HƯỚNG DẪN
TẠM THỜI
KHÁM SÀNG
LỌC TRƯỚC TIÊM CHỦNG VẮC XIN PHÒNG COVID-19
(Ban hành kèm theo Quyết định số
802/QĐ-BYT ngày 10 tháng 08 năm 2021)
I. Mục đích của khám sàng lọc
Phát hiện và phân loại các đối tượng đủ
điều kiện tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 để đảm bảo an toàn tiêm chủng.
II. Phân loại các đối tượng
1. Các đối tượng đủ điều kiện tiêm chủng
Người trong độ tuổi tiêm chủng theo khuyến
cáo trong hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và không quá mẫn với hoạt chất
hoặc với bất kỳ tá dược nào trong thành phần của vắc xin.
2. Các đối tượng cần thận trọng tiêm chủng
Các đối tượng sau phải được khám sàng lọc
kỹ lưỡng và thận trọng:
- Người có tiền sử dị ứng với các dị
nguyên khác.
- Người có bệnh nền, bệnh mạn tính.
- Người mất tri giác, mất năng lực hành
vi.
- Người có tiền sử giảm tiểu cầu và/hoặc
rối loạn đông máu.
- Phụ nữ mang thai ≥ 13 tuần.
- Người phát hiện thấy bất thường dấu hiệu
sống:
+ Nhiệt độ <35,5°C và >37,5 °C.
+ Mạch: < 60 lần/phút hoặc > 100
lần/phút.
+ Huyết áp tối thiểu < 60 mmHg hoặc
> 90 mmHg và/hoặc huyết áp tối đa < 90 mmHg hoặc > 140 mmHg hoặc cao hơn 30 mmHg so với huyết áp hàng ngày (ở
người có tăng huyết áp đang điều trị và có hồ sơ y tế)
+ Nhịp thở > 25 lần/phút.
3. Các đối tượng trì hoãn tiêm chủng
- Có tiền sử rõ ràng đã mắc COVID-19 trong
vòng 6 tháng.
- Đang mắc bệnh cấp tính.
- Phụ nữ mang thai dưới 13 tuần.
4. Chống chỉ định
- Tiền sử rõ ràng phản vệ với vắc xin
phòng COVID-19 cùng loại (lần trước).
- Có bất cứ chống chỉ định nào theo công
bố của nhà sản xuất.
III. Khám sàng lọc trước tiêm chủng
1. Hỏi tiền sử bệnh
1.1. Tình trạng sức khỏe hiện tại
Khám sức khỏe hiện tại xem có sốt, hay đang mắc các bệnh cấp
tính, bệnh mạn tính đang tiến triển, đặc biệt là tình trạng bệnh gợi ý COVID-19
không?
1.2. Tiền sử tiêm vắc xin phòng COVID-19
Cần khai thác chính xác loại vắc xin
COVID-19 đã tiêm và thời gian đã tiêm vắc xin.
1.3. Tiền sử dị ứng
- Đã từng có tiền sử dị ứng với bất kỳ dị nguyên nào.
- Tiền sử dị ứng nặng, bao gồm cả phản vệ.
- Tiền sử dị ứng với vắc xin và bất kỳ thành
phần nào của vắc xin.
1.4. Tiền sử mắc COVID-19.
1.5. Tiền sử suy giảm miễn dịch nặng, ung
thư giai đoạn cuối, đang điều trị hóa trị, xạ trị.
1.6. Tiền sử rối loạn đông máu/cầm máu
hoặc đang dùng thuốc chống đông.
1.7. Phụ nữ mang thai (nếu có) hoặc đang
cho con bú:
- Phụ nữ mang thai: hỏi tuổi thai. Giải
thích nguy cơ/lợi ích, chỉ nên cân nhắc tiêm vắc xin phòng COVID-19 cho phụ nữ
mang thai ≥ 13 tuần khi lợi
ích tiềm năng lớn hơn bất kỳ nguy cơ tiềm tàng nào đối với mẹ và thai nhi.
- Phụ nữ mang thai và đang cho con bú:
chống chỉ định với vắc xin Sputnik V.
2. Đánh giá lâm sàng
2.1. Phát hiện các bất thường về dấu hiệu
sống:
- Đo thân nhiệt, huyết áp, đếm mạch tất cả
những người đến tiêm.
- Đếm nhịp thở ở những người có bệnh nền.
2.2. Quan sát toàn trạng
- Đánh giá mức độ tri giác bằng cách hỏi
những câu hỏi về bản thân
người đến tiêm. Lưu ý những người có bệnh nền nặng nằm liệt giường, mất tri
giác, mất năng lực hành vi.
- Ghi nhận bất kỳ biểu hiện bất thường nào
quan sát thấy ở người đến tiêm để hỏi lại về tiền sử sức khỏe.
IV. Kết luận sau khám sàng lọc
- Chỉ định tiêm chủng ngay cho những
trường hợp đủ điều kiện tiêm chủng.
- Trì hoãn tiêm chủng cho những trường hợp
có ít nhất một yếu tố phải trì hoãn tiêm chủng.
- Chuyển tiêm đến cơ sở y tế có đủ khả
năng cấp cứu phản vệ cho những trường hợp có tiền sử phản vệ độ 3 với bất kỳ dị
nguyên nào.
