PHỤ LỤC 1
MẪU HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN CHO KHOẢN VAY ĐƯỢC
CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
(Mẫu này có thể được sửa đổi, bổ sung tùy vào
tình hình thực tế thực hiện)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN
Số:……………….
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của nước CHXHCN Việt Nam năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 29/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng
12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày
22/02/2012 về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng
7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng
02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng
01 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
và trái phiếu chính quyền địa phương (đối với trường hợp bảo lãnh
phát hành trái phiếu);
Căn cứ Thông tư số /2016/TT-BTC ngày / /2016 hướng dẫn thế chấp tài sản
để bảo đảm cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh;
Căn cứ văn bản số... ngày... của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cấp bảo lãnh chính phủ
cho khoản vay Ngân hàng …cho Dự án…
Theo thỏa thuận của các bên,
Hôm nay, ngày ……./…../20….,
chúng tôi gồm:
1. BÊN NHẬN THẾ CHẤP (Bên A)
BỘ TÀI CHÍNH
Trụ sở tại:……………………………………………………………
Điện thoại:…………………………… Fax…………………………
Người đại diện: Ông/Bà…………………… Chức vụ:…………………
(Theo giấy ủy quyền số:…………...... ngày…../…/20…. của ……………..)
2. BÊN THẾ CHẤP (Bên B)
Tên tổ chức: ……………………………………………
- Địa chỉ: ………………………………………………
- Giấy chứng nhận ĐKKD/ Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:………………………. ngày: …../ …… /
…….. do: …………. cấp.
- Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………..
- Số điện thoại: ………………. số fax: ……………… Email:...
- Họ và tên người đại diện: ……… Chức vụ: …… Năm sinh:……
- Giấy ủy quyền số: ……. ngày …./…../….. do
………………. ủy quyền.
- Giấy CMND/Hộ chiếu số: …………. cấp ngày
…./…./…… tại: ………
- Địa chỉ liên hệ: …………………………….......
Để đảm bảo thanh toán đầy
đủ, kịp thời các nghĩa vụ
theo dư nợ đã có hoặc sẽ phát
sinh trong tương lai của Bên
B với Bên A theo Hợp đồng vay ký giữa Bên B và … ngày … được Chính phủ bảo lãnh trị giá
…, các bên cùng nhau thỏa thuận ký
kết Hợp đồng thế chấp tài sản cho khoản vay … của Bên B để đầu tư Dự án … với các nội dung sau:
Điều1. Tài sản thế chấp:
Bên B thế chấp cho Bên A tất cả các tài sản, quyền, lợi ích của Bên B gắn liền với khoản vay và Dự án như sau:
1.1. Bên B là chủ sở hữu hợp pháp các tài sản và các quyền, lợi ích liên quan đến tài sản hình thành từ khoản vay được Chính phủ bảo lãnh theo Hợp đồng vay ký ngày … giữa… và các tài sản khác (nếu có) sau đây:
a) Các hạng mục kiến trúc công trình, máy móc thiết bị, tư vấn, giải phóng mặt bằng… cấu thành nên Dự án ….
b) Quyền nhận tiền bồi hoàn và/hoặc thanh toán liên quan đến thụ hưởng các bảo lãnh hợp đồng; bảo hiểm xây dựng
hoặc bảo hiểm tài sản (trong
thời gian xây dựng và
vận hành) được nêu tại Điều 3.4.8 của Hợp đồng này.
c) Quyền khai thác, sử dụng Dự án (sử dụng đất, tài nguyên, kinh doanh…)
1.2. Các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc
đồng chủ sở hữu tài sản của Bên B bao gồm :(ghi rõ loại tài sản, số
lượng chất lượng, các thông tin chi tiết về tài sản như nhãn hiệu, số seri, diện tích…)
……………………………………………………………………
…………………………………………………………………
1.3. Tài sản thế chấp là tài sản hình thành từ Dự án .., trên thửa đất được cơ quan có thẩm quyền giao cho Bên B sử dụng (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: …):
a) Tài sản gắn với thửa đất: …
b) Thửa đất:
- Thửa đất số:
; - Tờ bản đồ số:
- Địa chỉ thửa đất:
- Diện tích: (Bằng chữ: …)
- Thời hạn sử dụng:
- Nguồn gốc sử dụng:
1.4. Giá trị tài sản:
Tài sản từ nguồn vốn vay được xác định giá trị trên cơ sở Hợp đồng … (có giá trị
chưa bao gồm thuế là …) đã ký giữa Bên B và … ngày … được
thanh toán từ Hợp đồng vay đã
ký giữa Bên B và … ngày … và
các tài sản khác được thanh toán từ Hợp đồng vay (nếu có); Quyết định phê duyệt Dự án số … ngày … (với tổng mức
đầu tư được duyệt là …) của …
và các văn bản khác có
liên quan tới Hợp đồng thương mại.
Bên B có trách nhiệm phối hợp với Bên A định giá lại tài sản theo quy định
của pháp luật, được lập thành
biên bản định giá, được coi là bộ phận không tách rời và có giá trị pháp lý theo Hợp đồng này.
Giá trị tài sản thế chấp tại Điều này không được áp dụng khi xử lý
tài sản thế chấp. Các bên sẽ thống nhất phương thức định giá
tài sản thế chấp tại thời điểm xử lý.
Trường hợp không thỏa thuận được, Bên A có quyền quyết định việc định giá, Bên B
bằng Hợp đồng này cam kết chấp thuận kết quả định giá của Bên A mà không khiếu nại, khiếu kiện.
1.4. Các trường hợp thuộc tài sản thế chấp:
- Phần giá trị tăng lên do sửa chữa,
thay thế bộ phận, nâng cấp tài
sản cũng thuộc tài sản thế chấp.
- Trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm, khi phát sinh sự kiện bảo hiểm thì toàn bộ số tiền bồi thường bảo hiểm cũng thuộc tài
sản thế chấp.
1.5. Định giá lại tài sản thế chấp trong các trường hợp sau :
- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thực hiện chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp :
cổ phần hóa, bán hoặc chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp theo các
hình thức khác.
- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều2. Nghĩa vụ được bảo đảm:
Bên B tự nguyện đem Tài sản được nêu tại khoản 1.1 Điều 1 thế chấp cho Bên A để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của Bên
B theo Tổng trị giá bảo lãnh bao gồm nợ gốc, nợ lãi, lãi phạt chậm trả (nếu có), chi phí huỷ khoản vay và lệ phí, chi phí như được đề cập tại Thư bảo lãnh cho Hợp đồng vay đã ký giữa Bên B và … ngày … trong đó số tiền gốc là … (Bằng chữ: …), phí bảo lãnh và cho nghĩa vụ
trả nợ (gốc, lãi, lãi chậm
trả) của Bên B đối với Quỹ Tích
lũy trả nợ phát sinh (nếu có) theo khoản vay được Chính phủ bảo lãnh.
Điều3. Quyền và nghĩa vụ của các bên:
3.1 Quyền của Bên A:
3.1.1) Yêu cầu Bên B giao bản chính các giấy tờ về tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của Bên A (nếu có);
3.1.2) Yêu cầu Bên B thông báo kịp thời tiến độ hình thành tài sản; sự thay đổi tài sản thế chấp; cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp. Được xem xét, kiểm tra trực tiếp theo định kỳ hoặc kiểm tra đột
xuất tài sản thế chấp khi đã
hình thành; yêu cầu Bên B
thay thế, bổ sung bằng tài sản khác khi giá trị tài sản thế chấp suy giảm hoặc mất giá trị do khấu hao hoặc hao mòn tự nhiên (nếu có)
hoặc vì bất kỳ lý do nào khác.
