Thông tư 129/2008/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
129/2008/TT-BTC
Thông tư
Hết hiệu lực
26-12-2008
03-01-2009
19-03-2009
|
|
Số:
129/2008/TT-BTC | Hà Nội, ngày
26 tháng 12 năm 2008 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN
THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ
ĐỊNH SỐ 123/2008/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI
TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số
13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29
tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng
12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng
11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính,
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế giá trị
gia tăng như sau:
A. PHẠM VI ÁP DỤNG
I. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ, NGƯỜI NỘP THUẾ
1. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho
sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua
của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT nêu
tại Mục II, Phần A Thông tư này.
2. Người nộp thuế
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức
kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng
hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu)
bao gồm:
2.1. Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật
Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp) và Luật Hợp
tác xã;
2.2. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức
sự nghiệp và các tổ chức khác;
2.3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia
hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu
tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng
không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;
2.4. Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng
khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.
2.5. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả
trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở
thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại
Việt Nam.
II. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ
sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc
chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra
và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch,
phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt lát, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình
thức bảo quản thông thường khác.
Ví dụ 1: phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt lát các sản phẩm trồng trọt;
làm sạch, phơi, sấy khô, ướp muối, ướp đá các sản phẩm thuỷ sản, hải sản nuôi
trồng, đánh bắt khác.
2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con
giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu
nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại. Sản phẩm giống vật nuôi, giống
cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm do các cơ sở nhập
khẩu, kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống
cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp. Đối với sản phẩm là giống vật nuôi,
giống cây trồng thuộc loại nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng phải đáp
ứng các điều kiện do nhà nước quy định.
3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản
xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh,
muối i-ốt, mà thành phần chính có công thức hóa học là NaCl.
5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
6. Chuyển quyền sử dụng đất.
7. Bảo hiểm nhân thọ bao gồm cả bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tai nạn con
người trong gói bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm người học và các dịch vụ bảo hiểm
con người như bảo hiểm tai nạn thuỷ thủ, thuyền viên, bảo hiểm tai nạn con
người (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn, sinh mạng, kết hợp nằm viện), bảo hiểm tai
nạn hành khách, bảo hiểm khách du lịch, bảo hiểm tai nạn lái - phụ xe và người
ngồi trên xe, bảo hiểm cho người đình sản, bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu
thuật, bảo hiểm sinh mạng cá nhân, bảo hiểm người sử dụng điện và các bảo hiểm
khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các dịch
vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; Tái bảo hiểm.
8. Dịch vụ tài chính:
a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức: cho vay; chiết khấu và tái chiết
khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài
chính và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật do các tổ
chức tài chính, tín dụng tại Việt Nam cung ứng.
b) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng
khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng
khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán,
dịch vụ tổ chức thị trường của các sở hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, các
hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Dịch vụ tổ chức thị trường của các sở hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán
bao gồm: chấp thuận niêm yết, quản lý niêm yết, quản lý giao dịch, quản lý
thành viên giao dịch, cung cấp thông tin liên quan tới công tác quản lý niêm
yết, quản lý giao dịch và các dịch vụ liên quan khác.
c) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số
vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản
xuất kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốn
khác theo quy định của pháp luật.
d) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn,
hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái
sinh khác theo quy định của pháp luật.
9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng
bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức
khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh. Dịch vụ y tế bao gồm cả vận chuyển
người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét
nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.
10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương
trình của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam
(chiều đến).
11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân
cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công
cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại điểm này không phân biệt nguồn kinh
phí chi trả. Cụ thể:
a) Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư
bao gồm các hoạt động thu, dọn, xử lý rác và chất phế thải; thoát nước, xử lý
nước thải. Trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện các dịch vụ về vệ sinh, thoát
nước cho các tổ chức, cá nhân, như: lau dọn, vệ sinh văn phòng thì dịch vụ này
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
b) Duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố bao gồm hoạt
động quản lý, trồng cây, chăm sóc cây, bảo vệ chim, thú ở các công viên, vườn
thú, khu vực công cộng, vườn quốc gia.
c) Chiếu sáng công cộng bao gồm chiếu sáng đường phố, ngõ, xóm trong khu
dân cư, vườn hoa, công viên.
d) Dịch vụ tang lễ của các cơ sở có chức năng kinh doanh dịch vụ tang lễ
bao gồm các hoạt động cho thuê nhà tang lễ, xe ô tô phục vụ tang lễ, mai táng,
hoả táng, cải táng.
12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn
viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục
vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân (bao
gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo mà
nguồn vốn khác không vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì
đối tượng không chịu thuế là toàn bộ giá trị công trình.
Đối tượng chính sách xã hội bao gồm: người có công theo quy định của pháp
luật về người có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà
nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật.
13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ,
tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy
trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá,
kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có
thu tiền ăn thì tiền ăn cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách
chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ
thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền
cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in
tiền.
Báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, bao gồm cả hoạt động truyền trang báo,
tạp chí, bản tin chuyên ngành.
Sách chính trị là sách tuyên truyền đường lối chính trị của Đảng và Nhà
nước phục vụ nhiệm vụ chính trị theo chuyên đề, chủ đề, phục vụ các ngày kỷ
niệm, ngày truyền thống của các tổ chức, các cấp, các ngành, địa phương; các
loại sách thống kê, tuyên truyền phong trào người tốt việc tốt; sách in các bài
phát biểu, nghiên cứu lý luận của lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
Sách giáo khoa (kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu
điện tử) là sách dùng để giảng dạy và học tập trong tất cả các cấp từ mầm non
đến phổ thông trung học (bao gồm cả sách tham khảo dùng cho giáo viên và học
sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo dục).
Giáo trình là sách dùng để giảng dạy và học tập trong các trường đại học,
cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
Sách văn bản pháp luật là sách in các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà
nước.
Sách khoa học kỹ thuật là sách dùng để giới thiệu, hướng dẫn những kiến
thức khoa học, kỹ thuật có quan hệ trực tiếp đến sản xuất và các ngành khoa
học, kỹ thuật.
Sách in bằng chữ dân tộc thiểu số bao gồm cả sách in song ngữ chữ phổ thông
và chữ dân tộc thiểu số.
Tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động là tranh, ảnh, áp phích, các loại
tờ rơi, tờ gấp phục vụ cho mục đích tuyên truyền, cổ động, khẩu hiệu, ảnh lãnh
tụ, Đảng kỳ, Quốc kỳ, Đoàn kỳ, Đội kỳ.
Băng, đĩa âm thanh hoặc ghi hình, ghi nội dung các loại báo, tạp chí, bản
tin chuyên ngành, sách nêu tại điểm này.
16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện là vận chuyển
hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong
đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
17. Hàng hoá thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong các
trường hợp sau:
a) Máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;
b) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và
vật tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ
dầu, khí đốt.
c) Tàu bay (kể cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu thuỷ nhập khẩu tạo tài
sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh
doanh và để cho thuê.
Để xác định hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu
quy định tại điểm này, người nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan hải quan các
hồ sơ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát
hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu.
Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước đã sản xuất được
để làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu sử
dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Danh
mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và
vật tư thuộc loại trong nước đã sản xuất được làm cơ sở phân biệt với loại
trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm
thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; Danh mục tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ
thuộc loại trong nước đã sản xuất được làm cơ sở phân biệt với loại trong nước
chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của
nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê do Bộ Kế hoạch và
Đầu tư ban hành.
18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
a) Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc đối tượng
không chịu thuế hướng dẫn tại điểm này theo Danh mục vũ khí, khí tài chuyên
dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Quốc phòng
và Bộ Công an ban hành.
Vũ khí, khí tài thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn
tại điểm này phải là các sản phẩm hoàn chỉnh, đồng bộ hoặc các bộ phận, linh
kiện, bao bì chuyên dùng để lắp ráp, bảo quản sản phẩm hoàn chỉnh. Trường hợp
vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh phải sửa chữa thì dịch
vụ sửa chữa vũ khí, khí tài do các doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
thực hiện thuộc diện không chịu thuế GTGT.
b) Vũ khí, khí tài (kể cả vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng) chuyên dùng
phục vụ cho quốc phòng, an ninh nhập khẩu thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu
theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc nhập khẩu theo hạn
ngạch hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thuộc đối tượng không chịu
thuế GTGT.
Hồ sơ, thủ tục đối với vũ khí, khí tài nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT
ở khâu nhập khẩu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra,
giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
19. Hàng nhập khẩu và hàng hoá, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để
viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau:
a) Hàng hoá nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không
hoàn lại và phải được Bộ Tài chính xác nhận;
b) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật
về quà biếu, quà tặng;
c) Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam thực hiện theo quy định của
pháp luật về quà biếu, quà tặng;
d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại
giao theo quy định của pháp luật về miễn trừ ngoại giao; hàng là đồ dùng của
người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi về nước mang theo;
đ) Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế;
Mức hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập
khẩu theo mức miễn thuế nhập khẩu quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hàng hoá nhập khẩu của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng miễn trừ ngoại giao
theo Pháp lệnh miễn trừ ngoại giao thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường
hợp đối tượng miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam có thuế
GTGT sẽ được hoàn thuế theo hướng dẫn tại Điểm 7 Phần C Thông tư này. Đối
tượng, hàng hóa, thủ tục hồ sơ để được hưởng ưu đãi miễn trừ thuế GTGT hướng
dẫn tại điểm này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thực hiện hoàn
thuế GTGT đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại
diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Hồ sơ, thủ tục xử lý hàng nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT ở khâu nhập
khẩu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát
hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu.
e) Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế
để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
Thủ tục để các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ tại
Việt Nam để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam không chịu
thuế GTGT: các tổ chức quốc tế, người nước ngoài phải có văn bản gửi cho cơ sở
bán hàng, trong đó ghi rõ tên tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hoá,
dịch vụ để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam, số lượng
hoặc giá trị loại hàng mua; xác nhận của Bộ Tài chính về khoản viện trợ này.
