PHỤ LỤC 1
DANH MỤC BIỂU MẪU CHẾ ĐỘ BÁO
CÁO THỐNG KÊ CÔNG TÁC DÂN TỘC
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 02/2018/TT-UBDT ngày 05
tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
TT | Ký hiệu biểu | Tên biểu | Đơn vị báo cáo | Kỳ báo cáo | Ngày nhận báo cáo |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
1. | 01.N/BC-UBDT | Tổng hợp số lượng trường, lớp, giáo viên, học sinh giáo dục phổ thông | Cơ quan công tác dân tộc tỉnh | Năm | Ngày 15/11 năm báo cáo (Đầu năm học) |
2. | 02.N/BC-UBDT | Học sinh dân tộc thiểu số đi học đúng độ tuổi | Cơ quan công tác dân
tộc tỉnh | Năm | Ngày 15/11 năm báo cáo (Đầu năm học) |
3. | 03.N/BC-UBDT | Số học sinh người dân tộc thiểu số bỏ học, lưu ban | Cơ quan công tác
dân tộc tỉnh | Năm | Ngày 15/11 năm báo cáo (Cuối năm học) |
4. | 04.N/BC-UBDT | Số lượng, tỷ lệ các thôn bản vùng dân tộc thiểu số đã có đường giao thông
được đầu tư nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới | Cơ quan công tác dân tộc tỉnh | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
5. | 05.N/BC-UBDT | Hộ nghèo và cận nghèo người dân tộc thiểu số | Cơ quan công tác dân tộc tỉnh | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
6. | 06.K/BC-UBDT | Số lượng đại biểu hội đồng nhân dân các cấp là người dân tộc thiểu số | Cơ quan công tác dân tộc tỉnh | Nhiệm kỳ | Ngày 30/7 năm đầu nhiệm kỳ |
7. | 07.N/BC-UBDT | Số lượng công chức trong cơ quan công tác dân tộc các cấp | Cơ quan công tác dân tộc tỉnh, Vụ Tổ chức Cán bộ | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
8. | 08.N/BC-UBDT | Số lượng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban Dân tộc | Vụ Tổ chức cán bộ | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
9. | 09.N/BC-UBDT | Số công chức, viên chức trong cơ quan công tác dân tộc các cấp được đào
tạo, bồi dưỡng về công tác dân tộc, lý luận chính trị, quản lý nhà nước và
đào tạo khác | Cơ quan công tác dân tộc tỉnh, Vụ Tổ chức cán bộ | Năm | Ngày 15/3 năm sau |
PHỤ LỤC 2
BIỂU MẪU VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 02/2018/TT-UBDT ngày 05tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
Biểu số:
01.N/BC-UBDT Ban hành theo Thông tư số .../2018/TT-UBDT ngày .../10/2018 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Ủy ban Dân tộc Ngày nhận báo cáo: 15/11 năm báo cáo | Tổng hợp số trường, lớp, giáo viên, học sinh
giáo dục phổ thông (Số liệu
đến 30/9 năm báo cáo) | Đơn vị báo cáo: Cơ quan công tác dân tộc
cấp tỉnh Đơn vị nhận báo cáo: Ủy
ban Dân tộc (Vụ Kế hoạch - Tài chính) |
Cấp học | Loại hình | Số trường (trường) | Số trường đạt chuẩn (trường) | Số lớp (lớp) | Số học sinh | Số giáo viên |
Tổng số
(người) | | | | | | |
Dân tộc thiểu số | Tổng số (người) | Dân tộc thiểu số (người) |
Tổng số (người) | Trong đó nữ (người) | | | | | | | | | | | |
A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
Tiểu học (TH)(1) | Công lập | | | | | | | | |
Tư thục | | | | | | | | |
Cộng | | | | | | | | |
Trung học cơ sở (THCS)(2) | Công lập | | | | | | | | |
Tư thục | | | | | | | | |
Cộng | | | | | | | | |
Phổ thông cơ sở (liên cấp TH và THCS) | Công lập | | | | | | | | |
Tư thục | | | | | | | | |
Cộng | | | | | | | | |
Trung học phổ thông (THPT)(3) | Công lập | | | | | | | | |
Tư thục | | | | | | | | |
Cộng | | | | | | | | |
Trung học (Liên cấp THCS và THPT) | Công lập | | | | | | | | |
Tư thục | | | | | | | | |
Cộng | | | | | | | | |
Trường Phổ thông (Liên cấp TH, THCS sở và THPT) | Công lập | | | | | | | | |
Tư thục | | | | | | | | |
Cộng | | | | | | | | |
Phổ thông DTNT huyện(4) | | | | | | | | |
