KẾ
HOẠCH
KIỂM
TRA LIÊN NGÀNH VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC NĂM 2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số
844/QĐ-BTP ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.
Mục đích
1.1. Nắm bắt, đánh giá
tình hình triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (Luật
TNBTCNN) năm 2017 theo Quyết định số 1269/QĐ-TTg ngày 25/08/2017 của Thủ tướng
Chính phủ.
1.2. Tình hình triển
khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác bồi thường nhà nước năm 2021
theo Công văn số 243/BTP-BTNN ngày 27/01/2021 của Bộ Tư pháp.
1.3. Đánh giá hiệu quả
hoạt động giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường, xem xét trách nhiệm
hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại và quản lý nhà nước về công
tác bồi thường nhà nước.
1.4. Hướng dẫn, tháo gỡ
những khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường nhà nước hoặc tổng hợp
những khó khăn, vướng mắc để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo giải
quyết.
2.
Yêu cầu
Hoạt động kiểm tra
phải bảo đảm nguyên tắc khách quan, toàn diện, tiết kiệm, thực chất và hiệu
quả.
II. NỘI DUNG KẾ
HOẠCH
1.
Nội dung kiểm
tra
1.1. Tình hình tổ chức
triển khai thi hành Luật TNBTCNN năm 2017 theo Quyết định số 1269/QĐ-TTg ngày
25/08/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
1.2. Tình hình tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác bồi thường nhà nước năm 2021 theo
Công văn số 243/BTP-BTNN ngày 27/01/2021 của Bộ Tư pháp.
1.3. Tình hình thực hiện
các nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về công tác bồi thường nhà nước.
1.4. Việc tổ chức thực
hiện các kết luận kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền trước đó (nếu có).
1.5. Kết quả thực hiện
hoạt động giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm
hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại theo quy định của Luật
TNBTCNN năm 2009 và Luật TNBTCNN năm 2017.
1.6. Dự báo tình hình
yêu cầu bồi thường và giải quyết bồi thường trong thời gian tới.
1.7. Những khó khăn,
vướng mắc phát sinh trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác bồi thường
nhà nước; nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị.
2. Thời gian, cơ quan
thuộc đối tượng kiểm tra và địa điểm kiểm tra
2.1. Thời gian kiểm
tra
Việc kiểm tra dự
kiến được thực hiện từ Quý II đến Quý IV năm 2021.
2.2. Cơ quan thuộc
đối tượng kiểm tra
Đoàn kiểm tra liên
ngành sẽ thực hiện kiểm tra các cơ quan ở một số địa phương cấp tỉnh (Lai Châu,
Tây Ninh, Sóc Trăng, Hậu Giang), cụ thể:
+ Ủy ban nhân dân
một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh).
+ Sở Tư pháp, Cục
Thi hành án dân sự một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Tòa án nhân dân
cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan Công an cấp tỉnh, Thanh tra
cấp tỉnh một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Các cơ quan tại
địa phương có phát sinh vụ việc giải quyết bồi thường và xem xét trách nhiệm
hoàn trả của người thi hành công vụ.
Bên cạnh các địa
phương nêu trên, Đoàn kiểm tra có thể kiểm tra tại một số tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương khác có các vụ việc phức tạp, kéo dài hoặc tình hình thực tế
phát sinh có tác động đến công tác bồi thường nhà nước.
2.3. Địa điểm tiến
hành kiểm tra: dự
kiến kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại địa bàn được kiểm tra.
3. Thành phần Đoàn
kiểm tra liên ngành
3.1. Thành phần Đoàn
kiểm tra tại tỉnh Tây Ninh bao gồm:
- Thứ trưởng Bộ Tư
pháp, Trưởng đoàn;
- 01 Lãnh đạo Cục
Bồi thường nhà nước, Phó Trưởng đoàn;
- 01 đại diện Lãnh
đạo cấp Vụ hoặc cấp Phòng các cơ quan, bộ, ngành có liên quan;
- Một số công chức,
viên chức các đơn vị thuộc Cục Bồi thường nhà nước.
3.2. Thành phần Đoàn
kiểm tra tại các địa phương còn lại bao gồm:
- 01 Lãnh đạo Cục
Bồi thường nhà nước, Trưởng đoàn;
- 01 đại diện Lãnh
đạo cấp Vụ hoặc cấp Phòng các cơ quan, bộ, ngành có liên quan;
- Một số công chức,
viên chức các đơn vị thuộc Cục Bồi thường nhà nước.
4.
Cách thức tiến hành kiểm tra
4.1.
Hình thức tiến hành kiểm tra
Tổ chức buổi làm
việc trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuộc đối tượng kiểm tra và tại cơ quan có
phát sinh vụ việc (trong trường hợp xét thấy cần thiết).
