Đối tượng có quyền góp vốn, mua cổ phần và phần vốn góp
524 lượt xem
Chủ thể nào có quyền và
không có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong các công ty?
Ban biên tập
29-06-2020
Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty hợp danh (HD); là tổng giá trị mệnh giá cổ phần (CP) đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty CP.[1] Như vậy, góp vốn chỉ đặt ra với các loại hình công ty, không đặt ra với loại hình doanh nghiệp tư nhân (DNTN).
Góp vốn có hai hình thức là góp vốn để thành lập doanh nghiệp và góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập. Theo pháp luật doanh nghiệp hiện hành, các tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua CP, mua phần vốn góp trong các công ty. Tuy nhiên, xuất phát từ mục đích bảo vệ các lợi ích công cộng hay từ hạn chế của một số đối tượng mà pháp luật có quy định cấm góp vốn, mua CP, mua phần vốn góp đối với một số đối tượng nhất định.
Cụ thể, các đối tượng sau đây không có quyền góp vốn, mua CP, mua phần vốn góp trong các công ty:
NHÓM ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CÓ QUYỀN GÓP VỐN ĐỂ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP:
Thứ nhất, các đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp (Khoản 2 Điều 18 của Luật Doanh nghiệp năm 2014)
(i) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình thuộc một trong ba trường hợp sau: Thứ nhất, chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người trong cơ quan, đơn vị; Thứ hai, bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Thứ ba, lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.
(ii) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Theo khoản 2 Điều 20 của Luật Phòng, chống tham những năm 2018 thì cán bộ, công chức, viên chức không được: Thứ nhất, thành lập DNTN, công ty TNHH, công ty CP, công ty HD, hợp tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác; Thứ hai, thành lập DNTN, công ty TNHH, công ty CP, công ty HD, hợp tác xã thuộc lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý trong thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ.
(iii) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp.
(iv) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Hình thức pháp lý của doanh nghiệp nhà nước là công ty TNHH một thành viên.
Theo Nghị định số 97/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ về việc quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (khoản 2 Điều 2), người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng.
(v) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân.
Việc xác định như thế nào là người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người bị mất năng lực hành vi dân sự và tổ chức không có tư cách pháp nhân áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành.
(vi) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
Thứ hai, các trường hợp bị hạn chế quyền thành lập doanh nghiệp
Thành viên HD không được làm chủ DNTN hoặc thành viên HD của công ty HD khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên HD còn lại (Khoản 1 Điều 175 Luật Doanh nghiệp năm 2014).
(i) Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN. Chủ DNTN không được đồng thời là thành viên công ty HD (Khoản 3 Điều 183, Luật Doanh nghiệp năm 2014).
(ii) Các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước không được cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp (Khoản 3 Điều 189 Luật Doanh nghiệp năm 2014).
Thứ ba, các trường hợp bị cấm hoặc hạn chế quyền thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Xuất phát từ đặc thù của lĩnh vực, ngành nghề đầu tư kinh doanh mà pháp luật chuyên ngành có thể đưa ra các quy định về cấm hoặc hạn chế quyền thành lập doanh nghiệp.
NHÓM ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CÓ QUYỀN GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP VÀO CÁC CÔNG TY:
(i) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình được hiểu theo một trong ba trường hợp sau: Thứ nhất, chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người trong cơ quan, đơn vị; Thứ hai, bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Thứ ba, lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.
(iii) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Theo khoản 4 Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.
Lưu ý : Việc đưa ra ý kiến tư vấn của Trogiupluat căn cứ vào các quy định của pháp luật tại thời điểm tư vấn và chỉ mang tính chất tham khảo. Khi tham khảo, người dùng cần kiểm tra lại quy định của pháp luật hiện hành để đảm bảo tính chính xác.