PHỤ LỤC
CÁC MẪU,
BIỂU SỬ DỤNG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 62/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ)
TT | Mẫu
số | Nội
dung |
1 | Mẫu số 1 | Biên
bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư |
2 | Mẫu số 2 | Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức cảnh cáo trong lĩnh vực kế
hoạch và đầu tư (Theo thủ tục đơn giản)
|
3 | Mẫu số 3 | Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền trong lĩnh vực kế hoạch
và đầu tư (Theo thủ tục đơn giản) |
4 | Mẫu số 4 | Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư |
5 | Mẫu số 5 | Quyết
định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế
hoạch và đầu tư |
6 | Mẫu số 6 | Quyết
định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra khi
quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư |
7 | Mẫu số 7 | Báo
cáo việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư |
MẪU SỐ 1
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- |
Số: /BB-VPHC | |
BIÊN BẢN
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế
hoạch và đầu tư
Hôm nay, hồi….. giờ….. ngày…. tháng…..
năm …….., tại ……1......................................
Chúng tôi gồm 2:
1. Ông (bà): ..................................................... ; Chức
vụ: ............................................... ;
2. Ông (bà): ..................................................... ; Chức
vụ: ............................................... ;
Với sự chứng kiến của 3:
1. Ông (bà): ....................................................................................................................... ;
Địa chỉ: .............................................................................................................................. ;
2. Ông (bà): ....................................................................................................................... ;
Địa chỉ: .............................................................................................................................. ;
Tiến
hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với:
Ông (bà)/tổ chức 4: ........................................................................................................... ;
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: .................................................................................. ;
Địa chỉ: .............................................................................................................................. ;
CMND/Quyết định thành lập/Đăng ký
kinh doanh số: ............................................... ;
Cấp ngày: ........................................................ ; Nơi
cấp: ................................................ ;
Đã có các hành vi vi phạm hành chính
sau:
1. Hành vi vi phạm thứ nhất: 5 ........................................................................................
Hành vi này đã vi phạm quy định tại
điểm …..6……. khoản ……Điều …… Nghị định
số …../…./NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ ....
2. Hành vi vi phạm thứ hai: 7 ..........................................................................................
Ý kiến trình bày của người/đại diện
tổ chức vi phạm hành chính8: ............................
............................................................................................................................................
Ý kiến trình bày của người chứng kiến8:.........................................................................
Ý kiến trình bày của người/đại diện
tổ chức bị thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra (nếu có) 8:
............................................................................................................................................
Người lập biên bản đã yêu cầu
người/tổ chức vi phạm:
1. Đình chỉ ngay hành vi vi phạm;
2. Có mặt tại 9: ……………. đúng ….. giờ…. ngày ….tháng …. năm
…. để giải quyết vụ việc vi phạm.
Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành
chính được áp dụng gồm10: .......................
............................................................................................................................................
Biên bản gồm 11…….. trang, được các bên liên quan đọc kỹ,
đồng ý với nội dung, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào từng trang của Biên
bản.
Biên bản được lập thành12 …… bản có nội dung và giá trị pháp lý như
nhau, được giao 01 bản cho người/tổ chức vi phạm, 01 bản cho người lập biên
bản, 01 bản cho cơ quan của người lập biên bản, 01 bản gửi cho người có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính và 01 bản gửi cho 13 ....................................................../.
NGƯỜI/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên) |
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN CƠ SỞ (Nếu có - Ký, ghi rõ chức
danh, họ, tên) | NGƯỜI
CHỨNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ tên) |
NGƯỜI/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI
(Nếu có - Ký, ghi rõ họ tên) | |
Lý do người/đại diện tổ chức vi phạm;
người chứng kiến; người/đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký biên bản: ...........................................................................................................................
MẪU SỐ 2
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- |
Số: /QĐ-XPHC | …….1,ngày….tháng….năm….. |
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính bằng hình
thức cảnh cáo trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
(Theo thủ tục đơn giản)
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành
chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp
lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;
Căn cứ Điều 55 Nghị định số
53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và Nghị định số…./…../NĐ-CP ngày…
tháng….. năm ……của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007;
Xét hành vi vi phạm hành chính do........................................................... thực
hiện;
Tôi2:.................................................................................................................................. ;
Chức vụ: ......................................................................................................................... ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Xử phạt cảnh cáo
đối với:
Ông (bà)/tổ chức 3:............................................................................................................ ;
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: .................................................................................. ;
Địa chỉ: .............................................................................................................................. ;
CMND/Quyết định thành lập/Đăng ký
kinh doanh số: ............................................... ;
Cấp ngày: ........................................................ ; Nơi
cấp: ................................................ ;
Do đã có hành vi vi phạm hành chính 4:.........................................................................
Hành vi này đã vi phạm quy định tại
điểm ….. 5……. khoản ……Điều …… Nghị định
số …../…./NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ ....
Các biện pháp khác 6:
a) ........................................................................................................................................
b) ........................................................................................................................................ ;
Những tình tiết liên quan đến việc
giải quyết vụ vi phạm7:.........................................