Tại các buổi làm
việc, Đoàn Kiểm tra nghe báo cáo của các cơ quan thuộc đối tượng kiểm tra nêu
tại mục 2 phần II Kế hoạch về nội dung nêu tại mục 1 phần II Kế hoạch này; kiểm
tra chi tiết toàn bộ hồ sơ giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả
của người thi hành công vụ. Trên cơ sở đó, Đoàn kiểm tra có ý kiến về các nội
dung kiểm tra sau khi kết thúc hoạt động kiểm tra.
4.2.
Thành phần tham dự cuộc họp kiểm tra liên ngành
a) Thành phần tham
dự các buổi làm việc kiểm tra liên ngành bao gồm:
- Đoàn kiểm tra liên
ngành;
- Đại diện lãnh đạo
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Đại diện các cơ
quan: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan Công
an cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính
và đại diện một số Sở ngành liên quan tại địa phương được kiểm tra;
- Đại diện lãnh đạo Sở
Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự tại địa phương;
- Đại diện các cơ
quan tại địa phương có phát sinh vụ việc giải quyết bồi thường và xem xét trách
nhiệm hoàn trả.
- Đề nghị Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh mời đại diện lãnh đạo Ban Nội chính tỉnh ủy tham gia và phát
biểu tại buổi làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.3.
Tổng hợp, xây dựng kết luận kiểm tra
Sau khi kết thúc
hoạt động kiểm tra, Đoàn Kiểm tra có trách nhiệm xây dựng kết luận kiểm tra.
Kết luận kiểm tra được gửi cho các cơ quan có thành viên tham gia Đoàn kiểm
tra, các thành viên Đoàn kiểm tra và các cơ quan là đối tượng kiểm tra.
III. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1.
Đối với Bộ Tư pháp
a) Bộ Tư pháp có trách nhiệm:
- Phối hợp với các
cơ quan tham gia đoàn kiểm tra thống nhất nội dung, thành phần, cách thức tiến
hành kiểm tra, phân công nhiệm vụ của các thành viên đoàn kiểm tra để thực
hiện.
- Chuẩn bị các nội
dung, tài liệu và chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc
đối tượng kiểm tra và các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức hoạt động
kiểm tra theo Kế hoạch này.
b) Cục Bồi thường nhà nước có trách nhiệm:
- Chủ động phối hợp
với Văn phòng Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao và các Bộ, ngành có liên quan tham mưu giúp Lãnh đạo Bộ tổ
chức thực hiện kế hoạch này, bảo đảm sự kết hợp với các hoạt động khác tại cùng
địa phương theo Kế hoạch chung của Bộ Tư pháp đã được Bộ trưởng phê quyệt tại
Quyết định số 511/QĐ-BTP ngày 31/3/2021.
- Hướng dẫn Sở Tư
pháp bằng văn bản để tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động thuộc nội dung
kiểm tra.
2.
Đối với
các cơ quan, đơn vị có cán bộ tham gia là thành viên Đoàn kiểm tra liên ngành
- Cử đại diện tham
gia là thành viên Đoàn kiểm tra liên ngành đúng chức danh theo yêu cầu của Bộ
Tư pháp.
- Chỉ đạo các cơ
quan ở địa phương thuộc đối tượng kiểm tra thuộc lĩnh vực quản lý của mình phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung tại mục 1
phần II Kế hoạch này.
3.
Đối với
cơ quan thuộc đối tượng kiểm tra
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc đối tượng kiểm tra có
trách nhiệm:
- Chỉ đạo, chủ trì
phối hợp với các cơ quan nêu tại mục 2 phần II Kế hoạch này xây dựng báo cáo.
- Tổng hợp và xây
dựng báo cáo bằng văn bản theo nội dung yêu cầu kiểm tra nêu tại mục 1 phần II
Kế hoạch này và hoàn thiện dự thảo báo cáo trước ngày tổ chức họp kiểm tra.
- Triệu tập đại diện
lãnh đạo các cơ quan tại địa phương có phát sinh vụ việc yêu cầu bồi thường
tham gia buổi họp kiểm tra.
- Mời đại diện các
cơ quan tham gia cuộc họp kiểm tra theo nội dung tại mục 4.2 phần II Kế hoạch
này.
- Thống nhất với
Đoàn kiểm tra về chương trình kiểm tra thực tế tại một số cơ quan trên địa bàn
(nếu phát sinh yêu cầu).
- Bố trí địa điểm tổ
chức cuộc họp kiểm tra liên ngành.
- Tổ chức thực hiện
và báo cáo kết quả tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra.
b) Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
thuộc đối tượng kiểm tra có trách nhiệm:
- Tham mưu giúp Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ tại điểm a mục 3 phần III Kế hoạch
này.
