QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH KỊCH BẢN VĂN HỌC ĐỐI VỚI PHIM SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của
Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc thẩm định kịch bản văn học đối với phim sử dụng
ngân sách nhà nước.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Chủ đầu tư dự án sản xuất phim sử dụng ngân
sách nhà nước (sau đây gọi là Chủ đầu tư) là các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thuộc Trung ương, địa phương và Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh) có sử dụng ngân sách nhà nước để sản xuất phim.
2. Cơ quan, đơn vị quản lý dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước(sau đây gọi là cơ quan quản lý dự án) là cơ quan, đơn vị tham mưu giúp chủ đầu tư dự án sản
xuất phim, cụ thể như sau:
a) Cơ quan quản lý dự án thuộc các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, các tổ chức khác thuộc Trung ương, địa phương không thuộc quy định tại
điểm b, c khoản 2 Điều này là một đơn vị trực thuộc của chủ đầu tư dự án;
b) Cơ quan quản lý dự án của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể
thao;
c) Cơ quan quản lý dự án của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là Cục Điện ảnh.
Điều 4. Thẩm quyền của
chủ đầu tư
Chủ đầu tư quyết định thành lập Hội đồng thẩm định
kịch bản văn học đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm:
1. Hội đồng thẩm định kịch
bản phim truyện;
2. Hội đồng thẩm định kịch bản phim tài liệu, khoa
học, hoạt hình.
Điều 5. Trách nhiệm của
cơ quan quản lý dự án
1. Tham mưu giúp chủ đầu tư dự án thành lập Hội
đồng thẩm định kịch bản, làm thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản văn học
đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Hội đồng).
2. Tổ chức, đảm bảo các điều kiện cần thiết để Hội
đồng hoạt động.
3. Gửi kịch bản đề nghị thẩm định (kèm theo Phiếu
thẩm định kịch bản đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước) đến các thành viên
Hội đồng, thời gian ít nhất mười ngày làm việc trước ngày Hội đồng họp.
4. Cử cán bộ làm thư ký Hội đồng.
5. Soạn thảo và ký văn bản Giám định kịch bản văn
học trên cơ sở tham khảo ý kiến thẩm
định kịch bản của các thành viên Hội đồng.
6. Trình Giám định kịch bản và các văn bản khác
(nếu có) để chủ đầu tư dự án quyết định cho phép sản xuất phim sử dụng ngân
sách nhà nước.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Hội
đồng
1. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng
Hội đồng do chủ đầu tư dự án quy định tại Điều 4
Quy chế này quyết định thành lập để thực hiện chức năng tư vấn cho chủ đầu tư
trong công tác thẩm định kịch bản văn học theo quy định tại khoản
4, Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số
31/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009.
2. Cơ cấu tổ chức và thành phần của Hội đồng
a) Cơ cấu tổ chức:
Hội đồng có từ 09 đến 11 thành viên, bao gồm Chủ
tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên.
b) Thành phần của Hội đồng:
- Hội đồng bao gồm: đại diện cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền về điện ảnh; chủ đầu tư dự án; cơ quan quản lý dự án; các
nhà biên kịch, đạo diễn, lý luận phê bình điện ảnh có kinh nghiệm và uy tín nghề
nghiệp; và các chức danh khác.
- Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng sau khi
thống nhất với người đứng đầu cơ quan quản lý dự án
có thể mời thêm một số chuyên gia để tham khảo ý kiến.
3. Nhiệm kỳ của Hội đồng:
Nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng là 02 năm.
Điều 7. Nguyên tắc và
phương thức làm việc của Hội đồng
1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, thảo
luận dân chủ để đánh giá và xếp loại chất
lượng kịch bản.
2. Chủ tịch Hội đồng chủ trì các buổi thẩm định
kịch bản của Hội đồng. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt được ủy quyền cho
01 Phó Chủ tịch chủ trì.
3. Thời gian tổ chức các kỳ họp của Hội đồng được xác định căn cứ vào yêu cầu của dự
án sản xuất phim trong năm và thực tế số lượng kịch bản đề nghị thẩm định. Hội
đồng mỗi năm họp để đánh giá hoạt động, rút kinh nghiệm ít nhất một lần.
