HƯỚNG DẪN
TẠM THỜI
KHÁM SÀNG
LỌC TRƯỚC TIÊM CHỦNG VẮC XIN PHÒNG COVID-19 CỦA ASTRAZENECA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1624/QĐ-BYT ngày
18tháng 03 năm 2021)
I. Mục đích của
khám sàng lọc
Nhằm phát hiện và phân loại các đối tượng
đủ điều kiện tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 để đảm bảo an toàn tiêm chủng,
thực hiện Nghị quyết số: 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ về mua và sử dụng vắc xin phòng Covid-19.
II. Phân loại các đối tượng
1.
Các đối tượng đủ điều kiện tiêm chủng
Người từ 18 tuổi trở lên, không quá mẫn với
hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào liệt kê trong thành phần của vắc xin.
2.
Các đối tượng trì hoãn tiêm chủng
- Đang mắc bệnh cấp tính.
- Phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
- Những người bị suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch, ung
thư giai đoạn cuối, xơ gan mất bù.
- Trong vòng 14 ngày trước có điều trị
corticoid liều cao (tương đương prednisolon
≥ 2 mg/kg/ngày trong ≥ 7 ngày), hoặc điều trị hóa trị, xạ trị.
- Trong vòng 90 ngày trước có điều trị
immunoglobulin hoặc điều trị huyết tương của người bệnh COVID-19.
- Tiêm vắc xin khác trong vòng 14 ngày
trước.
- Đã mắc COVID-19 trong vòng 6 tháng.
- Người trên 65 tuổi.
- Giảm tiểu cầu và/hoặc rối loạn đông máu.
3.
Các đối tượng cần thận trọng tiêm chủng
Các
đối tượng sau đây phải được khám sàng lọc kỹ và tiêm chủng trong bệnh
viện:
a) Người có tiền sử dị ứng với các dị nguyên khác.
b) Người có bệnh nền nặng, bệnh mạn tính
chưa được điều trị ổn định.
c) Người mất tri giác, mất năng lực hành
vi.
d) Người có bệnh mạn tính có phát hiện thấy
bất thường dấu hiệu sống:
- Mạch: < 60 lần/phút hoặc > 100
lần/phút
- Huyết áp:
+ huyết áp tối thiểu < 60 mmHg hoặc
> 90 mmHg
+ huyết áp tối đa < 90 mmHg hoặc >
140 mmHg
- Nhịp thở > 25 lần/phút và/hoặc SpO2 < 94% (nếu có)
4.
Chống chỉ định
Tiền sử phản vệ từ độ 2 trở lên tại lần tiêm trước hoặc với
bất cứ thành phần nào của vắc xin.
III. Khám sàng lọc trước tiêm chủng
1. Hỏi tiền sử bệnh
1.1. Tình trạng sức khỏe hiện tại
- Phát hiện các bệnh cấp tính đang mắc, đặc
biệt là tình trạng bệnh gợi ý COVID-19.
- Lưu ý đang sử dụng kháng sinh, thuốc
kháng nấm, thuốc điều trị HIV (ARV).
1.2. Tiền sử tiêm vắc xin phòng COVID-19
Các vắc xin phòng COVID-19 không thay thế được
cho nhau nên cần khai thác chính xác loại vắc xin và thời gian đã tiêm vắc xin.
1.3. Tiền sử dị ứng
- Tiền sử bệnh dị ứng của cá nhân (viêm
mũi dị ứng, hen phế quản...).
- Tiền sử bệnh dị ứng của gia đình (bố, mẹ, con, anh chị em ruột...).
- Các loại dị nguyên đã gây dị ứng (côn
trùng, thực phẩm, phấn hoa, bụi nhà, hóa chất, mỹ phẩm, dược phẩm...).
- Tiền sử dị ứng nặng, bao gồm phản vệ.
- Tiền sử dị ứng với vắc xin và bất kỳ
thành phần nào của vắc xin.
1.4. Tiền sử tiêm vắc xin khác trong 14
ngày qua.
1.5. Tiền sử mắc COVID-19.
1.6. Tiền sử điều trị huyết tương từ người
đã được điều trị khỏi COVID-19.
1.7.
Tiền sử suy giảm miễn dịch, ung thư, đang dùng thuốc corticoid, ức chế miễn
dịch.
1.8. Tiền sử bệnh nền.
1.9. Tiền sử rối loạn đông máu/cầm máu
hoặc đang dùng thuốc chống đông.
1.10. Đang mang thai, phụ nữ đang nuôi con
bằng sữa mẹ.
2. Đánh giá lâm sàng
2.1. Phát hiện các bất thường về dấu hiệu
sống:
- Đo thân nhiệt, huyết áp, đếm mạch tất cả
những người đến tiêm.
- Đem nhịp thở và/hoặc SpO2 (nếu có) ở những người có bệnh nền hô hấp.
2.2. Quan sát toàn trạng
- Đánh giá mức độ tri giác bằng cách hỏi
những câu hỏi về bản thân người đến tiêm. Lưu ý những người có bệnh nền nặng nằm liệt giường, mất tri
giác, mất năng lực hành vi.
