HƯỚNG DẪN
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH
CHLAMYDIA TRACHOMATIS
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5169/QĐ-BYT ngày 09 tháng 11 năm 2021)
I. ĐẠI CƯƠNG
Nhiễm
Chlamydia sinh dục - tiết niệu là một trong những nhiễm khuẩn lây truyền qua
đường tình dục hay gặp nhất. Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, trong năm
2020, thế giới có khoảng 128,5 triệu người mắc bệnh.
Chlamydia
trachomatis có 3 biến thể sinh học khác nhau, mỗi biến thể bao gồm nhiều kiểu
gen, gây nên nhiễm khuẩn đường sinh dục - tiết niệu, bệnh hột xoài
(lymphogranuloma venereum - LGV) và bệnh mắt hột.
Nhiễm
Chlamydia sinh dục - tiết niệu nếu không được điều trị có thể gây ra một số
biến chứng như viêm phần phụ ở nữ giới, viêm mào tinh hoàn ở nam giới và vô
sinh ở cả hai giới. Nhiễm Chlamydia ở phụ nữ có thai có thể dẫn đến sinh non
và/hoặc trẻ sinh ra thiếu cân. Trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm Chlamydia từ mẹ
trong quá trình chuyển dạ dẫn đến viêm kết mạc, viêm mũi họng, viêm phổi. Nguy
cơ biến chứng tăng lên khi tái nhiễm nhiều lần.
II. CHẨN ĐOÁN
2.1.
Triệu chứng lâm sàng
2.1.1.
Nhiễm Chlamydia không biến chứng
- Nhiễm
Chlamydia sinh dục - tiết niệu: 70% ở nữ và 50% ở nam giới nhiễm Chlamydia sinh
dục - tiết niệu không có biểu hiện lâm sàng. Các trường hợp có triệu chứng lâm
sàng bao gồm:
+ Ở nữ
giới: tiết dịch âm đạo bất thường; tiểu khó; chảy máu khi quan hệ tình dục;
viêm, tiết dịch cổ tử cung.
+ Ở nam
giới: tiết dịch niệu đạo, tiểu khó, đau tinh hoàn
- Nhiễm
Chlamydia ngoài sinh dục:
+ Trực
tràng: phần lớn không có biểu hiện lâm sàng, một số trường hợp có tiết dịch,
đau và có máu trong phân.
+ Hầu
họng: hiếm khi có triệu chứng, có thể viêm họng, đau họng nhẹ.
2.1.2.
Nhiễm Chlamydia có biến chứng
- Ở nam
giới: viêm mào tinh hoàn, viêm ống dẫn tinh, túi tinh và có thể dẫn đến vô
sinh.
- Ở nữ
giới: viêm tiểu khung, viêm vòi trứng, ống dẫn trứng và có thể dẫn đến vô sinh,
chửa ngoài tử cung.
- Ở phụ
nữ có thai: sinh non và/hoặc trẻ sinh ra thiếu cân.
- Ở trẻ
sơ sinh: có thể bị nhiễm Chlamydia từ mẹ trong quá trình chuyển dạ dẫn đến viêm
kết mạc (tiết dịch, sưng mí mắt), viêm mũi họng, viêm phổi.
2.1.3.
Biểu hiện lâm sàng của bệnh hột xoài (lymphogranuloma venereum)
- Do các
biến thể L1-3 của C. trachomatis xâm nhập sâu hơn đến tổ chức dưới niêm
mạc và hạch lân cận.
- Tổn
thương thường gặp ở hạch bẹn hoặc hạch đùi một bên, hạch mềm và vết loét hoặc
sẩn ở bộ phận sinh dục.
- Tổn
thương ở hậu môn trực tràng có thể biểu hiện viêm hậu môn trực tràng, tiết
dịch, đau, táo bón hoặc mót rặn. Nếu không được điều trị, có thể dẫn đến chít
hẹp hoặc rò hậu môn.
2.2.
Cận lâm sàng
- Nuôi
cấy: là phương pháp có thể dùng để chẩn đoán nhiễm Chlamydia nhưng tính ứng
dụng không cao vì đắt tiền và đòi hỏi kỹ thuật cao.
- Xét
nghiệm khuếch đại axit nucleic (Nucleic acid amplification tests - NAATs)
+ Độ nhạy,
độ đặc hiệu cao và có thể áp dụng với nhiều loại bệnh phẩm đường sinh dục -
tiết niệu như âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, niệu đạo và nước tiểu.
