Quyết định 403/QĐ-BYT Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030
20-01-2021
20-01-2021
- Trang chủ
- Văn bản
- 403/QĐ-BYT
- TẢI VỀ
- THUỘC TÍNH
Bộ Y tế Số: 403/QĐ-BYT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2021 |
Quyết định
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI ĐẾN NĂM 2030
BỘ TRƯỞNG
BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20
tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22
tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số
Việt Nam đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13
tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục
Dân số và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030 của Bộ Y tế
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Đ/c Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Chi cục DS-KHHGĐ các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, TCDS (10b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 403/QĐ-BYT ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I. SỰ CẦN THIẾT
Thế kỷ XXI được gọi là thế kỷ già hóa dân
số[1]. Trên thế giới từ năm 2000 đến năm 2050, tỷ lệ dân số trên 60
tuổi sẽ tăng gấp đôi từ 11% đến 22%. Số lượng người từ 60 tuổi trở lên (tuổi
60+) được dự báo sẽ tăng lên 1.400 triệu vào năm 2030 và 2.100 triệu vào năm
2050[2]. Tại các nước ASEAN có gần 60 triệu người cao tuổi chiếm 9,3%
tổng dân số; năm 2050 sẽ tăng lên 24% tổng dân số[3] và trở thành khu
vực dân số già[1].
Năm 2011, nước ta chính thức bước vào giai
đoạn già hóa dân số[4]; năm 2019, tỷ lệ người cao tuổi chiếm 11,86%
dân số[5]. Theo dự báo tỷ lệ người cao tuổi sẽ tăng lên 16,66% vào năm
2029 và lên 26,10% vào năm 2049[6]. Nước ta là một trong số những quốc
gia có tốc độ già hóa nhanh nhất thế giới. Trong khi các nước phát triển mất
nhiều thập kỷ, có nước hàng thế kỷ mới chuyển đổi từ giai đoạn già hóa dân số
sang giai đoạn dân số già như: Pháp: 115 năm; Australia: 73 năm[7]...nhưng
ở Việt Nam chỉ khoảng 26 năm12.
Tuổi thọ tăng là một trong những thành tựu
to lớn về phát triển kinh tế - xã hội nói chung và chăm sóc sức khỏe nói riêng.
Tuy nhiên, già hóa dân số diễn ra với tốc độ nhanh đặt ra những thách thức rất
lớn về sự cần thiết phải thay đổi hệ thống an sinh xã hội, lao động việc làm,
giao thông, vui chơi giải trí... đặc biệt là hệ thống chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi ở nước ta.
Người cao tuổi Việt Nam sống chủ yếu ở
nông thôn, sống cùng con cháu; đời sống vật chất còn gặp nhiều khó khăn. Người
cao tuổi đối diện với gánh nặng “bệnh tật kép” và thường mắc các bệnh mạn tính,
bình quân mỗi người cao tuổi có 3 bệnh, đối diện với nguy cơ tàn phế do quá
trình lão hóa, chi phí điều trị lớn. Trong khi đó, hệ thống chăm sóc sức khỏe
nói chung, chăm sóc sức khỏe ban đầu nói riêng chưa thích ứng già hóa dân số
nhanh; việc xây dựng môi trường thân thiện với người cao tuổi và triển khai các
loại hình chăm sóc sức khỏe dài hạn tại cộng đồng chưa được quan tâm đúng mức[8].
Nhằm giải quyết những hạn chế, bất cập nêu
trên, ngày 13/10/2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
1579/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến
năm 2030.
Để triển khai thực hiện, Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 1579/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ cụ thể như sau:
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện
Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030 của Bộ Y tế để triển
khai Quyết định 1579/QĐ-TTg ngày 13/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030.
III. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Kế hoạch hành động được thực hiện từ 2021
đến 2030 và chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 từ 2021 đến 2025
- Giai đoạn 2 từ 2026 đến 2030
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các
cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; đẩy mạnh
tuyên truyền vận động thay đổi hành vi tạo môi trường xã hội ủng hộ và tham gia
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Tiếp tục quán triệt sâu sắc hơn nữa
những thách thức của già hóa dân số với phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt
đối với chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; Vận động cấp ủy, chính quyền các cấp
ban hành nghị quyết, kế hoạch, đầu tư kinh phí; huy động mọi nguồn lực phù hợp
với điều kiện của địa phương để tổ chức thực hiện và giám sát, kiểm tra, đánh
giá tình hình thực hiện Chương trình
Các hoạt động:
- Định kỳ cung cấp thông tin cho cấp ủy
Đảng, chính quyền các cấp về công tác xây dựng, thực hiện và đánh giá, giám sát
chính sách, pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch về chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi.
- Thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo,
báo cáo chuyên đề và tổ chức diễn đàn, đối thoại trên các phương tiện thông tin
đại chúng với sự tham gia của lãnh đạo Đảng, chính quyền, đại biểu Quốc hội,
các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách, đại biểu Hội đồng nhân dân...
- Phối hợp với các trường chính trị, hành
chính các cấp chỉnh sửa, cập nhật đào tạo và tập huấn về các nội dung chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi thuộc chương trình đào tạo, bồi dưỡng của hệ thống các
trường chính trị, hành chính.
Đơn vị chủ trì: Văn phòng Đảng ủy; Tổng cục Dân số.
Đơn vị phối hợp: Vụ Truyền thông, Thi đua-Khen thưởng, Công đoàn
ngành Y tế, các đơn vị liên quan và Sở Y tế các tỉnh/thành phố.
b) Đẩy mạnh truyền thông giáo dục thay đổi
hành vi của người dân về quyền, nghĩa vụ, lợi ích của chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi và tham gia thực hiện các mục tiêu của Chương trình
Các hoạt động:
- Phối hợp với các cơ quan truyền thông
lớn như Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam
tăng cường phát sóng, đăng tải các tin, bài, phóng sự... về chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi.
- Mở rộng các hình thức truyền thông hiện
đại để cung cấp thông tin, tư vấn về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi qua
internet, trang tin điện tử, mạng xã hội, điện thoại di động và các phương tiện
truyền tin khác; tăng cường truyền thông về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
trên các trang tin có nhiều người truy cập, các trang tin mà người cao tuổi ưa
thích và quan tâm.
- Chuyển tải các nội dung, tài liệu truyền
thông về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi từ bản in sang bản điện tử đưa lên
mạng internet.
- Thường xuyên tổ chức các buổi giao lưu,
tọa đàm trên truyền hình/đài phát thanh và các cơ quan khác với sự tham gia của
các nhà quản lý và các chuyên gia về các vấn đề chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi.
- Tổ chức các cuộc thi về chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi trên mạng: Thực hiện hai năm một lần.
- Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo, các
chuyến đi thực tế cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí và
cán bộ làm công tác truyền thông và thông tin cơ sở để cung cấp thông tin, định
hướng nội dung truyền thông ưu tiên, nắm bắt tình hình thực hiện công tác chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi tại các địa phương.
- Sản xuất và cung cấp các bản tin, tài
liệu vận động về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho các cấp lãnh đạo (bản
tin, sách mỏng, các báo cáo tổng hợp...).
- Biên soạn cuốn tài liệu cung cấp các nội
dung truyền thông trên đài truyền thanh của xã, phường, thị trấn, nhất là đối
với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc vào năm
2021. Các năm tiếp theo (hai năm một lần): cập nhật, bổ sung các thông tin mới.
Đơn vị chủ trì: Vụ Truyền thông, Thi đua-Khen thưởng.
Đơn vị phối hợp: Tổng cục Dân số, Công đoàn ngành Y tế; các đơn
vị liên quan và Sở Y tế các tỉnh/thành phố.