Khi bán hàng, cơ sở kinh doanh phải lập hoá đơn theo đúng hướng dẫn tại Mục
IV, Phần B Thông tư này, trên hoá đơn ghi rõ là hàng bán cho tổ chức, cá nhân
nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo không
tính thuế GTGT và lưu giữ văn bản của tổ chức quốc tế hoặc của cơ quan đại diện
của Việt Nam để làm căn cứ kê khai thuế.
20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập
khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu
để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất
khẩu ký kết với bên nước ngoài;
Hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và
giữa các khu phi thuế quan với nhau.
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo
thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương
mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các
ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ
xuất khẩu, nhập khẩu.
Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT trong các trường
hợp này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm
tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ;
chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.
Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ
có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT
tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển
nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần
giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy
móc, thiết bị.
Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy
định của pháp luật.
22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác
thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
Vàng dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa chế tác được xác định theo quy
định của pháp luật về quản lý, kinh doanh vàng.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến.
Tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến là những tài nguyên, khoáng
sản chưa được chế biến thành sản phẩm khác, bao gồm cả khoáng sản đã qua sàng,
tuyển, xử lý nâng cao hàm lượng, hoặc tài nguyên đã qua công đoạn cắt, xẻ.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh,
bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe
lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật.
25. Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân
tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp
trong nước theo quy định của Chính phủ về mức lương tối thiểu vùng đối với
người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang
trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao
động.
26. Các hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Hàng hoá bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ.
b) Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra.
c) Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước theo pháp luật về phí và
lệ phí.
d) Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện đối với các
công trình được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định nếu
thay đổi mục đích sử dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy
định với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan. Thời điểm tính thuế
GTGT từ thời điểm chuyển mục đích sử dụng. Tổ chức, cá nhân bán hàng hoá ra thị
trường nội địa phải kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế trực tiếp quản lý
theo quy định.
B. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
I. GIÁ TÍNH THUẾ
1. Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ được xác định cụ thể như sau:
1.1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá
bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là
giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng, trừ
các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp NSNN. Trường hợp cơ sở kinh
doanh áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng
(nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại
dành cho khách hàng.
1.2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế
nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá nhập tại
cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính
thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế
phải nộp sau khi đã được miễn, giảm.
1.3. Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu,
tặng cho, trả thay lương cho người lao động, là giá tính thuế GTGT của hàng
hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động
này.
Hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh
xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của cơ sở kinh doanh, không bao gồm
hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh của cơ sở.
Hàng hoá luân chuyển nội bộ như xuất hàng hoá để chuyển kho nội bộ, xuất
vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất,
kinh doanh không phải tính, nộp thuế GTGT.
Ví dụ 2: Đơn vị A sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt lắp vào các
phân xưởng sản xuất, giá bán (chưa có thuế GTGT) của loại quạt này là 1 triệu
đồng/chiếc. Thuế GTGT đầu ra phải nộp tính trên số quạt xuất tiêu dùng nội bộ
là:
1 triệu đồng/chiếc x 50 chiếc x 10% = 5 triệu đồng.
Ví dụ 3: Cơ sở sản xuất hàng may mặc B có phân xưởng sợi và phân xưởng may.
Cơ sở B xuất sợi thành phẩm từ phân xưởng sợi cho phân xưởng may để tiếp tục
quá trình sản xuất thì cơ sở B không phải tính và nộp thuế GTGT đối với sợi
xuất cho phân xưởng may.
Ví dụ 4: Cơ sở sản xuất C vừa có hoạt động sản xuất thức ăn gia súc vừa có
hoạt động trực tiếp chăn nuôi gia súc. Thức ăn gia súc sản xuất ra một phần sử
dụng để bán ra chịu thuế GTGT và một phần tiếp tục sử dụng cho hoạt động chăn
nuôi gia súc thì cơ sở C không phải tính và nộp thuế GTGT đối với số thức ăn
gia súc phục vụ hoạt động chăn nuôi không chịu thuế GTGT. Số thuế GTGT đầu vào
phục vụ hoạt động sản xuất thức ăn gia súc được khấu trừ được phân bổ theo tỷ
lệ doanh thu bán thức ăn gia súc trên tổng số doanh thu bán thức ăn gia súc và
doanh thu bán gia súc.
1.4. Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng,
kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho
thuê chưa có thuế GTGT.
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước
tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ
hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT.
Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài thuộc
loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá
thuê phải trả cho nước ngoài.
Giá cho thuê tài sản do các bên thỏa thuận được xác định theo hợp đồng.
Trường hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê được xác định
trong phạm vi khung giá quy định.
1.5. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính
theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản
lãi trả góp, trả chậm.
Ví dụ 5: Công ty kinh doanh xe máy bán xe Honda loại 100 cc, giá bán trả
góp chưa có thuế GTGT là 25,5 triệu đồng/chiếc (trong đó giá bán xe là 25 triệu
đồng, lãi trả góp là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuế GTGT là 25 triệu đồng.
1.6. Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa
có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu
phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá.
1.7. Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình
hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT.
1.7.1. Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là giá xây
dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT.
Ví dụ 6: Công ty xây dựng B nhận thầu xây dựng công trình bao gồm cả giá
trị nguyên vật liệu, tổng giá trị thanh toán chưa có thuế GTGT là 1.500 triệu
đồng, trong đó giá trị vật tư xây dựng chưa có thuế GTGT là 1.000 triệu đồng
thì giá tính thuế GTGT là 1.500 triệu đồng.
1.7.2. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu thì giá
tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu,
chưa có thuế GTGT.
Ví dụ 7: Công ty xây dựng B nhận thầu xây dựng công trình không bao thầu
giá trị vật tư xây dựng, tổng giá trị công trình chưa có thuế GTGT là 1.500
triệu đồng, giá trị nguyên liệu, vật tư xây dựng do chủ đầu tư A cung cấp chưa
có thuế GTGT là 1.000 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là
400 triệu đồng (1500 triệu đồng – 1000 triệu đồng).
1.7.3. Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công
trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao là giá tính
theo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành
bàn giao chưa có thuế GTGT.
Ví dụ 8: Công ty dệt X (gọi là bên A) thuê Công ty xây dựng Y (gọi là bên
B) thực hiện xây dựng lắp đặt mở rộng xưởng sản xuất.
Tổng giá trị công trình chưa có thuế GTGT là 200 tỷ đồng, trong đó:
- Giá trị xây lắp: 80 tỷ đồng.
- Giá trị thiết bị bên B cung cấp và lắp đặt: 120 tỷ đồng.
- Thuế GTGT 10%: (80 + 120)x10% = 20 tỷ đồng.
- Tổng số tiền bên A phải thanh toán là: 220 tỷ đồng.
- Bên A:
+ Nhận bàn giao nhà xưởng, hạch toán tăng giá trị TSCĐ để tính khấu hao là
200 tỷ đồng (giá trị không có thuế GTGT)
+ Tiền thuế GTGT 20 tỷ đồng được kê khai, khấu trừ vào thuế đầu ra của hàng
hoá bán ra hoặc đề nghị hoàn thuế theo quy định.
Trường hợp bên A nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán cho bên B
theo từng hạng mục công trình (giả định phần giá trị xây lắp 80 tỷ đồng nghiệm
thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán trước) thì giá tính thuế GTGT là 80
tỷ đồng.
1.8. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển
nhượng bất động sản trừ (-) giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm
chuyển nhượng. Trường hợp giá đất tại thời điểm chuyển nhượng do người nộp thuế
kê khai không đủ căn cứ để xác định giá tính thuế hợp lý theo quy định của pháp
luật thì tính trừ theo giá đất (hoặc giá thuê đất) do UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm chuyển nhượng bất động sản. Giá
đất tính trừ để xác định giá tính thuế tối đa không vượt quá số tiền đất thu
của khách hàng.
Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển
nhượng có thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong
hợp đồng, giá đất được trừ (-) là giá đất thực tế tại thời điểm thu tiền lần
đầu theo tiến độ. Giá đất được trừ tính theo tỷ lệ (%) của số tiền thu theo
tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng với giá đất
thực tế tại thời điểm chuyển nhượng (thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ).
Ví dụ 9: Công ty Đầu tư và phát triển nhà A được Nhà nước giao 10.000 m2
đất để xây dựng nhà bán. Công ty bán 01 căn nhà có diện tích đất là 100 m2, giá
bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất chưa có thuế GTGT là 2 tỷ đồng (trong đó
giá nhà bao gồm cả cơ sở hạ tầng 1,2 tỷ, giá chuyển quyền sử dụng đất do Công
ty kê khai là 8 triệu/m2).
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định giá Công ty kê khai chưa đủ căn cứ
để xác định giá tính thuế hợp lý theo quy định của pháp luật.
Tại thời điểm chuyển nhượng, giá đất do UBND quy định là 6 triệu đồng/m2
thì giá tính thuế GTGT đối với căn nhà trên là:
2 tỷ - (6 triệu đồng x 100 m2) = 1,4 tỷ đồng.
Thuế GTGT đầu ra là: 1,4 tỷ đồng x 10% = 140 triệu đồng.
Ví dụ 10: Công ty kinh doanh bất động sản C bán một căn biệt thự, giá ghi
trên hợp đồng chuyển nhượng là 8 tỷ đồng, trong đó giá bán nhà là 5 tỷ đồng,
giá đất là 3 tỷ đồng. Công ty C thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án. Khách
mua phải trả tiền làm 3 lần, lần thứ nhất là 30% hợp đồng (2,4 tỷ đồng), lần
thứ hai là 50% hợp đồng (4 tỷ đồng), lần thứ ba thanh toán số còn lại là
1,6 tỷ đồng thì giá tính thuế GTGT từng lần như sau :
Giá tính thuế GTGT lần đầu :
2,4 tỷ - 30% x 3 tỷ = 1,5 tỷ đồng
Giá tính thuế GTGT lần thứ hai là :
4 tỷ - 50% x 3 tỷ = 2,5 tỷ đồng
Giá tính thuế GTGT lần thứ ba là :
1,6 tỷ - 20% x 3 tỷ = 1 tỷ đồng
- Ðối với cơ sở kinh doanh được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư cơ sở hạ
tầng để cho thuê, giá tính thuế là giá cho thuê cơ sở hạ tầng chưa bao gồm thuế
giá trị gia tăng trừ (-) tiền thuê đất phải nộp Ngân sách nhà nước.
