BỘ TIÊU CHÍ
PHÒNG KHÁM AN TOÀN PHÒNG CHỐNG DỊCH
COVID-19
VÀ CÁC DỊCH BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP
Hà Nội, tháng 12 năm 2020
GIỚI THIỆU
Từ tháng 12/2019, bệnh COVID-19 đã xuất hiện và lan rộng toàn cầu, gây ảnh hưởng sâu sắc tới toàn bộ đời sống xã hội. Tính đến
tháng 11/2020, thế giới đã có
trên 63 triệu trường hợp nhiễm, trong đó trên 1,4 triệu người đã tử vong.
Cho đến nay, Việt Nam đã đạt những thành
công rất quan trọng trong phòng chống và điều trị COVID-19. Tuy nhiên hiện nay trên thế giới,
dịch bệnh COVID-19 đang diễn biến vô
cùng phức tạp, nguy cơ tại Việt Nam vẫn cao, đặc biệt thời điểm
mùa đông - xuân, dịp Lễ Tết cuối năm...
Chính vì vậy, các bệnh viện và toàn bộ
trạm y tế, phòng khám cần xác định rõ các nguy cơ, tuyệt đối không được chủ
quan, lơ là, xem nhẹ dịch bệnh. Hệ thống khám bệnh, chữa bệnh cần tiếp tục nỗ
lực triển khai và duy trì các biện pháp phòng chống dịch.
Trong hệ thống các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh, phòng khám là tuyến đầu đón tiếp người bệnh nên cũng là nơi đối mặt với
nhiều nguy cơ COVID-19 và các dịch viêm đường hô hấp cấp khác. Phòng khám có
vai trò phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ, có trách nhiệm thực hiện khám
bệnh an toàn, ngăn chặn nguy cơ truyền bệnh giữa người đến khám, nhân viên y tế
và lây lan ra cộng đồng.
Chính vì vậy, Bộ Y tế ban hành “Bộ tiêu
chí phòng khám an toàn phòng chống dịch COVID-19 và các dịch bệnh viêm đường hô
hấp cấp” để các phòng khám đánh giá và khắc phục các nguy cơ chưa an toàn. Bộ Tiêu
chí này sẽ là khung hoạt động cần triển khai để xây dựng phòng khám an toàn,
đồng thời là căn cứ để đánh giá và tự đánh giá mức độ an toàn của phòng khám
trước đại dịch COVID-19 và các dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp khác. Những
khoảng trống phát hiện được sau đánh giá sẽ là cơ sở để phòng khám xây dựng kế
hoạch khắc phục, hướng tới bảo đảm và duy trì sự an toàn trong hoạt động, vận
hành.
Phòng chống đại dịch COVID-19 đòi hỏi sự
tham gia của cả hệ thống, các bộ, ban ngành cùng toàn thể cộng đồng. “Bộ tiêu
chí phòng khám an toàn phòng chống dịch COVID-19 và các dịch bệnh viêm đường hô
hấp cấp” nếu được các tỉnh/thành phố và phòng khám trên toàn quốc thực hiện tốt
sẽ góp phần không nhỏ vào việc tích cực đẩy lùi đại dịch, giữ vững sự bình yên
cho hệ thống y tế nói riêng và cho cộng đồng nói chung, thực hiện “mục tiêu
kép” như chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
BỘ TIÊU CHÍ PHÒNG KHÁM AN TOÀN PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID-19 VÀ CÁC DỊCH BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP
Tiêu chí | NỘI DUNG | Điểm tối đa | Điểm chấm |
TC 1 | Xây
dựng kế hoạch hoạt động trong các bối cảnh dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp (3
điểm) | | |
1.1 | Có
