QUY CHẾ
XỬ LÝ NỢ BỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số
50/2010/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Khách hàng được vay vốn của Ngân hàng
Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10
năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, bao gồm:
a) Hộ nghèo;
b) Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó
khăn;
c) Các đối tượng vay vốn Quỹ quốc gia về
việc làm;
d) Các đối tượng chính sách đi lao động có
thời hạn ở nước ngoài;
đ) Các đối tượng được vay vốn để thực hiện
chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
e) Các hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại
vùng khó khăn;
g) Các hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc
biệt khó khăn;
h) Các đối tượng được hưởng chính sách tín
dụng về nhà ở tại các vùng theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
i) Thương nhân hoạt động thương mại tại
vùng khó khăn;
k) Các đối tượng khác theo các Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro
1. Quy chế này quy định việc xử lý nợ của
khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội bị rủi ro do nguyên nhân
khách quan.
2. Các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân
chủ quan của tổ chức, cá nhân trong vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội thì tổ
chức, cá nhân gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chủ
tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành quy chế bồi thường
thiệt hại, quyết định mức bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất
và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.
3. Các khoản cho vay đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác tại Ngân hàng Chính sách xã hội bằng nguồn vốn
tài trợ ủy thác đầu tư theo từng Hiệp định hoặc Hợp đồng ký kết với các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước thì việc xử lý nợ bị rủi ro thực hiện theo
Hiệp định hoặc Hợp đồng đã ký kết với tổ chức, cá nhân ủy thác.
Điều 3. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro
1. Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro cho
khách hàng được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
a) Khách hàng thuộc đối tượng được vay vốn
theo quy định, đã sử dụng vốn vay đúng mục đích;
b) Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân
khách quan làm mất một phần hoặc toàn bộ vốn, tài sản;
c) Khách hàng gặp khó khăn về tài chính
dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ cho Ngân hàng.
2. Việc xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng
được xem xét từng trường hợp cụ thể căn cứ vào nguyên nhân dẫn đến rủi ro, mức
độ rủi ro và khả năng trả nợ của khách hàng, đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý, đúng
trình tự, khách quan và công bằng giữa các đối tượng vay vốn.
3. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám
đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ
quan quản lý nhà nước về việc thực hiện xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng vay
tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 4. Thời điểm xem xét xử lý nợ bị
rủi ro
1. Việc áp dụng các biện pháp xử lý rủi ro
đối với khách hàng được tính từ thời điểm khách hàng gặp rủi ro do
nguyên nhân khách quan.
2. Việc xem xét xử lý nợ bị rủi ro do
nguyên nhân khách quan được thực hiện tại thời điểm thực tế phát sinh rủi ro
hoặc theo từng đợt trên cơ sở đề nghị của khách hàng, của Ngân hàng Chính sách
xã hội và chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
Định kỳ tối thiểu 6 tháng, Ngân hàng Chính
sách xã hội xem xét, quyết định việc xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng và có
văn bản báo cáo kết quả xử lý cho các Bộ: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để theo dõi, giám sát.
Chương 2.
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Quy định về nguyên nhân khách
quan
1. Thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, dịch
bệnh xảy ra làm thiệt hại trực tiếp đến vốn, tài sản của khách hàng hoặc của dự
án.
2. Nhà nước thay đổi chính sách làm ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng (không còn
nguồn cung cấp nguyên vật liệu; mặt hàng sản xuất, kinh doanh bị cấm…).
3. Khách hàng là cá nhân vay vốn, học sinh
sinh viên hoặc người đi lao động tại nước ngoài vay vốn thông qua hộ gia đình:
bị mất năng lực hành vi dân sự; người vay vốn ốm đau thường xuyên, mắc bệnh tâm
thần, có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt không nơi nương tựa; chết; mất tích hoặc
bị tuyên bố là chết, mất tích không còn tài sản để trả nợ hoặc không có người
thừa kế hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho khách
hàng.
4. Khách hàng là pháp nhân, tổ chức kinh
tế đã có quyết định giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật mà không
còn pháp nhân, không còn vốn, tài sản để trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã
hội.
