Tên doanh nghiệp

328 lượt xem
Theo quy định, tên doanh nghiệp bao gồm những loại nào?
Ban biên tập
30-06-2020

Mỗi doanh nghiệp khi được thành lập đều có tên gọi. Quá trình hoạt động, tên doanh nghiệp có thể phản ánh những đặc điểm nổi trội trên thị trường của doanh nghiệp, như ngành nghề kinh doanh, quy mô, trụ sở, chủ sở hữu, danh tiếng… được sử dụng thường xuyên trong các mối quan hệ làm ăn với bạn hàng và đối tác, cơ quan nhà nước cũng như với người lao động.

Trên thương trường, tên doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp cũng là một cơ sở quan trọng hình thành nên thương hiệu của một doanh nghiệp, bởi vì nó là một yếu tố tác động lên tâm lý người tiêu dùng, tạo nên sự thành công cho nhà đầu tư. Do đó, khi thành lập doanh nghiệp, tên doanh nghiệp phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật doanh nghiệp.

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, doanh nghiệp có 03 loại tên:

Thứ nhất: tên tiếng Việt

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

(i) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

(ii) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Thứ hai: tên bằng tiếng nước ngoài

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Thứ ba: tên viết tắt

Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Lưu ý : Việc đưa ra ý kiến tư vấn của Trogiupluat căn cứ vào các quy định của pháp luật tại thời điểm tư vấn và chỉ mang tính chất tham khảo. Khi tham khảo, người dùng cần kiểm tra lại quy định của pháp luật hiện hành để đảm bảo tính chính xác.

Bình luận