DANH MỤC
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1405/QĐ-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Bộ Tài
chính)
PHẦN I. DANH MỤC
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
A. Danh mục chế độ báo cáo mới
STT | Tên báo cáo | Văn bản quy định chế độ báo cáo |
1 | Báo cáo tình hình đầu tư ra nước ngoài. | Điểm c khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày
26/5/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về đầu tư vốn nhà nước
vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định
tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; Nghị định số
121/2020/NĐ-CP; Nghị định số 140/2020/NĐ-CP. |
2 | Báo cáo chỉ tiêu ngoại bảng cân đối kế toán. | Gạch đầu dòng thứ 2 điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư số
36/2021/TT-BTC ngày 26/5/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về
đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại
doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; Nghị định số
32/2018/NĐ-CP; Nghị định số 121/2020/NĐ-CP; Nghị định số 140/2020/NĐ-CP. |
B. Danh mục chế độ báo cáo sửa đổi, thay
thế
STT | Tên báo cáo | Tên báo cáo thay thế | Văn bản quy định chế độ báo cáo |
1 | Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của năm báo cáo và lập kế hoạch
tài chính cho năm kế tiếp. | Báo cáo kế hoạch tài chính của doanh nghiệp. | Điều 8, điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày 26/5/2021
của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về đầu tư vốn nhà nước vào doanh
nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định tại Nghị
định số 91/2015/NĐ-CP; Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; Nghị định số
121/2020/NĐ-CP; Nghị định số 140/2020/NĐ-CP. |
2 | Báo cáo tình hình cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại DNNN. | Báo cáo tình hình tái cơ cấu doanh nghiệp. | Điểm b khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 9 Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày
26/5/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về đầu tư vốn nhà nước
vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định
tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; Nghị định số
121/2020/NĐ-CP; Nghị định số 140/2020/NĐ-CP: Quyết định 26/2019/QĐ-TTg ngày
15/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục doanh nghiệp
thực hiện cổ phần hóa đến hết năm 2020 và Quyết định số 908/QĐ-TTg ngày
29/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục doanh nghiệp có vốn nhà
nước thực hiện thoái vốn đến hết năm 2020. |
Báo cáo tình hình tái cơ cấu. |
C - Danh mục chế độ báo cáo bị bãi bỏ
STT | Tên báo cáo | Văn bản quy định chế độ báo cáo |
1 | Báo cáo tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh | Do Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 về hướng dẫn một số nội
dung của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư
vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh
nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày 10/7/2021. |
PHẦN II. CHI TIẾT
NỘI DUNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
A. Danh mục chế độ
báo cáo mới
1. Báo cáo tình
hình đầu tư ra nước ngoài
1.1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
- Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; người
đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu (các Bộ quản
lý ngành, Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
1.2. Cơ quan nhận báo cáo:
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính cùng cấp và Bộ Tài
chính đối với các báo cáo do doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và báo cáo do người
đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên thực hiện.
- Bộ Tài chính đối với các báo cáo do cơ
quan quan đại diện chủ sở hữu thực hiện.
1.3. Tần suất thực hiện báo cáo: hàng năm
1.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Điểm c khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư số 36/2021/TT-BTC
ngày 26/5/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về đầu tư vốn nhà
nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy
định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; Nghị định số
121/2020/NĐ-CP; Nghị định số 140/2020/NĐ-CP.
2. Báo cáo chỉ
tiêu ngoại bảng cân đối kế toán
2.1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
- Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; người
đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu (các Bộ quản
lý ngành, Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2.2. Cơ quan nhận báo cáo:
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài
chính cùng cấp và Bộ Tài chính đối với các báo cáo do doanh nghiệp 100% vốn nhà
nước và báo cáo do người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần và công
ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện.
- Bộ Tài chính đối với các báo cáo do cơ
quan quan đại diện chủ sở hữu thực hiện.
2.3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng năm;
Quý (đối với báo cáo của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước).
2.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Điểm a khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư số 36/2021/TT-BTC
ngày 26/5/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về đầu tư vốn nhà
nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy
định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; Nghị định số
121/2020/NĐ-CP; Nghị định số 140/2020/NĐ-CP.
B. Danh mục chế độ
báo cáo thay thế
1. Báo cáo kế
hoạch tài chính của doanh nghiệp
1.1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
- Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ; người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần và công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu (các Bộ quản
lý ngành, Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
1.2. Cơ quan nhận báo cáo:
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài
chính cùng cấp và Bộ Tài chính đối với các báo cáo do doanh nghiệp 100% vốn nhà
nước; người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần và công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện.
- Bộ Tài chính đối với các báo cáo do Bộ
quản lý ngành, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện.
1.3. Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng năm.
1.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Điều 8, điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày
26/5/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về đầu tư vốn nhà nước vào
doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định tại
Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; Nghị định số
121/2020/NĐ-CP; Nghị định số 140/2020/NĐ-CP.
2. Báo cáo tình
hình tái cơ cấu doanh nghiệp
2.1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
- Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ; người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu;
- Bộ Tài chính.
2.2. Cơ quan nhận báo cáo:
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài
chính cùng cấp và Bộ Tài chính đối với các báo cáo do doanh nghiệp 100% vốn nhà
nước đang tái cơ cấu thực hiện, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện.
- Bộ Tài chính đối với các báo cáo do cơ
quan đại diện chủ sở hữu thực hiện.
- Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ
đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp đối với báo cáo do Bộ Tài chính thực
hiện.
2.3. Tần suất thực hiện báo cáo: Quý, năm.
2.4. Văn bản quy định chế độ báo cáo: Điểm b khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 9 Thông tư số 36/2021/TT-BTC
ngày 26/5/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về đầu tư vốn nhà
nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định
tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; Nghị định số
121/2020/NĐ-CP; Quyết định 26/2019/QĐ-TTg ngày 15/8/2019 và Quyết định số
908/QĐ-TTg ngày 29/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ./.