4. Kỳ họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 tổng số
thành viên tham dự; thành viên vắng mặt phải gửi Phiếu thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy chế này. Kết luận của Hội
đồng phải được 2/3 tổng số ý kiến thẩm định
của thành viên Hội đồng tán thành, kết luận của Hội đồng phải được ghi vào Biên
bản họp Hội đồng.
5. Ý kiến và Phiếu thẩm định của thành viên Hội
đồng phải được ghi chép và tổng hợp để cơ quan quản lý dự án soạn Giám định
kịch bản.
Điều 8. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng
1. Thành viên Hội đồng có quyền và
trách nhiệm đóng góp ý kiến, nhận xét, đánh giá, chấm điểm đối với kịch bản đề
nghị thẩm định.
2. Thành viên Hội đồng có trách nhiệm gửi Phiếu thẩm định kịch bản cho Thư ký Hội đồng muộn nhất là
trước ngày họp Hội đồng.
3. Thành viên Hội đồng có trách nhiệm tham gia đầy
đủ các buổi thẩm định kịch bản; trường hợp vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch hoặc
Phó Chủ tịch Hội đồng và gửi Phiếu thẩm định đến cơ quan quản lý dự án trước
ngày Hội đồng họp.
4. Thành viên không được công bố nội dung thảo luận và kết luận của Hội đồng; Chủ tịch Hội đồng
là người phát ngôn của Hội đồng.
5. Thành viên Hội đồng vắng mặt không có lý do
chính đáng ba buổi thẩm định kịch bản liên tiếp,
cơ quan quản lý dự án sẽ đề nghị chủ đầu tư
dự án miễn nhiệm.
Điều 9. Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại kịch bản
1. Xếp loại kịch bản căn cứ
vào điểm trung bình của các thành viên Hội đồng:
a) Kịch bản xếp loại bậc I có điểm trung bình từ 5
điểm đến 6,5 điểm;
b) Kịch bản xếp loại bậc II có điểm trung bình từ trên
6,5 điểm đến 8,5 điểm;
c) Kịch bản xếp loại bậc III có điểm trung bình từ
trên 8,5 điểm đến 10 điểm.
2. Thành viên Hội đồng có trách nhiệm nhận xét
đánh giá từng kịch bản thẩm định, ghi vào Phiếu thẩm định và chấm điểm theo các
bậc với tiêu chuẩn sau:
a) Kịch bản xếp loại bậc I (cho các điểm 5; 5,5;
6,0; 6,5) bao gồm tiêu chuẩn: đạt yêu cầu về nội dung tư tưởng, có ý nghĩa xã
hội nhưng tính khái quát của hình tượng nghệ thuật chưa cao; kịch bản chưa hoàn
thiện về nghiệp vụ chuyên môn, còn mắc lỗi nghề nghiệp
nhưng có thể khắc phục và nâng cao để đủ điều kiện làm phim;
b) Kịch bản xếp loại bậc II (cho các điểm 7,0;
7,5; 8,0; 8,5) bao gồm tiêu chuẩn: có nội dung tư tưởng tốt, mang tính nhân văn
và có giá trị xã hội cao; nghệ thuật thể hiện phù hợp với nội dung, có trình độ
chuyên môn khá trở lên, tạo được sức hấp dẫn cho tác phẩm;
c) Kịch bản xếp loại bậc III (cho các điểm 9,0;
9,5; 10) bao gồm tiêu chuẩn: có nội dung tư tưởng sâu sắc, giá trị nhân văn
cao, khái quát được những vấn đề xã hội lớn, có những phát hiện độc đáo về cuộc
sống và con người; kịch bản được viết hấp dẫn, cách thể hiện đặc sắc, sáng tạo
với một trình độ chuyên môn cao;
d) Điểm của thành viên chênh lệch quá 2,0 điểm so
với điểm trung bình của các thành viên Hội đồng thì không được chấp nhận.
2. Nếu xét thấy kịch bản không bảo đảm chất lượng,
thành viên Hội đồng ghi vào Phiếu thẩm định và chấm với điểm dưới 5.