Phổ thông DTNT tỉnh(4) | | | | | | | | |
Phổ thông DT bán trú(4) | Tiểu học | | | | | | | | |
THCS | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)
| ..., ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Lưu ý: Không ghi số liệu vào ô đánh dấu
(x), với số liệu giảm ghi dấu (-) trước số liệu
(1) Tính cả số lớp, số học sinh, giáo viên
tiểu học của các trường liên cấp (1+2) và (1+2+3) và trường phổ thông DTBT
(2) Tính cả số lớp, số học sinh, giáo viên
THCS của các trường liên cấp (1+2), (2+3) và (1+2+3) và trường PTDTNT, PTDTBT
(3) Tính cả số lớp, số học sinh, giáo viên THPT của các trường liên
cấp (2+3), (1+2+3) và phổ thông DTNT
(4) Chỉ tính số lớp, học sinh, giáo viên
tại các trường Phổ thông DTNT và phổ thông DTBT
Biểu số 01.N/BC-UBDT: Tổng hợp số trường, lớp, giáo viên,
học sinh giáo dục phổ thông
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Trường phổ thông: Là cơ sở giáo dục phổ
thông, bảo đảm đủ các điều kiện như: cán bộ quản lý, giáo viên dạy các môn học,
nhân viên hành chính, bảo vệ, y tế,...; có cơ sở vật chất, trang thiết bị phục
vụ giảng dạy và học tập; có đủ những điều kiện về tài chính theo quy định của Bộ Tài chính. Trường phổ thông
nằm trong hệ thống giáo dục
quốc dân được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước; thực hiện chương
trình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nhằm phát
triển sự nghiệp giáo dục. Trường phổ thông bao gồm các loại trường:
- Trường tiểu học: Có từ lớp 1 đến lớp 5.
- Trường trung học cơ sở: Có từ lớp 6 đến
lớp 9.
- Trường trung học phổ thông: Có từ lớp 10
đến lớp 12.
Trường phổ thông có nhiều cấp:
- Trường phổ thông cơ sở: Trường ghép giữa tiểu học và
trung học cơ sở, có từ lớp 1 đến lớp 9.
- Trường trung học: Trường ghép giữa trung
học cơ sở và trung học phổ
thông, có từ lớp 6 đến lớp
12.
- Trường phổ thông: Trường ghép giữa tiểu
học và trung học, có từ lớp 1 đến lớp 12.
Loại hình trường phổ thông gồm:
Công lập: Do Nhà nước thành lập, đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên.
Tư thục: Do các tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư cơ sở vật chất và đảm bảo kinh phí hoạt động
bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước.
Giáo viên phổ thông: Là người làm nhiệm vụ
giảng dạy trong trường phổ thông.
Học sinh phổ thông: Là người đang học tập
tại các trường phổ thông.
- Học sinh tiểu học: Gồm các học sinh từ
lớp 1 đến lớp 5.
- Học sinh trung học cơ sở: Gồm các học
sinh từ lớp 6 đến lớp 9.
- Học sinh trung học phổ thông: Gồm các
học sinh từ lớp 10 đến lớp
12.
Phạm vi thu thập số liệu
Tất cả các loại hình trường phổ thông trừ
các loại sau:
- Các trường tiểu học chuyên biệt: Là
trường tiểu học đặc biệt dành cho trẻ em bị tàn tật nặng như: mù, câm, điếc,
chậm phát triển trí tuệ,...
- Các lớp tiểu học gia đình, lớp tiểu học linh hoạt, lớp tiểu học tình thương, lớp học dành cho trẻ em lang thang đường phố,...
- Các trường trung học năng khiếu nghệ
thuật, năng khiếu thể dục thể thao, trường trung học dành cho trẻ em tàn tật.
2.
Cách ghi biểu
- Cột 1 ghi số lượng trường tương ứng với
các dòng của cột A và B
- Cột 2 ghi số lượng trường đạt chuẩn tương ứng với các dòng của cột A và B
- Cột 3 ghi số lớp học tương ứng với các dòng của cột A và B
- Cột 4 ghi tổng số học sinh tương ứng với
các dòng của cột A và B
- Cột 5 ghi tổng số học sinh dân tộc thiểu
số tương ứng với các dòng của cột A và B
- Cột 6 ghi số học sinh nữ dân tộc thiểu
số tương ứng với các dòng của cột A và B
- Cột 7 ghi tổng số giáo viên tương ứng
với các dòng của cột A và B
- Cột 8 ghi số giáo viên dân tộc thiểu số
tương ứng với các dòng của
cột A và B
3.