- Phụ nữ mang thai ≥ 13 tuần sau khi được giải thích nguy cơ/lợi ích
nếu đồng ý tiêm chủng cần chuyển đến tiêm và theo dõi tại cơ sở y tế có khả
năng cấp cứu sản khoa.
- Không chỉ định tiêm cho những người có
chống chỉ định tiêm chủng.
V. Tổ chức thực hiện
1. Người thực hiện khám sàng lọc
Nhân viên y tế khám sàng lọc phải được tập
huấn chuyên môn về khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 và xử lý phản vệ theo Thông tư
51/2017/TT-BYT của Bộ Y tế.
2. Phương tiện
- Nhiệt kế, ống nghe, máy đo huyết áp.
- Bảng kiểm khám sàng lọc trước tiêm chủng
vắc xin phòng COVID-19 (phụ lục kèm theo).
- Hộp thuốc cấp cứu phản vệ và trang thiết
bị y tế tối thiểu cấp cứu phản vệ theo quy định tại Phụ lục V Thông tư số
51/2017/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản
vệ.
- Lấy sẵn 01 bơm tiêm chứa Adrenalin 1mg/1ml.
3. Ghi chép việc khám sàng lọc và lưu hồ
sơ
- Đối tượng tiêm chủng được thăm khám nếu
đủ điều kiện tiêm chủng sẽ được tư vấn và ký giấy cam kết đồng ý tiêm chủng.
- Thực hiện việc ghi chép, lưu giữ cơ sở
dữ liệu tiêm chủng của các đối tượng bao gồm cả trường hợp chống chỉ định vào
phần mềm quản lý hồ sơ sức khỏe toàn dân trên trang điện tử http//hssk.kcb.vn theo quy định hiện hành.
- Phiếu khám sàng lọc trước tiêm chủng và
Phiếu cam kết đồng ý tiêm chủng được lưu tại đơn vị tổ chức tiêm chủng. Thời
gian lưu là 15 ngày.
Các nội dung khác cần tuân thủ theo hướng
dẫn tiêm chủng của Bộ Y tế./.
PHỤ LỤC
(Ban hành
kèm theo Quyết định số 3802/QĐ-BYT ngày 10 tháng
08năm 2021)
CƠ SỞ TIÊM CHỦNG …………………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
PHIẾU
SÀNG LỌC TRƯỚC TIÊM CHỦNG VẮC XIN PHÒNG COVID-19
Họ và tên: ……………………………….. Ngày sinh………………………….. Nam □ Nữ □.
Số CCCD: ………………………………………….Số điện thoại: ………………………………
Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………….
Đơn vị công tác: …………………………………………………………………………
Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………..
Đã tiêm mũi 1 vắc xin phòng COVID-19:
□ Chưa tiêm
□ Đã tiêm, loại vắc xin: ………………………………………………………….
I. Sàng lọc
1. Tiền sử rõ ràng phản vệ với vắc xin phòng COVID-19 lần trước hoặc các
thành phần của vắc xin phòng COVID-19. | Không □ | Có □ |
2. Tiền sử rõ ràng bị COVID-19 trong vòng 6 tháng | Không □ | Có □ |
3. Đang mắc bệnh cấp tính | Không □ | Có □ |
4. Phụ nữ mang thai * | | |
4a. Phụ nữ mang thai < 13 tuần | Không □ | Có □ |
4b. Phụ nữ mang thai ≥ 13 tuần | Không □ | Có □ |
5. Phản vệ độ 3 trở lên với bất kỳ dị nguyên nào (Nếu có, loại tác nhân dị ứng:……) | Không □ | Có □ |
6. Đang bị suy giảm miễn dịch nặng, ung thư giai đoạn cuối đang điều trị
hóa trị, xạ trị | Không □ | Có □ |
7. Tiền sử dị ứng với bất kỳ dị nguyên nào | Không □ | Có □ |
8. Tiền sử rối loạn đông máu/cầm máu | Không □ | Có □ |
9. Rối loạn tri giác, rối loạn hành vi | Không □ | Có □ |
10. Bất thường dấu hiệu sống (Nếu có, ghi rõ
……………………………….) • Nhiệt độ: độ C • Mạch: lần/phút • Huyết áp: mmHg • Nhịp thở: lần/phút; | Không □ | Có □ |
II. Kết luận:
- Đủ điều kiện tiêm chủng ngay:Tất cả đều KHÔNG có điểm bất
thường | □ |
- Chống chỉ định tiêm chủng vắc xin cùng loại: Khi CÓ bất thường
tại mục 1 | □ |
- Trì hoãn tiêm chủng: Khi CÓ bất kỳ một điểm bất thường tại các
mục 2, 3, 4a | □ |
- Chỉ định tiêm tại các cơ sở y tế có đủ điều kiện cấp cứu phản vệ: Khi CÓ
bất thường tại mục 5 | □ |
- Nhóm thận trọng khi tiêm chủng: Khi CÓ bất kỳ một điểm bất
thường tại các mục 4b#, 6, 7, 8, 9, 10. | □ |
* Phụ nữ đang mang thai và cho con bú: Chống chỉ định với vắc xin Sputnik V.
#Với phụ nữ mang thai ≥ 13 tuần: Giải thích lợi ích/nguy cơ và ký
cam kết nếu đồng ý tiêm
và chuyển đến cơ sở có cấp cứu sản khoa để tiêm.
| Thời gian:... giờ ... phút, ngày ....tháng…năm… Người thực hiện sàng lọc (ký, ghi rõ họ và tên) |