HƯỚNG DẪN TẠM THỜI
KHÁM SÀNG LỌC TRƯỚC TIÊM CHỦNG VẮC XIN PHÒNG COVID-19
(Ban hành kèm theo Quyết định số
2995/QĐ-BYT ngày 18 tháng 06 năm 2021)
I. Mục đích của khám sàng lọc
Phát hiện và phân loại các đối tượng đủ điều kiện tiêm chủng vắc xin phòng
COVID-19 để đảm bảo an toàn tiêm chủng.
II. Phân loại các đối tượng
1. Các đối tượng đủ
điều kiện tiêm chủng
Người trong độ tuổi tiêm chủng theo khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng của
nhà sản xuất và không quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào liệt kê
trong thành phần của vắc xin.
Không thuộc các đối tượng được quy định tại Mục 2, 3 và 4 của Phần II này.
2. Các đối tượng cần
thận trọng tiêm chủng
Các đối tượng sau phải được khám sàng lọc kỹ và cần được tiêm chủng tại
bệnh viện hoặc cơ sở y tế có đủ năng lực hồi sức cấp cứu ban đầu:
- Người có tiền sử dị ứng với các dị nguyên khác.
- Người có bệnh nền, bệnh mạn tính được điều trị ổn định.
- Người mất tri giác, mất năng lực hành vi.
- Người trên 65 tuổi.
- Người có tiền sử giảm tiểu cầu và/hoặc rối loạn đông máu.
- Người có bệnh mạn tính có phát hiện thấy bất thường dấu hiệu sống:
+ Mạch: < 60 lần/phút hoặc > 100 lần/phút.
+ Huyết áp tối thiểu < 60 mmHg hoặc > 90 mmHg và/hoặc huyết áp tối đa
< 90 mmHg hoặc > 140 mmHg.
+ Nhịp thở > 25 lần/phút và/hoặc SpO2 < 94% (nếu có).
3. Các đối tượng trì
hoãn tiêm chủng
- Đang mắc bệnh cấp tính hoặc mạn tính đang tiến triển, chưa kiểm soát
được.
- Những người bị suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch nặng, ung thư giai
đoạn cuối, xơ gan mất bù,...
- Trong vòng 14 ngày trước có điều trị corticoid liều cao (tương đương
prednisolon ≥ 2 mg/kg/ngày trong ≥ 7 ngày), hoặc điều trị hóa trị, xạ trị.
- Đã mắc COVID-19 trong vòng 6 tháng.
- Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
4. Chống chỉ định
- Tiền sử phản vệ từ độ 2 trở lên với bất kỳ dị nguyên nào.
- Có bất cứ chống chỉ định nào theo công bố của nhà sản xuất.
III. Khám sàng lọc trước tiêm chủng
1. Hỏi tiền sử bệnh
1.1. Tình trạng sức khỏe hiện tại
Khám sức khỏe hiện tại xem có sốt, hay đang mắc các bệnh cấp tính, bệnh mạn tính đang
tiến triển, đặc biệt là tình trạng bệnh gợi ý COVID-19 không?
1.2. Tiền sử tiêm vắc xin phòng COVID-19
Cần khai thác chính xác loại vắc xin COVID-19 và thời gian đã tiêm vắc xin.
1.3. Tiền sử dị ứng
- Đã từng có tiền sử dị ứng với bất kỳ dị nguyên nào.
- Tiền sử dị ứng nặng, bao gồm cả phản vệ.
- Tiền sử dị ứng với vắc xin và bất kỳ thành phần nào của vắc xin.
1.4. Tiền sử tiêm vắc xin khác trong 14 ngày qua.
1.5. Tiền sử mắc COVID-19.
1.6. Tiền sử suy giảm miễn dịch nặng, ung thư giai đoạn cuối, đang dùng
thuốc corticoid, ức chế miễn dịch, xạ trị.
1.7. Tiền sử bệnh nền như viêm phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), đái tháo
đường, các bệnh thần kinh mạn tính, các bệnh tim mạch mạn tính...
1.8. Tiền sử rối loạn đông máu/cầm máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
1.9. Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
2. Đánh giá lâm sàng
2.1. Phát hiện các bất thường về dấu hiệu sống:
- Đo thân nhiệt, huyết áp, đếm mạch tất cả những người đến tiêm.
- Đếm nhịp thở và/hoặc SpO2 (nếu có) ở những người có bệnh nền.
2.2. Quan sát toàn trạng
- Đánh giá mức độ tri giác bằng cách hỏi những câu hỏi về bản thân người
đến tiêm. Lưu ý những người có bệnh nền nặng nằm liệt giường, mất tri giác, mất
năng lực hành vi.
- Ghi nhận bất kỳ biểu hiện bất thường nào quan sát thấy ở người đến tiêm
để hỏi lại về tiền sử sức khỏe.
IV. Kết luận sau khám sàng lọc
- Chỉ định tiêm chủng ngay cho những trường hợp đủ điều kiện tiêm chủng.
- Trì hoãn tiêm chủng cho những trường hợp có ít nhất một yếu tố phải trì
hoãn tiêm chủng.