Nguồn số liệu
Sở Giáo dục và Đào tạo, Chế độ báo cáo
thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Biểu số:
02.N/BC-UBDT Ban hành theo Thông tư số .../2018/TT-UBDT ngày .../10/2018 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Ủy ban Dân tộc Ngày nhận báo cáo: 15/11 năm báo cáo | Học sinh dân tộc thiểu số đi học đúng độ tuổi (Số liệu đến 30/9 năm báo cáo) | Đơn vị báo cáo: Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh Đơn vị nhận báo cáo: Ủy ban Dân tộc (Vụ Kế hoạch - Tài chính) |
| Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |
Tổng số (người) | | | | | | | | | | | | | | | |
Dân tộc thiểu số | Tổng số (người) | Dân tộc thiểu số | Tổng số (người) | Dân tộc thiểu số |
Tổng số (người) | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Học sinh DTTS đi học đúng độ tuổi
(người) | | Tổng số (người) | Học sinh DTTS đi học đúng độ tuổi
(người) | | Tổng số (người) | Học sinh DTTS đi học đúng độ tuổi
(người) | | | | | | |
A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
Cả tỉnh | | | | | | | | | |
Chia theo quận/huyện | | | | | | | | | |
(ghi theo danh mục đơn vị
hành chính) | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | |
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)
| ..., ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Biểu số 02.N/BC-UBDT: Học sinh dân tộc
thiểu số đi học đúng độ tuổi
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Học sinh: Khái niệm, phương pháp tính như
biểu 01.N/BC-DT
- Học sinh tiểu học đi học đúng độ tuổi: 6
tuổi học lớp 1, 7 tuổi học lớp 2, 8 tuổi học lớp 3, 9 tuổi học lớp 4, 10 tuổi học lớp 5
- Học sinh trung học cơ sở đi học đúng độ tuổi: 11 tuổi học lớp 6, 12 tuổi học lớp 7, 13 tuổi học lớp 8, 14 tuổi học lớp 9
- Học sinh trung học phổ thông đi học đúng
độ tuổi: 15 tuổi học lớp 10,
16 tuổi học lớp 11, 17 tuổi
học lớp 12
2.
Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi tổng số học sinh học tiểu học cả tỉnh, chia theo quận,
huyện tương ứng theo các dòng tương ứng của cột A.
- Cột 2: Ghi tổng số học sinh dân tộc
thiểu số cấp tiểu học cả tỉnh, chia theo quận, huyện tương ứng theo các dòng
tương ứng của cột A.
- Cột 3: Ghi số học sinh dân tộc thiểu số
đi học đúng độ tuổi cấp tiểu học cả tinh, chia theo quận, huyện tương ứng theo
các dòng tương ứng của cột A.
- Cột 4: Ghi tổng số học sinh trung học cơ
sở cả tỉnh, chia theo quận, huyện
tương ứng theo các dòng tương ứng của cột A.
- Cột 5: Ghi tổng số học sinh dân tộc
thiểu số cấp trung học cơ sở cả tỉnh, chia theo quận, huyện tương ứng theo các
dòng tương ứng của cột A.
- Cột 6: Ghi số học sinh dân tộc thiểu số
đi học đúng độ tuổi cấp trung học cơ sở cả tỉnh, chia theo quận, huyện tương ứng theo các dòng tương ứng của cột A.
- Cột 7: Ghi tổng số học sinh trung học phổ
thông của tỉnh, chia theo quận, huyện tương ứng theo các dòng tương ứng của cột
A.
- Cột 8: Ghi tổng số học sinh dân tộc
thiểu số cấp trung học phổ thông của cả tỉnh, chia theo quận, huyện tương ứng
theo các dòng tương ứng của
cột A.
- Cột 9: Ghi số học sinh dân tộc thiểu số
đi học đúng độ tuổi cấp trung học phổ thông của cả tỉnh, chia theo quận, huyện
tương ứng theo các dòng tương ứng của cột A.
3.
