Công văn 1734/BYT-DP Về việc hướng dẫn tổ chức buổi tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19
1734/BYT-DP
Công văn
Không xác định
17-03-2021
17-03-2021
BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1734/BYT-DP | Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2021 |
Kính gửi:Sở Y tế các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 05/3/2021, Bộ Y
tế ban hành Quyết đính số 1467/QĐ-BYT về việc phê duyệt Kế hoạch tiêm vắc xin
phòng COVID-19 giai đoạn 2021-2022 và Quyết định số 1464/QĐ-BYT về việc ban
hành Hướng dẫn tiếp nhận, bảo quản, phân phối và sử dụng vắc xin phòng COVID-I9.
Để tổ chức buổi tiêm
chủng vắc xin phòng COVID-19 an toàn, hiệu quả; Bộ Y tế xây dựng Hướng dẫn tổ
chức buổi tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19; đề nghị Sở Y tế các tỉnh, thành
phố căn cứ Hướng dẫn này chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cơ sở tiêm
chủng thực hiện nghiêm túc việc tổ chức buổi tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.
Trong quá trình thực
hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị liên hệ Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế (số
điện thoại: 0243.8462364, email: tiemchungytdp@gmail.com).
| KT. BỘ TRƯỞNG |
HƯỚNG
DẪN
TỔ
CHỨC BUỔI TIÊM CHỦNG VẮC XIN PHÒNG COVID-19
(Ban hành kèm theo Công văn số 1734/BYT-DP
ngày 17/3/2021 của Bộ Y tế)
Để triển khai công
tác tiêm chủng an toàn và hiệu quả, Bộ Y tế hướng dẫn tổ chức buổi tiêm chủng
vắc xin phòng COVID-19, bao gồm những nội dung sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Các loại vắc xin phòng COVID-19 hiện nay:
- Vắc xin bất hoạt.
- Vắc xin sử dụng
véc-tơ vi-rút.
- Vắc xin protein tái
tổ hợp.
- Vắc xin DNA.
- Vắc xin RNA.
- Vắc xin vỏ vi rút.
- Vắc xin sống giảm
động lực.
Tính đến ngày
22/02/2021, Tổ chức Y tế thế giới đã phê duyệt 03 loại vắc xin COVID-19 được sử
dụng trong tình trạng khẩn cấp: vắc xin Pfizer/BioNTech sử dụng công nghệ RNA,
vắc xin AstraZeneca/SKBio và vắc xin Serum Institute of India Pvt Ltd -
COVISHIELD™ sử dụng công nghệ véc-tơ vi-rút. Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số
983/QĐ-BYT ngày 01/02/2021 về việc phê duyệt có điều kiện vắc xin cho nhu cầu cấp
bách trong phòng, chống dịch bệnh COVID-19.
2. Số liều sử dụng:Hầu hết các vắc xin
phòng COVID-19 hiện nay đều tiêm 2 liều (khoảng cách giữa hai liều theo hướng
dẫn của nhà sản xuất).
3. Đường tiêm:Chủ yếu là tiêm bắp
4. Điều kiện bảo quản:Phần lớn các
vắc xin phòng COVID-19 được bảo quản ở nhiệt độ 2-8 độ C; Một số vắc xin bảo
quản ở nhiệt độ âm sâu.
5. Hạn sử dụng:Trong khoảng từ 6 -
9 tháng tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất đối với từng vắc xin cụ thể.
II. NỘI DUNG
1. Các cơ sở thực hiện tiêm chủng
Là các cơ sở đủ điều
kiện tiêm chủng, thực hiện tiêm chủng tại các cơ sở theo Quyết định số
1464/QĐ-BYT ngày 05 tháng 03 năm 2021 của Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn tiếp
nhận, bảo quản, phân phối và sử dụng vắc xin phòng COVID-19.
2. Các hoạt động chuẩn bị trước khi tiêm chủng
2.1. Điều tra, lập danh sách đối tượng, lập kế hoạch tiêm
chủng
- Trên cơ sở kế hoạch
của Bộ Y tế, Sở Y tế tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành,
UBND các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xây dựng kế hoạch sử dụng
vắc xin phòng COVID-19 tại địa phương trình UBND tỉnh, thành phố phê duyệt; chỉ
đạo việc lập danh sách đối tượng tiêm chủng theo các đợt tiêm chủng.