3.1.3) Yêu cầu Bên B phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản hoặc thế chấp
bằng tài sản khác nếu tài sản thế chấp bị mất, hư hỏng, có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị. Nếu Bên B không thực hiện thì Bên A được áp dụng các biện pháp
để Bên B phải thực thiện nghĩa vụ này.
3.1.4) Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu Bên B hoặc bên thứ ba giữ tài
sản thế chấp bàn giao tài sản đó cho Bên A để xử lý trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên B
không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ;
3.1.5) Xử lý tài sản để Bên B thực hiện
nghĩa vụ theo quy định tại Điều 4 Hợp đồng này;
3.1.6) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
3.2. Nghĩa vụ của Bên A:
3.2.1) Giữ và bảo quản giấy tờ về tài sản
thế chấp; bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu làm mất, hỏng giấy tờ về tài sản thế chấp;
3.2.2) Trả lại giấy tờ về tài sản (nếu có) tương ứng với số nợ Bên B đã trả, nếu việc giải chấp một phần tài sản không ảnh hưởng đến tính chất, tính năng sử dụng ban đầu và giá trị của tài sản thế chấp còn lại.
3.2.3) Trả lại giấy tờ về tài sản khi Bên B hoàn thành nghĩa vụ được bảo đảm hoặc thay thế bằng biện pháp
bảo đảm tiền vay khác.
3.2.4) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
3.3. Quyền của Bên B:
3.3.1) Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài
sản thế chấp;
3.3.2) Được đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp; giá trị tăng
thêm cũng thuộc tài sản thế chấp nêu tại khoản 1.4, Điều 1 Hợp đồng này.
3.3.3) Yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại nếu giấy tờ về tài sản thế chấp bị mất, hư hỏng;
3.3.4) Trong trường hợp được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A, được bán, chuyển nhượng một phần tài sản
là hàng hóa luân chuyển trong
quá trình sản xuất kinh doanh
với giá trị tương ứng (theo
tỷ lệ so với giá trị TSBĐ)
với số tiền đã thực hiện
nghĩa vụ, nếu việc giải chấp một phần tài sản không ảnh hưởng đến tính chất,
tính năng sử dụng ban đầu và
giá trị của phần tài sản còn lại;
3.3.5) Nhận lại giấy tờ về tài sản thế chấp (nếu có) khi hoàn thành nghĩa vụ được bảo đảm nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này hoặc thay thế bằng tài sản khác trên cơ sở chấp thuận bằng văn bản của Bên A.
3.3.6). Được bổ sung, thay thế tài sản bằng tài sản thế chấp khác có giá trị tương đương nếu được Bên A cho phép bằng văn bản.
3.4. Nghĩa vụ của Bên B:
3.4.1) Báo cáo kịp thời cho Bên A tiến độ hình thành tài sản và sự thay đổi tài sản thế
chấp; gửi đồng thời cho Bên A báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê tài sản cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính;
3.4.2) Giao bản chính các giấy tờ về tài sản thế chấp hình thành trong tương lai cho
Bên A khi ký Hợp đồng thế chấp (nếu
có);
3.4.3) Thông báo cho Bên A và
trên cơ sở ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bên A về quyền của người thứ ba đối với tài
sản thế chấp (nếu có). Trong
trường hợp không thông báo
thì Bên A có quyền yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài
sản thế chấp nếu (các) bên thứ ba ký xác nhận đồng ý về việc thế chấp tài sản
theo hợp đồng này;
3.4.4) Thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng thế chấp, đăng ký/xóa
đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy
định của pháp luật hoặc theo
yêu cầu của Bên A; chịu trách nhiệm thanh toán chi phí công chứng, chứng thực, đăng ký, xóa đăng ký giao
dịch bảo đảm;
3.4.5) Thanh toán mọi chi phí phát sinh liên quan đến các nghiệp vụ về tài sản thế chấp trong suốt quá trình đăng ký
giao dịch bảo đảm, thế chấp tài
sản và xử lý tài sản thế chấp;
3.4.6) Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn, góp vốn liên doanh tài sản đang thế chấp, không được thay đổi mục đích sử dụng tài sản trừ trường hợp được Bên A chấp thuận bằng văn bản. Trong trường hợp bán tài sản thế chấp thì số tiền thu được hoặc tài sản hình thành từ số tiền thu được trở thành tài sản thế chấp thay thế cho tài sản đã bán;
3.4.7) Chấp nhận sự kiểm tra theo định kỳ hoặc kiểm tra đột
xuất của Bên A trong quá trình bảo quản, sử dụng tài sản;
3.4.8) Mua bảo hiểm vật chất đối với tài sản thế chấp trong thời gian đảm bảo nghĩa
vụ (theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của Bên
A) và hợp đồng bảo hiểm nêu
rõ người thụ hưởng là Bên A;
Trường hợp Bên B đã mua bảo hiểm cho tài sản thế chấp thì khoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản thế chấp. Quyền thụ hưởng tiền bảo hiểm
theo Hợp đồng bảo hiểm thuộc về Bên A. Bên B đảm bảo rằng Bên A được ghi tên trong các hợp đồng bảo hiểm sau thời điểm ký kết Hợp đồng này với tư cách là bên thụ hưởng bảo hiểm đầu tiên. Thời hạn bảo hiểm không được ít hơn thời hạn thế chấp. Mức bảo hiểm không thấp hơn giá thị trường của tài sản cùng loại tại thời điểm ký kết
hợp đồng bảo hiểm. Tiền bảo hiểm được thụ hưởng được sử dụng để thu nợ (kể cả
trước hạn) của Bên B trừ
trường hợp các bên có thỏa
thuận khác.
Bên A xem xét chuyển tiền bảo hiểm cho Bên B hưởng và sử dụng khi Bên B đảm bảo
thực hiện đầy đủ và đúng hạn
các nghĩa vụ phát sinh
theo Hợp đồng vay được Chính
phủ bảo lãnh và các Hợp đồng khác có liên quan tới khoản vay được Chính phủ bảo lãnh đã ký với Bên B tại thời điểm nhận tiền bảo hiểm:
a) Trong giai đoạn xây dựng và giá trị tiền bảo
hiểm được nhận dưới 5% giá trị công trình, Bên A chuyển
trả tiền bảo hiểm cho Bên B để khắc phục hậu quả;
b) Khi đã hoàn thành giai đoạn xây dựng, Bên A chuyển một phần tiền bảo hiểm nhận được từ cơ quan bảo
hiểm cho Bên B để khắc phục
sự cố tùy theo từng trường
hợp cụ thể nhưng tối thiểu phải giữ lại số tiền bảo hiểm bằng nghĩa vụ của một
kỳ trả nợ kế tiếp.
3.4.9) Phải bảo quản an toàn, áp dụng các biện pháp cần thiết kể cả
phải ngừng việc khai thác công dụng của tài sản, nếu việc
tiếp tục khai thác có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút
giá trị tài sản thế chấp; nếu làm mất, hư hỏng thì phải sửa chữa khôi phục giá trị, bổ sung tài sản thế
chấp, thay thế bằng tài sản
khác được Bên A chấp nhận hoặc thực hiện nghĩa vụ trước hạn
cho Bên A;
3.4.10) Phối hợp với Bên A tiến hành các thủ tục nhận tiền bảo hiểm từ tổ chức bảo hiểm để
thực hiện nghĩa vụ đối với Bên A trong trường hợp tài sản thế chấp mất, hư hỏng mà tài sản đó đã được bảo hiểm; việc sử dụng tiền bảo hiểm được thực
hiện theo nguyên tắc nêu
tại khoản 3.4.8 Điều này.
3.4.11) Phối hợp với Bên A xử lý tài sản thế chấp và thanh toán các chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản (nếu có phát sinh).