Ví dụ 11: Công ty Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Y được Nhà nước
cho thuê 500.000 m2 đất trong thời gian 50 năm để xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho
thuê. Giá cho thuê đất là 300.000 đồng/m2/năm. Sau khi đầu tư hạ tầng, Công ty
Y cho Công ty Z thuê 5.000 m2 trong 20 năm để xây dựng nhà máy sản xuất, giá
thuê đất chưa có thuế GTGT (chưa kể phí tiện ích công cộng) là 800.000
đồng/m2/năm. Công ty Z trả tiền thuê hạ tầng một năm một lần.
Giá tính thuế GTGT đối với tiền thu từ cho thuê hạ tầng một năm đối với
Công ty Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Y cho Công ty Z thuê là:
(5.000 m2 x 800.000 đồng) - (5.000 m2 x 300.000 đồng) x 01 năm =
2.500.000.000 đồng.
Thuế GTGT là: 2.500.000.000 đ x 10% = 250.000.000 đồng.
1.9. Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ, ủy
thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền
công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT.
1.10. Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá
thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến
thiết... thì giá chưa có thuế được xác định như sau:
Giá chưa có thuế
GTGT = | Giá thanh toán
(tiền bán vé, bán tem...) |
1 + thuế suất
của hàng hóa, dịch vụ (%) |
1.11. Đối với điện của các nhà máy thuỷ điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn
Điện lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa
phương nơi có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm
trước, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp chưa xác định được giá
bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì theo giá tạm tính của Tập đoàn
thông báo nhưng không thấp hơn giá bán điện thương phẩm bình quân của năm trước
liền kề. Khi xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì kê
khai điều chỉnh chênh lệch vào kỳ kê khai của tháng đã có giá chính thức. Việc
xác định giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước chậm nhất không quá ngày
31/3 của năm sau.
1.12. Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải
trí có đặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ
đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách.
Giá tính thuế được tính theo công thức sau:
Giá tính
thuế = | Số tiền thu
được |
1+ thuế
suất |
Ví dụ 12: Cơ sở kinh doanh dịch vụ casino trong kỳ tính thuế có số liệu
sau:
- Số tiền thu được do đổi cho khách hàng trước khi chơi tại quầy đổi tiền
là: 43 tỷ đồng.
- Số tiền đổi trả lại cho khách hàng sau khi chơi là: 10 tỷ đồng.
Số tiền cơ sở kinh doanh thực thu: 43 tỷ đồng - 10 tỷ đồng = 33 tỷ đồng
Số tiền 33 tỷ đồng là doanh thu của cơ sở kinh doanh đã bao gồm thuế GTGT
và thuế TTĐB.
Giá tính thuế GTGT được tính như sau:
Giá tính thuế = | 33 tỷ đồng | = 30 tỷ đồng. |
1 + 10% |
1.13. Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế
GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.
1.14. Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách
hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã
có thuế GTGT.
Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển
khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi
phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ
hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được tính
giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT.
Ví dụ 13: Công ty Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện hợp đồng du lịch
với Thái Lan theo hình thức trọn gói 50 khách du lịch trong 05 ngày tại Việt
Nam với tổng số tiền thanh toán là 32.000 USD. Phía Việt Nam phải lo chi phí
toàn bộ vé máy bay, ăn, ở, thăm quan theo chương trình thoả thuận; trong đó
riêng tiền vé máy bay đi từ Thái Lan sang Việt Nam và ngược lại hết 10.000 USD.
Tỷ giá 1USD = 17.000 đồng Việt Nam.
Giá tính thuế GTGT theo hợp đồng này được xác định như sau:
+ Doanh thu chịu thuế GTGT là:
( 32.000 USD - 10.000 USD) x 17.000 đồng = 374.000.000 đồng
+ Giá tính thuế GTGT là:
374.000.000 đồng | = | 340.000.000 đồng |
1 + 10% |
Ví dụ 14: Công ty du lịch Hà Nội thực hiện hợp đồng đưa khách du lịch từ
Việt Nam đi Trung Quốc thu theo giá trọn gói là 400 USD/người đi năm ngày, Công
ty du lịch Hà Nội phải chi trả cho Công ty du lịch Trung Quốc 300 USD/người thì
doanh thu tính thuế của Công ty du lịch Hà Nội là 100 USD/người (400 USD - 300
USD).
1.15. Đối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ này
bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc
bán hàng cầm đồ (nếu có).
Khoản thu từ dịch vụ này được xác định như trên là giá đã có thuế GTGT.
Ví dụ 15: Công ty kinh doanh cầm đồ trong kỳ tính thuế có doanh thu cầm đồ
là 110 triệu đồng.
+ Giá tính thuế GTGT được xác định
bằng:
110 triệu đồng | = | 100 triệu đồng |
1 + 10% |
1.16. Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giá bìa)
theo quy định của Luật Xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế
GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở. Các trường hợp bán không theo
giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra.
1.17. Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in. Trường hợp cơ sở
in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền
giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy.
1.18. Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi
người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc
tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng
(chưa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có
thuế GTGT.
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế
có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao
dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước
công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.
2. Thời điểm xác định thuế GTGT như sau:
- Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được
tiền.
- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ
hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền
hay chưa thu được tiền.
- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước
tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền.
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây
dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ
thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu
được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.
- Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình,
hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt
đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
II. THUẾ SUẤT THUẾ GTGT:
Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ được áp dụng như sau:
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây
dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán
hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế
GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% nêu tại
tại điểm 1.3 Mục này.
1.1. Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật về
thương mại:
+ Hàng hoá gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về
hoạt động mua, bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công
hàng hoá với nước ngoài.
+ Hàng hóa gia công xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật thương
mại về hoạt động mua, bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán,
gia công hàng hoá với nước ngoài.
+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức,
cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
Tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại
Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam;
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc
cung ứng dịch vụ;
Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan có đăng ký kinh doanh và các
trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
c) Các hàng hóa, dịch vụ khác:
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất.
- Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hoá theo chặng
quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam. Trường hợp
hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa thì vận tải quốc tế gồm cả
chặng nội địa;
- Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các
trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% nêu tại điểm 1.3 Mục này;
- Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước
ngoài.
1.2. Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng
điều kiện:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu
hoặc uỷ thác gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ
chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và
các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện nêu trên,
tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa
xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.
1.3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
- Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở
hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán
ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều
đi ra nước ngoài; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa
chế biến thành sản phẩm khác; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng
ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ;
- Xăng, dầu bán cho xe ôtô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua
tại nội địa;
- Xe ôtô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở
trong khu phi thuế quan nhưng địa điểm cung cấp và tiêu dùng dịch vụ ở ngoài
khu phi thuế quan như: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi;
dịch vụ vận chuyển, đưa đón người lao động.
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
2.1. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại nước
uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc diện áp dụng
mức thuế suất 10%.
2.2. Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất
kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.
a) Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm
(urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các
loại phân bón khác.
b) Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân
bón như quặng Apatít dùng để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh.
c) Thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây
trồng.
2.3. Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các
loại đã qua chế biến hoặc chưa chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá,
bột xương và các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm và vật nuôi.
2.4. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông
nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản
sản phẩm nông nghiệp (trừ nạo, vét kênh mương nội đồng được quy định tại điểm
3, Mục II, Phần A Thông tư này).
Dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp gồm phơi, sấy khô, bóc vỏ,
tách hạt, cát lát, xay xát, bảo quản lạnh, ướp muối và các hình thức bảo quản
thông thường khác.
2.5. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến
hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt lát, ướp
muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác ở khâu kinh doanh
thương mại.
Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hướng dẫn tại điểm này bao gồm cả
thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ.
2.6. Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ
chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá,
các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt
nguyên liệu sản xuất.
2.7. Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh
thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại điểm 1 mục II phần A
Thông tư này.
Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến
thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt lát, đông lạnh,
phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia
cầm, tôm, cua, cá, và các sản phẩm thuỷ sản, hải sản khác.
Lâm sản chưa qua chế biến bao gồm các sản phẩm từ rừng tự nhiên khai thác
thuộc nhóm: song, mây, tre, nứa, luồng, nấm, mộc nhĩ; rễ, lá, hoa, cây làm
thuốc, nhựa cây và các loại lâm sản khác.
2.8. Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã
bùn.
2.9. Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa,
bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ
nông nghiệp là các loại sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính
là đay, cói, tre, song, mây, nứa, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm sơ
dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ
dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; bông sơ chế; giấy in báo.
2.10. Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao
gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập
liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu.
2.11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế
như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng
cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết
áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và
các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác;
Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao
gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin,
sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; vật tư hoá chất
xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế.
2.12. Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại mô hình, hình
vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho
giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học.
2.13. Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ
thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
a) Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục, thể thao, trừ các khoản doanh
thu như: bán hàng hoá, cho thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ, triển lãm.
b) Hoạt động biểu diễn nghệ thuật như: tuồng, chèo, cải lương, ca, múa,
nhạc, kịch, xiếc; hoạt động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu
diễn nghệ thuật của các nhà hát hoặc đoàn tuồng, chèo, cải lương, ca, múa,
nhạc, kịch, xiếc có giấy phép hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.
c) Sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim, trừ các sản phẩm quy
định tại điểm 15 mục II phần A Thông tư này.
