g) được tính theo công thức: 
Trong
đó: ST, SC là diện tích pic của retinol trên sắc đồ của dung dịch thử và
dung dịch chuẩn; mC , mT là lượng cân mẫu chuẩn, thử (mg); C
là hàm lượng retinyl acetat chuẩn được xác định theo phương pháp 1 (IU/g); F
là độ pha loãng của dung dịch thử. |