Nguồn số liệu
Sở Giáo dục và Đào tạo theo Chế độ báo cáo
thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Biểu số: 03.N/BC-UBDT Ban hành theo Thông tư số
.../2018/TT-UBDT ngày .../10/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Ngày nhận báo cáo: 15/11 năm báo cáo | Số học sinh người dân tộc thiểu số bỏ học, lưu
ban (Số liệu tính đến 31/5 năm báo cáo) | Đơn vị báo cáo: Cơ quan công tác dân tộc
cấp tỉnh Đơn vị nhận báo cáo: Ủy ban Dân tộc (Vụ Kế hoạch - Tài chính) |
TT | Chỉ tiêu | Tổng số học sinh dân tộc thiểu số đầu năm học (người) | Số học sinh dân tộc thiểu số bỏ học, lưu ban | Tỷ lệ học sinh DTTS bỏ học, lưu ban (%) |
Tổng số(người) | Nữ (người) | |
A | B | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Tổng số | | | | |
1 | Học sinh Tiểu học | | | | |
1.1 | Học sinh bỏ học | x | | | |
12 | Học sinh lưu ban | x | | | |
- | Lớp 1 | | | | |
- | Lớp 2 | | | | |
- | Lớp 3 | | | | |
- | Lớp 4 | | | | |
- | Lớp 5 | | | | |
2 | Học sinh THCS | | | | |
2.1 | Học sinh bỏ học | x | | | |
2.2 | Học sinh lưu ban | x | | | |
- | Lớp 6 | | | | |
- | Lớp 7 | | | | |
- | Lớp 8 | | | | |
- | Lớp 9 | | | | |
3 | Học sinh THPT | | | | |
3.1 | Học sinh bỏ học | x | | | |
3.2 | Học sinh lưu ban | x | | | |
- | Lớp 10 | | | | |
- | Lớp 11 | | | | |
- | Lớp 12 | | | | |
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)
| ..., ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Biểu số 03.N/BC-UBDT: Số học sinh người
dân tộc thiểu số bỏ học, lưu ban
1.
Khái niệm, phương pháp tính
a) Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số
bỏ học
Tỷ
lệ học sinh người dân tộc thiểu số bỏ học năm học t là số phần trăm học sinh người dân tộc
thiểu số bỏ học năm học t trong tổng số học sinh người dân tộc thiểu số nhập
học đầu năm học.
Tỷ lệ học sinh bỏ học được tính theo cấp.
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số bỏ
học cấp m trong năm học t (%) | = | Số học sinh người dân tộc thiểu số bỏ học
cấp m năm học t | x
100 |
Tổng số học sinh người dân tộc thiểu số
nhập học cấp m đầu năm học t |
m = I, II, III
Tỷ lệ học sinh lưu ban được tính theo lớp
và theo cấp.
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số bỏ
học cấp m trong năm học t (%) | = | Số học sinh người dân tộc thiểu số lưu
ban cấp m năm học t | x
100 |
Tổng số học sinh người dân tộc thiểu số
nhập học cấp m đầu năm học t |
m = I, II, III
2.
Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi tổng số học sinh dân tộc thiểu
số đầu năm học theo cấp học và lớp học tương ứng với từng dòng của cột B, không
ghi số liệu và dòng có đánh
dấu “x”;
- Cột 2: Ghi tổng số học sinh dân tộc
thiểu số bỏ học, lưu ban tương ứng với từng dòng của cột B;
- Cột 3: Ghi số học sinh nữ dân tộc thiểu
số bỏ học, lưu ban tương ứng với từng dòng của cột B;
- Cột 4: Ghi tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu
số bỏ học, hoặc lưu ban tương ứng với từng dòng của cột B.
3.
Nguồn số liệu
Sở Giáo dục và Đào tạo theo Chế độ báo cáo
thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Biểu số:
04.N/BC-UBDT Ban hành theo Thông tư số
.../2018/TT-UBDT ngày .../10/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Ngày nhận báo cáo: 15/3 năm báo cáo | Số lượng, tỷ lệ các thôn bản vùng dân tộc thiểu
số đã có đường giao thông được đầu tư nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới (Năm) | Đơn vị báo cáo: Cơ quan công tác dân tộc
cấp tỉnh Đơn vị nhận báo cáo: Ủy ban Dân tộc (Vụ Kế hoạch - Tài chính) |
| Số thôn bản vùng dân tộc thiểu số (Thôn/bản) | Số thôn bản vùng dân tộc thiểu số đã có đường
giao thông được đầu tư nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới (Thôn/bản) | Tỷ lệ thôn bản vùng dân tộc thiểu số đã
có đường giao thông được đầu tư nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới (%) |
A | 1 | 2 | 3 |
Tổng cộng | | | |
I. Huyện.... | | | |
1. Xã... | | | |
2. Xã... | | | |
... | | | |
II. Huyện... | | | |
.... | | | |
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)
| ..., ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Biểu số 04.N/BC-UBDT: Số lượng, tỷ lệ các thôn
bản vùng dân tộc thiểu số đã có đường giao thông được đầu tư nâng cấp, cải tạo, xây
dựng mới
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ thôn bản (cấp thôn gồm:
thôn/buôn/bản/xóm/làng/phum/sóc) vùng dân tộc thiểu số có đường giao thông được
nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới được xác định tại thời điểm báo cáo theo công
thức.