2. Củng cố, phát triển hệ thống cung cấp
dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống bệnh không lây nhiễm, khám chữa bệnh
cho người cao tuổi; từng bước xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe dài hạn cho
người cao tuổi
a) Nâng cao năng lực cho các bệnh viện
(trừ bệnh viện chuyên khoa nhi) thực hiện khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và
hỗ trợ kỹ thuật chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho tuyến dưới
Các hoạt động:
- Tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương:
+ Phối hợp nghiên cứu khoa học về lão khoa
cơ bản, lão khoa lâm sàng và lão khoa xã hội. Hỗ trợ để nâng cao năng lực ứng
dụng kỹ thuật, công nghệ mới trong chăm sóc và nâng cao sức khỏe người cao
tuổi, là tuyến cuối về chuyên ngành lão khoa;
+ Hỗ trợ cung cấp một số trang thiết bị
thiết yếu phục vụ cho việc chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới;
+ Tổ chức đào tạo liên tục, đào tạo nâng
cao về chuyên ngành lão khoa; Phối hợp với các cơ sở đào tạo nhân lực y tế
trong việc biên soạn tài liệu và hướng dẫn thực hành lão khoa;
+ Tổ chức giám sát hỗ trợ kỹ thuật, chỉ
đạo tuyến trên phạm vi cả nước.
Đơn vị chủ trì: Cục Quản lý khám, chữa bệnh
Đơn vị phối hợp: Tổng cục Dân số, Bệnh viện lão khoa TW; Sở Y tế
các tỉnh/thành phố và các đơn vị liên quan.
- Tại bệnh viện tuyến trung ương, tỉnh,
huyện (trừ bệnh viện chuyên khoa nhi)
+ Xây dựng quy định về tiêu chí của phòng
khám lão khoa, khoa lão, khu có giường điều trị người bệnh là người cao tuổi tại
các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa;
+ Cung cấp trang thiết bị cho các phòng
khám lão khoa, khoa lão hoặc có giường điều trị người bệnh là người cao tuổi
của bệnh viện đa khoa, chuyên khoa;
+ Đào tạo, tập huấn, hỗ trợ chuyển giao kỹ
thuật cho các khoa lão của bệnh viện đa khoa và chuyên khoa.
Đơn vị chủ trì: Cục Quản lý khám, chữa bệnh
Đơn vị phối hợp: Tổng cục Dân số, Bệnh viện lão khoa TW; Sở Y tế
các tỉnh/thành phố và các đơn vị liên quan.
b) Nâng cao năng lực cho trạm y tế cấp xã
trong thực hiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống các bệnh không
lây nhiễm cho người cao tuổi tại gia đình và cộng đồng.
Các hoạt động:
- Bổ sung, hoàn thiện nhiệm vụ của trạm y
tế về chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi;
+ Phổ biến kiến thức về rèn luyện thân
thể, tăng cường sức khỏe và phòng bệnh, đặc biệt là các bệnh mạn tính và các
bệnh thường gặp ở người cao tuổi;
+ Hướng dẫn các kỹ năng phòng bệnh, chữa
bệnh và tự chăm sóc sức khỏe; phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng
đồng;
+ Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người
cao tuổi;
+ Khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi
tại trạm y tế và tại nơi cư trú;
+ Lập hồ sơ theo dõi sức khỏe bao gồm cả
quản lý, cấp phát thuốc bệnh không lây nhiễm cho người cao tuổi;
+ Xây dựng kế hoạch và lập dự toán công
tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú hàng năm...
- Tổ chức đào tạo, tập huấn; giám sát, hỗ
trợ thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng;
- Xây dựng kế hoạch bổ sung trang thiết bị
thiết yếu trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi và phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
Đơn vị chủ trì:
+ Tại Trung ương: Tổng cục Dân số
+ Tại địa phương: Sở Y tế các tỉnh/thành phố
Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục Y tế dự phòng,
Bệnh viện lão khoa TW
c) Tổ chức chiến dịch truyền thông lồng
ghép cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc một số bệnh thường gặp ở
người cao tuổi, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho người cao tuổi ở các xã vùng
sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo.