xây dựng bản kế hoạch hoạt động của phòng khám trong bối cảnh tạm thời không
có dịch bệnh đường hô hấp cấp trong cộng đồng nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ lây
lan. | 1 | |
1.2 | Có
xây dựng bản kế hoạch hoạt động của phòng khám trong bối cảnh có dịch bệnh
đường hô hấp cấp đang lây lan trong cộng đồng. | 1 | |
1.3 | Trong
bản kế hoạch hoạt động của phòng khám có nội dung chi tiết về việc báo cáo,
giới thiệu, chuyển tuyến người bệnh nghi ngờ đến các cơ sở khám, chữa bệnh an
toàn khác, bảo đảm vận chuyển an toàn. | 1 | |
TC 2 | Nhân
viên được tập huấn về các quy trình phòng chống dịch bệnh phù hợp với vị trí
làm việc (4 điểm) | | |
2.1 | Nhân
viên phòng khám được tập huấn về phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm dịch bệnh. | 1 | |
2.2 | Có
tham dự tập huấn về khám sàng lọc COVID-19 hoặc dịch bệnh viêm đường hô hấp
cấp khác do cơ quan y tế và chính quyền địa phương tổ chức. | 1 | |
2.3 | Có
quy trình và đã tập huấn cho nhân viên y tế xử trí cấp cứu ban đầu cho người
bệnh đến khám có biểu hiện suy hô hấp. | 1 | |
2.4 | Nhân
viên y tế trình bày và thực hành đúng quy trình xử trí cấp cứu ban đầu cho
người bệnh đến khám có biểu hiện suy hô hấp. | 1 | |
TC 3 | Tiếp
đón, phân loại và sàng lọc người đến khám (6 điểm) | | |
3.1 | Có
bàn tiếp nhận và phân loại người bệnh, được bố trí ngay tại cửa phòng khám. | 1 | |
3.2 | Có
thực hiện sàng lọc người bệnh nghi ngờ có bệnh đường hô hấp và các yếu tố
dịch tễ, bảo đảm thực hiện sàng lọc đầy đủ cho 100% người bệnh đến khám. | 1 | |
3.3 | Hướng
dẫn, kiểm tra người bệnh đến khám và người nhà đi cùng thực hiện khai báo y
tế điện tử. | 1 | |
3.4 | Sẵn
có khẩu trang phát (hoặc bán) cho người bệnh đến khám (nếu người bệnh không
mang). | 1 | |
3.5 | Thực
hiện đo thân nhiệt bằng nhiệt kế điện tử cầm tay hoặc máy quét (nếu có) cho
toàn bộ người bệnh đến khám. | 1 | |
3.6 | Có
nhận đặt lịch hẹn khám bằng điện thoại hoặc/và qua mạng, hạn chế tập trung
đông người tại phòng khám. | 1 | |
TC 4 | Tuân
thủ đeo khẩu trang (3 điểm) | | |
4.1 | Có
hướng dẫn dưới các hình thức truyền thông khác nhau như áp phích, băng rôn,
tivi nhắc mọi người tuân thủ đeo khẩu trang trong phòng khám. | 1 | |
4.2 | 100%
nhân viên tại các khu vực có tiếp xúc người bệnh đeo khẩu trang đúng quy
định. | 1 | |
4.3 | 100%
người bệnh và người nhà khi đến khám bệnh đeo khẩu trang đầy đủ. | 1 | |
TC 5 | Vệ
sinh các bề mặt thường xuyên tiếp xúc và quản lý nhà vệ sinh (4 điểm) | | |
5.1 | Có
bố trí đầy đủ dung dịch sát khuẩn tay nhanh ngay tại vị trí cửa ra vào phòng
khám và các vị trí người bệnh, người nhà, nhân viên y tế thường xuyên tiếp
xúc (tay nắm cửa, thang máy...). | 1 | |
5.2 | Có
quy định và thực hiện vệ sinh bề mặt thường xuyên tiếp xúc bằng các biện pháp
thích hợp theo quy định hiện hành (ít nhất 1 lần/buổi trong thời điểm dịch
bệnh và ít nhất 1 lần/ngày ngoài thời điểm dịch bệnh). | 1 | |