Tỷ lệ thôn bản vùng dân tộc thiểu số có
đường giao thông được nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới (%) | = | Số thôn bản có đường giao thông được
nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới tại thời điểm báo cáo | x
100 |
Tổng số thôn bản cùng thời điểm báo cáo |
2.
Cách ghi biểu
- Cột A: Ghi theo danh mục hành chính của
địa phương: huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, xã/phường/thị trấn;
- Cột 1: Ghi số thôn bản vùng dân tộc
thiểu số.
- Cột 2: Ghi số thôn bản vùng dân tộc
thiểu số đã có đường giao thông được đầu tư nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới.
- Cột 3: Ghi tỷ lệ thôn bản vùng dân tộc
thiểu số đã có đường giao thông được đầu tư nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới.
3.
Nguồn số liệu
Cơ quan công tác dân tộc cấp huyện tổng
hợp từ báo cáo của các xã vùng dân tộc thiểu số.
Biểu số:
05.N/BC-UBDT Ban hành theo Thông tư số
.../2018/TT-UBDT ngày .../10/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Ngày nhận báo cáo: 15/3 năm báo cáo | Hộ nghèo và cận nghèo người dân tộc thiểu số (Năm, số liệu từ 01/1 đến 31/12)) | Đơn vị báo cáo: Cơ quan công tác dân tộc
cấp tỉnh Đơn vị nhận báo cáo: Ủy ban Dân tộc (Vụ Kế hoạch - Tài chính) |
Đơn vị tính:
hộ
| Tổng số hộ | Trong đó số hộ DTTS | Số hộ nghèo DTTS | Số hộ cận nghèo DTTS | Số hộ thoát nghèo DTTS | Số hộ nghèo DTTS phát sinh mới | Số hộ DTTS tái nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo DTTS (%) | Tỷ lệ hộ cận nghèo DTTS (%) |
A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
1. Tổng số | | | | | | | | | |
2. Chia theo quận/huyện | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)
| ..., ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Biểu số 05.N/BC-UBDT: Hộ nghèo và cận
nghèo người dân tộc thiểu số
1.
Khái niệm, phương pháp tính
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ gia đình
qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ
nghèo, hộ cận nghèo được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Quyết định số
59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ và được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định công nhận thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo
trên địa bàn;
- Hộ thoát nghèo là hộ nghèo thuộc danh
sách địa phương quản lý nhưng qua điều tra, rà soát hàng năm ở cơ sở được xác định
không thuộc nhóm đối tượng hộ nghèo theo tiêu chí về xác định hộ nghèo và được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận là hộ thoát nghèo.
Hộ thoát nghèo bao gồm:
a) Hộ thoát nghèo và trở thành hộ cận
nghèo;
b) Hộ thoát nghèo vượt qua mức chuẩn hộ
cận nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ mức sống trung bình
trở lên (tiêu chí xác định mức sống trung bình theo quy định tại Khoản 3 Điều 2
Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ).
- Hộ nghèo phát sinh là hộ không thuộc
danh sách hộ nghèo địa phương đang quản lý nhưng phát sinh khó khăn đột xuất
trong năm, qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác
định hộ nghèo, hộ cận nghèo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
công nhận là hộ nghèo trên địa bàn;
- Hộ tái nghèo là hộ trước đây thuộc danh
sách hộ nghèo địa phương quản lý, đã được công nhận thoát nghèo, nhưng do phát
sinh khó khăn đột xuất trong năm, qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp
ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định công nhận là hộ nghèo trên địa bàn;
a) Tỷ lệ hộ nghèo người dân tộc thiểu số
là số phần trăm về số hộ gia đình người dân tộc thiểu số có mức thu nhập (hoặc
chi tiêu) bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo trong tổng số hộ gia đình
người dân tộc thiểu số được nghiên cứu.
Công
thức như sau:
Tỷ
lệ hộ nghèo người dân tộc thiểu số (%) | = | Số
hộ gia đình người dân tộc thiểu số có thu nhập (chi tiêu) bình quân đầu người
thấp hơn chuẩn nghèo | x
100 |
Tổng
số hộ gia đình người dân tộc thiểu số được nghiên cứu |
b) Tỷ lệ hộ gia đình người dân tộc thiểu
số cận nghèo
Tỷ lệ hộ gia đình người dân tộc thiểu số
cận nghèo là số phần trăm về số hộ gia đình người dân tộc thiểu số có mức thu nhập
(hoặc chi tiêu) bình quân đầu người nằm trong chuẩn cận nghèo quốc gia trong
tổng số hộ gia đình người dân tộc thiểu số được nghiên cứu.