2.14. Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT nêu
tại Điểm 15, Mục II, Phần A Thông tư này;
2.15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ việc nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí
tuệ; các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng
tri thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn, không bao gồm trò chơi
trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet.
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định
tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu trên đây được áp dụng thống nhất cho từng
loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh
thương mại.
Ví dụ 16: Hàng may mặc áp dụng thuế suất là 10% thì mặt hàng này ở khâu
nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại đều áp dụng thuế suất
10%.
Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác
nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại
hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất
thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà
cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Trong quá trình thực hiện, nếu có trường hợp mức thuế giá trị gia tăng tại
Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi không phù hợp
với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Trường hợp mức thuế GTGT áp dụng không thống nhất đối với cùng một loại hàng
hoá nhập khẩu và sản xuất trong nước thì cơ quan thuế địa phương và cơ quan hải
quan địa phương báo cáo về Bộ Tài chính để được kịp thời hướng dẫn thực hiện
thống nhất.
III. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo một trong hai phương pháp: phương pháp
khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
Đối tượng áp dụng và việc xác định thuế phải nộp theo từng phương pháp như
sau:
1. Phương pháp khấu trừ thuế
1.1. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện
đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế
toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ
các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT nêu
tại điểm 2 Mục này.
1.2. Xác định thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT phải nộp | = | Số thuế GTGT đầu ra | - | Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
Trong đó:
a) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của
hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế
của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia
tăng của hàng hoá, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì
thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế quy
định tại điểm 1.10 mục II phần này.
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán
ra. Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán
chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp
hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc
thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch
vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ.
Ví dụ 17: Doanh nghiệp bán sắt, thép, giá bán chưa có thuế GTGT đối với sắt
F6 là: 11.000.000 đồng/tấn; thuế GTGT 10% bằng 1.100.000 đồng/tấn, nhưng khi
bán có một số hoá đơn doanh nghiệp chỉ ghi giá bán là 12.100.000 đồng/tấn thì
thuế GTGT tính trên doanh số bán được xác định bằng: 12.100.000 đồng/tấn x 10%
= 1.210.000 đồng/tấn thay vì tính trên giá chưa có thuế là 11.000.000 đồng/tấn.
Cơ sở kinh doanh phải chấp hành chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy
định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và hướng dẫn tại Mục IV, Phần
B Thông tư này. Trường hợp hoá đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng
mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử
lý như sau:
Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi
trên hoá đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên
hoá; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT
theo thuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế
GTGT.
b) Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua
hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của
hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư
cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát
sinh tại Việt Nam.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi
giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế
và phương pháp tính nêu tại Điểm 1.10, Mục I, Phần B Thông tư này để xác định
giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào.
Ví dụ 18: Trong kỳ, Công ty A thanh toán dịch vụ đầu vào được tính khấu trừ
là loại đặc thù:
Tổng giá thanh toán 110 triệu đồng (giá có thuế GTGT), dịch vụ này chịu
thuế là 10%, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính như sau:
110 triệu | x 10% | = 10 triệu đồng |
1 + 10% |
Giá chưa có thuế là 100 triệu đồng, thuế GTGT là 10 triệu đồng.
Trường hợp hoá đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà các cơ sở
kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như
sau:
Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi
trên hoá đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT; Trường hợp xác định được bên
bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hoá đơn thì được khấu trừ
thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan
thuế trực tiếp quản lý người bán; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp
hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu
trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn.
c) Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
c.1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn
bộ.
c.2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản
xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ
được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán
riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ;
trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ
(%) giữa doanh số chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh số của hàng hoá,
dịch vụ bán ra.
c.3. Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được
khấu trừ toàn bộ.
Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong các trường hợp sau đây không
được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định: tài sản cố định
chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài
sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng phục vụ
hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo
hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; tàu
bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng
hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ hình thành tài sản cố định của
doanh nghiệp như nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, nhà ở miễn phí, phòng thay quần
áo, nhà để xe, nhà vệ sinh, bể nước phục vụ cho người lao động làm việc trong
khu vực sản xuất, kinh doanh và nhà ở, trạm y tế cho người lao động làm việc
trong các khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ.
Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng
vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn)
có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần
trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.
c.4. Cơ sở sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng đánh bắt thuỷ, hải
sản có tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh tập
trung có sử dụng sản phẩm ở các khâu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; nuôi
trồng, đánh bắt thuỷ, hải sản làm nguyên liệu để tiếp tục sản xuất chế biến ra
sản phẩm chịu thuế GTGT (bao gồm sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến
xuất khẩu hoặc sản phẩm đã qua chế biến thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) được kê
khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh ở tất cả các
khâu đầu tư xây dựng cơ bản, sản xuất, chế biến. Trường hợp cơ sở có bán hàng
hóa là sản phẩm nông, lâm, thuỷ hải sản chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế
thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT của hàng
hóa, dịch vụ mua vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
c.5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, tài sản cố định mua vào bị tổn thất,
bị hỏng do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ không được khấu trừ.
c.6. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá (kể cả hàng hoá mua ngoài
hoặc hàng hoá do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để khuyến
mại, quảng cáo dưới các hình thức phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.
c.7. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng nêu tại mục
II phần A Thông tư này được tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên
vật liệu hoặc chi phí kinh doanh. Trừ các trường hợp sau:
- Thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào
để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước
ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại quy định
tại điểm 19.e mục II phần A Thông tư này được khấu trừ toàn bộ;
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động
tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ.
c.8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi
xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để
trong kho. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê
khai, khấu trừ còn sót hoá đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ
thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối
đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn, chứng từ bỏ sót.
Ví dụ 19: Cơ sở kinh doanh A có 01 hoá đơn GTGT mua vào lập ngày 10/2/2009.
Trong kỳ kê khai thuế tháng 2/2009, kế toán của cơ sở kinh doanh bỏ sót không
kê khai hoá đơn này thì cơ sở kinh doanh A được kê khai và khấu trừ bổ sung tối
đa là kỳ kê khai tháng 7/2009.
c.9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch
toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc vào tính vào nguyên
giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật.
c.10. Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh
và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ
điều dưỡng, Viện, Trường đào tạo... không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thì
không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào
phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này.
Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này.
Ví dụ 20: Văn phòng Tổng công ty A không trực tiếp sản xuất, kinh doanh, sử
dụng kinh phí do các cơ sở trực thuộc đóng góp để hoạt động nhưng Văn phòng
Tổng công ty có cho thuê nhà (văn phòng) phần không sử dụng hết thì Văn phòng
Tổng công ty phải hạch toán, kê khai nộp thuế riêng cho hoạt động cho thuê văn
phòng. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho hoạt động của Văn
phòng Tổng công ty không được khấu trừ hay hoàn thuế. Văn phòng Tổng công ty
phải sử dụng kinh phí nộp cấp trên để thanh toán.
1.3. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định như sau:
a) Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc
chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT
thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ
chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh
doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào,
trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn
dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn trên hai mươi triệu đồng
theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì
không được khấu trừ. Đối với những hoá đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào
mục riêng trong bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào.
Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch
vụ mua trên hai mươi triệu đồng, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng
hoá, dịch vụ, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của
hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia
tăng đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng
kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào. Trường hợp chưa có chứng từ
thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, cơ sở
kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đến thời
điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng
thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều
chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá
không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Ví dụ 21: Tháng 1/2009, Công ty A mua một lô hàng của Công ty B để phục vụ
sản xuất kinh doanh, tổng giá trị hợp đồng là 330 triệu đồng (bao gồm cả thuế
GTGT theo thuế suất 10%), theo thoả thuận trong hợp đồng đến tháng 5/2009 Công
ty A mới thanh toán tiền hàng cho Công ty B.
Trong trường hợp này Công ty A được tạm kê khai thuế GTGT đầu vào vào kỳ kê
khai của tháng 1/2009 là 30 triệu đồng. Đến thời hạn thanh toán tháng là 5/2009
Công ty A phải cung cấp chứng từ thanh toán qua ngân hàng có giá trị là 330
triệu đồng, nếu Công ty A không cung cấp được chứng từ thanh toán qua ngân hàng
thì số thuế GTGT đã tạm khấu trừ (30 triệu đồng) của tháng 1/2009 phải bị kê
khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT được khấu trừ vào kỳ kê khai tháng 5/2009.
Trường hợp đến thời điểm thanh toán là tháng 5/2009, Công ty A cung cấp
được chứng từ thanh toán quan ngân hàng nhưng số tiền ghi trên chứng từ thanh
toán này có giá trị 275 triệu đồng thì Công ty A chỉ được chấp nhận khấu trừ
thuế GTGT 25 triệu đồng, đồng thời Công ty A phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT
được khấu trừ vào của kỳ kê khai tháng 5/2009 là 5 triệu đồng.
Hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị
hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa bán ra; bù trừ công nợ; thanh
toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng mà các phương thức thanh
toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng cũng được coi là thanh toán qua
ngân hàng; Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà
phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở
lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua
ngân hàng. Khi kê khai hoá đơn thuế giá trị gia tăng đầu vào, cơ sở kinh doanh
ghi rõ phương thức thanh toán được quy định cụ thể trong hợp đồng vào phần ghi
chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào.
Trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai
mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị trên
hai mươi triệu đồng thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ
thanh toán qua ngân hàng.
c) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn tại điểm 1d,
điểm 1đ Mục này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều
kiện và các thủ tục nêu tại tiết a, b điểm này và điểm 1.2 mục II phần B Thông
tư này, cụ thể như sau:
c.1. Hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công
hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Đối với trường hợp
uỷ thác xuất khẩu là hợp đồng uỷ thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng
uỷ thác xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu
công nợ định kỳ giữa bên uỷ thác xuất khẩu và bên nhận uỷ thác xuất khẩu có ghi
rõ: số lượng, chủng loại sản phẩm, giá trị hàng uỷ thác đã xuất khẩu; số, ngày
hợp đồng xuất khẩu của bên nhận uỷ thác xuất khẩu ký với nước ngoài; số, ngày,
số tiền ghi trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng với nước ngoài của bên nhận
uỷ thác xuất khẩu; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán của bên nhận
uỷ thác xuất khẩu thanh toán cho bên uỷ thác xuất khẩu; số, ngày tờ khai hải
quan hàng hóa xuất khẩu của bên nhận uỷ thác xuất khẩu.
c.2. Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu có xác nhận đã xuất khẩu
của cơ quan hải quan.
Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu sản phẩm phần mềm dưới các hình thức tài
liệu, hồ sơ, cơ sở dữ liệu đóng gói cứng để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào,
cơ sở kinh doanh phải đảm bảo thủ tục về tờ khai hải quan như đối với hàng hoá
thông thường.
Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:
- Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện
tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ
các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất
khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại
điện tử.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất.
- Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm, hàng hoá phục vụ
sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất.
c.3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng theo hướng
dẫn sau đây:
Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu
sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh
toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ
thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận
được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp thanh toán chậm trả,
phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở
kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp uỷ thác xuất
khẩu thì bên nhận uỷ thác xuất khẩu phải thanh toán với nước ngoài qua ngân
hàng.
- Các trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngân
hàng:
+ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được thanh toán cấn trừ vào khoản
tiền vay nợ nước ngoài cơ sở kinh doanh phải có đủ điều kiện, thủ tục, hồ sơ
như sau:
(1) Hợp đồng vay nợ (đối với những khoản vay tài chính có thời hạn dưới 01
năm); hoặc giấy xác nhận đăng ký khoản vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối
với những khoản vay trên 01 năm).
(2) Chứng từ chuyển tiền của phía nước ngoài vào Việt Nam qua ngân hàng.
Phương thức thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cấn trừ vào khoản nợ vay
nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.
(3) Bản xác nhận của phía nước ngoài về cấn trừ khoản nợ vay.
(4) Trường hợp sau khi cấn trừ giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vào
khoản nợ vay của nước ngoài có chênh lệch, thì số tiền chênh lệch phải thực
hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn
tại điểm này.
+ Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu sử dụng tiền thanh toán hàng hoá,
dịch vụ xuất khẩu để góp vốn với cơ sở nhập khẩu ở nước ngoài, cơ sở kinh doanh
phải có đủ điều kiện thủ tục, hồ sơ như sau:
(1) Hợp đồng góp vốn.
(2) Việc sử dụng tiền thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn vào
cơ sỏ nhập khẩu ở nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.
(3) Trường hợp số tiền góp vốn nhỏ hơn doanh thu hàng hoá xuất khẩu thì số
tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại điểm
này.
+ Trường hợp cơ sở xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thanh toán tiền hàng hóa,
dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng nhưng phía nước ngoài uỷ quyền cho bên thứ ba
là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán thì việc thanh toán theo
uỷ quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn
bản điều chỉnh hợp đồng- nếu có).
+ Trường hợp phía nước ngoài uỷ quyền cho Văn phòng đại diện tại Việt Nam
thực hiện thanh toán vào tài khoản của bên xuất khẩu và việc uỷ quyền thanh
toán nêu trên có quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn
bản điều chỉnh hợp đồng- nếu có).
+ Trường hợp phía nước ngoài yêu cầu bên thứ 3 là tổ chức ở Việt Nam thanh
toán bù trừ công nợ với phía nước ngoài bằng thực hiện thanh toán qua ngân hàng
số tiền phía nước ngoài phải thanh toán cho bên xuất khẩu và việc yêu cầu thanh
toán bù trừ công nợ nêu trên có quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp
đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng- nếu có) và có chứng từ thanh toán là
giấy báo có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản
bên thứ 3, đồng thời bên xuất khẩu phải xuất trình bản đối chiếu công nợ có xác
nhận của bên nước ngoài và bên thứ 3.
+ Trường hợp phía nước ngoài thanh toán từ tài khoản tiền gửi vãng lai của
phía nước ngoài mở tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam thì việc thanh toán
này phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản
điều chỉnh hợp đồng- nếu có). Chứng từ thanh toán là giấy báo Có của ngân hàng
bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản vãng lai của người mua phía
nước ngoài đã ký hợp đồng.
- Các trường hợp thanh toán khác đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu theo
quy định của Chính phủ:
+ Trường hợp xuất khẩu lao động mà cơ sở kinh doanh xuất khẩu lao động thu
tiền trực tiếp của người lao động thì phải có chứng từ thu tiền mặt của người
lao động.
+ Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa để bán tại hội chợ, triển
lãm ở nước ngoài, nếu thu và chuyển về nước bằng tiền mặt ngoại tệ tại nước tổ
chức hội chợ, triển lãm thương mại cơ sở kinh doanh phải có chứng từ kê khai
với cơ quan Hải quan về tiền ngoại tệ thu được do bán hàng hóa chuyển về nước
và chứng từ nộp tiền vào ngân hàng tại Việt Nam.
+ Trường hợp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ để trả nợ nước ngoài cho Chính phủ
thì phải có xác nhận của ngân hàng ngoại thương về lô hàng xuất khẩu đã được
phía nước ngoài chấp nhận trừ nợ hoặc xác nhận bộ chứng từ đã được gửi cho phía
nước ngoài để trừ nợ; chứng từ thanh toán thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính.
+ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng là trường hợp
xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công hàng hóa xuất khẩu), dịch vụ cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài (gọi tắt là phía nước ngoài) nhưng việc thanh toán giữa doanh
nghiệp Việt Nam và phía nước ngoài bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa,
dịch vụ xuất khẩu, tiền công gia công hàng hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa,
dịch vụ mua của phía nước ngoài.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng phải có thêm thủ tục hồ sơ
như sau:
(1) Phương thức thanh toán đối với hàng xuất khẩu bằng hàng phải được quy
định trong hợp đồng xuất khẩu.
(2) Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ của phía nước ngoài;
(3) Tờ khai hải quan về hàng hóa nhập khẩu thanh toán bù trừ với hàng hóa,
dịch vụ xuất khẩu.
(4) Văn bản xác nhận với phía nước ngoài về việc số tiền thanh toán bù trừ
giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía
nước ngoài.
(5) Trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ
xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh
lệch phải thực hiện thanh toán qua Ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng
theo hướng dẫn tại Điểm này.
+ Trường hợp xuất khẩu hàng hoá sang các nước có chung biên giới theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với
các nước có chung biên giới thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân
hàng Nhà nước.
+ Một số trường hợp hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu có hình thức thanh toán
khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
c.4. Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hoá đơn đối với tiền công gia
công của hàng hoá gia công.
d) Điều kiện, thủ tục, hồ sơ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với một số
trường hợp hàng hoá được coi như xuất khẩu:
d.1. Hàng hoá gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật Thương mại
về hoạt động mua, bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia
công hàng hoá với nước ngoài:
- Hợp đồng gia công xuất khẩu và các phụ kiện hợp đồng (nếu có) ký với nước
ngoài, trong đó ghi rõ cơ sở nhận hàng tại Việt Nam.
- Hoá đơn GTGT ghi rõ giá gia công và số lượng hàng gia công trả nước ngoài
(theo giá quy định trong hợp đồng ký với nước ngoài) và tên cơ sở nhận hàng
theo chỉ định của phía nước ngoài;
- Phiếu chuyển giao sản phẩm gia công chuyển tiếp (gọi tắt là Phiếu chuyển
tiếp) có đủ xác nhận của bên giao, bên nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và
xác nhận của Hải quan quản lý hợp đồng gia công của bên giao, bên nhận.
- Hàng hóa gia công cho nước ngoài phải thanh toán qua Ngân hàng theo hướng
dẫn tại tiết c.3 điểm này.
Về thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và Phiếu chuyển tiếp
thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
Ví dụ 22: Công ty A ký hợp đồng gia công với nước ngoài 200.000 đôi đế giầy
xuất khẩu. Giá gia công là 800 triệu đồng. Hợp đồng ghi rõ giao đế giầy cho
Công ty B tại Việt Nam để sản xuất ra giầy hoàn chỉnh.
Trường hợp này Công ty A thuộc đối tượng gia công hàng xuất khẩu chuyển
tiếp. Khi lập chứng từ chuyển giao sản phẩm đế giầy cho Công ty B, Công ty A
ghi rõ số lượng, chủng loại, quy cách sản phẩm đã giao, toàn bộ doanh thu gia
công đế giầy 800 triệu đồng nhận được tính thuế GTGT là 0%.
d.2. Hàng hóa gia công xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật Thương
mại về hoạt động mua, bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán,
gia công hàng hoá với nước ngoài:
- Hợp đồng bán hàng hóa ký với nước ngoài, trong đó ghi rõ mặt hàng, số
lượng, giá trị, tên và địa chỉ của doanh nghiệp nhận hàng tại Việt Nam.
- Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ có xác nhận của
cơ quan Hải quan về hàng hóa đã giao cho doanh nghiệp tại Việt Nam theo chỉ
định của phía nước ngoài.
- Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải
thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Chứng từ thanh toán
qua ngân hàng theo hướng dẫn tại Điểm 1.2. c.3 Mục này.
- Hoá đơn GTGT của hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, ghi rõ tên người mua phía nước
ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam.
- Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải
phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư.
d.3. Hàng hoá, vật tư do doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu để thực hiện công
trình xây dựng ở nước ngoài thì thủ tục hồ sơ để doanh nghiệp Việt Nam thực
hiện công trình xây dựng tại nước ngoài được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu
vào phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu.
- Hàng hoá, vật tư xuất khẩu phải phù hợp với Danh mục hàng hoá xuất khẩu
để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài do Giám đốc doanh nghiệp Việt Nam
thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài phê duyệt.
- Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (trường hợp uỷ thác xuất khẩu).
d.4. Hàng hoá, vật tư do cơ sở kinh doanh trong nước bán cho doanh nghiệp
Việt Nam để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài và thực hiện giao hàng
hoá tại nước ngoài theo Hợp đồng ký kết thì thủ tục hồ sơ để cơ sở kinh doanh
trong nước bán hàng thực hiện khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng
hoá xuất khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu có xác nhận thực xuất của cơ quan hải
quan;
- Hàng hoá, vật tư xuất khẩu phải phù hợp với Danh mục hàng hoá xuất khẩu
để công trình xây dựng ở nước ngoài do Giám đốc doanh nghiệp Việt Nam thực hiện
công trình xây dựng ở nước ngoài phê duyệt.
- Hợp đồng mua bán ký giữa cơ sở kinh doanh trong nước và doanh nghiệp Việt
Nam thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, trong đó có ghi rõ về điều kiện
giao hàng, số lượng, chủng loại và trị giá hàng hoá;
- Hợp đồng uỷ thác (trường hợp uỷ thác xuất khẩu);
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng;
- Hoá đơn GTGT bán hàng hoá.
Các trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu hoặc hàng hoá được
coi như xuất khẩu nêu tại điểm d nêu trên, nếu đã có xác nhận của cơ quan Hải
quan (đối với hàng hóa xuất khẩu) nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ khác đối
với từng trường hợp cụ thể thì không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không
được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Riêng đối với trường hợp hàng hoá gia công
chuyển tiếp và hàng hoá xuất khẩu tại chỗ, nếu không có đủ một trong các thủ
tục, hồ sơ theo quy định thì phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ
nội địa. Đối với cơ sở kinh doanh có dịch vụ xuất khẩu nếu không đáp ứng điều
kiện về thanh toán qua ngân hàng hoặc được coi như thanh toán qua ngân hàng thì
không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, không phải tính thuế GTGT đầu ra
nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào.
đ) Đối với hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT
được chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, được khấu trừ thuế
GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụng nộp thuế
theo phương pháp khấu trừ thuế; đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào trước tháng
được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì không được tính khấu
trừ thuế GTGT đầu vào.
1.3. Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường
hợp: hoá đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT
không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơn GTGT ghi giá
thanh toán là giá đã có thuế GTGT); không ghi hoặc ghi không đúng một trong các
chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được
người bán; hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn
khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo); hóa đơn ghi giá trị không đúng giá
trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.
2. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
2.1. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các đối tượng sau
đây:
a) Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế
độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ
chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn,
chứng từ theo quy định của pháp luật.
c) Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu
trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý và hoạt động chế
tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được hoạt động kinh
doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý để áp dụng theo phương pháp tính trực tiếp
trên GTGT.
2.2. Xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng GTGT
của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất áp dụng đối với
hàng hoá, dịch vụ đó.
a) Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ được xác định bằng giá thanh toán
của hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ (-) giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua
vào tương ứng.
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá
đơn bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu
thêm mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền.
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng
hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng.
Giá trị gia tăng xác định đối với một số ngành nghề kinh doanh như sau:
- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh số bán
với doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh số vật tư, hàng hoá,
dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số hàng bán ra thì xác định như sau:
Giá vốn hàng bán ra bằng (=) Doanh số tồn đầu kỳ, cộng (+) doanh số mua
trong kỳ, trừ (-) doanh số tồn cuối kỳ.
Ví dụ 23: Một cơ sở A sản xuất đồ gỗ, trong tháng bán được 150 sản phẩm,
tổng doanh số bán là 25 triệu đồng.
Giá trị vật tư, nguyên liệu mua ngoài để sản xuất 150 sản phẩm là 19 triệu
đồng, trong đó:
+ Nguyên liệu chính (gỗ): 14 triệu.
+ Vật liệu và dịch vụ mua ngoài khác: 5 triệu.
Thuế suất thuế GTGT là 10%, thuế GTGT cơ sở A phải nộp được tính như sau:
+ GTGT của sản phẩm bán ra:
25 triệu đồng - 19 triệu đồng = 6 triệu đồng.
+ Thuế GTGT phải nộp:
6 triệu đồng x 10% = 0,6 triệu đồng.
- Đối với xây dựng, lắp đặt là số chênh lệch giữa tiền thu về xây dựng, lắp
đặt công trình, hạng mục công trình trừ (-) chi phí vật tư nguyên liệu, chi phí
động lực, vận tải, dịch vụ và chi phí khác mua ngoài để phục vụ cho hoạt động
xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình.
- Đối với hoạt động vận tải là số chênh lệch giữa tiền thu cước vận tải,
bốc xếp trừ (-) chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và chi phí khác mua ngoài
dùng cho hoạt động vận tải.
- Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa tiền thu về
bán hàng ăn uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ (-) giá vốn hàng hóa,
dịch vụ mua ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống.
- Đối với hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, giá trị gia
tăng là số chênh lệch giữa doanh số bán ra vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ trừ (-)
giá vốn của vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ bán ra.
- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thuế có kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ áp dụng phương
pháp tính trực tiếp trên GTGT, cơ sở phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào để
kê khai thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ theo từng hoạt động kinh doanh
và phương pháp tính thuế riêng.
Trường hợp không hạch toán được riêng thì được xác định phân bổ thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ tương ứng với tỷ lệ doanh thu của hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế trên tổng doanh thu bán hàng phát
sinh trong kỳ.
- Đối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu về
hoạt động kinh doanh trừ (-) giá vốn của hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để thực
hiện hoạt động kinh doanh đó.
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực
tiếp trên GTGT không được tính giá trị tài sản mua ngoài, đầu tư, xây dựng làm
tài sản cố định vào doanh số hàng hoá, dịch vụ mua vào để tính giá trị gia
tăng.
b) Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn của
hàng hoá, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định
được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanh toán
nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì GTGT được xác định
bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu.
Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị
gia tăng được quy định như sau:
- Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hoá): 10%.
- Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 50%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu
nguyên vật liệu: 30%.
c) Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của
pháp luật thì nộp thuế theo tỷ lệ (%) GTGT do Bộ Tài chính quy định.
IV. HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ MUA BÁN HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ
Cơ sở kinh doanh khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện chế độ hóa đơn,
chứng từ theo quy định của pháp luật.
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng
hoá, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hoá đơn GTGT. Khi lập hoá đơn, cơ sở kinh
doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hoá đơn. Đối với hoá đơn
GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán
(nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế; nếu không ghi tách riêng
giá bán chưa có thuế và thuế GTGT, chỉ ghi chung giá thanh toán thì thuế GTGT
đầu ra phải tính trên giá thanh toán, trừ trường hợp sử dụng chứng từ đặc thù.
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán
hàng hoá, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hoá đơn bán hàng.
2. Trong một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực
hiện cụ thể như sau:
2.1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp
khấu trừ thuế bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; bán
cho đối tượng được miễn thuế GTGT; bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ phải sử dụng
hoá đơn GTGT. Trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT,
dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ. Trường hợp bán hàng hóa,
dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT, hoá
đơn ghi rõ là hàng hoá không chịu thuế GTGT hoặc hàng hoá bán cho đối tượng
được miễn thuế GTGT.
2.2. Cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thuế nhận nhập khẩu hàng hoá uỷ thác cho các cơ sở khác, khi trả hàng
cơ sở nhận uỷ thác lập chứng từ như sau:
Cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, nếu đã
nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, cơ sở lập hoá đơn GTGT để cơ sở đi uỷ thác nhập
khẩu làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá uỷ thác
nhập khẩu. Trường hợp cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu
nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, cơ sở lập phiếu xuất kho kiêm
vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu
thông hàng hoá trên thị trường. Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho
hàng hoá nhập khẩu uỷ thác, cơ sở mới lập hoá đơn theo quy định trên.
Hoá đơn GTGT xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác ghi:
(a) Giá bán chưa có thuế GTGT bao gồm: giá trị hàng hoá thực tế nhập khẩu
theo giá CIF, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản phải nộp theo
chế độ quy định ở khâu nhập khẩu (nếu có).
(b) Thuế suất thuế GTGT và tiền thuế GTGT ghi theo số thuế đã nộp ở khâu
nhập khẩu.
(c) Tổng cộng tiền thanh toán (= a + b)
Cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác lập hoá đơn GTGT riêng để thanh toán tiền hoa
hồng uỷ thác nhập khẩu.
2.3. Cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có
hàng hoá xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hoá xuất khẩu), thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT, khi xuất khẩu hàng hoá sử dụng hoá đơn GTGT.
Khi xuất hàng hoá để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất
khẩu, nếu chưa có căn cứ để lập hoá đơn GTGT cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm
vận chuyển nội bộ Lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông
hàng hoá trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hoá xuất khẩu, cơ
sở lập hoá đơn GTGT cho hàng hoá xuất khẩu.
Trường hợp uỷ thác xuất khẩu hàng hoá, khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ
thác, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Khi hàng hoá đã thực xuất khẩu có
xác nhận của cơ quan Hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về
số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu,
cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu lập hoá đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn
thuế GTGT. Trường hợp này cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải lưu liên 2 tại doanh
nghiệp. Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu đăng ký với cơ quan Thuế tự in và
phát hành hóa đơn sử dụng cho hàng hóa xuất khẩu để xuất cho khách hàng nước
ngoài, thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu sử dụng hóa đơn tự in để kê khai, nộp
thuế, hoàn thuế.
2.4. Sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ khuyến mại, quảng
cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ:
a) Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu phục
vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng
để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu theo quy định của pháp luật thương mại về
hoạt động xúc tiến thương mại) thì phải lập hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi tên
và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu không thu
tiền; dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo.
b) Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay
lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc
hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như
hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.
Đối với cơ sở có sử dụng hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ không phục vụ
cho sản xuất kinh doanh như vận tải, hàng không, đường sắt, bưu chính viễn
thông không phải tính thuế GTGT đầu ra, cơ sở phải có quy định rõ đối tượng và mức
khống chế hàng hoá dịch vụ sử dụng nội bộ, được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận
bằng văn bản.