- Ghi nhận bất kỳ biểu hiện bất thường nào
quan sát thấy ở người đến tiêm để hỏi lại về tiền sử sức khỏe.
IV. Kết luận sau khám sàng lọc
- Chỉ định tiêm chủng ngay cho những
trường hợp đủ điều kiện tiêm chủng.
- Trì hoãn tiêm chủng cho những trường hợp
có các yếu tố phải trì hoãn tiêm chủng.
- Chuyển tiêm và theo dõi tại bệnh viện cho những trường
hợp có các yếu tố thận trọng.
- Không chỉ định tiêm cho những người có chống chỉ định tiêm chủng.
V. Tổ chức thực hiện
1.
Người thực hiện khám sàng lọc
Nhân viên y tế khám sàng lọc phải được tập
huấn chuyên môn về khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.
2.
Phương tiện
- Nhiệt kế, ống nghe, máy đo huyết áp, máy
đo SpO2 (nếu có).
- Bảng kiểm khám sàng lọc trước tiêm chủng
vắc xin phòng COVID-19 (phụ lục kèm theo)
3.
Ghi chép việc khám sàng lọc và lưu hồ sơ
- Đối tượng tiêm chủng được thăm khám nếu
đủ điều kiện tiêm chủng sẽ được tư vấn và ký giấy cam kết đồng ý tiêm chủng.
- Thực hiện việc ghi chép, lưu giữ cơ sở
dữ liệu tiêm chủng của các đối tượng vào phần mềm quản lý hồ sơ sức khỏe toàn dân trên trang điện tử http//hssk.kcb.vn theo quy định hiện hành.
- Phiếu khám sàng lọc trước tiêm chủng và Phiếu cam kết đồng ý tiêm chủng được lưu tại điểm tiêm chủng. Thời gian lưu là 15 ngày.
Các nội dung khác cần tuân thủ theo hướng dẫn tiêm chủng của Bộ Y tế./.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số ………../QĐ-BYT
ngày ...tháng.... năm 2021)
CƠ SỞ
TIÊM CHỦNG …………………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
PHIẾU
SÀNG LỌC TRƯỚC TIÊM
CHỦNG VẮC XIN PHÒNG COVID-19
Họ và tên: …………………………………………………………………Nam □ Nữ □
Ngày sinh ………………………………………………………………………………..
Nghề nghiệp: (Ghi
theo nhóm đối
tượng của Nghị quyết số21/NQ-CP
ngày 26/02/2021).
………………………………………………………………………………………………
Đơn vị công tác: ………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ……………………………………………….Số điện thoại: ……………………..
I. Sàng lọc
1. Bệnh cấp tính đang mắc | Không □ | Có □ |
2. Tiền sử dị ứng (ghi
rõ) ………………… | Không □ | Có □ |
3. Tiền sử phản vệ từ
độ 2 trở lên với bất kỳ tác nhân nào | Không □ | Có □ |
4. Tiền sử tiêm vắc xin
khác trong 14 ngày qua | Không □ | Có □ |
5. Tiền sử bị COVID-19 trong vòng 6 tháng | Không □ | Có □ |
6. Tiền sử điều trị huyết tương từ người đã được điều trị khỏi COVID-19
hoặc immunoglobulin trong vòng 90 ngày | Không □ | Có □ |
7. Tiền sử suy giảm miễn dịch, ung thư, cắt lách, đang dùng thuốc ức chế
miễn dịch, corticoid liều cao (tương đương hoặc hơn 2mg prednisolon/kg/ngày
trong ít nhất 7 ngày) | Không □ | Có □ |
8. Tiền sử rối loạn đông máu/cầm máu hoặc đang dùng thuốc chống đông | Không □ | Có □ |
9. Đang mang thai, phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ | Không □ | Có □ |
10. Bất thường dấu hiệu sống (ghi rõ) • Nhiệt độ: độ C • Mạch: lần/phút • Huyết áp: mmHg • Nhịp thở: lần/phút; SpO2: % (nếu có) | Không □ | Có □ |
11. Dấu hiệu bất thường khi nghe tim phổi | Không □ | Có □ |
12. Rối loạn tri giác | Không □ | Có □ |
Kết luận:
- Đủ điều kiện tiêm chủng ngay(Tất cả đều KHÔNG có điểm bất
thường) - Chống chỉ định tiêm chủng vắc xin cùng
loại (Khi CÓ điểm bất thường tại mục 3) - Trì hoãn tiêm chủng (Khi CÓ bất
kỳ một điểm bất thường tại các mục 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9) - Chuyển tiêm chủng và theo dõi tại bệnh viện (Khi CÓ tại các mục
2, 10, 11, 12) | □ □ □ □ |
- Đề nghị chuyển đến ………………………………………………………………………..
- Lý do: …………………………………………………………………………………..
| Hồi ………. giờ ………phút, ngày ....tháng năm 2021 Người thực hiện sàng lọc (ký, ghi rõ họ và tên) |