Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp

235 lượt xem

Năm 2015, sau khi tốt nghiệp đại học, tôi và 3 người bạn nữa cùng nhau góp vốn thành lập công ty TNHH để thực hiện hoạt động kinh doanh phát triển từ ý tưởng mà nhóm đã hình thành trong thời gian học đại học. Tuy nhiên, khi càng phát triển, ý tưởng của chúng tôi có những khác biệt nhất định. Vì vậy, tôi muốn tách ra kinh doanh riêng. Được sự đồng ý của các thành viên trong công ty, tôi bán phần vốn góp ban đầu là 100 triệu với giá 1 tỷ cho một cá nhân khác. Xin hỏi khoản thu nhập này của tôi có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không? Nếu có thì phải nộp thuế là bao nhiêu?

Ban biên tập
09-07-2020

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 của Quốc hội thì:

“Điều 3. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:

 …

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác”.

Theo quy định trên và thông tin bạn cung cấp thì khoản thu nhập này của bạn là khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân với tư cách là thu nhập có được từ hoạt động chuyển nhượng vốn.

Đồng thời, căn cứ vào Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân:

“Điều 11. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất.

a) Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

...

a.1) Giá chuyển nhượng

Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

a.2) Giá mua

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn.

c) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

d) Cách tính thuế

 

.”

Căn cứ vào quy định trên, số thuế thu nhập cá nhân bạn phải nộp sẽ là:

(1 tỷ - 100 triệu) x 20% = 180 triệu.

Lưu ý : Việc đưa ra ý kiến tư vấn của Trogiupluat căn cứ vào các quy định của pháp luật tại thời điểm tư vấn và chỉ mang tính chất tham khảo. Khi tham khảo, người dùng cần kiểm tra lại quy định của pháp luật hiện hành để đảm bảo tính chính xác.

Bình luận