3. Kịch bản được Hội đồng đề nghị đưa vào sản xuất
phải đạt từ loại bậc II hoặc loại bậc III. Nhuận bút của tác giả kịch bản được
chi trả theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định số
21/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao
đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các
loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
4. Căn cứ kết luận của Hội đồng (Biên bản Họp Hội
đồng), Giám định kịch bản, người đứng đầu cơ quan quản lý dự án xem xét trình
chủ đầu tư dự án quyết định cho phép sản xuất phim.
5. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể
từ ngày có kết luận của Hội đồng, cơ quan quản lý dự án chịu trách nhiệm gửi
kết quả thẩm định đến tổ chức, cá nhân có kịch bản trình thẩm định.
Chương III
PHÍ VÀ THÙ LAO THẨM ĐỊNH KỊCH BẢN
Điều 10. Phí thẩm định kịch bản
Tổ chức, cá nhân có kịch bản trình thẩm định phải
nộp phí theo quy định hiện hành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đồng
thời với việc nộp kịch bản.
Điều 11. Thù lao thẩm định kịch bản
1. Thành viên Hội đồng có mặt trong buổi thẩm định
kịch bản được hưởng thù lao theo chế độ hiện hành.
2. Thành viên vắng mặt trong buổi thẩm định nhưng
có gửi Phiếu thẩm định được hưởng 70% mức thù lao của thành viên có mặt.
Chương IV
KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 12. Khiếu nại
1. Tổ chức, cá nhân có kịch bản
trình thẩm định có quyền khiếu nại bằng văn bản nếu không đồng ý với kết quả
thẩm định.
2. Văn bản khiếu nại phải nêu rõ lý do
không đồng ý với kết quả thẩm định và gửi đến cơ quan quản lý dự án.
Điều 13. Giải quyết khiếu nại
Cơ quan quản lý dự án chịu trách nhiệm giải quyết
khiếu nại của tổ chức, cá nhân có kịch bản thẩm định khiếu nại theo quy định
của pháp luật./.
MẪU SỐ 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2016
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH KỊCH BẢN (truyện,
tài liệu, khoa học hoạt hình) ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
PHIẾU THẨM ĐỊNH KỊCH BẢN VĂN HỌC
ĐỐI VỚI PHIM SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Họ và tên thành viên Hội
đồng:
Tên kịch bản văn học thẩm
định:
Thể loại (truyện, tài
liệu, khoa học hoạt hình):
Tên tác giả kịch bản:
Tên tổ chức, cá nhân đề
nghị thẩm định:
1. Ý KIẾN THẨM ĐỊNH
2. CHẤM ĐIỂM (ghi bằng số và bằng chữ)
3. KẾT LUẬN: Lựa chọn một
trong ba phương án:
- Cho phép sản xuất theo
kịch bản;
- Phải sửa chữa kịch bản;
- Không được phép sản
xuất theo kịch bản.
| ……….., ngày tháng năm Ký tên |
MẪU SỐ 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số
15/2016/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng
12 năm 2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
TÊN CƠ QUAN CHỦ ĐẦU TƯ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Số: .../QĐ-…… | ……….., ngày tháng năm |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép sản
xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Điện ảnh số ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
ban hành Quyết định;
Xét đề nghị của cơ quan tham mưu và Giám định kịch bản của Hội đồng thẩm
định kịch bản văn học phim (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình) ngày tháng năm ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép sản xuất phim theo kịch bản:
Tác giả kịch bản:
Thể loại (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình):
Chất liệu sản xuất:
Độ dài phim (tính bằng phút):
Điều 2. Cơ sở điện ảnh (tên cơ sở sản xuất phim) có trách nhiệm tổ chức sản xuất
phim: ……………. bằng nguồn chi ngân sách năm …………. của ……………. theo quy định của pháp
luật.
Bộ phim phải được hoàn thành trước ngày tháng năm
Điều 3. Các cơ quan quản lý dự án, quản lý kế hoạch và ngân sách có trách nhiệm
theo dõi, giám sát quá trình thực hiện bộ phim
theo nội dung và chủ đề của kịch bản.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ/UBND, Người đứng đầu các
tổ chức có tên tại Điều 2 và Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nơi nhận: - Như Điều 4; - …………….. - Lưu:
VT,....
| THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ ĐẦU TƯ (Ký
tên và đóng dấu) |