Điều 6. Các biện pháp xử lý nợ bị rủi
ro
1. Gia hạn nợ
a) Gia hạn nợ là việc Ngân hàng Chính sách
xã hội cho phép khách hàng được kéo dài thời hạn trả nợ đã cam kết trong hợp
đồng tín dụng. Trong thời gian gia hạn nợ, khách hàng vẫn phải trả lãi tiền
vay.
b) Điều kiện gia hạn nợ
Khách hàng được xem xét gia hạn nợ khi đáp
ứng đủ các điều kiện sau:
- Khách hàng vay vốn bị rủi ro do các
nguyên nhân nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Quy chế này.
- Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản dưới
40% so với tổng số vốn thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh của
khách hàng.
c) Thời gian gia hạn nợ: Thời gian gia hạn
nợ tối đa là 12 tháng đối với loại cho vay ngắn hạn; tối đa không quá 1/2 thời
hạn cho vay đối với các khoản vay trung và dài hạn, được tính từ ngày khách
hàng vay đến hạn trả nợ.
2. Khoanh nợ
a) Khoanh nợ là việc Ngân hàng Chính sách
xã hội chưa thu nợ của khách hàng và không tính lãi tiền vay phát sinh trong
thời gian được khoanh nợ.
b) Điều kiện khoanh nợ:
Khách hàng được xem xét khoanh nợ khi đáp
ứng đủ các điều kiện sau:
- Khách hàng vay vốn bị rủi ro do các
nguyên nhân nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Quy chế này.
- Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ
40% đến 100% so với tổng số vốn thực hiện của dự án hoặc phương án sản xuất,
kinh doanh của khách hàng.
c) Thời gian khoanh nợ:
- Trường hợp khách hàng bị thiệt hại về
vốn và tài sản từ 40% đến dưới 80% so với tổng số vốn thực hiện của dự án hoặc
phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng: Thời gian khoanh nợ tối đa là 3
năm, tính từ ngày khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan.
- Trường hợp khách hàng bị thiệt hại về
vốn và tài sản từ 80% đến 100% so với tổng số vốn thực hiện của dự án hoặc
phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng: Thời gian khoanh nợ tối đa là 5
năm, tính từ ngày khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan.
- Trường hợp hết thời gian khoanh nợ,
khách hàng vay vẫn gặp khó khăn, chưa có khả năng trả nợ sẽ được xem xét tiếp
tục cho khoanh nợ với thời gian tối đa không vượt quá thời gian đã được khoanh
nợ lần trước theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Xóa nợ (gốc, lãi).
a) Xóa nợ (gốc, lãi) là việc Ngân hàng
Chính sách xã hội không thu một phần hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi của khách hàng
đang còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
b) Điều kiện xóa nợ:
Khách hàng được xem xét xóa nợ thuộc một
trong các trường hợp sau:
- Khách hàng vay vốn bị rủi ro do các
nguyên nhân nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Quy chế này nhưng sau khi đã hết
thời gian khoanh nợ (kể cả trường hợp được khoanh nợ bổ sung) mà vẫn không có
khả năng trả nợ. Ngân hàng Chính sách xã hội đã áp dụng các biện pháp tận thu
mọi nguồn có khả năng thanh toán.
- Khách hàng vay vốn bị rủi ro do các
nguyên nhân nêu tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5 Quy chế này và Ngân hàng Chính
sách xã hội đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán.
c) Số tiền xóa nợ (gốc, lãi) cho khách
hàng bằng số tiền khách hàng còn phải trả cho Ngân hàng, sau khi Ngân hàng đã
áp dụng các biện pháp tận thu.
Điều 7. Hồ sơ pháp lý để xử lý nợ bị
rủi ro
a) Đơn xin khoanh nợ, gia hạn nợ của khách
hàng. Trong đơn, khách hàng nêu rõ nguyên nhân gây thiệt hại; mức độ thiệt hại
về vốn và tài sản; khả năng trả nợ; số tiền dư nợ gốc và lãi còn phải trả Ngân
hàng; số tiền đề nghị khoanh nợ, gia hạn nợ.
b) Biên bản xác định mức độ thiệt hại về
vốn và tài sản do Ngân hàng Chính sách xã hội và khách hàng vay lập có xác nhận
của cá nhân, tổ chức có thẩm quyền;
c) Bản sao Giấy nhận nợ (Ngân hàng Chính
sách xã hội nơi cho vay ký sao y);
d) Trường hợp người vay là tổ chức kinh tế
thì ngoài các văn bản nêu trên, cần có các giấy tờ sau:
- Biên bản xác định mức độ tổn thất, thiệt
hại về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật kèm báo cáo tài chính 2 năm
gần nhất của tổ chức kinh tế;
- Phương án khôi phục sản xuất - kinh
doanh của tổ chức kinh tế.
