TT | Tên
đề tài/dự án | Định
hướng mục tiêu | Yêu
cầu đối với kết quả | Phương
thức tổ chức thực hiện | Ghi
chú |
1 | Nghiên cứu các đột biến gen liên
quan đến nguy cơ gây các rối loạn nhịp tim dẫn đến đột tử ở người trẻ như hội
chứng Brugada hoặc QT dài. | 1) Xác
định các đột biến gen đặc hiệu là nguy cơ của các rối loạn nhịp tim dẫn đến
đột tử ở người trẻ như hội chứng Brugada hoặc QT dài. 2) Xây dựng quy trình chẩn đoán,
phân tầng nguy cơ và cá thể hóa điều trị dựa trên cơ sở xét nghiệm đột biến
gen trong hội chứng Brugada hoặc QT dài. | 1) Báo
cáo tỷ lệ và giá trị của các đột biến gene đặc hiệu có giá trị chẩn đoán và
phân tầng nguy cơ các rối loạn nhịp gây đột tử ở người trẻ như hội chứng
Brugada hoặc QT dài. 2) Quy
trình chẩn đoán và phân tầng nguy cơ bằng xét nghiệm gene cho các rối loạn
nhịp tim gây đột tử ở người trẻ như hội chứng Brugada hoặc QT dài. 3)
Đăng ký sở hữu trí tuệ cho giải pháp phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin
4.0 (chấp nhận đơn). 4)
Công bố 01 bài báo khoa học trên tạp chí quốc tế ISI có uy tín (chấp nhận
công bố), 01 báo cáo tại các hội nghị tim mạch chuyên ngành trong hoặc ngoài
nước. 5) Tham gia đào tạo 01 sau đại
học. | Tuyển chọn | |
2 | Nghiên cứu ứng dụng liệu pháp tế
bào gốc trong điều trị vô sinh nam do suy giảm số lượng hoặc chất lượng tinh
trùng. | 1)
Đánh giá kết quả ban đầu điều trị vô sinh nam do giảm số lượng hoặc chất
lượng tinh trùng bằng liệu pháp tế bào gốc tự thân. 2) Xây dựng quy trình ứng dụng
liệu pháp tế bào gốc tự thân điều trị vô sinh nam. | 1) Quy
trình, chỉ định và phác đồ điều trị tế bào gốc trong điều trị vô sinh nam do
giảm số lượng hoặc chất lượng tinh trùng bằng liệu pháp tế bào gốc tự thân. 2) Báo
cáo đánh giá kết quả của liệu pháp tế bào gốc sau 3 tháng, 6 tháng và 1 năm. 3)
Công bố 01 bài báo khoa học trên tạp chí chuyên ngành thuộc hệ thống
ISI/Scopus (chấp nhận công bố), 01 bài báo trên tạp chí chuyên ngành trong
nước. 4) Đào tạo 01 thạc sỹ chuyên
ngành. | Tuyển chọn | |
3 | Khảo sát một số biểu hiện gen ở
các bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan. | 1)
Khảo sát tỷ lệ biểu hiện của 10 gen mục tiêu (ALDH9A1, TTR, RLF, IMPA1,
PFKFB1, FSHB, SH3GL2, RBM34, NCAPA, EGF) trên mẫu mô ung thư gan của bệnh
nhân ung thư biểu mô tế bào gan. 2) Khảo sát biểu hiện của 800
miRNA đột biến liên quan ung thư gan trong máu và mẫu mô ung thư gan của bệnh
nhân ung thư biểu mô tế bào gan. | 1) Quy
trình kỹ thuật xác định 10 gen mục tiêu (ALDH9A1, TTR, RLF, IMPA1, PFKFB1,
FSHB, SH3GL2, RBM34, NCAPA, EGF) trên mẫu mô ung thư gan của bệnh nhân ung
thư biểu mô tế bào gan. 2) Báo
cáo tỷ lệ biểu hiện của 10 gen mục tiêu phân tích trên biểu hiện mRNA ở 100
mẫu mô của các bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan mới phát hiện và được