3.4.12) Trường hợp có thỏa thuận Bên B được tạm giữ giấy tờ tài sản theo quy định của pháp luật:
- Phải bảo quản an toàn giấy tờ tài sản; nếu làm mất, hư hỏng,
thì phải bổ sung tài sản, thay thế bằng tài sản khác được Bên A chấp nhận;
- Giao lại giấy tờ tài sản thế chấp khi Bên A có yêu cầu.
3.4.13) Trả phí thi hành án, tất cả các chi phí phát sinh khác, bao gồm cả phí luật sư trong trường hợp Bên A khởi kiện Bên B để thu hồi nợ.
3.4.14) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều4. Xử lý tài sản
4.1. Bên A được quyền xử lý tài sản trong các trường hợp sau:
4.1.1) Đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng,
không đủ nghĩa vụ trả nợ theo quy
định của pháp luật.
4.1.2) Xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp Bên B bị phá sản theo quy định
tại Điều 57 của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
4.1.3) Bất kỳ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nào trưng thu, quốc hữu hóa, tịch biên
hoặc trưng dụng dưới hình thức khác toàn bộ hoặc một phần đáng kể tài sản của Bên B; tiến hành
cầm giữ hoặc kiểm soát tài sản, hoạt động kinh doanh của Bên B;
thực hiện bất kỳ hành động nào nhằm giải thể hay phá sản Bên B phù hợp với quy định của pháp luật về giải thể, phá sản doanh nghiệp.
4.1.4) Bất kỳ quy định nào của tài liệu giao dịch hoặc hồ sơ pháp lý của Bên B là vô hiệu hoặc
bất hợp pháp hoặc bị bất kỳ
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nào, hoặc tòa án bất kỳ tuyên bố là
vô giá trị; vô hiệu hoặc bất hợp pháp toàn bộ hay một phần.
4.1.5) Tòa án, trọng tài trong hoặc ngoài nước tuyên một bản án,
đưa ra phán quyết chống lại Bên
B mà bản án hoặc quyết định đó theo ý kiến của Bên A sẽ có thể dẫn đến thay đổi bất lợi đáng kể, có ảnh hưởng đến khả
năng trả nợ của Bên B đối với
Bên A hoặc có ảnh hưởng tới các tài sản mà Bên B đã thế chấp cho Bên A.
4.1.6) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
4.2. Phương thức xử lý tài sản
4.2.1) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên
A, Bên B phải chủ động phối hợp với
Bên A xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ; Quá thời hạn trên, Bên A có quyền xử lý tài sản thế chấp mà không cần ý kiến của Bên B.
4.2.2) Bên B phải bàn giao tài sản cho Bên A theo thông báo của Bên A; nếu hết thời hạn ấn định trong thông báo mà Bên B không giao tài sản thì Bên A có quyền thu giữ tài sản để xử lý; Bên B phải chịu các chi phí hợp lý, cần thiết cho việc thu giữ tài sản thế chấp; trong trường hợp không giao tài sản để xử lý hoặc có hành vi cản trở việc thu giữ hợp pháp tài sản thế chấp mà gây thiệt hại cho Bên A thì phải bồi thường.
4.2.3) Bên A có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để xử lý tài sản thế chấp:
- Bán tài sản thế chấp;
- Bên A nhận chính tài sản thế chấp để thay thế cho việc thực hiện nghĩa
vụ của Bên B;
- Phương thức khác theo quy định của pháp luật.
4.3. Bán tài sản thế chấp
4.3.1) Bên A chủ động quyết định phương thức bán tài sản thế chấp, Bên A phối hợp với Bên B bán tài sản trực tiếp cho người mua hoặc ủy quyền cho bên
thứ ba bán tài sản cho người mua. Bên thứ ba được ủy quyền bán tài sản có thể là Trung tâm bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, tổ chức có
chức năng được mua tài sản để bán. Nếu Bên A trực tiếp bán tài sản thì
phải báo trước cho Bên B về địa điểm, thời gian ít nhất 7 ngày để Bên B tham gia (trừ
trường hợp đối với những tài sản mà pháp luật quy định
người xử lý tài sản có
quyền xử lý ngay). Sự vắng mặt của Bên B không ảnh hưởng đến việc bán tài sản thế chấp.
4.3.2) Bên B cam đoan tạo mọi điều kiện thuận lợi, không
làm bất cứ điều gì gây khó
khăn trở ngại đến việc bán
tài sản thế chấp; phối hợp với Bên
A để xử lý tài sản. Bên B ủy quyền cho Bên A lập, ký tên trên các giấy tờ liên quan; thực hiện các quyền, nghĩa vụ liên quan tới tài sản thế chấp và việc bán
tài sản thế chấp.
4.3.3) Bên A có quyền bán tài sản với giá khởi điểm do Bên A tự xác định hoặc thuê tổ chức, cá
nhân khác xác định.
4.3.4) Bên A có quyền quyết định giảm từ 5% giá bán
tài sản so với giá bán lần trước liền kề, sau mỗi lần thực hiện bán
tài sản thế chấp không thành
công.
4.3.5) Trường hợp tài sản thế chấp bảo đảm cho nghĩa vụ bao gồm nhiều tài
sản, Bên B đồng ý để Bên A được lựa chọn tài
sản cụ thể để xử lý, đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, phù
hợp với quy định của pháp
luật.
4.3.6) Số tiền thu được từ việc bán tài sản sau khi trừ đi các chi phí cho
việc bán tài sản, sẽ dùng để thanh toán các nghĩa vụ của Bên B cho Bên A theo các thứ tự sau:
(i) toàn bộ dư nợ còn lại của khoản vay được Chính phủ bảo lãnh;
(ii) các khoản nợ mà Bên B vay của Quỹ Tích lũy trả nợ để trả nợ đối với khoản vay được Chính
phủ bảo lãnh;
(iii) nợ ngân sách nhà nước hoặc các quỹ do Bộ Tài chính quản lý liên quan đến việc ứng vốn trả nợ khoản vay được Chính
phủ bảo lãnh;
(iv) phí bảo lãnh có liên quan tới khoản vay;
(v) phí dịch vụ thực hiện nghiệp vụ về giao dịch bảo đảm
cho Tổ chức dịch vụ (nếu có).
Phần còn dư sẽ trả lại cho Bên B hoặc
Bên nhận chuyển nhượng, Bên
nhận chuyển giao tài sản thế chấp; nếu còn thiếu thì Bên B hoặc Bên nhận chuyển nhượng, Bên nhận
chuyển giao tài sản thế chấp,
khoản vay được Chính phủ bảo
lãnh có trách nhiệm tiếp tục
thực hiện đúng nghĩa vụ còn
lại đối với Bên A.
4.3.7) Bên B bằng Hợp đồng này ủy quyền và chỉ định không hủy ngang cho Bên A làm người đại diện theo ủy quyền của Bên B thực hiện các quyền, nghĩa vụ của Bên B và ký kết bất kỳ văn kiện nào cần thiết trong trường hợp bán tài sản phải qua đấu giá tại Trung tâm bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, tổ chức có
chức năng mua tài sản để bán.
4.4. Mọi vấn đề khác có liên quan đến xử lý tài sản thế chấp được thực hiện theo qui định
của pháp luật.
Điều5. Giải quyết tranh chấp:
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không
giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện ra tòa án nơi Bên A
đóng trụ sở hoặc trọng tài để yêu cầu giải quyết theo quy định của pháp luật. Quyết định của tòa án, trọng tài có hiệu lực bắt buộc đối với các bên theo quy định của pháp luật.
Điều6. Các thỏa thuận khác:
6.1. Chuyển nhượng
Hợp đồng này có hiệu lực
bắt buộc đối với các bên kế
nhiệm và bên nhận chuyển
nhượng và bên nhận chuyển
giao được phép tương ứng của
các Bên trong Hợp đồng này
và các bên kế nhiệm, nhận chuyển
nhượng, chuyển giao được phép đó được hưởng các lợi ích
theo Hợp đồng này. Bên B
không được chuyển nhượng hoặc chuyển
giao bất kỳ quyền hoặc nghĩa vụ nào theo Hợp đồng này hoặc tài liệu giao dịch khác trừ khi
có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên A.