2.5. Hàng hoá, dịch vụ có giảm giá thì trên hóa đơn ghi giá bán đã giảm,
thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ
thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hoá đã bán được
tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc
kỳ tiếp sau. Trên hoá đơn phải ghi rõ số hóa đơn được giảm giá và số tiền được
giảm giá.
2.6. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất điều chuyển hàng hoá cho các cơ sở
hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn
vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hoá cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá,
hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán,
cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hoá đơn, chứng từ như sau:
a) Sử dụng hoá đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở
từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;
b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều
động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với
hàng hoá xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán
hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời
lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có
hàng hoá gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn
GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi
nhánh, cửa hàng, cở sở nhận làm đại lý bán hàng.
Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hoá bán ra lớn, Bảng kê có
thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. Trường hợp hàng hoá bán ra có thuế
suất thuế GTGT khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hoá bán ra theo từng
nhóm thuế suất.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán
hàng thực hiện kê khai nộp thuế GTGT đối với số hàng xuất bán cho người mua và
được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT của cơ sở giao hàng
xuất cho.
2.7. Cơ sở kinh doanh làm đại lý thu mua hàng hóa theo các hình thức khi
trả hàng hóa cho cơ sở uỷ thác thu mua phải lập hóa đơn cho hàng hóa thu mua
đại lý và hoa hồng được hưởng (nếu có).
2.8. Cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã
nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất
lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho
người bán, cơ sở phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người
bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT. Hoá đơn này là căn cứ
để bên bán điều chỉnh doanh số bán, số thuế GTGT đầu ra; bên mua điều chỉnh
doanh số mua, số thuế GTGT đầu vào.
Trường hợp người mua là đối tượng không có hoá đơn, khi trả lại hàng hoá,
bên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản ghi rõ loại
hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế
GTGT theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn), lý do trả
hàng kèm theo hoá đơn gửi cho bên bán. Biên bản này được lưu giữ cùng với hoá
đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán, thuế GTGT của bên
bán.
Trường hợp người bán đã xuất hàng và lập hoá đơn, người mua chưa nhận hàng
nhưng phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải hoàn trả lại toàn
bộ hàng hoá, hoặc một phần hàng hóa, khi trả lại hàng bên mua và bên bán phải
lập biên bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị chưa có thuế GTGT, tiền
thuế GTGT lý do trả hàng theo hoá đơn bán hàng (số, ký hiệu, ngày tháng của hoá
đơn) đồng thời kèm theo hoá đơn để gửi trả bên bán để bên bán lập lại hóa đơn
GTGT cho số lượng hàng hóa đã nhận và làm căn cứ bên bán điều chỉnh doanh số
bán và thuế GTGT đầu ra.
2.9. Cơ sở kinh doanh đã xuất bán, cung ứng hàng hoá, dịch vụ và lập hoá
đơn do hàng hoá, dịch vụ không đảm bảo chất lượng, quy cách, kiểu dáng hoặc ghi
sai thuế suất phải điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, điều chỉnh thuế suất thuế
GTGT thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản
ghi rõ số lượng, quy cách hàng hoá, mức giá tăng (giảm) theo hoá đơn bán hàng
(số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn, thời gian), lý do tăng (giảm) giá, lý do
điều chỉnh thuế suất đồng thời bên bán lập hoá đơn điều chỉnh mức giá được điều
chỉnh. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, (không được ghi số âm
(-)), thuế GTGT cho hàng hoá, dịch vụ tại hoá đơn số, ký hiệu... Căn cứ vào hoá
đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế
đầu ra, đầu vào. Trường hợp thuế suất ghi trên hoá đơn bán ra cao hơn thuế suất
quy định, nếu không xác định được người mua thì không được lập hoá đơn điều
chỉnh thuế GTGT.
2.10. Cơ sở kinh doanh xuất hàng hoá bán lưu động sử dụng Phiếu xuất kho
kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ theo quy định, khi bán
hàng cơ sở lập hoá đơn theo quy định.
2.11. Cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung ứng dịch vụ có giá
trị thấp dưới mức quy định không phải lập hoá đơn, nếu người mua yêu cầu cung
cấp hoá đơn thì phải lập hoá đơn theo quy định, trường hợp không lập hoá đơn
thì phải lập Bảng kê bán lẻ. Cuối ngày cơ sở kinh doanh căn cứ Bảng kê bán lẻ
để lập hoá đơn làm căn cứ tính thuế.
2.12. Cơ sở xây dựng có công trình xây dựng, lắp đặt mà thời gian thực hiện
dài, việc thanh toán tiền thực hiện theo tiến độ hoặc theo khối lượng công việc
hoàn thành bàn giao, phải lập hoá đơn thanh toán khối lượng xây lắp bàn giao.
Hóa đơn GTGT phải ghi rõ doanh thu chưa có thuế và thuế GTGT. Trường hợp công
trình xây dựng hoàn thành đã lập hóa đơn thanh toán giá trị công trình nhưng
khi duyệt quyết toán giá trị công trình XDCB có điều chỉnh giá trị khối lượng
xây dựng phải thanh toán thì lập hóa đơn, chứng từ điều chỉnh giá trị công
trình phải thanh toán.
2.13. Cơ sở kinh doanh được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây
dựng nhà để bán, cho thuê; đầu tư cơ sở hạ tầng để bán, cho thuê; dịch vụ vận
tải; dịch vụ du lịch lữ hành quốc tế thì lập hoá đơn như sau:
a) Dòng giá bán ghi giá bán nhà, cơ sở hạ tầng (trên hoá đơn ghi tách riêng
giá bán nhà và giá đất hoặc giá thuê đất, giá cho thuê cơ sở hạ tầng); doanh
thu về vận tải; doanh thu du lịch lữ hành trọn gói chưa có thuế GTGT.
b) Dòng giá tính thuế GTGT là giá được xác định theo điểm 1.8 mục I phần B
Thông tư này; doanh thu vận tải; doanh thu du lịch đã trừ các chi phí phát sinh
ở nước ngoài như ăn, ở, cước vận chuyển.
c) Dòng thuế suất, tiền thuế GTGT, giá thanh toán ghi theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng
nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án
hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì khi thu tiền, cơ sở kinh doanh
phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn ghi rõ số tiền thu, giá đất được giảm trừ
trong doanh thu tính thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, số thuế GTGT. Giá đất được
trừ tính theo tỷ lệ (%) của số tiền thu theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến
độ thu tiền ghi trong hợp đồng với giá đất được tính trừ tại thời điểm chuyển
nhượng (thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ) theo quy định.
2.14. Cơ sở cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT phải lập hoá đơn theo quy định.
Cơ sở hoạt động cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT phải có hoá đơn GTGT (đối với tài sản mua trong nước) hoặc chứng từ
nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (đối với tài sản nhập khẩu); tổng số tiền thuế
GTGT ghi trên hoá đơn cho thuê tài chính phải khớp với số tiền thuế GTGT ghi
trên hoá đơn GTGT (hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu).
Các trường hợp tài sản mua để cho thuê không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT, không có hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì
không được ghi thuế GTGT trên hoá đơn.
Khi thuế GTGT của tài sản thuê mua tài chính đã được khấu trừ hết và chuyển
giao quyền sở hữu tài sản cho cơ sở đi thuê, bên cho thuê thực hiện chuyển cho
cơ sở thuê toàn bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản theo quy định của pháp luật.
Các cơ sở kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính không phải kê khai, nộp
thuế GTGT đối với dịch vụ cho thuê tài chính. Cơ sở phải kê khai, tính thuế đối
với các tài sản cho đơn vị khác thuê mua tài chính thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT theo hoá đơn lập nêu trên.
Cơ sở kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính không phải nộp Tờ khai thuế giá
trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê tài chính, mà chỉ nộp Bảng kê hoá đơn
hàng hoá, dịch vụ bán ra và Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào, trong đó
chỉ tiêu thuế giá trị gia tăng mua vào chỉ ghi tiền thuế giá trị gia tăng của
tài sản cho thuê phân bổ phù hợp với hoá đơn giá trị gia tăng lập cho doanh thu
của dịch vụ cho thuê tài chính trong kỳ kê khai. Cơ sở nộp thuế phải nộp hồ sơ
khai thuế đối với các tài sản cho đơn vị khác thuê mua tài chính.
Trường hợp bên thuê không thực hiện hợp đồng dẫn đến bên cho thuê phải thu
hồi tài sản, bên cho thuê phải thông báo cho bên đi thuê và xác định rõ số thuế
GTGT đã trả, số thuế GTGT chưa trả. Khi bên cho thuê tiếp tục cho đơn vị khác
thuê thì số thuế GTGT chưa thu đủ, cơ sở cho thuê tính để thu tiếp theo hợp
đồng mới.
Trường hợp tài sản cho thuê một thời gian, cơ sở cho thuê bán lại cho cơ sở
đi thuê hoặc cơ sở khác thì cơ sở cho thuê phải tính thuế GTGT cho tài sản bán,
lập hoá đơn GTGT, cơ sở chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của tài sản chưa
thu đủ.
Trường hợp bên cho thuê và bên đi thuê cùng bỏ vốn mua tài sản, bên cho
thuê chỉ thu tiền thuê (vốn và lãi) tương ứng với số vốn bỏ ra thì hoá đơn mua
tài sản cho thuê do cơ sở cho thuê quản lý đến khi chuyển quyền sở hữu tài sản
cho bên đi thuê. Số thuế GTGT tương ứng với số vốn bên cho thuê bỏ ra được tính
vào hoá đơn thu tiền lần đầu.
Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính đã thực hiện xong, số thuế GTGT đã
được bên đi thuê trả hết, hai bên thoả thuận thuê tiếp thì hoá đơn lập cho
doanh thu lần sau không tính thuế GTGT.