Công thức như sau:
Tỷ lệ hộ gia đình người dân tộc thiểu số
cận nghèo (%) | = | Số hộ gia đình người dân tộc thiểu số có
thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người nằm trong chuẩn cận nghèo quốc
gia | x
100 |
Tổng số hộ gia đình người dân tộc thiểu
số được nghiên cứu |
2.
Cách ghi biểu
- Cột A: Ghi danh sách các quận, huyện
theo danh mục đơn vị hành chính Việt Nam;
- Cột 1: Ghi tổng số hộ trên địa bàn
- Cột 2: Ghi tổng số hộ người dân tộc
thiểu số trên địa bàn tương ứng
- Cột 3: Ghi số hộ nghèo người dân tộc
thiểu số;
- Cột 4: Ghi số hộ cận nghèo người dân tộc
thiểu số;
- Cột 5: Ghi số hộ dtts thoát nghèo
- Cột 6: Ghi số hộ dtts nghèo phát sinh
mới
- Cột 7: Ghi số hộ dtts tái nghèo.
- Cột 8: Ghi tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu
số
- Cột 9: Ghi tỷ lệ hộ cận nghèo dân tộc
thiểu số
3.
Nguồn số liệu
Sở Lao động, Thương binh và xã hội tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương theo kết quả rà soát hộ nghèo hằng năm và theo
Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Lao động, thương binh và xã hộ.
Cơ quan công tác dân tộc cấp huyện tổng hợp từ báo cáo của các xã vùng dân tộc thiểu
số.
Biểu số:
06.K/BC-UBDT Ban hành theo Thông tư số .../2018/TT-UBDT
ngày .../10/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Ngày nhận báo cáo: 30/7 năm đầu nhiệm kỳ | Số lượng đại biểu hội
đồng nhân dân các cấp là người dân tộc thiểu số (Nhiệm
kỳ) | Đơn vị báo cáo: Cơ quan công tác dân tộc
cấp tỉnh Đơn vị nhận báo cáo: Ủy ban Dân tộc (Vụ Kế hoạch - Tài chính) |
Đơn vị tính: Người
| Mã số | Tổng số đại biểu HĐND | Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã |
Tổng số | | | | | | | |
Trong đó: Nữ | Tổng số | Trong đó: Nữ | Tổng số | Trong đó: Nữ | | | | | |
A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
Tổng số | 01 | | | | | | | |
Chia theo dân tộc | | | | | | | | |
- Kinh | 10 | | | | | | | |
- Dân tộc thiểu số | 11 | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)
| ..., ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Biểu số 06.K/BC-UBDT. Số đại biểu hội đồng nhân dân các cấp là
người dân tộc thiểu số
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà
nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân
dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương
và cơ quan nhà nước cấp trên. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho
ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương; liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu
sự giám sát của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri về hoạt
động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu, kiến nghị của cử
tri; xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Số đại biểu Hội đồng nhân dân là số lượng
đại biểu được bầu ra tại cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, huyện,
xã) trong 01 nhiệm kỳ.
2.
Cách ghi biểu
Cột 1: Ghi tổng số đại biểu Hội đồng nhân
dân của cả tỉnh tương ứng với các dòng của cột A.
Cột 2: Ghi tổng số đại biểu Hội đồng nhân
dân của cấp tỉnh tương ứng với các dòng của cột A.
Cột 3: Ghi số đại biểu nữ Hội đồng nhân
dân của cấp tỉnh tương ứng với các dòng của cột A.
Cột 4: Ghi tổng số đại biểu Hội đồng nhân
dân của cấp huyện tương ứng với các dòng của cột A.
Cột 5: Ghi số đại biểu nữ Hội đồng nhân
dân của cấp huyện tương ứng với các dòng của cột A.
Cột 6: Ghi tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp xã tương ứng với các
dòng của cột A.
Cột 7: Ghi số đại biểu nữ Hội đồng nhân dân
của cấp xã tương ứng với các dòng của cột A.
3.
