Khoản chi trả lãi tiền vay có được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không?
304 lượt xem
Công ty tôi là CTCP được thành lập vào tháng 09/2018 với
mức vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ VNĐ. Tuy nhiên, trên thực tế thì ngày
15/11/2019, các cổ đông mới góp 48 tỷ VNĐ. Vào tháng 10/2018, công ty cần vốn để
mua hàng hóa và chi trả lương cho nhân viên công ty nhưng vì không đủ tiền để
thực hiện hoạt động này, công ty tôi đã vay của ông C số tiền 3 tỷ VNĐ với lãi
suất là 1%/tháng cho thời gian vay 6 tháng. Hai bên có lập hợp đồng vay bằng văn
bản và công chứng tại Phòng Công chứng Nhà nước. Xin phép hỏi là khoản chi trả
lãi tiền vay của ông C hàng tháng công ty trả có được coi là chi phí hợp lý được
trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Ban biên tập
02-07-2020
- Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
….
2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
- Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:
+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
(Lãi vay thực hiện theo quy định tại Điểm 2.17 Điều này)”.
Theo quy định trên, khoản tiền lãi chi trả tiền vay 3 tỷ của công ty bạn rơi vào 2 điểm 2.17 và 2.18 của khoản 2 Điều 4 thông tư nêu trên. Theo đó, chúng ta cần chia như sau:
i) Vốn điều lệ công ty còn thiếu là 2 tỷ (50 tỷ - 48 tỷ) nên khoản tiền lãi chi trả chi 2 tỷ trong số 3 tỷ tiền vay sẽ không được coi là chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty bạn theo Điểm 2.18 Khoản 2 Điều 4 của Thông tư nêu trên.
ii) Phần chi trả lãi cho khoản vay 1 tỷ (3 tỷ - 2 tỷ) sẽ được xem xét theo Điểm 2.17 Khoản 2 Điều 4 của Thông tư trên. Lúc này cần lưu ý là lãi suất cơ bản năm 2018 được quy định tại Quyết định số 2868/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành và có hiệu lực từ ngày 1/12/2010 là 9%/năm. Theo đó, 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định là 9%/năm * 150% = 13,5%/năm. Trong khi ông C cho công ty bạn vay là 12%/năm nên vẫn nhỏ hơn 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định. Vì vậy, toàn bộ phần tiền lãi của 1 tỷ trong khoản vay 3 tỷ trả cho ông C sẽ được coi là chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu thỏa mãn các quy định Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này. Còn nếu như phần chi trả lãi 1 tỷ này không đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này thì khoản chi này cũng không được coi là chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lưu ý : Việc đưa ra ý kiến tư vấn của Trogiupluat căn cứ vào các quy định của pháp luật tại thời điểm tư vấn và chỉ mang tính chất tham khảo. Khi tham khảo, người dùng cần kiểm tra lại quy định của pháp luật hiện hành để đảm bảo tính chính xác.