Quyết định 2804/QĐ-BNN-HTQT năm 2021 phê duyệt Văn kiện dự án khu vực “Các Trung tâm đổi mới Sáng tạo Xanh” sử dụng vốn ODA không hoàn lại của Chính phủ Cộng hòa liên bang Đức do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
25-06-2021
25-06-2021
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Số: 2804/QĐ-BNN-HTQT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2021 |
Quyết định
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT VĂN KIỆN DỰ ÁN KHU VỰC “CÁC TRUNG TÂM ĐỔI MỚI SÁNG TẠO XANH” SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI CỦA CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/2/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài;
Căn cứ Quyết định số 1844/QĐ-TTg ngày 19/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chủ trương tham gia thực hiện Dự án khu vực “Các Trung tâm đổi mới Sáng tạo Xanh” sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại của Chính phủ Cộng hòa liên bang Đức.
Căn cứ Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài phụ thuộc nguồn thu ngân sách Nhà nước;
Xét đề nghị của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn về việc thẩm định, phê duyệt Dự án khu vực “Các Trung tâm đổi mới Sáng tạo Xanh” tại Công văn số 240/KTHT-HTTT ngày 04/5/2021;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế và Vụ trưởng Vụ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Văn kiện dự án khu vực “Các Trung tâm đổi mới Sáng tạo Xanh” sử dụng vốn ODA do Chính phủ Cộng hòa liên bang Đức (Bộ Kinh tế hợp tác và Phát triển Đức BMZ) tài trợ với các nội dung chính như sau:
1. Tên dự án:
- Tên tiếng Việt: Các Trung tâm đổi mới Sáng tạo Xanh
- Tên tiếng Anh: Green Innovation Centres in the Agricultural and Food Sector (GIC)
2. Tên nhà tài trợ: Chính phủ Cộng hòa liên bang Đức tài trợ thông qua Tổ chức Hợp tác quốc tế Đức (GIZ)
3. Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Chủ dự án: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn.
5. Đơn vị thực hiện dự án: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và Tổ chức hợp tác quốc tế Đức - GIZ.
6. Địa điểm thực hiện dự án: Thành phố Hà Nội và 6 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long (An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang và Sóc Trăng).
7. Thời gian thực hiện: 05 năm (từ 2021 đến 2025).
8. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của dự án:
a) Mục tiêu dự án
Thúc đẩy việc giới thiệu và nhân rộng các mô hình/giải pháp đổi mới sáng tạo (ĐMST) thông qua nhiều sản phẩm nông nghiệp khác nhau nhằm góp phần phát triển nông thôn bền vững tại Đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam.
b) Kết quả chủ yếu
- Kết quả đầu ra A (Hợp phần 1): Phát triển hệ thống tìm kiếm, lựa chọn các đổi mới sáng tạo khả thi.
+ Nội dung: Phát triển hệ thống tìm kiếm, xác định, lựa chọn, đánh giá đổi mới sáng tạo tại các địa phương trong vùng dự án, từ đó phát triển và nhân rộng các đổi mới sáng tạo một cách hiệu quả.
+ Kết quả cụ thể: i) Ban/nhóm cố vấn thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp và lương thực được thiết lập và vận hành thí điểm; ii) Báo cáo chuỗi giá trị xoài và lúa gạo; iii) 01 báo cáo kinh nghiệm từ các dự án liên quan; iv) Ít nhất 03 giải pháp sáng tạo giúp tăng thu nhập và năng suất của các nông hộ nhỏ được lựa chọn; v) Ít nhất 02 giải pháp sáng tạo của các đối tác (doanh nghiệp vừa và nhỏ được lựa chọn trong phát triển chuỗi gạo và xoài; vi) Mô hình sản xuất kinh doanh các sản phẩm phân bón, đa dạng hóa các sản phẩm từ rơm rạ để tăng thu nhập cho nông dân; và vii) Một báo cáo nghiên cứu khả thi, xây dựng cơ sở dữ liệu và thử nghiệm các sáng kiến.
- Kết quả đầu ra B (Hợp phần 2): Tăng cường năng lực các tác nhân để thực hiện đổi mới sáng tạo.
+ Nội dung: Nâng cao năng lực cho các cán bộ hoạch định chính sách ở trung ương và địa phương; tăng cường khả năng cho nông dân nhằm tiếp cận được các dịch vụ cung cấp giống chất lượng cao, các dịch vụ sản xuất, tài chính và thị trường; hỗ trợ các chủ thể tham gia chương trình đổi mới sáng tạo tham dự các hội thảo chuyên đề chia sẻ kinh nghiệm tổ chức tại Đức và các quốc gia khác; hỗ trợ các hoạt động kết nối Nam-Nam hoặc Nam-Bắc.
+ Kết quả cụ thể: i) Bộ tài liệu chương trình và bài giảng tập huấn phát triển, quản lý hợp tác xã nông nghiệp, liên kết và tiếp cận thị trường; ii) Hệ thống E- Learning, kho học liệu về kỹ năng số phục vụ việc ứng dụng, sáng tạo các giải pháp công nghệ vào Dự án; iii) Bộ tài liệu hướng dẫn và triển khai các hoạt động tập huấn về các ĐMST; iv) Báo cáo kết quả các khóa tập huấn cho các giảng viên nguồn (ToT) và cho nông dân; Một số khóa tập huấn hướng dẫn các doanh nghiệp triển khai và hoàn chỉnh các sáng kiến; v) Xây dựng 01 hệ thống cơ sở dữ liệu về các mô hình ĐMSTl; vi) Báo cáo tại các diễn đàn, hội thảo, hội nghị, trong khuôn khổ hợp tác Nam-Nam, Nam-Bắc.