+ So với
các phương pháp khác như nuôi cấy và phát hiện kháng nguyên, độ nhạy của xét
nghiệm khuếch đại gen cao hơn, thu thập mẫu bệnh phẩm không xâm lấn và có thể
áp dụng ở các tuyến cơ sở.
+ Một số
xét nghiệm có thể thực hiện tại phòng xét nghiệm hoặc tại điểm khám bệnh (POC)
như xét nghiệm kép Chlamydia - Lậu (C. trachomatis/N. gonorrhoeae:
CT/NG) dựa trên nguyên lý NAATs cho kết quả nhanh trong vòng 90 phút, được FDA
chấp thuận cho mẫu bệnh phẩm ở cổ tử cung, âm đạo, nước tiểu.
- Xét
nghiệm phát hiện kháng nguyên: Xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang trực tiếp
(Direct immunofluorescence assays - DFAs); xét nghiệm miễn dịch gắn men (Enzyme
linked immunosorbent assay - ELISA) tại phòng xét nghiệm hoặc tại điểm khám
bệnh.
Xét
nghiệm khuếch đại gen và xét nghiệm phát hiện kháng nguyên được khuyến cáo do
tính thuận tiện và có giá trị chẩn đoán cao.
2.3.
Chẩn đoán xác định
- Chẩn
đoán xác định nhiễm Chlamydia dựa vào xét nghiệm khuếch đại gen hoặc xét nghiệm
phát hiện kháng nguyên.
- Trong
trường hợp hạn chế về nguồn lực có thể chẩn đoán dựa vào xét nghiệm tại điểm
(POC) như xét nghiệm kép Chlamydia - Lậu.
Lưu ý:
Nếu không có điều kiện xét nghiệm, hướng tới chẩn đoán nhiễm Chlamydia sinh dục
- tiết niệu dựa vào các triệu chứng lâm sàng và các yếu tố dịch tễ (người trẻ
tuổi, đối tượng nguy cơ cao…).
2.4.
Chẩn đoán phân biệt
- Viêm
đường sinh dục - tiết niệu do các tác nhân gây bệnh lây truyền qua đường tình
dục khác, bao gồm N. gonorrhoeae, Trichomonas vaginalis, Mycoplasma
genitalium; và các căn nguyên không lây truyền qua đường tình dục.
- Viêm
cổ tử cung do các tác nhân khác: lậu, Herpes simplex, Trichomonas vaginalis,
trực khuẩn lao, Mycoplasma, Ureaplasma, Cytomegalovirus và liên cầu khuẩn tan
huyết beta nhóm B… Các tác nhân trên có thể gây bệnh độc lập hoặc phối hợp với
nhau.
- Viêm
hậu môn - trực tràng do các tác nhân lây truyền qua đường tình dục khác như
lậu, Herpes simplex, giang mai; và các căn nguyên không lây truyền qua đường
tình dục.
Đồng
nhiễm lậu và C. trachomatis thường gặp trên lâm sàng, vì vậy nên tiến
hành xét nghiệm lậu cho tất cả các bệnh nhân nhiễm Chlamydia.
III. ĐIỀU TRỊ
3.1.
Nguyên tắc điều trị
- Nhiễm
Chlamydia có thể điều trị khỏi dễ dàng bằng kháng sinh. Nên điều trị sớm, đúng
phác đồ, đủ liều để tránh biến chứng.
- Điều
trị bạn tình để ngăn ngừa tái nhiễm và lây nhiễm cho người khác.
- Tránh
quan hệ tình dục trong vòng 7 ngày sau khi bắt đầu điều trị, để tránh lây nhiễm
cho bạn tình.
- Nếu
các triệu chứng còn tiếp tục sau khi hoàn thành phác đồ điều trị, bệnh nhân nên
tái khám để đánh giá lại.
3.2.
Điều trị cụ thể
Hướng
dẫn này bao gồm các phác đồ điều trị nhiễm Chlamydia không biến chứng cho người
lớn, vị thành niên (10-19 tuổi), người nhiễm HIV, các quần thể đích (người mại
dâm, nam có quan hệ đồng giới, người chuyển giới); điều trị và dự phòng viêm
kết mạc do Chlamydia ở trẻ sơ sinh.
3.2.1.
Nhiễm Chlamydia sinh dục - tiết niệu không biến chứng
- Có thể
lựa chọn một trong những phác đồ ưu tiên sau:
+
Azithromycin 1g, uống liều duy nhất.
+
Doxycyclin 100mg, uống 2 lần/ngày trong 7 ngày.