Các hoạt động:
- Xây dựng mô hình tổ chức chiến dịch;
- Thí điểm triển khai ở một số địa bàn.
- Đánh giá, hướng dẫn nhân rộng mô hình
thực hiện chiến dịch chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại trạm y tế xã, phường,
thị trấn, hướng dẫn địa phương tiếp tục triển khai để trở thành hoạt động
thường quy tại trạm y tế xã, phường, thị trấn.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số xây dựng, thí điểm mô hình.
Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục Y tế dự phòng,
Bệnh viện lão khoa TW, Sở Y tế các tỉnh/thành phố.
d) Xây dựng mô hình Trung tâm chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi ban ngày.
Các hoạt động:
- Xây dựng mô hình trung tâm chăm sóc
người cao tuổi ban ngày, hướng dẫn địa phương triển khai;
- Triển khai mô hình tại một số tỉnh/thành
phố;
- Đánh giá kết quả mô hình, xây dựng các
quy định để triển khai mở rộng mô hình.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số xây dựng, thí điểm mô hình.
Đơn vị phối hợp: Sở Y tế các tỉnh/thành phố
e) Xây dựng các câu lạc bộ chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi; lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào
Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và các loại hình câu lạc bộ khác của người
cao tuổi.
Các hoạt động:
- Thành lập và duy trì hoạt động của câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
- Lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe vào
Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và các loại hình câu lạc bộ của người cao
tuổi khác;
- Xây dựng, hướng dẫn quy định về tổ chức,
nhiệm vụ, cách thức thành lập, trang thiết bị cho câu lạc bộ hoặc lồng ghép nội
dung chăm sóc sức khỏe trong sinh hoạt của câu lạc bộ;
- Xây dựng chương trình, tài liệu tập huấn
hướng dẫn về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho người nhà người cao tuổi, chủ
nhiệm câu lạc bộ;
- Tổ chức các hoạt động sinh hoạt câu lạc
bộ tập trung tại nhà văn hóa thôn, xóm, khu phố hoặc các cơ sở khác (như chùa,
đình)
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số xây dựng, thí điểm mô hình
Đơn vị phối hợp: Sở Y tế các tỉnh/thành phố và các đơn vị liên
quan.
g) Xây dựng và phát triển mạng lưới tình nguyện
viên tham gia các hoạt động theo dõi, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, quản lý các
bệnh mạn tính, bệnh không lây nhiễm tại gia đình cho người cao tuổi
Các hoạt động:
- Thành lập tổ tình nguyện viên ở cấp xã
(Trạm trưởng/phó trạm y tế là Tổ trưởng, thành viên là cán bộ dân số và đại
diện Hội người cao tuổi xã, bác sĩ gia đình. Mỗi thôn có ít nhất từ 3-5 người
tình nguyện viên là cộng tác viên dân số, y tế thôn bản, hội viên Hội người cao
tuổi và thành viên một số ban ngành ở thôn/ấp/bản/làng);
- Xây dựng, hướng dẫn quy định về chức
năng, nhiệm vụ, cách thức thành lập tổ tình nguyện viên, các chính sách khuyến
khích cho các tình nguyện viên; các trang thiết bị thiết yếu cho tình nguyện
viên;
- Duy trì các hoạt động của tổ tình nguyện
viên ở cấp xã, phường, thị trấn
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số xây dựng, thí điểm mô hình.
Đơn vị phối hợp: Sở Y tế các tỉnh/thành phố và các đơn vị liên
quan.
h) Xây dựng, triển khai mô hình xã,
phường, thị trấn thân thiện với người cao tuổi
Các hoạt động:
- Xây dựng ban hành bộ tiêu chí xã,
phường, thị trấn thân thiện với người cao tuổi (các nội dung của bộ tiêu chí cụ
thể hóa nội dung của Điều 10 Luật Người cao tuổi năm 2009, các văn bản khác
nhằm giúp cho già hóa khỏe mạnh, chăm sóc xã hội, phát huy vai trò của người
cao tuổi);
- Triển khai xây dựng xã, phường, thị trấn
thân thiện với người cao tuổi;
- Đánh giá kết quả, nhân rộng mô hình xã,
phường, thị trấn thân thiện với người cao tuổi.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số xây dựng, thí điểm mô hình.