điều trị bằng phẫu thuật cắt gan. 3) Báo
cáo kết quả điều trị sau 1 năm trên 2 phân nhóm bệnh nhân có các gen tiên
lượng tốt (ALDH9A1, TTR, RLF, IMPA1, PFKFB1, FSHB, SH3GL2, RBM34, NCAPA,
EGF). 4) Báo
cáo khả năng phát hiện các miRNA trong máu so với miRNA trong mẫu mô ung thư
biểu mô tế bào gan. (Dự kiến miR-210, miR-216a, miR-221 là miRNA đặc trưng
cho ung thư biểu mô tế bào gan). 5)
Công bố 02 bài báo khoa học đăng trên tạp chí chuyên ngành. 6) Đào tạo 01 thạc sĩ hoặc tham
gia đào tạo 01 nghiên cứu sinh. | Tuyển chọn | |
4 | Giải trình tự toàn bộ vùng gen mã
hóa (exome) ở bệnh nhân glô côm bẩm sinh nguyên phát tại Việt Nam. | 1) Giải
trình tự và phân tích toàn bộ vùng mã hóa (exome) ở bệnh nhân glôcôm bẩm sinh
nguyên phát Việt Nam. 2) Xác định các đột biến điểm,
đột biến Indel liên quan đến bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát ở người Việt
Nam. | 1) Quy
trình xác định đột biến gen bệnh glôcôm bẩm sinh nguyên phát. 2) Báo
cáo các dạng đột biến điểm, đột biến Indel trên bệnh nhân glôcôm bẩm sinh
nguyên phát Việt Nam. 3) Báo
cáo về người mang lành gen trong thành viên gia đình bệnh nhân glôcôm bẩm
sinh nguyên phát. 4)
Công bố 01 bài báo khoa học trên tạp chí quốc
tế ISI (chấp nhận công bố), 02 bài trên tạp chí khoa học chuyên ngành uy tín
trong nước. 5) Tham gia đào tạo 01 nghiên cứu
sinh hoặc 02 học viên cao học. | Tuyển chọn | |
5 | Nghiên cứu mức độ biểu hiện của
miRNA và ứng dụng trong sàng lọc, chẩn đoán sớm ung thư đại trực tràng. | 1)
Thiết lập và chuẩn hóa quy trình xác định mức độ biểu hiện của hệ miRNA bằng
các kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại. 2) Lựa
chọn được bộ miRNA có độ chính xác, độ nhạy và đặc hiệu cao dùng cho sàng
lọc, chẩn đoán sớm ung thư đại trực tràng 3) Xác định biểu hiện của các
miRNA trong ung thư đại trực tràng. | 1) Quy
trình chuẩn sử dụng miRNA để sàng lọc, chẩn đoán sớm bệnh ung thư đại trực
tràng 2) Bộ
miRNA chuẩn có độ chính xác, độ nhạy và đặc hiệu cao dùng cho sàng lọc, chẩn
đoán sớm ung thư đại trực tràng 3) Báo
cáo đánh giá mức độ biểu hiện của các miRNA trong bệnh ung thư đại trực tràng 4)
Công bố 01 bài báo khoa học trên tạp chí quốc tế ISI (chấp nhận công bố), 02
bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước. 5) Tham gia đào tạo 01 nghiên cứu
sinh hoặc 02 học viên cao học. | Tuyển chọn | |
6 | Nghiên cứu tạo que thử phát hiện
nhanh kháng nguyên vi nấm Cryptococcus neoforman gây bệnh viêm màng não ở
người. | 1) Xây
dựng quy trình sản xuất và tinh chế kháng thể IgY đa dòng có khả năng nhận
biết các kiểu huyết thanh kháng nguyên thường gặp của Cryptococcus neoforman. 2) Xây
dựng quy trình chế tạo que thử phát hiện kháng nguyên Cryptococcus 3) Chế
tạo ở quy mô phòng thí nghiệm và thử nghiệm liên phòng que thử
phát hiện nhanh kháng nguyên vi nấm Cryptococcus neoforman. | 1)