- Các thông tin về
đối tượng tiêm chủng cần tổng hợp bao gồm: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh và
địa chỉ nơi ở, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, điện thoại, nghề
nghiệp, số thẻ bảo hiểm y tế (Tổng hợp
theo nhóm đối tượng tiêm chủng của Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/2/2021 của
Chính phủ) (Thống kê theo Phụ lục 1).
- Cơ sở tiêm chủng
lập kế hoạch buổi tiêm chủng: Lập danh sách đối tượng đến tiêm chủng theo các
khung giờ khác nhau đảm bảo không quá 100 đối tượng/điểm tiêm chủng/buổi tiêm
chủng; Xác định và thông báo thời gian tiêm chủng cho từng nhóm đối tượng hoặc
từng thôn, bản, ấp hoặc đơn vị được tiêm chủng.
2.2. Cơ sở vật chất
- Bố trí khu vực chờ
trước tiêm chủng, sàng lọc, tư vấn, tiêm chủng, theo dõi và xử trí tai biến sau
tiêm chủng 30 phút đảm bảo thông thoáng, đủ ghế ngồi và giữ khoảng cách giữa
các đối tượng được tiêm chủng, nhân viên y tế, người nhà.
- Bố trí điểm tiêm chủng
theo quy tắc 1 chiều, đảm bảo khoảng cách giữa các bàn/vị trí tiêm chủng để
phòng chống dịch theo thứ tự như sau: Bàn đón tiếp, hướng dẫn → Khu vực chờ trước
tiêm chủng → Bàn khám sàng lọc và tư vấn trước tiêm chủng → Bàn tiêm chủng →
Bàn ghi chép, vào sổ tiêm chủng → Khu vực theo dõi và xử trí tai biến sau tiêm
chủng.
- Có nhà vệ sinh và
thực hiện lau sạch nhà vệ sinh bằng dung dịch khử khuẩn hàng ngày.
2.3. Trang thiết bị
- Chuẩn bị đầy đủ các
trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao cho tiêm chủng, biểu mẫu tiêm chủng.
- Chuẩn bị trang thiết
bị, phương tiện xử trí cấp cứu tại chỗ và phương án cụ thể để hỗ trợ cấp cứu
trong trường hợp cần thiết.
- Có bồn rửa tay, xà
phòng hoặc dung dịch rửa tay ngay tại điểm tiêm chủng.
- Các bề mặt thường
xuyên tiếp xúc phải được vệ sinh bằng các biện pháp thích hợp (ít nhất 1 lần/buổi
khi có dịch tại cộng đồng và ít nhất 1 lần/ngày khi không có dịch tại cộng
đồng).
- Chuẩn bị dung dịch
sát khuẩn tay nhanh, khẩu trang ngay tại vị trí cửa ra vào và các vị trí đối
tượng tiêm chủng, nhân viên y tế thường xuyên tiếp xúc (tay nắm cửa, thang máy…)
- Sắp xếp bàn tiêm
chủng với nguyên tắc sắp xếp các dụng cụ thuận tiện cho cán bộ y tế khi thao
tác. Trên bàn tiêm chủng gồm có các thiết bị cần thiết cho việc bảo quản, tiêm
vắc xin như: phích vắc xin, bơm kim tiêm, khay đựng panh, panh, lọ đựng bông
khô và lọ đựng bông có cồn, hộp chống sốc, bút. Không để thuốc hoặc dụng cụ
đựng bệnh phẩm trên bàn tiêm. Hộp an toàn, túi hoặc hộp đựng vỏ lọ vắc xin,
thùng rác đặt ở vị trí thích hợp.
- Các tài liệu chuyên
môn theo quy định; các áp phích, tờ rơi hướng dẫn các bước thực hiện tiêm
chủng, lịch tiêm chủng, theo dõi, chăm sóc, xử trí sự cố bất lợi sau tiêm chủng
treo, dán trên tường tại nơi thực hiện tiêm chủng để cán bộ y tế, các đối tượng
tiêm chủng và người dân có thể đọc, xem được.
2.4. Nhân lực
- Theo qui định tại
Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/06/2016 của Chính phủ qui định về hoạt động
tiêm chủng và Thông tư số 34/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ Y tế.
- Nhân viên tham gia
tiêm chủng phải được tập huấn về an toàn phòng chống dịch viêm đường hô hấp cấp,
thực hiện theo dõi sức khỏe theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Tại mỗi điểm tiêm
chủng phải có bảng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên.