- Chuyển tiêm và theo dõi tại bệnh viện cho những trường hợp có yếu tố thận
trọng tiêm chủng, phát hiện sau khi thăm khám.
- Không chỉ định tiêm cho những người có chống chỉ định tiêm chủng.
V. Tổ chức thực hiện
1. Người thực hiện khám
sàng lọc
Nhân viên y tế khám sàng lọc phải được tập huấn chuyên môn về khám sàng lọc
trước tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 và xử lý phản vệ theo Thông tư
51/2017/TT-BYT của Bộ Y tế.
2. Phương tiện
- Nhiệt kế, ống nghe, máy đo huyết áp, máy đo SpO2 (nếu có).
- Bảng kiểm khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 (phụ lục
kèm theo).
- Hộp thuốc cấp cứu phản vệ và trang thiết bị y tế tối thiểu cấp cứu phản
vệ theo quy định tại Phụ lục V Thông tư số 51/2017/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế
hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ.
- Lấy sẵn 01 bơm tiêm chứa Adrenalin 1mg/1ml.
3. Ghi chép việc khám
sàng lọc và lưu hồ sơ
- Đối tượng tiêm chủng được thăm khám nếu đủ điều kiện tiêm chủng sẽ được
tư vấn và ký giấy cam kết đồng ý tiêm chủng.
- Thực hiện việc ghi chép, lưu giữ cơ sở dữ liệu tiêm chủng của các đối
tượng vào phần mềm quản lý hồ sơ sức khỏe toàn dân trên trang điện tử http//hssk.kcb.vn theo quy định hiện
hành.
- Phiếu khám sàng lọc trước tiêm chủng và Phiếu cam kết đồng ý tiêm chủng
được lưu tại điểm tiêm chủng. Thời gian lưu là 15 ngày.
Các nội dung khác cần tuân thủ theo hướng dẫn tiêm chủng của Bộ Y tế./.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2995/QĐ-BYT ngày 18 tháng 06 năm 2021)
CƠ SỞ TIÊM CHỦNG …………………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
PHIẾU SÀNG LỌC TRƯỚC TIÊM CHỦNG VẮC
XIN PHÒNG COVID-19
Họ và tên: ………………………………………………………………… Nam □ Nữ □
Ngày tháng năm sinh ………………………………………………………………………………
Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………..
Đơn vị công tác: …………………………………………………………………………………….
Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………… Số điện thoại: …………….…
I. Sàng lọc
1. Tiền sử
phản vệ từ độ 2 trở lên (Nếu có, loại tác nhân dị ứng……………) | Không □ | Có □ |
2. Tiền sử bị
COVID-19 trong vòng 6 tháng | Không □ | Có □ |
3. Tiền sử
tiêm vắc xin khác trong 14 ngày qua (Nếu có, loại vắc xin………) | Không □ | Có □ |
4. Tiền sử suy
giảm miễn dịch, ung thư giai đoạn cuối, cắt lách, đang dùng thuốc ức chế miễn
dịch, corticoid liều cao (tương đương hoặc hơn 2mg prednisolon/kg/ngày trong
ít nhất 7 ngày) | Không □ | Có □ |
5. Tiền sử
bệnh mạn tính, đang tiến triển (Nếu có, loại bệnh: ………………) | Không □ | Có □ |
6. Bệnh cấp
tính (Nếu có, loại bệnh mắc: ……………………………………..) | Không □ | Có □ |
7. Đang mang
thai, phụ nữ
đang nuôi con bằng sữa mẹ | Không □ | Có □ |
8. Độ tuổi: ≥ 65 tuổi | Không □ | Có □ |
9. Tiền sử rối
loạn đông máu/cầm máu hoặc đang dùng thuốc chống đông | Không □ | Có □ |
10. Bất thường dấu hiệu sống (ghi rõ) • Nhiệt độ:
độ C • Mạch:
lần/phút • Huyết áp:
mmHg • Nhịp thở:
lần/phút;
SpO2:
% (nếu có) | Không □ | Có □ |
11. Dấu hiệu
bất thường khi nghe tim phổi | Không □ | Có □ |
12. Rối loạn
tri giác | Không □ | Có □ |
Kết luận:
- Đủ điều
kiện tiêm chủng ngay (Tất cả đều KHÔNG có điểm bất thường) | □ |
- Chống chỉ
định tiêm chủng vắc xin cùng loại (Khi CÓ điểm bất thường tại mục 1) | □ |
- Trì hoãn
tiêm chủng (Khi CÓ bất kỳ một điểm bất thường tại các mục 2, 3, 4, 5,
6, 7) | □ |
- Chuyển tiêm
chủng và theo dõi tại bệnh viện (Khi CÓ tại các mục 8, 9, 10, 11, 12) | □ |
- Đề nghị chuyển đến ……………………………………………………………………………..
- Lý do: …………………………………………………………………………………………...…
| Thời gian: .... giờ..... phút, ngày
....tháng năm Người thực hiện sàng lọc (ký, ghi rõ họ và
tên) |