Nguồn số liệu
Sở Nội vụ cung cấp theo chế độ báo cáo
thống kê của Bộ Nội vụ
Biểu số:
07.N/BC-UBDT Ban hành theo Thông tư số .../2018/TT- UBDT ngày .../110/2018 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Ngày nhận báo cáo: 15/3 năm sau | Số lượng công chức
trong các cơ quan công tác dân tộc các cấp (Năm) | Đơn vị báo cáo: Cơ quan công tác dân tộc
cấp tỉnh, Vụ Tổ chức cán bộ Đơn vị nhận báo cáo: Ủy ban Dân tộc (Vụ Kế hoạch - Tài chính) |
Đơn vị tính: Người
| Tổng số | Cấp trung ương | Cấp tỉnh | Cấp huyện |
Tổng số | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Trong đó | Tổng số | Trong đó | Tổng số | Trong đó |
Nữ | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
DTTS | Nữ DTTS | | Nữ | DTTS | Nữ DTTS | | Nữ | DTTS | Nữ DTTS | | | | | | | | | |
A | 1=2+4+6 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
Tổng số | | | | | | | | | | | | | |
1. Trong đó: Đảng viên | | | | | | | | | | | | | |
2. Chia theo tôn giáo | | | | | | | | | | | | | |
- Không tôn giáo | | | | | | | | | | | | | |
- Có theo tôn giáo | | | | | | | | | | | | | |
3. Chia theo nhóm tuổi | | | | | | | | | | | | | |
- Từ 30 trở xuống | | | | | | | | | | | | | |
- Từ 31 đến 40 | | | | | | | | | | | | | |
- Từ 41 đến 50 | | | | | | | | | | | | | |
-Từ 51 đến 55 | | | | | | | | | | | | | |
- Từ 56 đến 60 | | | | | | | | | | | | | |
- Trên 60 tuổi | | | | | | | | | | | | | |
4. Chia theo ngạch công chức | | | | | | | | | | | | | |
- Nhân viên | | | | | | | | | | | | | |
- Cán sự và TĐ | | | | | | | | | | | | | |
- Chuyên viên và TĐ | | | | | | | | | | | | | |
- Chuyên viên chính và TĐ | | | | | | | | | | | | | |
- Chuyên viên cao cấp và TĐ | | | | | | | | | | | | | |
5. Chia theo trình độ đào tạo | | | | | | | | | | | | | |
- Sơ cấp | | | | | | | | | | | | | |
- Trung cấp | | | | | | | | | | | | | |
- Cao đẳng | | | | | | | | | | | | | |
- Đại học | | | | | | | | | | | | | |
- Trên đại học | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)
| ..., ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Biểu số 07.N/BC-UBDT: Số lượng công chức trong cơ quan công
tác dân tộc các cấp
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển
dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản
Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp
huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan,
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công
an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công
lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức
trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo
đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
(Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008).
Số lượng công chức cấp huyện trở lên là
tổng số người thỏa mãn khái niệm nêu trên tính đến thời điểm 31/12.
2.
Cách ghi biểu
Cột 1: Ghi tổng số lượng công chức từ cấp huyện trở lên tương
ứng với các dòng của cột A
Cột 2: Ghi tổng số lượng công chức cấp
trung ương tương ứng với các dòng của cột A
Cột 3: Ghi số lượng nữ công chức cấp trung
ương tương ứng với các dòng của cột A
Cột 4: Ghi số lượng công chức người dân
tộc thiểu số cấp trung ương tương ứng với các dòng của cột A
Cột 5: Ghi số lượng nữ công chức người dân
tộc thiểu số cấp trung ương tương ứng với các dùng của cột A
Cột 6: Ghi tổng số lượng công chức cấp
tỉnh tương ứng với các dòng của cột A
Cột 7: Ghi số lượng nữ công chức cấp tỉnh
tương ứng với các dòng của cột A
Cột 8: Ghi số lượng công chức người dân
tộc thiểu số cấp tỉnh tương ứng với các dòng của cột A
Cột 9: Ghi số lượng nữ công chức người dân
tộc thiểu số cấp tỉnh tương ứng với các dùng của cột A
Cột 10: Ghi tổng số lượng công chức cấp
huyện tương ứng với các dòng của cột A
Cột 11: Ghi số lượng nữ công chức cấp
huyện tương ứng với các dòng của cột A
Cột 12: Ghi số lượng công chức người dân
tộc thiểu số cấp huyện tương ứng với các dòng của cột A
Cột 13: Ghi số lượng nữ công chức người
dân tộc thiểu số cấp huyện tương ứng với các dùng của cột A
3.