Sinh phẩm que thử phát hiện nhanh (dưới 15 phút) kháng nguyên
mucopolysaccharide bao thường gặp ở Cryptococcus. Độ nhạy và độ đặc hiệu của
que thử ≥ 95% so với que thử IMMY CrAg LFA. Số lượng: 50 bộ sinh phẩm (20 que
thử/bộ sinh phẩm). 2) Quy
trình chế tạo và tinh chế kháng thể đa dòng IgY từ trứng gà có khả năng nhận
biết với kiểu kháng nguyên mucopolysaccharide bao của vi nấm Cryptococcus
neoforman đã xác định. 3) Quy
trình chế tạo que thử dựa trên kỹ thuật sắc ký miễn dịch với các kháng thể đa
dòng đã sản xuất để phát hiện nhanh kháng nguyên vi nấm Cryptococcus
neoforman quy mô phòng thí nghiệm. 4)
Công bố 02 bài báo khoa học đăng trên tạp chí chuyên ngành. 5) Tham gia đào tạo 01 nghiên cứu
sinh hoặc 02 học viên cao học. | Tuyển chọn | |
7 | Nghiên cứu đánh giá vai trò của
ACE2 và các enzyme proteinase liên quan đến mức độ biểu hiện lâm sàng và tình
trạng đáp ứng miễn dịch trên bệnh nhân COVID- 19. | 1) Xác
định vai trò của thụ thể ACE2 và enzyme protease TMPRSS@, ADAM17 đối với mức
độ nhạy cảm và biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân COVID-19. 2) Xác
định mối tương quan giữa mức độ biểu hiện của ACE2 với mức độ nặng của bệnh
nhân COVID-19. 3) Xác
định đa hình thái đơn SNP của gen ACE2, TMPRSS2 và mối liên quan với mức độ
biểu hiện của gen ACE2 và biểu hiện lâm sàng trên bệnh nhân COVID-19. 4) Xác định tương quan giữa mức
độ đáp ứng kháng thể với các đa hình thái đơn SNP của gen ACE2 và TMPRSS2,
ADAM17. | 1) Hồ
sơ lâm sàng của bệnh nhân nhẹ, trung bình và nặng (100-200 mẫu bệnh nhân) 2) Báo
cáo về hoạt tính enzyme, mức độ biểu hiện protein và biểu hiện các gen ACE2,
TMPRSS2 theo nhóm phân loại bệnh nhân nặng, vừa và nhẹ. 3) Báo
cáo đặc điểm của đa hình gen ACE2 liên quan đến mức độ biểu hiện gen của
chúng và biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân. 4) Báo
cáo đặc điểm đáp ứng miễn dịch IgA, IgG, IgM theo nhóm bệnh nhân nhẹ, vừa và
nặng. 5) Báo
cáo mối tương quan giữa mức độ đáp ứng miễn dịch với đặc điểm đa hình thái và
mức độ biểu hiện gen ACE2, TMPRSS2. 6)
Công bố 02 bài báo trong nước hoặc 01 bài báo quốc tế (chấp nhận công bố). 7) Tham gia đào tạo 01 học viên
cao học. | Tuyển chọn | |
8 | Nghiên cứu một số biến đổi (đa
hình hoặc đột biến) gen chuyển hóa thuốc Mercaptopurine và xác định liều
thuốc Mercaptopurine phù hợp trong điều trị trẻ bị bạch cầu cấp dòng lympho. | 1) Xác
định một số biến đổi (đa hình hoặc đột biến) gen chuyển hóa thuốc
Mercaptopurine ở trẻ bị bạch cầu cấp dòng lympho thông qua giải trình tự DNA
toàn bộ vùng mã hóa và không mã hóa của các gen liên quan. 2)
Nghiên cứu khoảng DNA-TG ở bệnh nhân không có và có đột biến (hoặc đa hình)
gen chuyển hóa thuốc Mercaptopurine trước và ở các liều điều trị tiêu chuẩn,
liều thấp. 3) Xác định mối tương quan giữa
nồng độ DNA-TG với độc tính điều trị. | 1) Báo
