Công văn 174/UBDT-TCCB Về việc lập hồ sơ tinh giản biên chế năm 2021 theo Nghị định số 143/2020/NĐ-CP của Chính phủ
25-02-2021
25-02-2021
ỦY
BAN DÂN TỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 174/UBDT-TCCB | Hà Nội, ngày 25tháng 02năm 2021 |
Kính gửi: Các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc
Thực hiện Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10/12/2020 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị đinh số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014
của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP
ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP; Thông tư
liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC
ngày 14/4/2015 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị
định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính; Thông tư số 31/2019/TT-BTC
ngày 05/6/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản
biên chế. Ủy ban Dân tộc đề nghị Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thực hiện rà soát
đội ngũ công chức, viên chức, người lao động, lập hồ sơ tinh giản biên chế, dự
toán kinh phí tinh giản biên chế năm 2021 như sau:
1. Đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế
Công chức, viên chức và người làm việc Hợp
đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ (sau đây gọi tắt là HĐ 68)
theo Điều 2 Nghị định số 108/NĐ-CP của Chính phủ, Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Các trường hợp tinh giản biên chế
a) Công chức, viên chức trong biên chế hưởng lương
từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp theo quy định
của pháp luật (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức), thuộc đối
tượng tinh giản biên chế nếu
thuộc một trong các trường hợp sau:
- Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ
máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc
do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện
chế độ tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự;
- Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức,
viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm
khác;
- Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn
chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng
không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại
để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan, đơn vị bố trí việc làm
khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn
vị trực tiếp quản lý đồng ý;
- Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với
vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên không hoàn thành nhiệm vụ được giao
nhưng không thể bố trí việc làm khác hoặc được cơ quan, đơn
vị bố trí việc làm khác nhưng
cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực
tiếp quản lý đồng ý;
- Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế,
cán bộ, công chức có 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ
và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù
hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét
tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được
cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
- Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm
xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không
hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh
giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý
đồng ý;
- Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm
xét tinh giản biên chế mà trong từng năm đều có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng
hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở
khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy
định của pháp luật hoặc trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản
biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1
Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của
cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật
nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế được cơ quan, đơn vị trực
tiếp quản lý đồng ý;
- Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo,
quản lý thôi giữ chức vụ do sắp xếp tổ chức bộ máy theo quyết định của cơ quan
có thẩm quyền, tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị
trực tiếp quản lý đồng ý.
b) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao
động không xác định thời hạn trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài
chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa
được giao quyền tự chủ) dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ
máy, nhân sự để thực hiện chế
độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự.
c) Viên chức, người làm việc theo chế độ hợp
đồng lao động không xác định thời hạn tại các đơn vị sự nghiệp công lập được
giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy,
nhân sự dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện
chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ
máy và nhân sự.
3. Quyền lợi của công chức, viên chức, HĐ 68 được hưởng khi
tinh giản biên chế
a) Đối tượng tinh giản biên chế nếu có tuổi
thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu
tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động và
có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công
việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc
có đủ 15 năm làm việc ở vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số
0,7 trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
xã hội, còn được hưởng các chế độ sau:
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ
hưu trước tuổi;
- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi
năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại khoản
3 Điều 169 Bộ luật Lao động;
- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai
mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở
đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 (một phần hai)
tháng tiền lương.
b) Đối tượng tinh giản biên chế nếu có tuổi
thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu
quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động và có đủ 20
năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp
luật về bảo hiểm xã hội và chế độ quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều này
và được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi
nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động.
c) Đối tượng tinh giản biên chế nếu có tuổi
thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản
3 Điều 169 Bộ luật Lao động và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên,
trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc
đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có
phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở
lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã
hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
d) Đối tượng tinh giản biên chế nếu có tuổi
thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều
169 Bộ luật Lao động và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, thì được
hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị
trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
đ) Những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế có tuổi tối đa
thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản
3 Điều 169 Bộ luật Lao động và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về
hưu trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này hoặc có tuổi thấp hơn
2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ
luật Lao động và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi
quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này nếu thôi việc ngay thì được hưởng các
khoản trợ cấp sau:
- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện
hưởng để tìm việc làm;
- Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi
năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.
4. Hồ sơ chính sách tinh giản biên chế
a) Biên bản họp toàn thể công chức, viên chức
của đơn vị xác định đối tượng
đưa vào diện tinh giản biên chế của đơn vị.
b) Biên bản họp của tập thể lãnh đạo, chi ủy, công đoàn về việc thống
nhất danh sách đối tượng tinh
giản biên chế của đơn vị.
c) Tờ trình đề nghị tinh giản biên chế kèm
theo:
- Đề án tinh giản biên chế năm của đơn vị
(theo mẫu đề án TGBC).
- Biểu mẫu theo Thông tư số 31/2019/TT-BTC
ngày 05/6/2019 của Bộ Tài chính: biểu 1a, 1b, 1c, 1d và biểu 2.
d) Danh sách trích ngang những đối tượng tinh
giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Thời gian gửi hồ sơ, lập dự toán, phân bổ, sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2021 như sau:
Các Vụ, đơn vị lập dự toán, phân bổ, sử
dụng kinh phí ngân sách nhà
nước thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo điểm a khoản
1; điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/6/2019. Đối
tượng, danh sách, dự toán kinh phí tinh giản biên chế xác định cùng với kỳ lập
dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch để đề nghị Bộ Tài
chính giao dự toán kinh phí tinh giản biên chế trong dự toán hàng năm của Ủy
ban Dân tộc. Nếu các Vụ, đơn
vị không lập danh sách đối tượng và dự toán tinh giản biên chế năm kế hoạch để
Bộ Tài chính giao thì không
có nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế.
- Hồ sơ, dự toán sử dụng kinh phí ngân sách
nhà nước thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2021 gửi về Vụ Tổ chức cán
bộ: Trước 05/3/2021.
Bản mềm gửi về địa chỉ email:
nguyenthanhtung@cema.gov.vn để tổng hợp kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định.
Ủy ban Dân tộc đề nghị thủ trưởng các Vụ,
đơn vị nghiên cứu kỹ Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10/12/2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về
chính sách tinh giản biên chế; Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP; Thông
tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị
định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ; Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/6/2019
của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán,
quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế
và các nội dung hướng dẫn lập hồ sơ tinh giản biên chế tại Công văn này để thực
hiện nghiêm túc, đúng kế hoạch tinh giản biên chế của Ủy ban./.
| TL.
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |