HƯỚNG DẪN
SỬ DỤNG BỘ POSTER
AN TOÀN TIÊM CHỦNG VẮC XIN PHÒNG COVID-19 TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số
1980/QĐ-BYT ngày 23/04/2021 của Bộ Y tế)
I.
MỤC ĐÍCH
1.
Bộ Poster An toàn tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 tại Việt Nam (sau đây gọi
tắt là Bộ Poster An toàn tiêm chủng) được sử dụng tại các cơ sở y tế thực hiện
tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 trên toàn quốc.
2.
Bộ Poster An toàn tiêm chủng cung cấp các hướng dẫn cho cán bộ y tế tại các
điểm tiêm chủng về hướng dẫn tổ chức buổi tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19,
hướng dẫn tạm thời khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19, hướng
dẫn xử trí phản vệ dưới hình thức các sơ đồ dể hiểu, dễ quan sát, dễ thực hiện.
3.
Bộ Poster An toàn tiêm chủng cung cấp các khuyến cáo đến người đi tiêm chủng
vắc xin phòng COVID-19 trước, trong và sau khi tiêm chủng, nhằm khuyến khích
người đi tiêm chủng chủ động, tích cực phối hợp cùng với cán bộ y tế thực hiện
tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 an toàn, góp phần ngăn chặn sự lây lan của
dịch COVID-19 tại Việt Nam cũng như trên toàn Thế giới.
II.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
1.
Bộ Poster An toàn tiêm chủng bao gồm 10 Poster khổ A2, được dùng để treo/dán
tại các cơ sở y tế thực hiện tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.
Bộ
Y tế được UNICEF Việt Nam, Australian Aid hỗ trợ, in 20.000 bộ Poster An toàn
tiêm chủng, phân phối đến các địa phương, đơn vị.
2.
Đối với 02 Poster NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI TIÊM CHỦNG VẮC XIN PHÒNG COVID-19 có
thể sử dụng để truyền thông rộng rãi trên mạng xã hội (trên Facebook, Zalo…).
08 Poster còn lại chỉ sử dụng để truyền thông trong các cơ sở y tế thực hiện
tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.
3.
Trong quá trình chờ in ấn, phân phối Poster, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, các bệnh viện/cơ sở y tế thực hiện tiêm chủng có thể sử dụng
maket Bộ Poster An toàn tiêm chủng, bổ sung thêm các thông tin của địa phương,
đơn vị (như: tên đơn vị, địa chỉ, số điện thoại đường dây nóng...), in và sử
dụng tại các điểm tiêm chủng của địa phương, đơn vị. Tuyệt đối không được thay
đổi nội dung, thiết kế của các Poster.
4.
Truy cập đường link để tải Bộ Poster An toàn tiêm chủng:
https://1drv.ms/u/s!Amm0pPafka61gsNcnyFTXe0hxVqBTg?e=VaDPZh
5. Bộ Poster An toàn tiêm chủng gồm 10 Poster khổ A2, chi tiết như
sau:
02 Poster NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI TIÊM CHỦNG VẮC XIN PHÒNG
COVID-19 khuyến cáo dành cho người đi tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.

02 Poster Hướng dẫn tổ chức buổi tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19
(Hướng dẫn chi tiết tại Công văn 1374/BYT-DP ngày 17/3/2021 của Bộ
Y tế)

03 Poster Hướng dẫn tạm thời khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc
xin phòng COVID-19 (Hướng dẫn chi tiết tại Quyết định số 1624/QĐ-BYT ngày 18/3/2021
của Bộ Y tế):

03 Poster Hướng dẫn xử trí phản vệ (hướng
dẫn chi tiết tại Thông tư 51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế):

Phụ lục
KẾ HOẠCH
PHÂN
BỔ BỘ POSTER AN TOÀN TIÊM CHỦNG VẮC XIN PHÒNG COVID-19
(Ban hành kèm theo Quyết định số
1980/QĐ-BYT ngày 23/04/2021 của Bộ Y tế)
• 01 Bộ Poster An toàn tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 bao
gồm 10 Poster khổ A2
TT | Tỉnh | Tổng số huyện | Tổng số xã | Số lượng (5/tỉnh
+ 5 /huyện +1/xã) | Tổng số phân bổ (Bộ) |
| Tổng số | | | | 20.000 |
I | Chương
trình Tiêm chủng mở rộng quốc gia: tiếp nhận và phân phối cho các đơn vị, bao
gồm cả số tài liệu phân bổ cho điểm tiêm chủng của Quân đội, Công an | 4.650 |
II | Trung
tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) 63 tỉnh, thành phố | 711 | 11.182 | 15.052 | 15.350 |
1 | Hà
Nội | 30 | 584 | 739 | 740 |
2 | Hải
Phòng | 15 | 25 | 05 | 310 |
3 | Thái
Bình | 8 | 86 | 31 | 340 |
4 | Nam
Định | 10 | 29 | 84 | 290 |
5 | Hà
Nam | 6 | 16 | 51 | 160 |
6 | Ninh
Bình | 8 | 45 | 90 | 190 |
7 | Thanh
Hoá | 27 | 635 | 775 | 780 |
8 | Bắc
Giang | 10 | 230 | 285 | 290 |
9 | Bắc
Ninh | 8 | 126 | 171 | 180 |
10 | Phú
Thọ | 13 | 277 | 347 | 350 |
11 | Vĩnh
Phúc | 9 | 137 | 187 | 190 |
12 | Hải
Dương | 12 | 255 | 320 | 320 |
13 | Hưng
Yên | 10 | 161 | 216 | 220 |
14 | Thái
Nguyên | 9 | 180 | 230 | 230 |
15 | Bắc
Cạn | 8 | 122 | 167 | 170 |
16 | Quảng
Ninh | 14 | 186 | 261 | 270 |
17 | Hoà
Bình | 11 | 210 | 270 | 270 |
18 | Nghệ
An | 21 | 480 | 590 | 590 |
19 | Hà
Tĩnh | 13 | 261 | 331 | 340 |
20 | Lai
Châu | 8 | 108 | 153 | 160 |
21 | Lạng
Sơn | 11 | 226 | 286 | 290 |
22 | Tuyên
Quang | 7 | 141 | 181 | 190 |
23 | Hà
Giang | 11 | 195 | 255 | 260 |
24 | Cao
Bằng | 13 | 199 | 269 | 270 |
25 | Yên
Bái | 9 | 180 | 230 | 230 |
26 | Lào
Cai | 9 | 164 | 214 | 220 |
27 | Sơn
La | 12 | 204 | 269 | 270 |
28 | Điện
Biên | 10 | 130 | 185 | 190 |
29 | Quảng
Bình | 8 | 159 | 204 | 210 |
30 | Quảng
Trị | 9 | 141 | 191 | 200 |
31 | Thừa
Thiên Huế | 9 | 152 | 202 | 210 |
32 | Đà
Nẵng | 7 | 56 | 96 | 100 |
33 | Quảng
Nam | 18 | 244 | 339 | 340 |
34 | Quảng
Ngãi | 14 | 184 | 259 | 260 |
35 | Bình
Định | 11 | 159 | 219 | 220 |
36 | Phú
Yên | 9 | 148 | 198 | 200 |
37 | Khánh
Hòa | 9 | 137 | 187 | 190 |
38 | Bình
Thuận | 10 | 127 | 182 | 190 |
39 | Ninh
Thuận | 7 | 65 | 105 | 110 |
40 | Kon
Tum | 10 | 102 | 157 | 160 |
41 | Gia
Lai | 17 | 222 | 312 | 320 |
42 | Đắc
Lắc | 15 | 184 | 264 | 270 |
43 | Đắc
Nông | 8 | 71 | 116 | 120 |
44 | TP.
Hồ Chí Minh | 24 | 319 | 444 | 450 |
45 | Bà
Rịa - Vũng Tàu | 8 | 82 | 127 | 130 |
46 | Đồng
Nai | 11 | 170 | 230 | 230 |
47 | Tiền
Giang | 11 | 173 | 233 | 240 |
48 | Long
An | 15 | 192 | 272 | 280 |
49 | Lâm
Đồng | 12 | 147 | 212 | 220 |
50 | Tây
Ninh | 9 | 95 | 145 | 150 |
51 | Cần
Thơ | 9 | 85 | 135 | 140 |
52 | Sóc
Trăng | 11 | 109 | 169 | 170 |
53 | An
Giang | 11 | 156 | 216 | 220 |
54 | Bến
Tre | 9 | 164 | 214 | 220 |
55 | Trà
Vinh | 9 | 106 | 156 | 160 |
56 | Vĩnh
Long | 8 | 109 | 154 | 160 |
57 | Đồng
Tháp | 12 | 144 | 209 | 210 |
58 | Bình
Dương | 9 | 91 | 141 | 150 |
59 | Bình
Phước | 11 | 111 | 171 | 180 |
60 | Kiên
Giang | 15 | 145 | 225 | 230 |
61 | Cà
Mau | 9 | 101 | 151 | 160 |
62 | Bạc
Liêu | 7 | 64 | 104 | 110 |
63 | Hậu
Giang | 8 | 76 | 121 | 130 |