Đơn vị phối hợp: Sở Y tế các tỉnh/thành phố và các đơn vị liên
quan.
i) Xây dựng triển khai mô hình Trung tâm
(Viện) dưỡng lão theo hình thức phù hợp, tiến tới xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
Các hoạt động:
- Xây dựng mô hình trung tâm dưỡng lão có
nội dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi theo phương thức xã hội hóa:
- Hướng dẫn địa phương triển khai mô hình:
- Đánh giá kết quả mô hình, xây dựng các
quy định để triển khai mở rộng.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số xây dựng, thí điểm mô hình.
Đơn vị phối hợp: Sở Y tế các tỉnh/thành phố và các đơn vị liên
quan.
k) Xây dựng, triển khai mô hình ứng dụng
công nghệ thông tin vào dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (mạng xã hội,
internet...)
Các hoạt động:
- Xây dựng mô hình dịch vụ chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi qua mạng (viễn thông, internet), hướng dẫn địa phương triển
khai thí điểm:
- Triển khai mô hình:
- Đánh giá kết quả mô hình, xây dựng các
quy định để triển khai mở rộng mô hình.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số xây dựng, thí điểm mô hình.
Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin; Sở Y tế các tỉnh/thành
phố và các đơn vị liên quan.
3. Đào tạo, tập huấn chuyên môn cho người
làm công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Đào tạo, tập huấn chuyên môn cho người
làm công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ở các tuyến: Bệnh viện Lão khoa
Trung ương: các bệnh viện trừ bệnh viện chuyên khoa nhi; Trung tâm y tế tuyến
huyện, trạm y tế cấp xã; cơ sở chăm sóc sức khỏe; cán bộ dân số và tình nguyện
viên ở cơ sở.
Các hoạt động:
- Xây dựng chương trình và tài liệu đào
tạo, tập huấn cho từng nhóm đối tượng;
- Tổ chức đào tạo, tập huấn giảng viên;
- Tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ, chứng
nhận phù hợp với đối tượng.
Đơn vị chủ trì: Cục Khoa học, Công nghệ và Đào tạo
Đơn vị phối hợp: Tổng cục Dân số; Cục Quản lý khám, chữa bệnh;
Bệnh viện Lão khoa Trung ương, Sở Y tế các tỉnh/thành phố và các đơn vị liên
quan.
b) Đưa nội dung lão khoa vào chương trình
đào tạo cho sinh viên đại học và sau đại học trong hệ thống các trường y trên
cả nước
Các hoạt động:
- Xây dựng chương trình và tài liệu đào
tạo về lão khoa cho sinh viên ngành y đa khoa của các trường đại học y, sinh
viên ngành điều dưỡng của các trường có ngành điều dưỡng:
- Hướng dẫn các trường đại học, cao đẳng y
đưa chương trình và tài liệu đào tạo về lão khoa để đào tạo cho sinh viên các
trường và học viên sau đại học;
- Tổ chức tập huấn cho các giảng viên về
nội dung, chương trình.
Đơn vị chủ trì: Cục Khoa học, Công nghệ và Đào tạo.
Đơn vị phối hợp: Tổng cục Dân số; Cục Quản lý khám, chữa bệnh;
Bệnh viện Lão khoa Trung ương, Sở Y tế các tỉnh/thành phố và các đơn vị liên
quan.