6.2. Không từ bỏ quyền
Việc Bên A không thực hiện hoặc chậm thực hiện bất kỳ quyền nào
theo Hợp đồng này sẽ không được xem là sự từ bỏ các quyền đó.
Việc thực hiện riêng rẽ hoặc một phần bất kỳ quyền nào
theo Hợp đồng này sẽ không cản trở việc thực hiện các quyền khác theo Hợp đồng này.
6.3. Hiệu lực từng phần
Tất cả điều khoản và từng
phần của các điều khoản của
Hợp đồng này sẽ có hiệu lực riêng rẽ và độc lập với các điều khoản
khác. Nếu có bất kỳ điều khoản vô hiệu, bất hợp pháp hoặc không thể thi hành theo pháp luật Việt Nam, thì hiệu lực,
tính hợp pháp và khả năng thi hành các điều khoản còn lại của Hợp đồng này sẽ không bị ảnh hưởng dưới bất kỳ hình thức nào. (Những
thỏa thuận khác ngoài thỏa thuận đã nêu tại
Hợp đồng này nhằm đảm
bảo lợi ích hợp pháp
của Bên A và tùy thỏa thuận của hai Bên…).
Điều7. Cam đoan của các bên
Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về
những cam đoan sau đây:
7.1. Bên A cam đoan:
7.1.1) Những thông tin về tổ chức, cá nhân của Bên A đã ghi trong Hợp đồng này là đủ thẩm quyền và đúng sự thật.
7.1.2) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc.
7.1.3) Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp
đồng này.
7.2. Bên B cam đoan:
7.2.1) Những thông tin về tổ chức, cá nhân, về tài sản và giấy tờ chứng minh
quyền sở hữu tài sản của Bên
B đã ghi trong Hợp đồng này
là đủ thẩm quyền, hợp pháp, hợp lệ và đúng sự thật.
7.2.2) Tài sản thuộc trường hợp được thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật.
7.2.3) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:
+ Tài sản thuộc sở hữu hợp pháp, được phép giao dịch và không có tranh chấp.
+ Tài sản không bị kê biên để bảo đảm thi
hành án.
7.2.4) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc.
7.2.5) Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp
đồng này.
7.2.6) Cam kết sửa đổi Hợp đồng này theo yêu cầu của Bên A phù hợp theo quy định của pháp luật.
Điều8. Hiệu lực của Hợp đồng:
8.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Mọi sửa đổi, bổ sung phải được sự đồng ý của các bên trong hợp đồng và được lập thành văn bản.
8.2. Hợp đồng này hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
8.2.1) Bên B đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ được bảo đảm của Hợp đồng
thế chấp này, được Bên
A chấp nhận xóa đăng ký giao
dịch bảo đảm và cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thực hiện xóa đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định;
8.2.2) Các bên thỏa thuận đảm bảo nghĩa vụ bằng biện pháp
khác;
8.2.3) Tài sản thế chấp đó được xử lý để thực hiện nghĩa vụ.
8.3. Hợp đồng gồm có ….. trang, được lập thành 02 (hai) bản gốc có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (một) bản gốc, Bên B giữa 01 (một) bản gốc.
8.4. Hợp đồng này có thể được sửa đổi theo yêu cầu của hai Bên Bằng văn bản, phù hợp với quy định của pháp luật.
ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B | CÁC
ĐỒNG SỞ HỮU (nếu có) |
(Ký, ghi đầy đủ họ, tên, tên đệm và đóng dấu) | (Ký, ghi đầy đủ họ, tên, tên đệm và đóng dấu) | (Ký, ghi đầy đủ họ, tên, tên đệm và đóng dấu) |
PHỤ LỤC 2
MẪU HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN HÌNH THÀNH TRONG
TƯƠNG LAI CHO KHOẢN VAY ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
(Mẫu này có thể được sửa đổi, bổ sung tùy vào tình hình
thực tế thực hiện)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP
TÀI SẢN HÌNH
THÀNH TRONG TƯƠNG LAI
Số:……………….
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của nước CHXHCN Việt Nam;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 29/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng
12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày
22/02/2012 về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng
7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng
02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng
01 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
và trái phiếu chính quyền địa phương (đối với trường hợp bảo lãnh
phát hành trái phiếu);
Căn cứ Thông tư số /2016/TT-BTC ngày / /2016 hướng dẫn thế chấp tài sản
để bảo đảm cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh;
Căn cứ văn bản số ... ngày của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cấp bảo lãnh chính phủ
cho khoản vay Ngân hàng… cho Dự án… Theo thỏa thuận của
các bên,
Hôm nay, ngày ……./…../20….,
chúng tôi gồm:
1. BÊN NHẬN THẾ CHẤP (Bên A)
BỘ TÀI CHÍNH
Trụ sở tại:……………………………………………………………
Điện thoại:…………………………… Fax…………………………
Người đại diện: Ông/Bà…………………… Chức vụ:…………………
(Theo giấy ủy quyền số:…… ngày…../…/20…. của ……………..)
2. BÊN THẾ CHẤP (Bên B)
Tên tổ chức: ……………………………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………
- Giấy chứng nhận ĐKKD/ Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:………………………. ngày: …../ …… /
…….. do: …………. cấp.
- Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………..
- Số điện thoại: ……… số fax: ……………… Email:
.........................
- Họ và tên người đại diện: ……. Chức vụ: …………… Năm sinh:……
- Giấy ủy quyền số: ……. ngày …./…../….. do
………………. ủy quyền.
- Giấy CMND/Hộ chiếu số: …… cấp ngày …./…./…… tại: ……………
- Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………….......
Để đảm bảo thanh toán đầy
đủ, kịp thời các nghĩa vụ
theo dư nợ đã có hoặc sẽ phát
sinh trong tương lai của Bên
B với Bên A theo Hợp đồng vay ký giữa Bên B và Ngân hàng … ngày … được Chính phủ bảo lãnh trị giá …, các bên cùng nhau thỏa thuận ký kết Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai cho khoản vay … của Bên B để đầu tư Dự án … với các nội dung sau:
Điều1. Tài sản thế chấp:
Bên B thế chấp cho Bên A tất cả các tài sản, quyền, lợi ích của Bên B gắn liền với khoản vay và Dự án như sau:
1.1. Bên B là chủ sở hữu hợp pháp các tài sản và các quyền, lợi ích liên quan đến tài sản hình thành từ khoản vay được Chính phủ bảo lãnh theo Hợp đồng vay ký ngày … giữa… và các tài sản khác (nếu có) sau đây:
a) Các hạng mục kiến trúc công trình, máy móc thiết bị, tư vấn, giải phóng mặt bằng… cấu thành nên Dự án ….
b) Quyền nhận tiền bồi hoàn và/hoặc thanh toán liên quan đến thụ hưởng các bảo lãnh hợp đồng; bảo hiểm xây dựng
hoặc bảo hiểm tài sản (trong
thời gian xây dựng và
vận hành) được nêu tại Điều 3.4.8 của Hợp đồng này.
c) Quyền khai thác, sử dụng Dự án (sử dụng đất, tài nguyên, kinh doanh…)
1.2. Các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc
đồng chủ sở hữu tài sản hình thành trong tương lai từ khoản vay được Chính phủ bảo lãnh và các tài sản khác (nếu có):
……………………………………………………………………………
1.3. Tài sản hình thành trong tương lai là
tài sản hình
thành từ Dự án
…, trên thửa đất được
cơ quan có thẩm
quyền giao cho Bên B sử dụng (theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số:…):
a) Tài sản gắn với thửa đất: …
b) Thửa đất:
- Thửa đất số:
; - Tờ bản đồ số:
- Địa chỉ thửa đất:
- Diện tích: (Bằng chữ: …)
- Thời hạn sử dụng: …
- Nguồn gốc sử dụng: …
1.4. Giá trị tài sản hình thành từ vốn vay trong tương lai:
Tài sản hình thành trong tương lai từ nguồn vốn vay được xác định giá trị trên cơ sở Hợp đồng thương mại ... (có giá trị chưa bao gồm thuế là …) đã ký giữa Bên B và … ngày … được
thanh toán từ Hợp đồng vay đã
ký giữa Bên B và … ngày … và
các tài sản khác được thanh toán từ Hợp đồng vay (nếu có); Quyết định phê duyệt Dự án số … ngày … (với tổng mức
đầu tư được duyệt là …) của …
và các văn bản khác có
liên quan tới Hợp đồng thương mại.