2.5. Thực hành đảm bảo vệ sinh phòng chống dịch
- Nhân viên tham gia
tiêm chủng và người đến tiêm chủng, người nhà phải thực hiện các biện pháp bảo
hộ cá nhân như: đeo khẩu trang, rửa tay hoặc sát khuẩn tay thường xuyên.
- Hạn chế nói chuyện,
tiếp xúc với người khác tại điểm tiêm chủng.
3. Các bước thực hiện tiêm chủng
Các bước thực hiện tiêm chủng vắc xin
COVID-19

Bước 1: Tiếp nhận và
phân loại đối tượng đến tiêm chủng tại nơi tiếp đón; Hướng dẫn, kiểm tra đối
tượng tiêm chủng và người nhà đi cùng thực hiện khai báo y tế điện tử; Phát
khẩu trang cho đối tượng tiêm chủng (nếu đối tượng không mang); Thực hiện đo
thân nhiệt cho đối tượng tiêm chủng.
Bước 2: Cung cấp
phiếu đồng ý tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm
theo Hướng dẫn này để người được tiêm chủng đọc, điền thông tin và ký nếu đồng
ý tiêm chủng.
Bước 3: Sàng lọc đối
tượng trước khi tiêm chủng theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Tư vấn cho đối tượng
tiêm chủng, người giám hộ về tác dụng, lợi ích của việc sử dụng vắc xin và giải
thích những phản ứng có thể gặp sau tiêm chủng. Thông báo cho đối tượng tiêm
chủng, người giám hộ về tác dụng, liều lượng, đường dùng của loại vắc xin được
tiêm chủng. Tư vấn các thông tin về theo dõi sau tiêm chủng vắc xin phòng
COVID-19.
Bước 4: Thực hiện
tiêm chủng theo đúng chỉ định, bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 11 Thông
tư số 34/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ Y tế.
Lưu
ý:
-
Các cơ sở tiêm chủng tại các bệnh viện đang điều trị bệnh nhân COVID-19 căn cứ
tình hình và đánh giá nguy cơ, trường hợp cần thiết yêu cầu nhân viên tham gia
tiêm chủng mặc trang phục bảo hộ.
-
Sử dụng phích vắc xin để bảo quản vắc xin tại bàn tiêm chủng.
4. Sau khi tiêm chủng
- Theo dõi người được
tiêm chủng ít nhất 30 phút sau tiêm chủng và hướng dẫn gia đình hoặc đối tượng
tiêm chủng để theo dõi tại nhà trong vòng 24 giờ và tiếp tục theo dõi trong
vòng 7 ngày sau tiêm chủng về các dấu hiệu: toàn trạng, tinh thần, ăn, ngủ,
thở, phát ban, triệu chứng tại chỗ tiêm, thông báo cho nhân viên y tế nếu có dấu
hiệu bất thường. Liên hệ với bệnh viện hoặc các cơ sở y tế nếu sau tiêm chủng
có một trong các dấu hiệu như sốt cao (≥39°C), tím tái, khó thở... hoặc khi phản
ứng thông thường kéo dài trên 24 giờ sau tiêm chủng.
- Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh tiếp nhận trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng phải tiến hành cấp
cứu, điều trị và báo cáo Sở Y tế trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm tiếp
nhận người bị tai biến. Tổng hợp các trường hợp tai biến nặng, báo cáo theo quy
định tại Điều 6 Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ và Điều
14, 15, 16 Thông tư số 34/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ Y tế.
- Thu gom, lưu giữ,
vận chuyển, xử lý chất thải: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số
58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về quản lý chất thải y tế, công văn số 102/MT-YT ngày 04/03/2021 của
Cục Quản lý môi trường y tế về việc hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong tiêm
chủng vắc xin phòng COVID-19 và các văn bản có liên quan.
5. Ghi chép và báo cáo
- Ghi đầy đủ thông
tin vào phiếu hoặc sổ tiêm chủng của đối tượng tiêm chủng và trên phần mềm quản
lý thông tin tiêm chủng và thông báo cho người được tiêm chủng về lịch tiêm mũi
tiếp theo; Ghi ngày tiêm chủng và ghi chép các sự cố bất lợi sau tiêm chủng
trên phần mềm quản lý thông tin tiêm chủng. Sau khi hoàn thành lịch tiêm phải cấp
cho người được tiêm chủng phiếu xác nhận đã được tiêm chủng theo mẫu tại Phụ
lục 3 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.
- Báo cáo định kỳ,
đội xuất: Chế độ, hình thức, qui trình, thời gian và nội dung báo cáo theo qui
định tại Thông tư số 34/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ Y tế.