Điều
2. Ông (bà)/tổ chức
nêu tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính này, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác.
Ông (bà)/tổ chức nêu trên có quyền
khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy
định của pháp luật.
Điều
3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký và được gửi cho:
1. Ông (bà)/tổ chức nêu tại Điều 1 để
chấp hành;
2. Người ra Quyết định;
3. Cơ quan của người ra Quyết định;
4. 8
...................................................................................................................................... .
Quyết định này gồm 9 ……. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các
trang./.
| NGƯỜI
RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)10 |
MẪU SỐ 3
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- |
Số: /QĐ-XPHC | …….1,ngày….tháng….năm….. |
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính bằng hình
thức phạt tiền trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
(Theo thủ tục đơn giản)
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành
chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp
lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;
Căn cứ Điều 55 Nghị định số
53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và Nghị định số…./…../NĐ-CP ngày…
tháng….. năm ……của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007;
Xét hành vi vi phạm hành chính do ông
(bà)/tổ chức ............................ thực hiện;
Tôi 2:................................................................................................................................. ;
Chức vụ: ......................................................................................................................... ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Xử phạt vi phạm
hành chính theo thủ tục đơn giản đối với:
Ông (bà)/tổ chức 3:............................................................................................................ ;
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: .................................................................................. ;
Địa chỉ: .............................................................................................................................. ;
CMND/Quyết định thành lập/Đăng ký
kinh doanh số: ............................................... ;
Cấp ngày: ........................................................ ; Nơi
cấp: ................................................ ;
Mức phạt: ..................................................................................................... đồng.
(Bằng
chữ:.......................................................................................................................... )
Do đã có hành vi vi phạm hành chính 4: ...... ................................................................. .
Hành vi này đã vi phạm quy định tại
điểm 5……. khoản ……Điều …… Nghị định số
…../…./NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ ............. .................................................................
Các biện pháp khác 6:
a) ........................................................................................................................................ ;
b) ........................................................................................................................................ ;
Những tình tiết liên quan đến việc
giải quyết vụ vi phạm7:.........................................
Điều
2. Ông (bà)/tổ chức
nêu tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Số tiền phạt phải nộp ngay cho người
ra Quyết định xử phạt và được nhận Biên lai thu tiền phạt hoặc nộp vào Kho bạc
Nhà nước8............................................................................................ .
Quá thời hạn trên, nếu người/tổ chức
vi phạm không chấp hành Quyết định xử phạt sẽ bị cưỡng chế thi hành.
Ông (bà)/tổ chức nêu trên có quyền
khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy
định của pháp luật.
Điều
3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký và được gửi cho:
1. Ông (bà)/tổ chức nêu tại Điều 1 để
chấp hành;
2. Người ra Quyết định;
3. Cơ quan của người ra Quyết định;
4. Kho bạc Nhà nước nêu tại Điều 2 để
thu tiền phạt;
5.9
....................................................................................................................................... .
Quyết định này gồm 10 ……. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các
trang./.
| NGƯỜI
RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)11 |
MẪU SỐ 4
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- |
Số: /QĐ-XPHC | ..…….1,ngày….tháng….năm….. |
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực kế hoạch và đầu tư
Căn
cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa
đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4
năm 2008;
Căn
cứ Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và Nghị định
số…./…../NĐ-CP ngày… tháng….. năm ……của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007;
Căn
cứ Biên bản vi phạm hành chính số 2………BB-VPHC
do …………… lập hồi …. giờ ngày ….tháng …. năm ……….;
Tôi 3:................................................................................................................................. ;
Chức vụ: .........................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Xử phạt vi phạm
hành chính đối với:
Ông (bà)/tổ chức 4: ......................................... ................................................................. ;
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: .................................................................................. ;
Địa chỉ: .............................................................................................................................. ;
CMND/Quyết định thành lập/Đăng ký
kinh doanh số: ............................................... ;
Cấp ngày: ........................................................ ; Nơi
cấp: ................................................ ;
1. Xử phạt cảnh cáo:5
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm ..6……. khoản
……Điều …… Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ .............................................
Các biện pháp khác 7:
- .......................................................................................................................................... ;
- .......................................................................................................................................... ;
-........................................................................................................................................... ;
b) Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi
phạm 8....................................................................
2. Xử phạt tiền 9:
a) Phạt tiền đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm ..6……. khoản ……Điều
…… Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ .............................................
Mức phạt là: ............................................................................................................. đồng.
(Bằng
chữ:.......................................................................................................................... )
Hình thức phạt bổ sung (nếu có):
Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành
nghề số: ............................................................ ;
Cấp ngày: ........................................................ ; Nơi
cấp: ................................................ ;
Thời hạn tước quyền sử dụng chứng chỉ
hành nghề là …………… tháng.
Các biện pháp khác7:
- .......................................................................................................................................... ;
- .......................................................................................................................................... ;
-........................................................................................................................................... ;
b) Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi
phạm 10..................................................................
Tổng cộng tiền phạt là: ........................................................................................... đồng.