2. Đối với xóa nợ
a) Đơn xin xóa nợ nêu rõ nguyên nhân dẫn
đến rủi ro không trả được nợ; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả
nợ; số tiền gốc và lãi đang còn nợ Ngân hàng; số tiền gốc và lãi xin xóa nợ.
Trường hợp khách hàng vay chết, mất tích mà không còn người thừa kế thì không
cần phải có đơn đề nghị xử lý nợ.
b) Trường hợp người vay, học sinh sinh
viên, người đi lao động nước ngoài bị mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau
thường xuyên, mắc bệnh tâm thần phải có xác nhận của cơ quan y tế. Trường hợp
người vay, học sinh sinh viên, người đi lao động nước ngoài chết, mất tích hoặc
bị coi là chết, mất tích phải có giấy chứng tử hoặc văn bản công bố chết, mất
tích của cơ quan có thẩm quyền hoặc xác nhận của chính quyền cấp xã. Trường hợp
người vay có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt không nơi nương tựa phải có xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Trường hợp người vay là pháp nhân, tổ
chức kinh tế đã phá sản, giải thể phải có quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền hoặc tuyên bố của Tòa án và các văn bản liên quan đến việc thanh lý
tài sản;
d) Bản sao Giấy nhận nợ (Ngân hàng Chính
sách xã hội nơi cho vay ký sao y);
đ) Các giấy tờ liên quan khác (nếu có).
Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm xử lý
nợ bị rủi ro
1. Thủ tướng Chính phủ:
Quyết định xóa nợ (gốc, lãi) cho khách
hàng đối với trường hợp quy mô của đợt xóa nợ vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tại
Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính.
2. Bộ Tài chính:
a) Hướng dẫn thực hiện quy chế xử lý nợ bị
rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
b) Chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức kiểm tra hồ sơ đề nghị xóa nợ cho khách
hàng để báo cáo Thủ tướng Chính phủ khi quy mô của đợt xóa nợ vượt quá Quỹ dự
phòng rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng
Chính sách xã hội
a) Ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ xử
lý nợ bị rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội.
b) Quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ cho
khách hàng (đối với trường hợp quy mô của đợt xóa nợ không vượt quá Quỹ dự
phòng rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội).
4. Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã
hội
a) Quyết định việc gia hạn nợ đối với
khách hàng.
b) Tổ chức chỉ đạo các đơn vị trong hệ
thống Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện đúng quy định tại quy chế xử lý nợ
bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 9. Trình tự thực hiện xử lý nợ bị
rủi ro
1. Khách hàng gặp rủi ro phải lập hồ sơ
theo quy định và gửi đến Ngân hàng Chính sách xã hội nơi vay vốn để Ngân hàng
kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và tổng hợp gửi Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội cấp tỉnh.
2. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
cấp tỉnh kiểm tra xác nhận tính chính xác, tính hợp pháp của bộ hồ sơ đề nghị
xử lý nợ của khách hàng, tổng hợp và có ý kiến bằng văn bản về đề nghị xử lý
rủi ro của khách hàng vay vốn gửi về Ngân hàng Chính sách xã hội kèm bộ hồ sơ
xử lý nợ của khách hàng.
3. Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách
nhiệm kiểm tra, tổng hợp các đề nghị của khách hàng và chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội cấp tỉnh để xem xét, xử lý hoặc trình cơ quan có thẩm quyền
xử lý theo thẩm quyền quy định tại Điều 8 quy chế này.
4. Căn cứ quyết định xử lý nợ bị rủi ro
của cơ quan có thẩm quyền, Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn và tổ chức
thực hiện theo quy định.
Điều 10. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi
ro
1. Nguồn vốn để xóa nợ cho khách hàng được
lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội (Việc trích
lập và sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được quy định tại quy chế quản lý
tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội). Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro
tín dụng không đủ bù đắp, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã
hội báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Nguồn vốn để gia hạn nợ, khoanh nợ cho
khách hàng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Chương 3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
1. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn
thực hiện Quy chế này.
2. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Lao động, Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức kiểm tra
việc thực hiện quy chế này.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Hội
đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi
hành Quy chế này./.