Bên B có trách nhiệm phối hợp với Bên A định giá lại tài sản theo quy định
của pháp luật, được lập thanh
biên bản định giá, được coi là bộ phận không tách rời và có giá trị pháp lý theo Hợp đồng này.
Giá trị tài sản thế chấp tại Điều này không được áp dụng khi xử lý
tài sản thế chấp. Các bên sẽ thống nhất phương thức định giá
tài sản thế chấp tại thời điểm xử lý.
Trường hợp không thỏa thuận được, Bên A có quyền quyết định việc định giá, Bên B
bằng Hợp đồng này cam kết chấp thuận kết quả định giá của Bên A mà không khiếu nại, khiếu kiện.
1.5. Định giá lại tài sản thế chấp trong các trường hợp sau:
- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thực hiện chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp :
cổ phần hóa, bán hoặc chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp theo các
hình thức khác.
- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều2. Nghĩa vụ được bảo đảm:
Bên B tự nguyện đem Tài sản nói trên (kể cả khoản tiền hoặc hợp đồng bảo hiểm cho tài
sản đó - nếu có) thế chấp cho Bên A để đảm
bảo cho nghĩa vụ trả nợ của bên B theo Tổng trị giá bảo lãnh
bao gồm nợ gốc, nợ lãi, lãi
phạt chậm trả (nếu có), chi
phí huỷ khoản vay và lệ phí, chi phí như được đề cập tại Thư bảo lãnh ký ngày…cho Hợp đồng vay số …ngày…giữa Bên B và…. trong đó số tiền gốc là (Bằng chữ: …), phí bảo lãnh và cho nghĩa vụ trả nợ (gốc, lãi, lãi chậm trả) của Bên B đối với Quỹ Tích lũy trả nợ phát sinh theo khoản vay được Chính phủ bảo lãnh.
Điều3. Quyền và nghĩa vụ của các bên:
3.1 Quyền của Bên A:
3.1.1) Yêu cầu Bên B giao bản chính các giấy tờ về tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của Bên A (nếu có);
3.1.2) Yêu cầu Bên B thông báo kịp thời tiến độ hình thành tài sản; sự thay đổi tài sản thế chấp; cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp. Được xem xét, kiểm tra trực tiếp theo định kỳ hoặc kiểm tra đột
xuất tài sản thế chấp khi đã
hình thành; yêu cầu Bên B
thay thế bằng tài sản khác khi tài sản thế chấp không còn giá trị do khấu hao hoặc hao mòn tự nhiên (nếu có) hoặc vì bất kỳ lý do nào khác.
3.1.3) Yêu cầu Bên B phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản hoặc thế chấp
bằng tài sản khác nếu tài sản thế chấp bị mất, hư hỏng, có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị. Nếu Bên B không thực hiện thì Bên A được áp dụng các biện pháp
để Bên B phải thực thiện nghĩa vụ này.
3.1.4) Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu Bên B hoặc bên thứ ba giữ tài
sản thế chấp bàn giao tài sản đó cho Bên A để xử lý trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên B
không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ;
3.1.5) Xử lý tài sản để Bên B thực hiện
nghĩa vụ theo quy định tại Điều 4 Hợp đồng này;
3.1.6) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
3.2. Nghĩa vụ của Bên A:
3.2.1) Giữ và bảo quản giấy tờ về tài sản
thế chấp; bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu làm mất, hỏng giấy tờ về tài sản thế chấp;
3.2.2) Trả lại giấy tờ về tài sản (nếu có) tương ứng với số nợ Bên B đã trả, nếu việc giải chấp một phần tài sản không ảnh hưởng đến tính chất, tính năng sử dụng ban đầu và giá trị của tài sản thế chấp còn lại.
3.2.3) Trả lại giấy tờ về tài sản khi Bên B hoàn thành nghĩa vụ được bảo đảm hoặc thay thế bằng biện pháp
bảo đảm tiền vay khác.
3.2.4) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
3.3. Quyền của Bên B:
3.3.1) Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài
sản thế chấp;
3.3.2) Được đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp; giá trị tăng
thêm cũng thuộc tài sản thế chấp nêu tại khoản 1.4, Điều 1 Hợp đồng này.
3.3.3) Yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại nếu giấy tờ về tài sản thế chấp bị mất, hư hỏng;
3.3.4) Trong trường hợp được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A, được bán, chuyển nhượng một phần tài sản
là hàng hóa luân chuyển trong
quá trình sản xuất kinh doanh
với giá trị tương ứng (theo
tỷ lệ so với giá trị TSBĐ)
với số tiền đã thực hiện
nghĩa vụ, nếu việc giải chấp một phần tài sản không ảnh hưởng đến tính chất,
tính năng sử dụng ban đầu và
giá trị của phần tài sản còn lại;
3.3.5) Nhận lại giấy tờ về tài sản thế chấp (nếu có) khi hoàn thành nghĩa vụ được bảo đảm nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này hoặc thay thế bằng tài sản khác trên cơ sở chấp thuận bằng văn bản của Bên A.
3.3.6). Được bổ sung, thay thế tài sản bằng tài sản thế chấp khác có giá trị tương đương nếu được Bên A cho phép bằng văn bản.
3.4. Nghĩa vụ của Bên B:
3.4.1) Báo cáo kịp thời cho Bên A tiến độ hình thành tài sản và sự thay đổi tài sản thế
chấp; gửi đồng thời cho Bên A báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê tài sản cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính;
3.4.2) Giao bản chính các giấy tờ về tài sản thế chấp hình thành trong tương lai cho
Bên A khi ký Hợp đồng thế chấp (nếu
có);
3.4.3) Thông báo cho Bên A và
trên cơ sở ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bên A về quyền của người thứ ba đối với tài
sản thế chấp (nếu có). Trong
trường hợp không thông báo
thì Bên A có quyền yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài
sản thế chấp nếu (các) bên thứ ba ký xác nhận đồng ý về việc thế chấp tài sản
theo hợp đồng này;
3.4.4) Thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng thế chấp, đăng ký/xóa
đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy
định của pháp luật hoặc theo
yêu cầu của Bên A; chịu trách nhiệm thanh toán chi phí công chứng, chứng thực, đăng ký, xóa đăng ký giao
dịch bảo đảm;
3.4.5) Thanh toán mọi chi phí phát sinh liên quan đến các nghiệp vụ về tài sản thế chấp trong suốt quá trình đăng ký
giao dịch bảo đảm, thế chấp tài
sản và xử lý tài sản thế chấp;
3.4.6) Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn, góp vốn liên doanh tài sản đang thế chấp, không được thay đổi mục đích sử dụng tài sản trừ trường hợp được Bên A chấp thuận bằng văn bản. Trong trường hợp bán tài sản thế chấp thì số tiền thu được hoặc tài sản hình thành từ số tiền thu được trở thành tài sản thế chấp thay thế cho tài sản đã bán;
3.4.7) Chấp nhận sự kiểm tra theo định kỳ hoặc kiểm tra đột
xuất của Bên A trong quá trình bảo quản, sử dụng tài sản;
3.4.8) Mua bảo hiểm vật chất đối với tài sản thế chấp trong thời gian đảm bảo nghĩa
vụ (theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của Bên
A) và hợp đồng bảo hiểm nêu
rõ người thụ hưởng là Bên A;
Trường hợp Bên B đã mua bảo hiểm cho tài sản thế chấp thì khoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản thế chấp. Quyền thụ hưởng tiền bảo hiểm
theo Hợp đồng bảo hiểm thuộc về Bên A. Bên B đảm bảo rằng Bên A được ghi tên trong các hợp đồng bảo hiểm sau thời điểm ký kết Hợp đồng này với tư cách là bên thụ hưởng bảo hiểm đầu tiên. Thời hạn bảo hiểm không được ít hơn thời hạn thế chấp. Mức bảo hiểm không thấp hơn giá thị trường của tài sản cùng loại tại thời điểm ký kết
hợp đồng bảo hiểm. Tiền bảo hiểm được thụ hưởng được sử dụng để thu nợ (kể cả
trước hạn) của Bên B trừ
trường hợp các bên có thỏa
thuận khác.