- Hoặc
một trong các phác đồ thay thế sau:
+
Tetracyclin 500mg, uống 4 lần/ngày trong 7 ngày.
+
Erythromycin 500mg, uống 4 lần/ngày trong 7 ngày.
+
Ofloxacin 200-400mg, uống 2 lần/ngày trong 7 ngày.
Lưu ý:
Không sử dụng doxycyclin, tetracyclin, ofloxacin cho phụ nữ mang thai.
3.2.2.
Nhiễm Chlamydia hậu môn - trực tràng
- Lựa
chọn phác đồ theo thứ tự ưu tiên:
+
Doxycyclin 100mg, uống 2 lần/ngày trong 7 ngày.
+
Azithromycin 1g, uống liều duy nhất.
- Áp
dụng cho các trường hợp đã được chẩn đoán xác định nhiễm Chlamydia hậu môn -
trực tràng và cả những trường hợp nghi ngờ nhiễm sinh dục và hậu môn - trực
tràng (theo khai thác tiền sử quan hệ tình dục đường hậu môn).
3.2.3.
Nhiễm Chlamydia ở phụ nữ có thai
Các
thuốc được lựa chọn ưu tiên theo thứ tự: azithromycin, amoxicillin,
erythromycin.
-
Azithromycin 1g, uống liều duy nhất.
-
Amoxicillin 500mg, uống 3 lần/ngày trong 7 ngày.
-
Erythromycin 500mg, uống 4 lần/ngày trong 7 ngày.
3.2.4.
Bệnh hột xoài (LGV)
- Ở bệnh
nhân vị thành niên và người trưởng thành mắc bệnh hột xoài, ưu tiên lựa chọn
phác đồ theo thứ tự:
+
Doxycyclin 100mg uống 2 lần/ngày trong 21 ngày. Doxycyclin không dùng ở phụ nữ
mang thai.
+
Azithromycin 1g uống 1 lần/tuần trong 3 tuần.
- Khi cả
2 loại trên đều không thể sử dụng thì thay thế bằng Erythromycin 500mg, uống 4
lần/ngày trong 7 ngày.
3.2.5.
Viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh
- Lựa
chọn phác đồ điều trị theo thứ tự ưu tiên:
+
Azithromycin uống 20mg/kg/ngày, 1 lần/ngày trong 3 ngày
+
Erythromycin uống 50mg/kg/ngày chia 4 lần/ngày trong 14 ngày.
Lưu
ý: Erythromycin có nguy cơ gây hẹp môn vị ở trẻ sơ sinh. Tuy nhiên ở
một số cơ sở không có azithromycin dạng hỗn dịch, erythromycin có thể được cân
nhắc sử dụng và cần phải theo dõi chặt chẽ.
- Dự
phòng viêm kết mạc mắt do Chlamydia và lậu cho tất cả trẻ sơ sinh. Lựa chọn một
trong các phác đồ sau (cho cả 2 mắt, ngay sau khi sinh):
+ Mỡ tra
mắt tetracyclin hydrochlorid 1%
+ Mỡ tra
mắt erythromycin 0,5%
+ Dung
dịch povidon iod 2,5% (dung môi nước)
+ Dung
dịch bạc nitrat 1%
+ Mỡ
chloramphenicol 1%
Lưu
ý: Lựa chọn thuốc tra mắt phụ thuộc vào giá thành và tình hình kháng
thuốc erythromycin, tetracyclin và chloramphenicol tại địa phương. Cần tránh
chạm vào mắt trong khi tra thuốc. Dung dịch povidon iod dung môi cồn không được
khuyến cáo sử dụng.
3.3.
Theo dõi
Nên khám
lại sau 3 tháng cho tất cả các trường hợp, bất kể bạn tình của họ đã được điều
trị hay không. Nếu không thể khám lại sau 3 tháng, có thể kiểm tra lại bất kì
thời điểm nào trong khoảng thời gian 3-12 tháng sau điều trị ban đầu.
IV. PHÒNG BỆNH
- Truyền
thông, giáo dục cho cộng đồng về nguyên nhân, đường lây, biến chứng và cách
phòng bệnh.
- Tập
huấn chuyên môn cho các bác sĩ đa khoa, chuyên khoa da liễu và sản phụ khoa để
hạn chế tối đa nhiễm Chlamydia có biến chứng.
- Thực
hành tình dục an toàn.
- Khám
sàng lọc định kỳ các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục cho quần thể
đích.