-
Báo cáo hàng ngày: Chế độ, hình thức, qui trình, thời gian báo cáo theo qui
định tại Thông tư số 34/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ Y tế. Nội dung báo
cáo theo biểu mẫu báo cáo hàng ngày tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Hướng dẫn
này.
PHỤ
LỤC 1
DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG TIÊM VẮC XIN
COVID-19 (Lập file exel)
Tỉnh/TP……………………….Huyện.....................................
Xã……………………………..Điểm
tiêm chủng.....................
TT | Họ và tên* | Ngày tháng năm sinh | Tuổi | Giới | Mã nhóm đối tượng ưu
tiên (Đánh số từ 1-10) | Đơn vị công tác | Số điện thoại * | Số CMT/CCCD* | Số thẻ bảo hiểm y tế * | Địa chỉ nơi ở hiện tại
* | Ngày tiêm mũi 1 | Ngày tiêm mũi 2 | GHI CHÚ | |||
Số nhà/Tổ | Xã/Phường | Quận/Huyện | Tỉnh/TP | |||||||||||||
1 |
| …/../.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …/…/20… | …/…/20… |
|
2 |
| …/../.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …/…/20… | …/…/20… |
|
3 |
| …/../.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …/…/20… | …/…/20… |
|
4 |
| …/../.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …/…/20… | …/…/20… |
|
5 |
| …/../.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …/…/20… | …/…/20… |
|
6 |
| …/../.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …/…/20… | …/…/20… |
|
7 |
| …/../.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …/…/20… | …/…/20… |
|
8 |
| …/../.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …/…/20… | …/…/20… |
|
9 |
| …/../.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …/…/20… | …/…/20… |
|
10 |
| …/../.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …/…/20… | …/…/20… |
|
*: BẮT
BUỘC PHẢI ĐIỀN
Mã nhóm đối tượng ưu tiên:(1) Lực lượng tuyến đầu phòng chống dịch; (2) Nhân viên,
cán bộ ngoại giao của Việt Nam được cử đi nước ngoài: hải quan, cán bộ làm công
tác xuất nhập cảnh; (3) Người cung cấp dịch vụ thiết yếu: hàng không, vận tải,
du lịch, cung cấp dịch vụ điện, nước…; (4) Giáo viên, người làm việc tại các cơ
sở giáo dục, đào tạo; người làm việc tại các cơ quan, đơn vị hành chính thường
xuyên tiếp xúc với nhiều người; (5) Người mắc các bệnh mạn tính, người trên 65
tuổi; (6) Người sinh sống tại các vùng có dịch; (7) Người nghèo, các đối tượng
chính sách xã hội; (8) Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi công
tác, học tập, lao động ở nước ngoài; (9) Các đối tượng khác do Bộ Y tế quyết
định căn cứ yêu cầu phòng chống dịch; (10) Nhóm khác, ghi rõ………..
Người lập danh sách | …………ngày
tháng năm 202… |
PHỤ
LỤC 2
PHIẾU ĐỒNG Ý THAM GIA TIÊM CHỦNG VẮC
XIN PHÒNG COVID-19 1. Tiêm chủng vắc
xin là biện pháp phòng bệnh hiệu quả, tuy nhiên vắc xin phòng COVID-19 có thể
không phòng được bệnh hoàn toàn. Người được tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19
đủ liều có thể phòng được bệnh hoặc giảm mức độ nặng nếu mắc COVID-19. Sau
khi được tiêm vắc xin phòng COVID-19 vẫn cần thực hiện đầy đủ Thông điệp 5K
phòng, chống dịch COVID-19. 2. Tiêm chủng vắc
xin phòng COVID-19 có thể gây ra một số biểu hiện tại chỗ tiêm hoặc toàn thân
như sưng, đau chỗ tiêm, nhức đầu, buồn nôn, sốt, đau cơ....hoặc tai biến nặng
sau tiêm chủng. 3. Khi có triệu
chứng bất thường về sức khỏe, người được tiêm chủng cần liên hệ với cơ sở y
tế gần nhất để được tư vấn, khám và điều trị kịp thời. Sau khi đã đọc các
thông tin nêu trên, tôi đã hiểu về các nguy cơ và: Đồng ý tiêm chủng □
Không đồng ý tiêm chủng □ Họ tên người được
tiêm chủng:…………………………………………….. Số điện thoại:……………………………..
