Chuyển tài sản của Nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài
410 lượt xem
Thủ tục hồ sơ chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
của văn phòng điều hành và các công ty nước ngoài đóng vai trò nhà thầu chính
đối với các dự án tại Việt Nam?
Ban biên tập
24-06-2020
Căn cứ Điều 2 Luật đầu tư 2014 của Quốc hội quy định về đối tượng áp dụng: “Luật này áp dụng đối với nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.”
Căn cứ Điều 11 Luật Đầu tư 2014 quy định về bảo đảm chuyển tài sản của Nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài: “Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:
1. Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;
2. Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;
3. Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.”
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 186/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có lợi nhuận từ việc đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư quy định đối tượng áp dụng:
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 của Luật Đầu tư (dưới đây gọi chung là nhà đầu tư nước ngoài), chuyển lợi nhuận từ kết quả đầu tư tại Việt Nam ra nước ngoài theo quy định tại Điều 2 Thông tư này.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật Đầu tư, việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.”
Căn cứ Thông tư 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
Căn cứ theo các quy định trên:
Trường hợp các Công ty nước ngoài tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam dưới hình thức là Nhà thầu nước ngoài áp dụng chế độ kế toán tại Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế; thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế GTGT trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Mục 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC khi chuyển lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam ra nước ngoài phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 186/2010/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp công ty nước ngoài tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam dưới hình thức là Nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu theo quy định tại Mục 3 Thông tư số 103/2014/TT-BTC hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế theo quy định tại Mục 4 Thông tư số 103/2014/TT-BTC khi chuyển lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam ra nước ngoài theo quy định tại Điều 11 Luật đầu tư số 67/2014/QH13 thì không phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 186/2010/TT-BTC nêu trên.
Thủ tục, hồ sơ chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại Thông tư số 186/2010/TT-BTC nêu trên.
Lưu ý : Việc đưa ra ý kiến tư vấn của Trogiupluat căn cứ vào các quy định của pháp luật tại thời điểm tư vấn và chỉ mang tính chất tham khảo. Khi tham khảo, người dùng cần kiểm tra lại quy định của pháp luật hiện hành để đảm bảo tính chính xác.