2.15. Cơ sở kinh doanh ngoại tệ có hoạt động mua, bán ngoại tệ phát sinh ở
nước ngoài, cơ sở lập Bảng kê chi tiết doanh số mua bán theo từng loại ngoại
tệ. Cơ sở phải lưu giữ các chứng từ giao dịch với bên mua, bán ở nước ngoài
theo đúng pháp luật về kế toán. Các hoạt động mua, bán ngoại tệ phát sinh ở
trong nước phải lập hoá đơn theo quy định.
2.16. Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý nếu mua của cá nhân không
kinh doanh, không có hoá đơn thì lập Bảng kê hàng hoá mua vào.
2.17. Các doanh nghiệp chế xuất khi bán hàng hoá, dịch vụ sử dụng hoá đơn
bán hàng (hoặc hoá đơn tự phát hành) theo quy định của Bộ Tài chính.
2.18. Hoá đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được
thực hiện như sau:
a) Bên có tài sản góp vốn là cá nhân, tổ chức không kinh doanh:
a.1. Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản
vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản
góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản. Trường hợp
tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hoá đơn hợp pháp được hội
đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá
ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ
thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua tài sản của bên góp vốn.
a.2. Trường hợp cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, giá trị quyền
sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư thì không phải
làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho doanh
nghiệp tư nhân, trường hợp không có chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn của
tài sản thì phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá theo quy định
của pháp luật để làm cơ sở hạch toán giá trị tài sản cố định.
b) Bên có tài sản góp vốn, có tài sản điều chuyển là cơ sở kinh doanh:
b.1. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất
kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội
đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức
có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn
gốc tài sản.
b.2. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc
trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển
phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không
phải xuất hoá đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa
các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh
doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hoá đơn GTGT và kê
khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng trong
các trường hợp:
- Nhận tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất, tái định cư do bị thu hồi
đất;
- Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp;
- Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh
nghiệp;
- Điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp.
- Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm.
- Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hoá, dịch vụ của cơ sở
kinh doanh.
2.19. Đối với cơ sở kinh doanh nhận tiền hỗ trợ của các cơ sở kinh doanh
khác thì khi nhận tiền cơ sở kinh doanh lập chứng từ thu và xác định là khoản
thu nhập khác để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền hỗ trợ, căn cứ mục đích hỗ trợ đã được
ghi trong hợp đồng hỗ trợ để lập chứng từ chi tiền.
2.20. Đối với cơ sở kinh doanh xuất hàng hoá dưới các hình thức cho, vay,
mượn hoặc hoàn trả hàng hoá thì phải viết hoá đơn giá trị gia tăng theo quy
định như trường hợp mua, bán hàng hoá thông thường.
C. HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT được quy định như sau:
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế
GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu
trừ hết.
Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian
xin hoàn thuế.
Ví dụ 24: Doanh nghiệp A kê khai thuế GTGT có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra
như sau:
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Tháng kê khai
thuế | Thuế đầu vào
được khấu trừ trong tháng | Thuế đầu ra phát
sinh trong tháng | Thuế phải nộp | Luỹ kế số thuế
đầu vào chưa khấu trừ |
Tháng 12/2008 | 200 | 100 | - 100 | - 100 |
Tháng 1/2009 | 300 | 350 | +50 | - 50 |
Tháng 2/2009 | 300 | 200 | - 100 | - 150 |
Theo ví dụ trên, doanh nghiệp A luỹ kế 3 tháng liên tục có số thuế đầu vào
lớn hơn thuế đầu ra. Doanh nghiệp A thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với số
thuế là 150 triệu đồng.
2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh,
đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và
phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu
thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch
vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của
hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được
hoàn thuế GTGT.
3. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở
kinh doanh phải kê khai bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử
dụng cho dự án đầu tư mới cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản
xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế GTGT của hàng
hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết từ 200 triệu đồng
trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động (trừ các doanh nghiệp hạch toán
toàn ngành) thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án
đầu tư cơ sở sản xuất mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư
chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, nếu có số
thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở
lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Cơ sở kinh doanh phải kê khai,
lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với trường hợp này.
4. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế
GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ
200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng. Cơ sở kinh doanh
trong tháng vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán
trong nước, có số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu phát sinh
trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên, nhưng sau khi bù trừ
với số thuế GTGT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ bán trong nước, nếu số thuế GTGT
đầu vào chưa được khấu trừ nhỏ hơn 200 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không
được xét hoàn thuế theo tháng, nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ
200 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng.
Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với
trường hợp uỷ thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu; đối với
uỷ thác gia công xuất khẩu, là cơ sở nhận gia công ký hợp đồng trực tiếp với
phía nước ngoài; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công
xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hoá xuất khẩu để thực hiện công
trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hoá, vật tư xuất khẩu thực
hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.
5. Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản,
chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước có số thuế
GTGT đầu vào chưa đuợc khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa.
6. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện
trợ nhân đạo:
6.1. Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án
hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản
lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hoá, dịch
vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.
6.2. Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân
nước ngoài để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ
không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả
của hàng hoá, dịch vụ đó.
Ví dụ 25: Hội chữ thập đỏ được Tổ chức quốc tế viện trợ tiền để mua hàng
viện trợ nhân đạo cho nhân dân các tỉnh bị thiên tai là 200 triệu đồng. Giá trị
hàng mua chưa có thuế là 200 triệu đồng, thuế GTGT là 20 triệu đồng. Hội chữ
thập đỏ sẽ được hoàn thuế theo quy định là 20 triệu đồng.
Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn
vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện theo hướng dẫn
của Bộ Tài chính.
7. Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp
lệnh về Ưu đãi miền trừ ngoại giao mua hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam để sử
dụng được hoàn thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh
toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT.
8. Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo
hướng dẫn tại điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8 Phần này phải là cơ sở kinh doanh nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề); có con dấu theo đúng quy định của
pháp luật, lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế
toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế thì không
được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ
của tháng tiếp sau thời gian đã lập hồ sơ hoàn thuế.
D. NƠI NỘP THUẾ
Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi sản xuất, kinh
doanh. Việc khai thuế, nộp thuế GTGT được thực hiện theo quy định tại Luật Quản
lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Một số trường hợp cụ thể, việc khai thuế, nộp thuế GTGT và thủ tục luân
chuyển chứng từ được hướng dẫn như sau:
1. Người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản
xuất hạch toán phụ thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) đóng trên địa bàn
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở
chính thì phải nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất và địa phương
nơi đóng trụ sở chính.
Cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký
nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi xuất bán
thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hoá đơn
GTGT làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất.
Trường hợp cơ sở sản xuất phụ thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì
người nộp thuế tại trụ sở chính phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 2% (đối với hàng
hoá chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hoá chịu
thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm
sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất. Số
thuế GTGT người nộp thuế đã nộp cho cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được trừ
vào số thuế GTGT phải nộp của người nộp thuế tại địa phương nơi đóng trụ sở
chính.
Ví dụ 26: Doanh nghiệp A đóng trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh có cơ sở sản
xuất hạch toán phụ thuộc tại Bà Rịa-Vũng Tàu, sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT
với thuế suất 10%. Sản phẩm sản xuất ra do trụ sở chính xuất bán. Do đó, hàng
tháng doanh nghiệp A có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế GTGT cho cơ sở hạch
toán phụ thuộc theo tỷ lệ 2% trên doanh thu theo giá bán cchưa có thuế GTGT đối
với hàng hoá do cơ sở sản xuất phụ thuộc tại Bà Rịa-Vũng Tàu sản xuất. Số thuế
GTGT đã nộp cho cơ sở hạch toán phụ thuộc được trừ vào số thuế GTGT phải nộp
của doanh nghiệp A tại TP Hồ Chí Minh.
2. Thủ tục luân chuyển chứng từ giữa Kho bạc và cơ quan thuế
Người nộp thuế nộp thuế GTGT phát sinh ở nơi đóng trụ sở chính cho Kho bạc
nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi người nộp thuế đăng ký kê khai thuế,
đồng thời nộp thuế GTGT theo tỷ lệ (%) cho các cơ sở sản xuất phụ thuộc đóng
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi
đóng trụ sở chính. Các chứng từ nộp thuế được lập riêng cho từng Kho bạc nhà
nước, trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ tài khoản thu ngân sách nhà nước các
địa phương nơi phát sinh khoản thu ngân sách.
Trường hợp người nộp thuế nộp tiền mặt tại Kho bạc nhà nước nơi đóng trụ sở
chính thì Kho bạc Nhà nước chuyển tiền và chứng từ thu ngân sách nhà nước cho
Kho bạc nhà nước liên quan để hạch toán thu ngân sách nhà nước phần thuế của cơ
sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.
Đ. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. TỔ CHỨC THU THUẾ GTGT
1. Cơ quan Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý thu thuế giá trị
gia tăng và hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh.
2. Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý thu thuế
GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu.
II. HIỆU LỰC THI HÀNH
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo
và áp dụng từ 01/01/2009, thay thế các Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007
và Thông tư số 30/2008/TT-BTC ngày 16/4/2008 của Bộ Tài chính.
2. Cơ sở kinh doanh đóng tàu có hợp đồng đóng tàu với khách hàng trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành theo giá đã có thuế GTGT tính theo mức thuế
suất 5% nhưng đến ngày 31/12/2008 chưa hoàn thành, nghiệm thu bàn giao thì tiếp
tục được áp dụng thuế suất 5% cho các hợp đồng này. Cơ sở kinh doanh đóng tàu
phải thông báo bằng văn bản với cơ quan thuế trực tiếp quản lý danh sách các
hợp đồng đóng tàu dở dang chuyển sang năm 2009 kèm theo bản sao các hợp đồng
trước ngày 31/3/2009.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị,
cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp
thời./.
| KT. BỘ TRƯỞNG |