Nguồn số liệu
a) Vụ Tổ chức Cán bộ, Ủy ban Dân tộc báo
cáo cấp Trung ương (Ủy ban Dân tộc)
b) Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh báo
cáo số liệu của cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh, cấp huyện
Biểu số:
08.N/BC-UBDT Ban hành theo Thông tư số
.../2018/TT-UBDT ngày .../110/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Ngày nhận báo cáo: 15/3 năm sau | Số lượng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp
thuộc Ủy ban Dân tộc (Năm) | Đơn vị báo cáo: Vụ Tổ chức Cán bộ Đơn vị nhận báo cáo: Ủy ban Dân tộc (Vụ Kế hoạch - Tài chính) |
Đơn vị tính: Người
| Tổng số | Trong đó |
Nữ | | |
Dân tộc thiểu số | Nữ dân tộc thiểu số | | | | | |
A | 1 | 2 | 3 | 4 |
Tổng số | | | | |
1. Trong đó: Đảng viên | | | | |
2. Chia theo tôn giáo | | | | |
- Không tôn giáo | | | | |
- Có theo tôn giáo | | | | |
3. Chia theo nhóm tuổi | | | | |
- Từ 30 trở xuống | | | | |
- Từ 31 đến 40 | | | | |
- Từ 41 đến 50 | | | | |
- Từ 51 đến 55 | | | | |
- Từ 56 đến 60 | | | | |
- Trên 60 tuổi | | | | |
4. Chia theo chức danh nghề nghiệp viên chức | | | | |
- Hạng I | | | | |
- Hạng II | | | | |
- Hạng III | | | | |
- Hạng IV | | | | |
5. Chia theo trình độ đào tạo | | | | |
- Sơ cấp | | | | |
- Trung cấp | | | | |
- Cao đẳng | | | | |
- Đại học | | | | |
- Trên đại học | | | | |
| | | | | | |
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)
| ..., ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Biểu số 08.N/BC-UBDT: Số lượng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban Dân tộc
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng
theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp
đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật. (Điều 2 Luật viên chức năm 2010).
Số lượng viên chức là tổng số viên chức đang
làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định
của pháp luật tính đến thời điểm 31/12.
2.
Cách ghi biểu
Cột 1: Ghi tổng số lượng viên chức tương
ứng với các dòng của cột A
Cột 2: Ghi số nữ viên chức tương ứng với
các dòng của cột A
Cột 3: Ghi số viên chức là người dân tộc
thiểu số tương ứng với các dòng của cột A
Cột 4: Ghi số viên chức nữ là người dân
tộc thiểu số tương ứng với các dòng của cột A
3.
Nguồn số liệu
Do Vụ Tổ chức Cán bộ thực hiện.
Biểu số:
09.N/BC-UBDT Ban hành theo Thông tư số
.../2018/TT-UBDT ngày .../.../2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Ngày nhận báo cáo: 15/3 năm sau | Số công chức, viên chức trong cơ quan công tác
dân tộc các cấp được đào tạo, bồi dưỡng về công tác dân tộc, lý luận chính
trị, quản lý nhà nước và đào tạo khác (Năm) | Đơn vị báo cáo: Cơ quan công tác dân tộc
cấp tỉnh, Vụ Tổ chức Cán bộ Đơn vị nhận báo cáo: Ủy ban Dân tộc (Vụ Kế hoạch - Tài chính) |
Đơn vị tính: Người
| Tổng số | Trong đó |
Nữ | | |
Dân tộc thiểu số | Nữ dân tộc thiểu số | | | | | |
A | 1 | 2 | 3 | 4 |
1. Tổng số | | | | |
2. Chia theo độ tuổi | | | | |
- Từ 30 trở xuống | | | | |
- Từ 31 đến 40 | | | | |
- Từ 41 đến 50 | | | | |
- Từ 51 đến 55 | | | | |
- Từ 56 đến 60 | | | | |
- Trên 60 tuổi | | | | |
3. Chia theo các khóa đào
tạo | | | | |
- Lý luận chính trị | | | | |
- Quản lý nhà nước | | | | |
- Công tác dân tộc | | | | |
- Đào tạo khác | | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | | | |
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)
| ..., ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Biểu số 09.N/BC-UBDT: Số công chức, viên chức trong cơ quan
công tác dân tộc các cấp được đào tạo, bồi dưỡng về công tác dân tộc, lý luận
chính trị, quản lý nhà nước và đào tạo khác
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Số công chức thuộc khu vực quản lý nhà
nước về công tác dân tộc được đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý
nhà nước và đào tạo khác là những công chức được cử tham dự các khóa hoặc được
cấp chứng chỉ trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị,
quản lý nhà nước và các đào tạo khác trong năm báo cáo.
2.
Cách ghi biểu
- Cột A: Ghi tổng số, chia theo độ tuổi,
trình độ và danh sách các dân tộc theo danh mục các dân tộc Việt Nam;
- Cột 1: Ghi số người được đào tạo;
- Cột 2: Ghi số lượng nữ được đào tạo;
- Cột 3: Ghi số lượng công chức dân tộc
thiểu số được đào tạo;
- Cột 4: Ghi số lượng nữ công chức dân tộc
thiểu số được đào tạo
3.
Nguồn số liệu
a) Ở Trung ương: Ủy ban Dân tộc do Vụ Tổ
chức Cán bộ thực hiện
b) Ở địa phương: Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh thực hiện báo cáo,
số liệu tổng hợp từ cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh, huyện.