Bên A xem xét chuyển tiền bảo hiểm cho Bên B hưởng và sử dụng khi Bên B đảm bảo
thực hiện đầy đủ và đúng hạn
các nghĩa vụ phát sinh
theo Hợp đồng vay được Chính
phủ bảo lãnh và các Hợp đồng khác có liên quan tới khoản vay được Chính phủ bảo lãnh đã ký với Bên B tại thời điểm nhận tiền bảo hiểm:
a) Trong giai đoạn xây dựng và giá trị tiền bảo
hiểm được nhận dưới 5% giá trị công trình, Bên A chuyển
trả tiền bảo hiểm cho Bên B để khắc phục hậu quả;
b) Khi đã hoàn thành giai đoạn xây dựng, Bên A chuyển một phần tiền bảo hiểm nhận được từ cơ quan bảo
hiểm cho Bên B để khắc phục
sự cố tùy theo từng trường
hợp cụ thể nhưng tối thiểu phải giữ lại số tiền bảo hiểm bằng nghĩa vụ của một
kỳ trả nợ kế tiếp.
3.4.9) Phải bảo quản an toàn, áp dụng các biện pháp cần thiết kể cả
phải ngừng việc khai thác công dụng của tài sản, nếu việc
tiếp tục khai thác có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút
giá trị tài sản thế chấp; nếu làm mất, hư hỏng thì phải sửa chữa khôi phục giá trị, bổ sung tài sản thế
chấp, thay thế bằng tài sản
khác được Bên A chấp nhận hoặc thực hiện nghĩa vụ trước hạn
cho Bên A;
3.4.10) Phối hợp với Bên A tiến hành các thủ tục nhận tiền bảo hiểm từ tổ chức bảo hiểm để
thực hiện nghĩa vụ đối với Bên A trong trường hợp tài sản thế chấp mất, hư hỏng mà tài sản đó đã được bảo hiểm; việc sử dụng tiền bảo hiểm được thực
hiện theo nguyên tắc nêu
tại khoản 3.4.8 Điều này.
3.4.11) Phối hợp với Bên A xử lý tài sản thế chấp và thanh toán các chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản (nếu có phát sinh).
3.4.12) Trường hợp có thỏa thuận Bên B được tạm giữ giấy tờ tài sản theo quy định của pháp luật:
- Phải bảo quản an toàn giấy tờ tài sản; nếu làm mất, hư hỏng,
thì phải bổ sung tài sản, thay thế bằng tài sản khác được Bên A chấp nhận;
- Giao lại giấy tờ tài sản thế chấp khi Bên A có yêu cầu.
3.4.13) Trả phí thi hành án, tất cả các chi phí phát sinh khác, bao gồm cả phí luật sư trong trường hợp Bên A khởi kiện Bên B để thu hồi nợ.
3.4.14) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều4. Xử lý tài sản
4.1. Bên A được quyền xử lý tài sản trong các trường hợp sau:
4.1.1) Đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng,
không đủ nghĩa vụ trả nợ theo quy
định của pháp luật.
4.1.2) Xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp Bên B bị phá sản theo quy định
tại Điều 57 của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
4.1.3) Bất kỳ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nào trưng thu, quốc hữu hóa, tịch biên
hoặc trưng dụng dưới hình thức khác toàn bộ hoặc một phần đáng kể tài sản của Bên B; tiến hành
cầm giữ hoặc kiểm soát tài sản, hoạt động kinh doanh của Bên B;
thực hiện bất kỳ hành động nào nhằm giải thể hay phá sản Bên B phù hợp với quy định của pháp luật về giải thể, phá sản doanh nghiệp.
4.1.4) Bất kỳ quy định nào của tài liệu giao dịch hoặc hồ sơ pháp lý của Bên B là vô hiệu hoặc
bất hợp pháp hoặc bị bất kỳ
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nào, hoặc tòa án bất kỳ tuyên bố là
vô giá trị; vô hiệu hoặc bất hợp pháp toàn bộ hay một phần.
4.1.5) Tòa án, trọng tài trong hoặc ngoài nước tuyên một bản án,
đưa ra phán quyết chống lại Bên
B mà bản án hoặc quyết định đó theo ý kiến của Bên A sẽ có thể dẫn đến thay đổi bất lợi đáng kể, có ảnh hưởng đến khả
năng trả nợ của Bên B đối với
Bên A hoặc có ảnh hưởng tới các tài sản mà Bên B đã thế chấp cho Bên A.
4.1.6) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
4.2. Phương thức xử lý tài sản
4.2.1) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên
A, Bên B phải chủ động phối hợp với
Bên A xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ; Quá thời hạn trên, Bên A có quyền xử lý tài sản thế chấp mà không cần ý kiến của Bên B.
4.2.2) Bên B phải bàn giao tài sản cho Bên A theo thông báo của Bên A; nếu hết thời hạn ấn định trong thông báo mà Bên B không giao tài sản thì Bên A có quyền thu giữ tài sản để xử lý; Bên B phải chịu các chi phí hợp lý, cần thiết cho việc thu giữ tài sản thế chấp; trong trường hợp không giao tài sản để xử lý hoặc có hành vi cản trở việc thu giữ hợp pháp tài sản thế chấp mà gây thiệt hại cho Bên A thì phải bồi thường.
4.2.3) Bên A có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để xử lý tài sản thế chấp:
- Bán tài sản thế chấp;
- Bên A nhận chính tài sản thế chấp để thay thế cho việc thực hiện nghĩa
vụ của Bên B;
- Phương thức khác theo quy định của pháp luật.
4.3. Bán tài sản thế chấp
4.3.1) Bên A chủ động quyết định phương thức bán tài sản thế chấp, Bên A phối hợp với Bên B bán tài sản trực tiếp cho người mua hoặc ủy quyền cho bên
thứ ba bán tài sản cho người mua. Bên thứ ba được ủy quyền bán tài sản có thể là Trung tâm bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, tổ chức có
chức năng được mua tài sản để bán. Nếu Bên A trực tiếp bán tài sản thì
phải báo trước cho Bên B về địa điểm, thời gian ít nhất 7 ngày để Bên B tham gia (trừ
trường hợp đối với những tài sản mà pháp luật quy định
người xử lý tài sản có
quyền xử lý ngay). Sự vắng mặt của Bên B không ảnh hưởng đến việc bán tài sản thế chấp.
4.3.2) Bên B cam đoan tạo mọi điều kiện thuận lợi, không
làm bất cứ điều gì gây khó
khăn trở ngại đến việc bán
tài sản thế chấp; phối hợp với Bên
A để xử lý tài sản. Bên B ủy quyền cho Bên A lập, ký tên trên các giấy tờ liên quan; thực hiện các quyền, nghĩa vụ liên quan tới tài sản thế chấp và việc bán
tài sản thế chấp.
4.3.3) Bên A có quyền bán tài sản với giá khởi điểm do Bên A tự xác định hoặc thuê tổ chức, cá
nhân khác xác định.
4.3.4) Bên A có quyền quyết định giảm từ 5% giá bán
tài sản so với giá bán lần trước liền kề, sau mỗi lần thực hiện bán
tài sản thế chấp không thành
công.
4.3.5) Trường hợp tài sản thế chấp bảo đảm cho nghĩa vụ bao gồm nhiều tài
sản, Bên B đồng ý để Bên A được lựa chọn tài
sản cụ thể để xử lý, đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, phù
hợp với quy định của pháp
luật.
4.3.6) Số tiền thu được từ việc bán tài sản sau khi trừ đi các chi phí cho
việc bán tài sản, sẽ dùng để thanh toán các nghĩa vụ của Bên B cho Bên A theo các thứ tự sau:
(i) toàn bộ dư nợ còn lại của khoản vay được Chính phủ bảo lãnh;
(ii) các khoản nợ mà Bên B vay của Quỹ Tích lũy trả nợ để trả nợ đối với khoản vay được Chính
phủ bảo lãnh;
(iii) nợ ngân sách nhà nước hoặc các quỹ do Bộ Tài chính quản lý liên quan đến việc ứng vốn trả nợ khoản vay được Chính
phủ bảo lãnh;
(iv) phí bảo lãnh có liên quan tới khoản vay;
(v) phí dịch vụ thực hiện nghiệp vụ về giao dịch bảo đảm
cho Tổ chức dịch vụ (nếu có).
Phần còn dư sẽ trả lại cho Bên B hoặc
Bên nhận chuyển nhượng, Bên
nhận chuyển giao tài sản thế chấp; nếu còn thiếu thì Bên B hoặc Bên nhận chuyển nhượng, Bên nhận
chuyển giao tài sản thế chấp,
khoản vay được Chính phủ bảo
lãnh có trách nhiệm tiếp tục
thực hiện đúng nghĩa vụ còn
lại đối với Bên A.
4.3.7) Bên B bằng Hợp đồng này ủy quyền và chỉ định không hủy ngang cho Bên A làm người đại diện theo ủy quyền của Bên B thực hiện các quyền, nghĩa vụ của Bên B và ký kết bất kỳ văn kiện nào cần thiết trong trường hợp bán tài sản phải qua đấu giá tại Trung tâm bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, tổ chức có
chức năng mua tài sản để bán.
4.4. Mọi vấn đề khác có liên quan đến xử lý tài sản thế chấp được thực hiện theo qui định
của pháp luật.
Điều5. Giải quyết tranh chấp:
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không
giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện ra tòa án nơi Bên A
đóng trụ sở hoặc trọng tài để yêu cầu giải quyết theo quy định của pháp luật. Quyết định của tòa án, trọng tài có hiệu lực bắt buộc đối với các bên theo quy định của pháp luật.
Điều6. Các thỏa thuận khác:
6.1. Chuyển nhượng
Hợp đồng này có hiệu lực
bắt buộc đối với các bên kế
nhiệm và bên nhận chuyển
nhượng và bên nhận chuyển
giao được phép tương ứng của
các Bên trong Hợp đồng này
và các bên kế nhiệm, nhận chuyển
nhượng, chuyển giao được phép đó được hưởng các lợi ích
theo Hợp đồng này. Bên B
không được chuyển nhượng hoặc chuyển
giao bất kỳ quyền hoặc nghĩa vụ nào theo Hợp đồng này hoặc tài liệu giao dịch khác trừ khi
có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên A.
6.2. Không từ bỏ quyền
Việc Bên A không thực hiện hoặc chậm thực hiện bất kỳ quyền nào
theo Hợp đồng này sẽ không được xem là sự từ bỏ các quyền đó.
Việc thực hiện riêng rẽ hoặc một phần bất kỳ quyền nào
theo Hợp đồng này sẽ không cản trở việc thực hiện các quyền khác theo Hợp đồng này.
6.3. Hiệu lực từng phần
Tất cả điều khoản và từng
phần của các điều khoản của
Hợp đồng này sẽ có hiệu lực riêng rẽ và độc lập với các điều khoản
khác. Nếu có bất kỳ điều khoản vô hiệu, bất hợp pháp hoặc không thể thi hành theo pháp luật Việt Nam, thì hiệu lực, tính
hợp pháp và khả năng thi hành các điều khoản còn lại của Hợp đồng này sẽ không
bị ảnh hưởng dưới bất kỳ hình
thức nào. (Những thỏa thuận khác ngoài thỏa thuận đã nêu tại Hợp đồng này nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của Bên A và tùy thỏa thuận của hai Bên…).
Điều7. Cam đoan của các bên
Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về
những cam đoan sau đây:
7.1. Bên A cam đoan:
7.1.1) Những thông tin về tổ chức, cá nhân của Bên A đã ghi trong Hợp đồng này là đủ thẩm quyền và đúng sự thật.
7.1.2) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc.
7.1.3) Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp
đồng này.
7.2. Bên B cam đoan:
7.2.1) Những thông tin về tổ chức, cá nhân, về tài sản và giấy tờ chứng minh
quyền sở hữu tài sản của Bên
B đã ghi trong Hợp đồng này
là đủ thẩm quyền, hợp pháp, hợp lệ và đúng sự thật.
7.2.2) Tài sản thuộc trường hợp được thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật.
7.2.3) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:
+ Tài sản thuộc sở hữu hợp pháp, được phép giao dịch và không có tranh chấp.
+ Tài sản không bị kê biên để bảo đảm thi
hành án.
7.2.4) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc.
7.2.5) Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp
đồng này.
7.2.6) Cam kết sửa đổi Hợp đồng này theo yêu cầu của Bên A phù hợp theo quy định của pháp luật.
Điều8. Hiệu lực của Hợp đồng:
8.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Mọi sửa đổi, bổ sung phải được sự đồng ý của các bên trong hợp đồng và được lập thành văn bản.
8.2. Hợp đồng này hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
8.2.1) Bên B đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ được bảo đảm của Hợp đồng
thế chấp này, được Bên
A chấp nhận xóa đăng ký giao
dịch bảo đảm và cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thực hiện xóa đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định;
8.2.2) Các bên thỏa thuận đảm bảo nghĩa vụ bằng biện pháp
khác;
8.2.3) Tài sản thế chấp đó được xử lý để thực hiện nghĩa vụ.
8.3. Hợp đồng gồm có ….. trang, được lập thành 02 (hai) bản gốc có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (một) bản gốc, Bên B giữa 01 (một) bản gốc.
8.4. Hợp đồng này có thể được sửa đổi theo yêu cầu của hai Bên Bằng văn bản, phù hợp với quy định của pháp luật.
ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B | CÁC
ĐỒNG SỞ HỮU (nếu có) |
(Ký, ghi đầy đủ họ, tên và đóng dấu) | | |
PHỤ LỤC 3
MẪU PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN HÌNH THÀNH
TRONG TƯƠNG LAI CHO KHOẢN VAY ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
(Mẫu này có thể được sửa đổi, bổ sung tùy vào tình hình
thực tế thực hiện)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
PHỤ
LỤC HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN
HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI
(Kèm
theo Hợp đồng ………. Ngày
…………..tháng…………năm……..)
Số:……………….