cáo đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm huyết học của bệnh nhi bạch cầu cấp dòng
lympho trước điều trị. 2) Quy
trình giải trình tự DNA hoàn chỉnh và bảng thống kê đột biến (hoặc đa hình)
một số gen chuyển hóa thuốc Mercaptopurine ở các bệnh nhi nghiên cứu 3) Báo
cáo đặc điểm tương quan giữa nồng độ DNA-TG với độc tính điều trị. 4) Báo
cáo giá trị khoảng DNA-TG tối ưu cho điều trị xác định được ở các bệnh nhi có
đột biến (hoặc đa hình) các gen chuyển hóa thuốc Mercaptopurine. 5)
Công bố 02 bài báo trong nước hoặc 01 bài báo quốc tế (chấp nhận công bố). 6) Tham gia đào tạo 01 học viên
cao học. | Tuyển chọn | |
9 | Tạo tế bào thần kinh từ tế bào
máu ngoại vi của bệnh nhân Alzheimer. | 1) Xây
dựng được quy trình tạo các tế bào gốc iPSC từ các tế bào máu ngoại vi của
bệnh nhân Alzheimer. 2) Xây dựng được quy trình tạo tế
bào thần kinh Alzheimer từ tế bào iPSC của bệnh nhân Alzheimer. | 1) Quy
trình tạo tế bào iPSC từ tế bào máu ngoại vi của bệnh nhân Alzheimer. 2) Quy
trình tạo tế bào thần kinh Alzheimer từ tế bào iPSC của bệnh nhân Alzheimer. 3) Các
kết quả chứng minh tế bào thần kinh Alzheimer. 4)
Công bố 01 bài báo thuộc hệ thống ISI/Scopus (chấp nhận công bố). 5) Tham gia đào tạo 01 học viên
cao học. | Tuyển chọn | |
10 | Ứng dụng công nghệ giải trình tự
gen thế hệ mới và tiếp cận OMICS trong lựa chọn thuốc điều trị đích ung thư
tại Việt Nam. | 1) Xây
dựng thư viện để nhân toàn bộ vùng gen mã hóa trên 409 gen liên quan 95 loại
thuốc điều trị đích ung thư. 2)
Giải trình tự toàn bộ vùng gen mã hóa trên 409 gen liên quan 95 loại thuốc
điều trị đích ung thư. 3) Xây
dựng cơ sở dữ liệu về mối liên quan giữa các đột biến gen với thuốc điều trị
đích ung thư ở 100 bệnh nhân ung thư người Việt Nam và 7000 trường hợp từ dữ
liệu trên thế giới. 4) Xây
dựng phần mềm phân tích mối liên quan giữa các biến đổi gen với thuốc điều
trị đích ung thư và ứng dụng thử nghiệm tại một số cơ sở y tế. 5) Xây dựng quy trình SOPs xác
định đột biến gen ứng dụng trong điều trị đích ung thư. | 1) Thư
viện phân lập DNA để nhân toàn bộ vùng gen mã hóa trên 409 gen liên quan 95
loại thuốc điều trị đích ung thư. 2) Quy
trình SOPs xác định đột biến gen ứng dụng trong điều trị đích ung thư.. 3) Báo
cáo kết quả giải trình tự toàn bộ vùng gen mã hóa trên 409 gen liên quan 95
loại thuốc điều trị đích ung thư. 4) Cơ
sở dữ liệu về các đột biến gen liên quan thuốc điều trị ung thư ở 100 người
Việt Nam và 7000 trường hợp từ dữ liệu trên thế giới. 5)
Phần mềm phân tích mối liên quan giữa các đột biến gen với thuốc điều trị ung
thư 6)
Công bố 01 bài báo được đăng trên tạp chí chuyên ngành thuộc hệ thống
ISI/Scopus (chấp nhận công bố), 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành
trong nước. 7) Đào tạo 01 thạc sỹ chuyên
ngành. | Tuyển chọn | |