4. Hoàn thiện chính sách pháp luật liên
quan đến chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp
luật; hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
Các hoạt động:
- Khảo sát đánh giá tình hình thực hiện
các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
các văn bản liên quan đến việc xây dựng, phát triển mô hình, phong trào chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi hiện hành ở trung ương và địa phương;
- Dự kiến xây dựng và ban hành các chính
sách, văn bản quy phạm pháp luật và các quy định, quy trình, quy chuẩn chuyên
môn kỹ thuật:
+ Quy định về chăm sóc người cao tuổi tại
cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung.
+ Quy định về xây dựng, quản lý và vận
hành Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ban ngày; Trung tâm dưỡng lão
theo hình thức phù hợp, tiến tới xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi.
+ Bộ tiêu chí xã, phường, thị trấn thân
thiện với người cao tuổi.
+ Quy định về mã nghề, chương trình, tài
liệu đào tạo cho người chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
+ Sổ theo dõi, quản lý sức khỏe, khám sức
khỏe định kỳ;
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số.
Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, Vụ Bảo hiểm y tế và các đơn vị có
liên quan.
b) Xây dựng hệ thống: chi báo thống kê,
giám sát; thông tin, cơ sở dữ liệu điện tử quản lý công tác chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi.
Các hoạt động:
- Xây dựng bộ chi báo thống kê, bộ công cụ
giám sát; hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu điện tử quản lý công tác
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (theo quy định tại Quyết định số 274/QĐ-TTg
ngày 12/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Cổng dịch vụ công
quốc gia)
- Triển khai thực hiện;
- Giám sát và kiểm tra;
- Tổ chức các hội thảo triển khai, sơ kết
hàng năm, tổng kết.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số
Đơn vị phối hợp: Cục Khoa học, Công nghệ và Đào tạo, Cục Công nghệ
thông tin
5. Nghiên cứu, hợp tác quốc tế
a) Triển khai nghiên cứu khoa học cung cấp
bằng chứng phục vụ hoạch định chính sách, biện pháp thực hiện các mục tiêu chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi; tăng cường ứng dụng thành tựu khoa học, chuyển
giao công nghệ y - sinh học tiên tiến về phục hồi chức năng và chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi
Các hoạt động:
Một số nghiên cứu cụ thể cần sớm thực
hiện:
- Nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
trong giai đoạn năng lực tốt và ổn định; giai đoạn suy giảm năng lực; giai đoạn
suy giảm năng lực nghiêm trọng;
- Dinh dưỡng đối với người cao tuổi;
- Đặc điểm bệnh tật người cao tuổi; nghiên
cứu lão học người cao tuổi Việt Nam;
- Nhu cầu chuẩn bị cho tuổi già;
- Tác động của một số chính sách trong
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
- Đánh giá đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ về
kết quả thực hiện Chương trình.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số
Đơn vị phối hợp: Cục Khoa học, Công nghệ và Đào tạo và các đơn vị
liên quan.
b) Hợp tác quốc tế nhằm chia sẻ kinh
nghiệm về những vấn đề ưu tiên; chuyên môn, kỹ thuật, đào tạo, nghiên cứu khoa
học, chuyển giao công nghệ: tăng cường liên doanh, liên kết; vận động các nguồn
vốn quốc tế để thực hiện nhanh, hiệu quả các mục tiêu của Chương trình
Các hoạt động:
- Tổ chức hội thảo, trao đổi kinh nghiệm,
tài liệu về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
- Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm về
thích ứng với già hóa dân số và chăm sóc sức khỏe ở một số quốc gia đã trải qua
giai đoạn già hóa dân số, có thực trạng người cao tuổi tương đồng với Việt Nam;
- Hàng năm tham gia các cuộc hội thảo quốc
tế trao đổi kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
- Thường xuyên trao đổi, vận động, tranh
thủ sự hỗ trợ nguồn lực song phương và đa phương, của các tổ chức phi chính
phủ, vay ưu đãi (ODA, NGO, IDA) để thực hiện Chương trình.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số
Đơn vị phối hợp: Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan.