(Do
Bộ Tài chính và Bên thế chấp cùng lập)
Căn cứ Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số ……….. ngày
……..tháng……………..năm………..,
Hôm nay, ngày ……./…../20….,
chúng tôi gồm:
1. BÊN NHẬN THẾ CHẤP (Bên A)
BỘ TÀI CHÍNH
Trụ sở tại: ……………………………………………………………
Điện thoại: …………………………… Fax…………………………
Người đại diện: Ông/Bà…………………… Chức vụ:…………………
(Theo giấy ủy quyền số:……… ngày…../…/20…. của ……………..)
2. BÊN THẾ CHẤP (Bên B)
Tên tổ chức: ……………………………………………
- Địa chỉ: ………………………………………
- Giấy chứng nhận ĐKKD/ Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:………………………. ngày: …../ …… /
…….. do: …………. cấp.
- Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………..
- Số điện thoại: ……………số fax: ……………… Email:
.........................
- Họ và tên người đại diện: …………Chức vụ: …………Năm sinh:……
- Giấy ủy quyền số: ……….. ngày …./…../….. do
…………. ủy quyền.
- Giấy CMND/Hộ chiếu số: …………. cấp ngày
…./…./…… tại: ……………
- Địa chỉ liên hệ:
Hai bên thống nhất lập phụ lục hợp đồng với các nội dung sau:
Điều1. Bên B cam kết các
tài sản thuộc danh mục đính
kèm sau đây đã được hình
thành từ khoản vay … được Chính
phủ bảo lãnh và các tài sản khác để đầu tư Dự án …………..và làm bảo đảm cho nghĩa vụ được Chính phủ bảo lãnh được hai bên thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số………..ngày…………tháng……….năm.
Các tài sản trên thuộc quyền sở hữu, đồng sở hữu, quyền quản lý, sử dụng của Bên B. Các giấy tờ có liên quan đến tài sản được giao cho Bên A giữ theo thỏa thuận, gồm:
-
-
Điều2. Hai bên cam kết thực hiện
đầy đủ và đúng các điều khoản
đã thỏa thuận tại hợp đồng
thế chấp tài sản hình
thành trong tương lai số…. ngày……tháng……..năm…..
BÊN
THẾ CHẤP (Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu, các trường hợp bên thế chấp có người đồng sở hữu thì phải có chữ ký của người đại diện
và người đồng sở hữu) | BÊN
NHẬN THẾ CHẤP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
CÁC
ĐỐNG SỞ HỮU (nếu có) (Từng bên ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | |
PHỤ LỤC 4
MẪU PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN VỀ THAY THẾ
TÀI SẢN THẾ CHẤP
(Mẫu này có thể được sửa đổi, bổ sung tùy vào tình hình
thực tế thực hiện)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN VỀ THAY THẾ TÀI SẢN THẾ CHẤP
(Kèm
theo Hợp đồng ………. Ngày
…………..tháng…………năm……..)
Số:……………….
(Do
Bộ Tài chính và Bên thế chấp cùng lập)
Căn cứ Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số ……….. ngày
……..tháng……………..năm………..,
Hôm nay, ngày ……./…../20….,
chúng tôi gồm:
1. BÊN NHẬN THẾ CHẤP (Bên A)
BỘ TÀI CHÍNH
Trụ sở tại: ……………………………………………………………
Điện thoại: …………………………… Fax…………………………
Người đại diện: Ông/Bà…………………… Chức vụ:…………………
(Theo giấy ủy quyền số:……… ngày…../…/20…. của ……………..)
2. BÊN THẾ CHẤP (Bên B)
Tên tổ chức: ……………………………………………
- Địa chỉ: ………………………………………
- Giấy chứng nhận ĐKKD/ Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:………………………. ngày: …../ …… /
…….. do: …………. cấp.
- Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………..
- Số điện thoại: …………… số fax: ……………… Email:
.........................
- Họ và tên người đại diện: …………Chức vụ: …………Năm sinh:……
- Giấy ủy quyền số: ……….. ngày …./…../….. do
…………. ủy quyền.
- Giấy CMND/Hộ chiếu số: …………. cấp ngày
…./…./…… tại: ……………
- Địa chỉ liên hệ:
Hai bên thống nhất lập phụ lục hợp đồng với các nội dung sau:
Điều1. Bên B cam kết thay thế các
tài sản thuộc danh mục đính
kèm sau đây để đảm bảo nghĩa vụ cho
khoản vay … được Chính phủ
bảo lãnh để đầu tư Dự án
………….. được hai bên thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp tài
sản số………..ngày…………tháng……….năm.
Các tài sản trên thuộc quyền sở hữu, đồng sở hữu, quyền quản lý, sử dụng của Bên B. Các giấy tờ có liên quan đến tài sản được giao cho Bên A giữ theo thỏa thuận, gồm:
-
-
Điều2. Hai bên cam kết thực hiện
đầy đủ và đúng các điều khoản
đã thỏa thuận tại hợp đồng
thế chấp tài sản hình
thành trong tương lai số…. ngày……tháng……..năm…..
BÊN
THẾ CHẤP (Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu, các trường hợp bên thế chấp có người đồng sở hữu thì phải có chữ ký của người đại diện
và người đồng sở hữu) | BÊN
NHẬN THẾ CHẤP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
CÁC
ĐỐNG SỞ HỮU (nếu có) (Từng bên ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | |
PHỤ LỤC 5
Cơ
quan báo cáo
BÁO CÁO RÀ SOÁT TÀI SẢN THẾ CHẤP
Đối với các dự án/khoản vay được Chính phủ bảo lãnh đã hoàn thành rút vốn và đang trả nợ gốc
(Kèm theo công văn số ….ngày…của Cơ quan báo cáo)
STT | Dự án | Hợp đồng thế chấp (số, ngày) | Nguyên giá tương
ứng với phần thế chấp cho
vốn vay được CP bảo lãnh | Trị giá tài sản tại thời điểm thế chấp | Tình trạng TSBĐ (cầm cố, thế chấp… cho nghĩa vụ
dân sự khác) | Thay đổi tài sản (thay đổi sở hữu, thanh lý, khác…)
(tăng, giảm) | Giá trị còn lại của tài sản đến thời điểm báo cáo | Nguyên nhân
tăng, giảm | |
|
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | |
I | Dự án A | | | | | | | | |
1 | Tài sản a | | | | | | | | |
2 | Tài sản b | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | |
II | Dự án B | | | | | | | | |
1 | Tài sản a | | | | | | | | |
2 | Tài sản b | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | |
Ghi
chú:
Chỉ liệt kê giá trị tài sản tương ứng với phần thế chấp cho vốn vay được bảo lãnh
Hà
Nội, ngày
….tháng…..năm
Người lập biểu Ký, ghi rõ chức danh & họ tên | Thủ trưởng Ký, ghi rõ chức danh & họ tên |
PHỤ LỤC 6
Cơ quan báo cáo
BÁO CÁO RÀ SOÁT TÀI SẢN THẾ CHẤP
Đối với các dự án/khoản vay được Chính phủ bảo lãnh đang rút vốn
(Kèm theo công văn số ….ngày…của Cơ quan báo cáo)
STT | Dự án | Hợp đồng thế chấp (số, ngày) | Thời điểm hình thành tài sản | Trị giá tài sản hình thành | Thay đổi tài sản (thay đổi sở hữu, thanh lý, khác…)
(tăng, giảm) | Nguyên nhân
tăng, giảm | |
|
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | |
I | Dự án/Khoản vay A | | | | | | |
1 | Tài sản a | | | | | | |
2 | Tài sản b | | | | | | |
| … | | | | | | |
II | Dự án/Khoản vay B | | | | | | |
1 | Tài sản a | | | | | | |
2 | Tài sản b | | | | | | |
| … | | | | | | |
Ghi
chú:
Chỉ liệt kê giá trị tài sản tương ứng với phần thế chấp cho vốn vay được bảo lãnh
Người lập biểu Ký, ghi rõ chức danh & họ tên | Thủ trưởng Ký, ghi rõ chức danh & họ tên |