|
PHỤ
LỤC 3
GIẤY
XÁC NHẬN ĐÃ TIÊM VẮC XIN PHÒNG COVID-19 Họ
và tên:........................................................................................................ Sinh
ngày:......................... tháng............................. năm................................. Số
điện thoại:.................................................................................................. Địa
chỉ:............................................................................................................ Đã được tiêm vắc
xin phòng COVID-19:
|
PHỤ
LỤC 4
Mẫu số 1
BÁO CÁO HÀNG NGÀY KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ
HOẠCH TIÊM CHỦNG VẮC XIN COVID-19
(Dành cho cơ sở thực hiện tiêm chủng báo
cáo)
Tỉnh/TP………………………Quận/huyện…………………………………
Cơ sở tiêm chủng…………………….
Tổng số đối tượng
đăng kí tiêm chủng: ……………..,
Ngày ……/……/………..
Số
đối tượng tiêm chủng | Số
vắc xin nhận | Số
vắc xin sử dụng | Số
vắc hủy | Số
vắc xin còn lại | Số
trường hợp hoãn tiêm chủng1 | Số
TH phản ứng thông thường2 | Số
TH tai biến nặng3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú: Nếu 1 cơ sở tổ chức tiêm cho nhiều đơn vị thì sử dụng bảng dưới đây:
Tên
đơn vị | Số
đối tượng tiêm chủng | Số
vắc xin nhận | Số
vắc xin sử dụng | Số
vắc hủy | Số
vắc xin còn lại | Số
trường hợp hoãn tiêm chủng1 | Số
TH phản ứng thông thường2 | Số
TH tai biến nặng3 |
Đơn
vị đăng kí tiêm 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn
vị đăng kí tiêm 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1Báo cáo trường hợp hoãn tiêm chủng
Số trường hợp hoãn
tiêm: ____________
Lý do khác:………………………..
2Báo cáo cụ thể các trường hợp phản ứng thông thường
Phản
ứng thông thường | |||
Đơn
vị | Sốt
≤39 °C | Sưng,
đau tại chỗ tiêm | Triệu
chứng khác |
Đơn
vị đăng kí tiêm 1 |
|
|
|
Đơn
vị đăng kí tiêm 2 |
|
|
|
3Báo cáo trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng:
Liệt kê các trường
hợp và mô tả ngắn gọn từng trường hợp:
STT | Đơn
vị | Họ
và tên | Ngày
sinh | Mô
tả (triệu chứng, diễn biến, cách xử trí, kết quả...) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từng trường hợp được
báo cáo chi tiết theo phiếu điều tra tai biến nặng sau tiêm chủng tại thông tư
số 34/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 11 năm 2018.
Người tổng hợp | Ngày……tháng……năm 2021 |
PHỤ
LỤC 4
Mẫu số 2
TỔNG HỢP BÁO CÁO HÀNG NGÀY THỰC HIỆN
TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TIÊM CHỦNG VẮC XIN COVID-19
(Dành cho tuyến tỉnh, thành phố)
Tỉnh/TP...............................
Tổng số đối tượng đăng
kí tiêm chủng: …………….,
Ngày …../…../………
Tên
cơ sở y tế | Số
đối tượng tiêm chủng | Số
vắc xin nhận | Số
vắc xin sử dụng | Số
vắc hủy | Số
vắc xin còn lại | Số
trường hợp hoãn tiêm chủng1 | Số
TH phản ứng thông thường2 | Số
TH tai biến nặng3 |
CSYT
đăng kí tiêm 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
CSYT
đăng kí tiêm 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1Báo cáo trường hợp chống chỉ định
Số trường hợp hoãn
tiêm: _____________
Lý do khác:…………………………………………..
2 Báo cáo cụ thể các trường hợp phản ứng thông thường
Phản
ứng thông thường | |||
Đơn
vị | Sốt
≤39 °C | Sưng,
đau tại chỗ tiêm | Triệu
chứng khác |
Đơn vị đăng kí tiêm
1 |
|
|
|
Đơn vị đăng kí tiêm
2 |
|
|
|
3Báo cáo trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng:
Liệt kê các trường
hợp và mô tả ngắn gọn từng trường hợp:
STT | Đơn vị | Họ và tên | Ngày sinh | Mô tả (triệu chứng,
diễn biến, cách xử trí, kết quả...) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từng trường hợp được
báo cáo chi tiết theo phiếu điều tra tai biến nặng sau tiêm chủng tại thông tư
số 34/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 11 năm 2018.
Người tổng hợp | Ngày……tháng……năm 2021 |