5.3 | Phòng
khám có nhà vệ sinh riêng, không sử dụng chung với khu dân cư xung quanh. | 1 | |
5.4 | Có
quy định và thực hiện lau sạch nhà vệ sinh bằng dung dịch khử khuẩn hàng
ngày. | 1 | |
TC 6 | Cơ
sở vật chất phòng khám (5 điểm) | | |
6.1 | Phòng
khám có cấu trúc bảo đảm thông khí tự nhiên, có ít nhất 2 mặt thoáng (ví dụ cửa
sổ mở đối diện cửa ra vào.) | 1 | |
6.2 | Có
giải pháp tăng cường thông khí trong phòng khám như lắp đặt thêm quạt thông
gió, hút gió từ phòng khám ra ngoài. | 1 | |
6.3 | Bảo
đảm khoảng cách ít nhất 1m giữa nhân viên y tế và người bệnh khi ngồi trao
đổi. | 1 | |
6.4 | Có
lắp đặt máy khử khuẩn không khí hoặc máy hút gió/điều hòa có tính năng lọc vi
khuẩn, vi-rút; công suất thiết kế phù hợp với diện tích phòng khám và bảo đảm
hoạt động thường xuyên. | 1 | |
6.5 | Có
bồn rửa tay và có xà-phòng ngay tại bồn. | 1 | |
TC 7 | Dự
trữ trang thiết bị, vật tư phòng, chống dịch bệnh (3 điểm) | | |
7.1 | Bảo
đảm dự trữ đầy đủ khẩu trang y tế, găng tay y tế, kính chắn giọt bắn đủ để sử
dụng trong tối thiểu 3 tuần theo quy mô phòng khám. | 1 | |
7.2 | Bảo
đảm dự trữ đầy đủ dung dịch sát khuẩn tay nhanh có chứa cồn, hóa chất khử
khuẩn, thuốc hạ sốt đủ để sử dụng trong tối thiểu 3 tuần theo quy mô phòng
khám. | 1 | |
7.3 | Có
trang bị bình oxy (các kích cỡ hoặc bình mi-ni hoặc máy tạo oxy), mặt nạ, dây
thở oxy (các loại) và thiết bị đo SpO2. | 1 | |
TC 8 | Theo
dõi sức khỏe nhân viên y tế (2 điểm) | | |
8.1 | Nhân
viên phòng khám tự giác theo dõi và báo cáo ngay người phụ trách phòng khám
khi có biểu hiện bệnh viêm đường hô hấp cấp. | 1 | |
8.2 | Nhân
viên có biểu hiện bệnh viêm đường hô hấp cấp được khám sàng lọc COVID-19 hoặc
các dịch viêm đường hô hấp cấp khác và có biện pháp phòng ngừa lây nhiễm. | 1 | |
| ĐIỂM
TỔNG CỘNG | 30 | |
HƯỚNG DẪN THỰC
HIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
QUAN ĐIỂM CHỦ ĐẠO
Phòng khám cần bảo đảm hoạt động khám,
chữa bệnh an toàn, hiệu quả trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 và dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp tiềm ẩn trong cộng đồng.
1. MỤC TIÊU
1.1. Mục tiêu chung
Hướng dẫn phòng khám triển khai các hoạt động phòng chống dịch bệnh COVID-19 và dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp, đáp ứng tốt với các yếu tố nguy cơ dịch bệnh.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1. Cung cấp công cụ và
đánh giá thực trạng công tác phòng chống dịch COVID-19 và các dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp của phòng khám.
2. Định hướng cho phòng khám xác định vấn đề ưu tiên để hoạt động khám bệnh an toàn, phòng chống lây nhiễm cho người bệnh, nhân viên y tế.
3. Bảo vệ người bệnh, người nhà người bệnh
và nhân viên y tế phòng ngừa lây
nhiễm dịch COVID-19 và các dịch bệnh
viêm đường hô hấp cấp từ cộng đồng và lây nhiễm chéo trong phòng khám.
4. Bảo đảm duy trì cung cấp dịch vụ khám
bệnh trong và sau khi tiếp nhận người nghi nhiễm dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp hoặc dương tính với SARS-CoV-2.
2. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
2.1. Thời gian đánh giá
Phòng khám xem xét, đối chiếu các nội dung của Bộ tiêu chí và tự thực hiện đánh giá, định kỳ ít nhất 1 lần trong 1 tháng. Trong trường hợp có nguy cơ dịch bệnh tại cộng đồng hoặc sau khi phòng khám thực hiện cải tiến khắc phục các nguy cơ mất an toàn, phòng khám cần tiến hành đánh
giá lại ngay.
Phòng khám cập nhật tất cả kết quả của các
lần đánh giá khác nhau trên phần mềm trực tuyến.
2.2. Thành phần đoàn đánh giá
Đánh giá nội bộ:
- Trưởng phòng khám;
- Các nhân viên phòng khám.
Đánh giá do cơ quan quản lý (phòng Y tế,
TTYT huyện, Sở Y tế...)
- Đại diện cơ quan quản lý;
- Các thành viên có chuyên môn đánh
giá.
2.3. Quy trình triển khai tự đánh giá
Bước 1: Trước khi đánh giá: thành
viên đoàn đánh giá nghiên cứu nội dung tiêu chí để hiểu rõ ý nghĩa và phương pháp đánh giá.
Bước 2: Họp thống nhất quy trình đánh giá: trưởng đoàn đánh giá chủ trì tổ chức một cuộc họp để các
thành viên trao đổi và thống nhất
nội dung và phương pháp
đánh giá.
Bước 3: Thực hiện đánh giá.
Bước 4: Họp sau đánh giá: sau khi hoàn thành đánh giá, trưởng đoàn tổ chức họp với đầy đủ thành viên đoàn
đánh giá để thống nhất kết quả đánh giá và khuyến nghị.
Bước 5: Phòng khám cần triển khai các hoạt động sau khi đánh giá:
- Lập kế hoạch nâng cao năng lực phòng chống dịch.
- Nhập kết quả đánh giá trên phần mềm
trực tuyến https://cosoyte.vn
- Rà soát các vấn đề không an toàn và các nguy cơ tiềm ẩn được
phát hiện trong quá trình đánh
giá.
- Xây dựng kế hoạch khắc phục những
vấn đề tồn tại.
- Thực hiện các giải pháp can thiệp nhằm tăng cường năng lực phòng chống dịch, bảo đảm cho phòng khám an toàn trong tình huống dịch bệnh tiềm ẩn trong cộng đồng.
2.4. Phương pháp và phân loại đánh giá
- Bộ tiêu chí phòng khám an toàn có 8 tiêu chí.
- Điểm tối đa 30 điểm.
- Mỗi tiểu mục được chấm là đạt hoặc
không đạt.
- Mỗi tiểu mục nếu đạt sẽ được chấm 1 điểm.
- Điểm của mỗi tiêu chí bằng tổng
điểm của các tiểu mục. Khi không có tiểu mục nào được điểm thì điểm của tiêu chí bằng 0.
- Phân loại kết quả:
+ Phòng khám an toàn: tổng điểm đạt từ 25 đến 30 điểm.
+ Phòng khám an toàn ở mức thấp: tổng điểm đạt từ 20 đến 24 điểm.
+ Phòng khám không an toàn: tổng điểm đạt dưới 20 điểm.
Trong quá trình thực
hiện tự đánh giá, nếu có ý kiến góp ý, đề xuất về nội dung, quy trình thực hiện đánh giá và những vấn đề liên quan, đề nghị các đơn vị gửi ý kiến về cho Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế trực tiếp trên
phần mềm trực tuyến. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh sẽ tổng hợp, nghiên cứu các ý
kiến góp ý, kiến nghị để hoàn thiện hơn nội dung cũng như phương pháp đánh giá, góp phần tăng cường ý nghĩa thực tiễn của
hoạt động này.