(Bằng
chữ:.......................................................................................................................... )
Những tình tiết liên quan đến việc
giải quyết vụ vi phạm 11:....................................... ;
Điều
2. Ông (bà)/tổ chức
nêu tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Số tiền phạt phải nộp vào Kho bạc Nhà
nước 12............................................................ .
Quá thời hạn trên, nếu người/tổ chức
vi phạm không chấp hành Quyết định xử phạt sẽ bị cưỡng chế thi hành.
Ông (bà)/tổ chức nêu trên có quyền
khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy
định của pháp luật.
Điều
3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Trong thời hạn ba ngày, Quyết định
này được gửi cho:
1. Ông (bà)/tổ chức nêu tại Điều 1 để
chấp hành;
2. Người ra Quyết định;
3. Cơ quan của người ra Quyết định;
4. Kho bạc Nhà nước nêu tại Điều 2 để
thu tiền phạt;
5. 13
.................................................................................................................................... .
Quyết định này gồm 14 ……. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các
trang./.
| NGƯỜI
RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)15 |
MẪU SỐ 5
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- |
Số: /QĐ-CC | ..…….1,ngày….tháng….năm….. |
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Căn
cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa
đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4
năm 2008;
Để
đảm bảo thi hành Quyết định số2……./QĐ-XPHC
ngày … tháng….. năm ……xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu
tư;
Tôi 3:.................................................................................................................................... ;
Chức vụ: ............................................................................................................................ ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Áp dụng biện pháp
cưỡng chế để thi hành Quyết định số
/QĐ-XPHC ngày … tháng … năm … xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
kế hoạch và đầu tư đối với:
Ông (bà)/tổ chức 4: ........................................................................................................... ;
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: .................................................................................. ;
Địa chỉ: .............................................................................................................................. ;
CMND/Quyết định thành lập/Đăng ký
kinh doanh số: ............................................... ;
Cấp ngày: ........................................................ ; Nơi
cấp: ................................................ ;
Biện pháp cưỡng chế 5:.....................................................................................................
Điều
2. Ông (bà)/tổ chức
nêu tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này và phải chịu mọi chi
phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế.
Ông (bà)/tổ chức nêu trên có quyền
khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
Điều
3. Giao cho 6.......................................... chủ
trì và phối hợp với 7 ....................... tổ chức thi hành Quyết định này.
Điều
4. Quyết định có
hiệu lực kể từ ngày ký và được gửi trước khi tiến hành cưỡng chế năm ngày cho:
1. Ông (bà)/tổ chức nêu tại Điều 1 để
thực hiện;
2. Người ra Quyết định;
3. Cơ quan của người ra Quyết định;
4. 7 .................................................................................................. .để
phối hợp thực hiện.
Quyết định này gồm 8 ……. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các
trang./.
| NGƯỜI
RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)9 |
MẪU SỐ 6
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- |
Số: /QĐ-XPHC | ..…….1,ngày….tháng….năm….. |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu
quả do vi phạm hành chính gây ra khi quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Căn
cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa
đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4
năm 2008;
Căn
cứ Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và Nghị định số
…../……/NĐ-CP ngày ….. tháng …. năm …… của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007;
Căn
cứ Biên bản vi phạm hành chính số 2…….BB-VPHC
do ……… lập hồi …… giờ ngày … tháng….. năm ……;
Để
khắc phục triệt để hậu quả do vi phạm hành chính gây ra;
Tôi 3:.................................................................................................................................... ;
Chức vụ: ............................................................................................................................ ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với:
Ông (bà)/tổ chức 4: ........................................................................................................... ;
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: .................................................................................. ;
Địa chỉ: .............................................................................................................................. ;
CMND/Quyết định thành lập/đăng ký
kinh doanh số: ................................................ ;
Cấp ngày: ........................................................ ; Nơi
cấp: ................................................ ;
Do đã có hành vi vi phạm hành chính
quy định tại điểm ….5…. khoản ……Điều
……. Nghị định số …./……./NĐ-CP ngày … tháng … năm ….. của Chính phủ ............................................
Những tình tiết liên quan đến việc
giải quyết vụ vi phạm6:
............................................................................................................................................
Lý do không áp dụng hình thức xử phạt
vi phạm hành chính:7
............................................................................................................................................
Hậu quả cần khắc phục là 8:.............................................................................................
Biện pháp để khắc phục hậu quả là 9:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Điều
2. Ông (bà)/tổ chức
nêu tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười
ngày, kể từ ngày được giao Quyết định.
Quá thời hạn trên, nếu người/tổ chức
vi phạm không chấp hành Quyết định này sẽ bị cưỡng chế thi hành.
Ông (bà)/tổ chức nêu trên có quyền
khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
Điều
3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày 10...... tháng ….
năm ………
Trong thời hạn ba ngày, Quyết định
này được gửi cho:
1. Ông (bà)/tổ chức nêu tại Điều 1 để
chấp hành;
2. Người ra Quyết định;
3. Cơ quan của người ra Quyết định;
4. 11
................................................................................................ .
Quyết định này gồm 12 ……. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các
trang./.
| NGƯỜI
RA QUYẾT ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)13 |