- Đầu ra C (Hợp phần 3): Thúc đẩy áp dụng ĐMST cho các mô hình kinh doanh nông nghiệp bền vững.
+ Nội dung: Xây dựng mô hình liên kết giữa doanh nghiệp kinh doanh, chế biến với các hợp tác xã lúa gạo và xoài nhằm thử nghiệm, triển khai ứng dụng các kết quả đổi mới sáng tạo; Hỗ trợ kết nối giữa các nhà sản xuất với khách hàng ở địa phương, khu vực và quốc tế, xây dựng mạng lưới liên kết các chủ thể trong chuỗi giá trị; Nghiên cứu đánh giá tác động của các giải pháp sáng tạo.
+ Kết quả cụ thể: i) Các mô hình hợp tác công tư được thiết lập để thực hiện các sáng kiến đã được lựa chọn; ii) Ít nhất 6 mô hình hợp tác liên kết chuỗi được thiết lập; iii) Ít nhất 03 mô hình Smart Village (làng thông minh) được xây dựng; iv) Các chương trình giới thiệu và thí điểm áp dụng các tiêu chuẩn canh tác lúa gạo và xoài bền vững tại Việt Nam;
- Đầu ra D (Hợp phần 4): Tư vấn chính sách và truyền thông để nhân rộng áp dụng đổi mới sáng tạo.
+ Nội dung: Hỗ trợ Đối tác phát triển nông nghiệp bền vững (PSAV) tại Việt Nam nhằm thúc đẩy việc nhân rộng các sáng kiến ĐMST và xây dựng kế hoạch hành động trong ứng dụng và nhân rộng các kết quả ĐMST.
+ Kết quả cụ thể: i) Hỗ trợ mỗi nhóm ngành hàng (lúa gạo và rau quả) thực hiện ít nhất 2 hoạt động trong kế hoạch hành động nhằm thúc đẩy ứng dụng và nhân rộng các giải pháp ĐMST; ii) Bộ số liệu điều tra cơ bản làm cơ sở để đánh giá tác động và cung cấp các dữ liệu phục vụ xây dựng chính sách; iii) Báo cáo đánh giá tác động của việc thực hiện các sáng tạo đổi mới; iv) Một số chương trình truyền thông, truyền hình, sổ tay hướng dẫn giới thiệu, tuyên truyền về nội dung và kết quả của Dự án; v) Xây dựng chiến lược truyền thông số, sử dụng các kênh truyền thông online, các trang mạng xã hội để giới thiệu, tuyên truyền về nội dung và kết quả của Dự án.
9. Kinh phí thực hiện: Tổng vốn thực hiện là: 7.840.000 Euro, tương đương 214.622.822.400 VNĐ hoặc tương đương 9.519.148 USD, trong đó:
- Vốn ODA không hoàn lại: 7.000.000 Euro (nguyên tệ), tương đương 191.627.520.000 VNĐ hoặc 8.499.400 USD – Nhà tài trợ trực tiếp quản lý.
- Vốn đối ứng bằng tiền mặt của Việt Nam: 22.995.302.400 VNĐ (tương đương 840.000 Euro hoặc 1.019.748 USD), bao gồm:
STT | VND | Euro | USD | |
Tổng (I+II) | 22.995.302.400 | 840.000 | 1.019.748 | |
I. Trung ương | 7.665.100.800 | 280.000 | 339.796 | |
| Bộ NN&PTNT | 7.665.100.800 | 280.000 | 339.796 |
II. Các địa phương | 15.330.201.600 | 560.000 | 679.952 | |
1 | Tỉnh An Giang | 1.916.275.200 | 70.000 | 84.994 |
2 | Tỉnh Đồng Tháp | 3.832.550.400 | 140.000 | 169.988 |
3 | Thành phố Cần Thơ | 3.832.550.400 | 140.000 | 169.988 |
4 | Tỉnh Kiên Giang | 1.916.275.200 | 70.000 | 84.994 |
5 | Tỉnh Hậu Giang | 1.916.275.200 | 70.000 | 84.994 |
6 | Tỉnh Sóc Trăng | 1.916.275.200 | 70.000 | 84.994 |
(Theo tỷ giá hối đoái của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam lúc 11h00 ngày 11/6/2021, 01 EUR = 27.375,36 VNĐ, 01 USD = 22.850,00 VNĐ).
10. Tổ chức triển khai các hợp phần của Dự án:
- Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện 03 hợp phần: i) Phát triển hệ thống tìm kiếm, lựa chọn các ĐMST khả thi; ii) Tăng cường năng lực các tác nhân để thực hiện đổi mới sáng tạo và iii) Thúc đẩy áp dụng đổi mới sáng tạo cho các mô hình kinh doanh nông nghiệp bền vững.
- Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Vụ Hợp tác quốc tế và các đối tác quốc tế có liên quan trong 15 quốc gia thành viên tham gia mạng lưới Sáng tạo Xanh của Dự án thực hiện hợp phần Tư vấn chính sách và truyền thông để nhân rộng áp dụng đổi mới sáng tạo.
- Giao Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn là Chủ dự án tại Trung ương, chủ trì phối hợp với Chủ dự án tại địa phương, nhà tài trợ và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện theo đúng Văn kiện dự án, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết, thỏa thuận với Nhà tài trợ.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố: An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Kiên Giang, Hậu Giang và Sóc Trăng bố trí vốn đối ứng, phê duyệt kế hoạch tổng thể của địa phương (không vượt tổng mức tại khoản 9, Điều 1 Quyết định này); phê duyệt, giao dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước theo năm, tổng hợp quyết toán kết thúc Dự án và xử lý tài sản.