6. Bảo đảm nguồn lực thực hiện Chương
trình
a) Đa dạng hóa nguồn lực tài chính đầu tư
cho công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi về từng bước tăng mức đầu tư. Bố
trí các chương trình, dự án về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào chương
trình, dự án đầu tư công. Nghiên cứu, thí điểm tiến tới hình thành quỹ dưỡng
lão trên cơ sở đóng góp của người dân, bảo đảm mọi người đều được chăm sóc khi
về già.
Đơn vị chủ trì: Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế
Đơn vị phối hợp: Tổng cục Dân số và các đơn vị liên quan.
b) Huy động nguồn lực tham gia thực hiện
Chương trình
Toàn bộ mạng lưới y tế, dân số: cán bộ,
thành viên các ngành, đoàn thể từ trung ương tới cơ sở bao gồm cả người cao
tuổi và hội viên Hội Người cao tuổi tham gia thực hiện các hoạt động của Chương
trình theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Đơn vị chủ trì: Tổng cục Dân số
Đơn vị phối hợp: Các đơn vị liên quan.
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
- Ngân sách chi thường xuyên của Bộ Y tế
- Ngân sách viện trợ, tài trợ
- Ngân sách khác
- Ngân sách địa phương: căn cứ vào Thông
tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18/10/2018 quy định về quản lý, sử dụng kinh phí chăm
sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ: ưu
đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi và tình hình thực tế của
địa phương để xây dựng kế hoạch, kinh phí phù hợp.
2. Tổng ngân sách của Bộ Y tế dự kiến giai
đoạn 2021-2030: 1.518.354
triệu đồng
- Kinh phí dự kiến giai đoạn 2021 -2025:
660.154 triệu đồng.
Trong đó
+ Kinh phí dự kiến thực hiện nhiệm vụ 1:
33.500triệu đồng
+ Kinh phí dự kiến thực hiện nhiệm vụ 2:
570.539 triệu đồng
+ Kinh phí dự kiến thực hiện nhiệm vụ 3:
38.040 triệu đồng
+ Kinh phí dự kiến thực hiện nhiệm vụ 4:
8.475 triệu đồng
+ Kinh phí dự kiến thực hiện nhiệm vụ 5:
9.600 triệu đồng
- Kinh phí dự kiến thực hiện giai đoạn
2026-2030: 858.200 triệu đồng.
Đến năm 2025, trên cơ sở đánh giá kết quả
thực hiện giai đoạn 2021-2025, cơ quan Chủ trì thực hiện Chương trình sẽ xây
dựng kế hoạch và ngân sách phù hợp với tình hình thực tế và kế hoạch đầu tư
công trung hạn.
Cơ chế quản lý và điều hành Chương trình
thực hiện theo các quy định về quản lý nguồn vốn sự nghiệp y tế/dân số vã xã
hội hóa công tác y tế/dân số và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Dân Số-Kế hoạch hóa gia đình
- Xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách
hàng năm thực hiện Chương trình, báo cáo Bộ Y tế theo quy định.
- Chủ trì, điều phối và chịu trách nhiệm
thực hiện Chương trình; phối hợp với các Vụ/đơn vị có liên quan hướng dẫn, đôn
đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình.
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan
tiến hành các thủ tục tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực, hỗ trợ kỹ thuật, bao
gồm cả nguồn vốn nước ngoài và nguồn vốn huy động hợp pháp khác cho Chương
trình.
- Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, tổng
kết các hoạt động của Chương trình báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế.
- Tổ chức triển khai hệ thống báo cáo,
điều tra, thống kê, hệ cơ sở dữ liệu về người cao tuổi và cơ sở chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi, tổng hợp báo cáo định kỳ.
- Chủ trì đánh giá kết quả triển khai thực
hiện Chương trình 5 năm vào năm 2025, tổng kết vào năm 2030.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Dân số-Kế
hoạch hóa gia đình báo cáo Bộ Kế hoạch-Đầu tư, Bộ Tài chính để cân đối và phân
bổ nguồn lực cho Chương trình; cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình; hướng
dẫn triển khai Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Dân số-Kế
hoạch hóa gia đình, trên cơ sở khả năng ngân sách nhà nước, hàng năm bố trí
ngân sách thực hiện Chương trình; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng
kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và
các quy định pháp luật khác liên quan.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan
theo chức năng nhiệm vụ.
3. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
- Chủ trì thực hiện các nội dung liên quan
về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại các cơ sở khám chữa bệnh.
- Đề xuất phát triển khoa lão khoa tại các
cơ sở khám chữa bệnh
- Phối hợp với Tổng cục Dân số và các đơn
vị liên quan thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn. Đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám
sát thực hiện kế hoạch.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan
theo chức năng nhiệm vụ.
4. Cục Khoa học, Công nghệ và Đào tạo
- Phối hợp với Tổng cục Dân số xác định
yêu cầu, khả năng đào tạo: xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm và của giai đoạn.
- Chủ trì tổ chức các lớp đào tạo theo
chức năng, nhiệm vụ.
5. Vụ Hợp tác quốc tế
- Phối hợp với Tổng cục Dân số tổ chức
trao đổi kinh nghiệm, tài liệu; học tập kinh nghiệm về thích ứng với già hóa
dân số và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Hàng năm tham gia các cuộc hội thảo quốc
tế trao đổi kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
- Thường xuyên trao đổi, vận động, tranh
thủ sự hỗ trợ nguồn lực song phương và đa phương, của các tổ chức phi chính
phủ, vay ưu đãi (ODA, NGO, IDA) để thực hiện Chương trình.
6. Các cơ quan khác trực thuộc Bộ Y tế
Theo phạm vi quản lý, các Vụ, Cục, Đơn vị
thuộc Bộ Y tế chủ động phối hợp với Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
nghiên cứu triển khai có hiệu quả Chương trình.
7. Sở Y tế các tỉnh, thành phố tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố:
- Xây dựng kế hoạch/Chương trình chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi của tỉnh/thành phố theo hướng dẫn của Bộ Y tế và các
quy định hiện hành, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức triển khai thực
hiện.
- Bố trí nhân lực, phương tiện, kinh phí
thực hiện Chương trình và các hoạt động theo điều kiện đặc thù của địa phương
trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của luật ngân sách nhà nước.
- Lồng ghép có hiệu quả Chương trình với
các Chương trình mục tiêu khác trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra việc thực
hiện Chương trình tại địa phương; thực hiện chế độ báo cáo việc thực hiện
Chương trình trên địa bàn theo quy định hiện hành.
Trong quá trình quản lý thực hiện, ngoài
việc tuân thủ Quyết định này, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện theo
các quy định hiện hành. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo Bộ Y tế
(Tổng cục Dân số) xử lý kịp thời./.
___________________
1 UN, tỷ lệ người cao tuổi 65* chiếm 7% trở lên là
dân số bước vào giai đoạn già hóa, chiếm từ 14% trở lên là dân số già, từ 21%
trở lên là dân số siêu già, tương đương với nhóm tuổi 60* là 10%, 20%, 30%
2 WHO, Chiến lược và kế hoạch hành động toàn cầu
đối với vấn đề lão hóa và sức khỏe, 2016
3UN, World population Ageing 2015: UNFPA, Stale of World
Population, 2015
4 Tổng cục Thống kê, Kết quả Điều tra biến động
DS-KHHGĐ năm 2011, tỷ lệ người cao tuổi 65+ là 7%
5 Tổng cục Thống kê, Kết quả Tổng điều tra 2019
6 Tổng cục Thống kê, Dự báo dân số Việt Nam,
2009-2049
7 Ngân hàng Thế giới, sống lâu và thịnh vượng hơn,
2016
8 World Bank, Live long and Prosper Ageing in East Asia and Pacific, 2015.
Tệp tin văn bản
Mục lục
So sánh văn bản
...Đang xử lý dữ liệu...