- Thực hiện các nội
dung phục vụ hoạt động kiểm tra theo hướng dẫn của Cục Bồi thường nhà nước nêu
tại điểm b mục 1 phần III Kế hoạch này.
c) Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp
tỉnh, Công an cấp tỉnh, Cục Thi hành án dân sự được kiểm tra có trách nhiệm:
- Xây dựng báo cáo
công tác triển khai thi hành Luật TNBTCNN theo nội dung mục 1 phần II Kế hoạch
này phục vụ cuộc họp kiểm tra và hướng dẫn của Cục Bồi thường nhà nước tại điểm
b mục 1 phần III Kế hoạch này.
- Cử đại diện lãnh
đạo và công chức phụ trách công tác bồi thường nhà nước tham dự cuộc họp khi
Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra;
- Phối hợp theo yêu
cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc triệu tập các cơ quan có phát sinh
vụ việc giải quyết bồi thường.
d) Cơ quan tại địa phương có phát sinh vụ việc giải
quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ
- Cử đại diện lãnh
đạo, công chức phụ trách công tác bồi thường nhà nước tham dự cuộc họp kiểm tra
và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ vụ việc bồi thường để Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm
tra.
- Bố trí địa điểm làm
việc tại cơ quan mình, trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra thực tế hồ sơ vụ
việc tại trụ sở cơ quan giải quyết bồi thường của Đoàn kiểm tra hoặc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Chậm nhất là 30
ngày tính đến thời điểm tổ chức thực hiện kiểm tra theo thông báo của Bộ Tư
pháp, có báo cáo về nội dung vụ việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm
hoàn trả gửi về Bộ Tư pháp (thông qua Cục Bồi thường nhà nước) theo hướng dẫn
của Cục Bồi thường nhà nước nêu tại điểm b mục 1 phần III Kế hoạch này (gửi kèm
theo báo cáo bản sao các giấy tờ, tài liệu về việc giải quyết yêu cầu bồi
thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả).
4.
Đối với
Đoàn kiểm tra
- Thực hiện hoạt
động kiểm tra theo Kế hoạch này.
- Tổng hợp, xây dựng
kết luận kiểm tra sau khi kết thúc kiểm tra.
IV. KINH PHÍ THỰC
HIỆN
Kinh phí thực hiện
kiểm tra được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện
hành./.
PHỤ
LỤC
DỰ
KIẾN ĐỊA PHƯƠNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA LIÊN NGÀNH CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ
NƯỚC NĂM 2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số
844/QĐ-BTP ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
STT | Địa phương kiểm
tra | Thành phần đoàn
kiểm tra | Vụ việc | Ghi chú |
1 | Tỉnh Lai Châu | - 01 Lãnh đạo Bộ
Tư pháp; - 01 Lãnh đạo Cục
Bồi thường nhà nước; - Đại diện một số
cơ quan, bộ, ngành có liên quan; - Công chức, viên chức Cục Bồi thường nhà
nước. | Vụ việc của ông Chẻo Sần Pao. | Lĩnh vực tố tụng |
2 | Tỉnh Tây Ninh | - 01 Lãnh đạo Cục
Bồi thường nhà nước; - Đại diện một số
cơ quan, bộ, ngành có liên quan; - Công chức, viên chức Cục Bồi thường nhà
nước. | 1. Vụ việc của ông
Nguyễn Văn Dũng; 2. Vụ việc của bà
Phạm Ngọc Lài; 3. Vụ việc của bà
Nguyễn Thị Thanh Thúy; 4. Vụ việc của ông
Huỳnh Quốc; 5. Vụ việc của ông
Triệu Quốc Hùng; 6. Vụ việc của bà
Võ Thị Hồng Nhan; 7. Vụ việc của bà Nguyễn Thị Huệ. | Lĩnh vực tố tụng
(1) và thi hành án dân sự (2-7). |
3 | Tỉnh Sóc Trăng | - 01 Lãnh đạo Cục
Bồi thường nhà nước; - Đại diện một số
cơ quan, bộ, ngành có liên quan; - Công chức, viên chức Cục Bồi thường nhà
nước. | 1. Vụ việc của ông
Ngô Văn Phán; 2. Vụ việc của ông
Huỳnh Ngọc Bích; 3. Vụ việc của ông
Nguyễn Văn Tư; 4. Vụ việc của ông
Đinh Văn Hồng; 5. Vụ việc của ông
Đặng Văn Chi; 6. Vụ việc của bà
Phạm Thị Mai; 7. Vụ việc của ông Võ Thanh Tùng. | Lĩnh vực tố tụng |
4 | Tỉnh Hậu Giang | - 01 Lãnh đạo Cục
Bồi thường nhà nước; - Đại diện một số
cơ quan, bộ, ngành có liên quan; - Công chức, viên chức Cục Bồi thường nhà
nước. | 1. Vụ việc của ông
Nguyễn Văn Hừng; 2. Vụ việc của ông
Phan Đức Thọ; 3. Vụ việc của ông
Nguyễn Hoàng Việt; 4. Vụ việc của ông Nguyễn Văn Hồng. | Lĩnh vực tố tụng
(1,2,3) và thi hành án dân sự (4). |